Máy đùn trục vít 1 - Sơ lược lý thuyết của qúa trình nén Sản phẩm rời được chặt lại do sự chuyển dịch tương đối của các cấu tử thànhphần, cũng như do kết quả của sự biến dạng dư không th
Trang 1VIỆN CƠ KHÍ
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐAI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
TÊN ĐỀ TÀI
Thiết kế, chế tạo máy đùn nem chua tự động và thiết kế
quy trình gia công một số chi tiết trong máy
Sinh viên thực hiện: Hoàng Thế Cường 20146101 CNCTM K59
Lê Hồng Quân 20133138 KTCK 05 K58 Giáo viên hướng dẫn: TS Tào Ngọc Linh
Giáo viên phản biện: TS Trần Vũ Minh
Trang 2VIỆN CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY)
1.Thông tin về sinh viên:
Họ và tên sinh viên:………
Điện thoại liên lạc:……… Email:………
Lớp:……… Hệ đào tạo:………
Đồ án tốt nghiệp được thực hiện tại:
Thời gian làm ĐATN: Từ ngày / / đến / /
Điều kiện sản xuất:
Các sổ tay tra cứu:
4.Nội dung thuyết minh và tính toán:
Lập quy trình công nghệ gia công
Tính và thiết kế đồ gá một số nguyên công
5.Các bản vẽ
Bản vẽ chi tiết lồng phôi : 1 bản A0
Bản vẽ sơ đồ nguyên công: 5 bản A0
Bản vẽ đồ gá: 2 bản A0
Hà Nội, ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn
Trang 3VIỆN CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:………
Khóa…… Lớp:……… Chuyên ngành: ………
Tên đề tài tốt nghiệp:………
………
………
NỘI DUNG NHẬN XÉT I Khối lượng đồ án: 1 Phần thuyết minh:………trang 2 Phần bản vẽ: bản A0 II Ưu điểm của đồ án ………
………
………
………
………
III Nhược điểm của đồ án ………
………
………
………
………
IV Kết luận ………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4VIỆN CƠ KHÍ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên:………
Khóa…… Lớp:……… Chuyên ngành: ………
Tên đề tài tốt nghiệp:………
………
………
NỘI DUNG NHẬN XÉT V Khối lượng đồ án: 3 Phần thuyết minh:………trang 4 Phần bản vẽ: bản A0 VI Ưu điểm của đồ án ………
………
………
………
………
VII Nhược điểm của đồ án ………
………
………
………
………
VIII Kết luận ………
………
………
………
………
Hà Nội, ngày tháng năm
Giáo viên phản biện
Trang 5MỤC LỤ
DANH MỤC HÌNH VẼ 12
DANH MỤC BẢNG 13
LỜI NÓI ĐẦU 15
Phần I 16
Vài nét về sản phẩm nem chua Thanh Hóa và máy đùn trục vít 16
I.Nem chua Thanh Hóa 16
II Máy đùn trục vít 17
1- Sơ lược lý thuyết của qúa trình nén 17
2-Sơ đồ cấu tạo và phạm vi sử dụng của các loại máy đùn trục vít: 19
3- Phương án thiết kế 23
4- Một số hình ảnh của máy 23
Phần II 26
Tính toán thiết kế máy đùn trục vít 26
I - Tính chọn các thông số kỹ thuật của máy 26
II - Công suất động cơ và bộ truyền đai 27
1 - Công suất động cơ điện 27
2 - Tính bộ truyền đai hình răng 29
2.1 - Xác định thông số của bộ truyền 29
2.1.1 - Đường kính bánh đai nhỏ 29
2.1.2 - Khoảng cách trục 30
2.1.3 - Chiều dài đai và góc ôm 30
2.2 - Xác định số đai 31
2.3 - Các thông số đai hình răng 31
III - Tính số vòng quay của dao cắt 32
IV - Tính toán vít đẩy của máy ép 32
V - Tính toán sức bền trục vít ép 38
VI - Tính toán sức bền của vòng xoắn vít ép 40
VII - Tính chọn ổ lăn cho trục vít 44
1.Kiểm tra khả năng tải ổ 44
1.1 Kiểm nghiệm khả năng tải động của ổ 44
1.2 Kiểm nghiêm khả năng tải tĩnh của ổ 45
VIII – Mạch điều khiển Adruno Uno R3 46
1.Giới thiệu 46
2.Thông số kĩ thuật: 47
3.Ứng dụng Arduino Uno R3 trong điều khiển động cơ bước (Module A4988) 48
Trang 6c) Module điều khiển động cơ bước A4988: 49
4 Điều khiển động cơ bước với module A4988 và Arduino Uno 51
Phần III 53
Thiết kế quy trình gia công một số chi tiết trong máy 53
1.CHI TIẾT GỐI ĐỠ 53
1.1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC CỦA CHI TIẾT 53
1.2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU 53
1.3: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 53
1.4: CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 54
1.5: LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG 54
1) Qui trình công nghệ chế tạo: 54
2)Chọn chuẩn 55
3)Thực hiện các nguyên công chính 55
a)Nguyên công 1: (Phay mặt phẳng đáy A làm chuẩn tinh chính) 55
b)Nguyên công 2: (Phay 2 mặt bích đế B) 57
1.6: TÍNH LƯỢNG DƯ GIA CÔNG CHO MỘT BỀ MẶT 62
1) Bước gia công thô 62
2) Bước gia công tinh 63
3) Tra lượng dư cho các nguyên công còn lại 64
1.7: TÍNH CHẾ ĐỘ CẮT CHO MỘT NGUYÊN CÔNG (CÁC NGUYÊN CÔNG KHÁC TRA BẢNG) 65
1)Tính chế độ cắt cho nguyên công khoan 3lỗ 5 ta rô M6 65
a)Khoan: 65
b)Ta rô 3 lỗ M6: 66
2)Tra bảng chế độ cắt cho các nguyên công còn lại 66
a)Nguyên công 1: (Phay mặt phẳng đáy A làm chuẩn tinh chính) 66
b)Nguyên công 2: (Phay 2 mặt bích đế B) 68
c)Nguyên công 3: (Khoan_Khoét_Doa hai lỗ 13 làm chuẩn tinh chính) 70
*Khoét lỗ 13 mm 71
*Doa lỗ 13 mm: 71
d)Nguyên công 4: Phay mặt đầu 72
e) Nguyên công 5: (Tiện mặt đầu, lỗ 54, lỗ 44, và tiện định hình) 74
*Khoả mặt đầu D: 74
*Tiện lỗ 44: 75
*Tiện thô lỗ 54 76
f) Nguyên công 6:Tiện tinh 44: 77
g)Nguyên công 7: (Kiểm tra độ song song của tâm lỗ 54 với mặt đáy) 78
h)Nguyên công 8: ( khoan lỗ 5 để Tarô ren M6) 78
Trang 71)Nguyên công 1:(phay mặt phẳng đế bằng dao phay mặt đầu 90 0 ) 80
2)Nguyên công 2: (Phay mặt phẳng bích đế) 80
3)Nguyên công 3:(Khoan , Khoét , Doa hai lỗ 13) 81
4)Nguyên công 4: (Phay mặt đầu C) 81
5)Nguyên công 5: (Tiện mặt đầu – lỗ - định hình) 81
*Tiện lỗ 48 ( lỗ thông suốt): 81
*Tiện mặt đầu đến bậc( từ lỗ 48 đến lỗ 58): 82
6)Nguyên công 6:(khoan lỗ 5 sâu 15 mm) 82
7)Thời gian cơ bản để gia công chi tiết: 82
1.9: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 83
1 Phân tích sơ đồ định vị cho nguyên công 1: 83
2 Chọn và tính toán các thông số công nghệ : 83
3 Xây dựng sơ đồ tác dụng của các ngoại lực: 84
4 Lập sơ đồ cân bằng lực và tính toán lưc kẹp cần thiết: 85
5 Tính và chọn các cơ cấu kẹp chặt: 86
6 Chọn các cơ cấu định vị chi tiết và các cơ cấu khác 86
7 Tính độ chính xác của đồ gá 87
2 CHI TIẾT KE GÓC NHÔM ĐỊNH HÌNH 89
2.1: PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG LÀM VIỆC 89
2.2: PHÂN TÍCH TÍNH CÔNG NGHỆ TRONG KẾT CẤU CỦA CHI TIẾT 89
2.3: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT 89
2.4: CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 89
2.5: LẬP THỨ TỰ CÁC NGUYÊN CÔNG 90
2.6: TÍNH TOÁN CHO CÁC NGUYÊN CÔNG CỤ THỂ 90
1)Nguyên công 1: Phay mặt đáy 90
2)Nguyên công 2: Phay mặt 2 (mặt vuông góc với mặt đáy) 92
3)Nguyên công 3: Khoan lỗ định vị 93
4)Nguyên công 4 :Khoan 2 lỗ đường kính 8,5 còn lại 94
5)Nguyên công 5: Phay mặt trong ( mặt song song với mặt đáy) 95
6)Nguyên công 6: Tổng kiểm tra: 96
2.7: TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 97
1 Phân tích sơ đồ định vị cho nguyên công 2: 97
2 Chọn và tính toán các thông số công nghệ : 97
3 Xây dựng sơ đồ tác dụng của các ngoại lực: 98
4 Lập sơ đồ cân bằng lực và tính toán lưc kẹp cần thiết: 99
5 Chọn các cơ cấu định vị chi tiết và các cơ cấu khác 100
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đồ cầu tạo máy trục vít 14
Hình 2 Các dạng trục vít 15
Hình 3 Đầu cuối của trục vít 15
Hình 4 Các dạng lưới ở đầu ép 16
Hình 5 Cầu tạo xi lanh 17
Hình 6 Các kiểu đầu ép của máy trục vít 17
Hình 7 Sơ đồ tính toán về sự thay đổi áp suất pháp tuyến theo chiều dài trục vít và áp suất này chấp nhận thay đổi theo định luật tuyến tính theo toàn bộ
chiều dài vít ép 28
Hình 8 Tích phân bề mặt cánh vít 29
Hình 9 Biểu đổ xác định tải trọng ngang liên tục trong mặt phẳng Oxy 31
Hình 10 Sơ đồ chịu tải của vít ép : Các momen xoắn và tải trọng dọc trục cũng như biểu đồ momen xoắn và lực dọc trục 33
Hình 11 Sơ đồ vòng xoắn vít 35
Hình 12 Arduino Uno R3 41
Hình 13 Arduino Nano 42
Hình 14 Động cơ bước 44
Hình 15 Module A4988 45
Hình 16 Sơ đồ mạch điều khiển sử dụng module A4988 45
Hình 17 Lắp ráp Arduino, module với động cơ bước 46
Hình 18 Bản vẽ lồng phôi chi tiết gối đỡ 49
Hình 19 Sơ đồ định vị nguyên công phay mặt đáy A 51
Hình 20 Sơ đồ định vị gia công mặt bích B52 Hình 21 Sơ đồ định vị chi tiết khi khoan_khoét_doa 2 lỗ 13 làm chuẩn tinh
chính 54
Hình 22 Sơ đồ định vị và kẹp chặt khi gia công mặt C 54
Hình 23 Sơ đồ định vị gia công trên máy tiện T620 55
Hình 24 Sơ đồ định vị kẹp chặt chi tiết khi khoan lỗ 5 để Tarô ren M657 Hình 25 Sơ đồ kiển tra độ không song song của tâm lỗ với mặt đáy58 Hình 26 Sơ đồ nguyên công tiện thô lỗ 54-0.017 59
Hình 27 Sơ đồ định vị nguyên công phay mặt đáy A 63
Hình 28 Sơ đồ định vị gia công mặt bích B 65
Hình 29 Sơ đồ định vị chi tiết khi khoan_khoét_doa 2 lỗ 13 làm chuẩn tinh chính 66
Hình 30 Sơ đồ định vị và kẹp chặt khi gia công mặt C 68
Hình 31 Sơ đồ định vị gia công trên máy tiện T620 71
Hình 32 Sơ đồ định vị gia công trên máy tiện T620 73
Trang 9Hình 35 Sơ đồ cân bằng lực và tính toán lực kẹp cần thiết 80
Hình 36 Chốt tỳ 82
Hình 37 Đệm tháo nhanh 82
Hình 38 Sơ đồ định vị nguyên công phay mặt đáy 86
Hình 39 Sơ đồ định vị nguyên công phay mặt 2 87
Hình 40 Sơ đồ định vị nguyên công khoan lỗ 89
Hình 41 Sơ đồ định vị nguyên công khoan lỗ 8,5 còn lại 90
Hình 42 Sơ đồ định vị nguyên công phay mặt trong 91
Hình 43 Nguyên công kiểm tra 91
Hình 44 Chốt tì 95
DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thông số bộ truyền đai răng 24
Bảng 2:Thông số về dung sai và lượng dư gia công chi tiết 60
Bảng 3: Chế độ cắt cho nguyên công khoan lỗ 5 ta rô M6 61
Bảng 4: Kết quả tính chế độ cắt phay tinh và thô mặt đáy A 64
Bảng 5: Kết quả tính chế độ cắt phay tinh và thô mặt đáy B 66
Bảng 6: Chế độ cắt nguyên công khoan và doa lỗ 13 mm 67
Bảng 7: Kích thước dao cắt nguyên công phay thô mặt C gối đỡ 69
Bảng 8: Chế độ cắt nguyên công phay mặt C chi tiết gối đỡ 70
Bảng 9: Chế độ cắt nguyên công tiện lỗ 54 và 44 chi tiết gối đỡ 71
Bảng 10: Chế độ cắt nguyên công taro M6 chi tiết gối đỡ 75
Trang 10Nhắc tới ẩm thực Thanh Hóa, người ta sẽ nghĩ ngay tới nem chua Mặc dù món ăn này khá phổ biến ở Việt Nam như Hà Nội, Quảng Ninh, Khánh Hòa, Huế, Đồng Tháp…, nhưng nổi tiếng nhất có lẽ vẫn là nem chua của xứ Thanh Chính vì vậy mà mỗi người con ở Thanh Hóa nói riêng và tất cả những ai đã từng đi qua mảnh đất này thường chọn nem chua làm quà tặng cho những người thân yêu nhất của mình như một tình cảm chân thành và sâu sắc nhất.
Nem chua Thanh Hóa là đặc sản nổi tiếng bởi vị chua thanh, giòn, ngọt, cay đậm đà Để có được nem chua mà mọi người thưởng thức, người làm ra sản phẩm
đã phải kì công qua nhiều công đoạn Từ khâu chọn nguyên liệu cho tới khi tiến hành đóng gói sản phẩm
Nguyên liệu chủ đạo của nem chua Thanh Hóa là thịt, phải là loại thịt nóng, nghĩa là khi lợn vừa mới xẻ thịt thì người thợ làm nem phải chọn những miếng thịt tươi ngon nhất để chuẩn bị chế biến và không được để lâu Bởi nếu thịt nguội khi xay thịt nem sẽ không có độ bóng cũng như sự kết dính trong quá trình lên men Ngày trước khi chưa có máy xay người thợ phải giã thịt bằng tay
Một trong những yếu tố cũng rất quan trọng để tạo nên hương vị của đặc sản này nằm ở khâu sản xuất Ở đây muốn nhắc tới quá trình sản xuất ra những chiếc nem bằng máy đùn Máy được thiết kế chuẩn sẽ cho ra những thành phẩm đẹp mắt,
và giữ trọn hương vị tự nhiên của chiếc nem
Với lòng biết ơn sâu sắc em xin gửi sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới,thầy giáo TS Tào Ngọc Linh thầy đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo, tạo mọiđiều kiện thuận lợi cho Em trong suốt quá trình thực hiện đồ án Và em cũng xin chân thành cám ơn các thầy trong bộ môn Công nghệ chế tạo máy thuộc Viện Cơ khí cùng bạn bè trong và ngoài lớp đã góp ý, giúp em hoàn thành đồ án
Hà nội, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện
Trang 11Phần I Vài nét về sản phẩm nem chua Thanh Hóa và máy đùn trục vít
I.Nem chua Thanh Hóa
Nhắc đến Thanh Hoá, mọi người nhớ ngay đến nem chua, một đặc sản nổi tiếng xứ Thanh
1 Địa điểm làm nem
Nghề làm nem chua ở thành phố Thanh Hoá tập trung chủ yếu các phố
Trường Thi, Cầu Sàng, Lò Chum, Tân Bình, Cầu Bố, Ðông Hương
2 Cách làm nem
Nguyên liệu chủ yếu để làm nem bao gồm thịt nạc xay nhuyễn; bì lợn (da heo) luộc chín, cạo thật sạch, lạng mỏng bỏ vào máy cán thành sợi, ngắn chừng 3cm, lá đinh lăng và thính làm từ ngô (bắp)
Bắt đầu làm nem, người ta đem thịt đã xay nhuyễn ướp kĩ với nước mắm ngon, hạt tiêu, thính ngô Chính loại thính này mới là chỗ quyết định nem ngon hay
dở, nhà nọ khác nhà kia như thế nào Ngoài ra gia giảm còn có tiêu bắc, muối tinh
Nem chua Thanh Hoá vừa ngon, vừa dễ ăn, có thể làm đồ nhắm, cũng có khi
ăn với cơm Tiện hơn cả là ở đâu ta cũng có thể nhấm nháp hương vị hấp dẫn của
nó Khi ăn có thể chấm với nước mắm hay tương ớt, tùy khẩu vị người dùng
Nem chua Thanh Hoá ăn vào thời điểm nào trong năm cũng ngon Nhưng thú
vị nhất là vào dịp cuối thu, sang đông và đầu xuân Lúc này, tiết trời se lạnh, nhâm nhi vị chua, ngọt và cay nào của nem sẽ cảm thấy thật ấm lòng
Ngày lễ Tết hoặc cưới xin, nem chua là món ngon không thể thiếu với người Thanh Hóa dùng đãi khách đến chơi nhà, dự tiệc Và khi đi xa, họ đều không quên mang theo vài chục nem làm quà cho bạn bè nơi mình đến Người phương xa đến Thanh Hoá cũng thường chọn nem mang về quê làm quà cho người thân
Trang 123 Nem thương hiệu
Ở Thanh Hoá, thương hiệu nem nổi tiếng nhất là nem chua Hạc Thành
Muốn mua đúng hàng hiệu thì đến đầu phố Trường Thi, hay phố Lê Hoàn Nếu muanem bán dạo ở các nhà ga, bến xe thường thì không đảm bảo chất lượng
II Máy đùn trục vít
1 - Sơ lược lý thuyết của qúa trình nén
Sản phẩm rời được chặt lại do sự chuyển dịch tương đối của các cấu tử thànhphần, cũng như do kết quả của sự biến dạng dư (không thuận nghịch) và biến dạngđàn hồi (thuận nghịch) Trong quá trình nén chặt tính chất cơ cấu của vật thể bị nénluôn luôn thay đổi
Quá trình nén chặt của vật thể rời được chia làm ba giai đoạn: Ở giai đoạnthứ nhất, các phân tử ép lại gần nhau, các phần tử này chèn các phân tử kia và biếndạng Từ những khu vực có áp suất cao, các phân tử dịch chuyển đến các khu vực
có áp suất thấp hơn Sự nén chặt xảy ra chủ yếu do kết quả của sự thay đổi độ hổngcủa các phân tử không biến dạng nhiều ở giai đoạn này áp suất tăng không nhiềulắm cũng đã làm cho sản phẩm nén chặt lại rồi
Ở giai đoạn thứ hai của quá trình nén chặt xảy ra sự biến dạng không thuậnnghịch, biến dạng dòn và biến dạng dẻo Biến dạng dòn gây ra sự phá huỷ các phân
tử, làm cho các phân tử được sắp xếp lại chặt hơn còn biến dạng dẻo thì không gây
ra sự phá hoại phân tử
Ở giai đoạn thứ ba của quá trình nén chặt xảy ra sự biến dạng đàn hồi, ở giaiđoạn này áp suất lớn đã làm cho độ chặt của sản phẩm tăng lên rất cao Tất nhiênkhông thể có giới hạn rõ rệt giữa các giai đoạn của quá trình nén chặt
Sự gắn chặt với nhau của các phân tử nén được giải thích theo nhiều thuyết ( mao quản, keo, phân tử ) Phổ biến hơn cả là thuyết phân tử, thuyết giải thích sự gắn chặt các phân tử với nhau là do xuất hiện lực liên kết giữa các phân tử Trong quá trình nén các phân tử nằm xít gần nhau có sức căng giữa các phân tử rất lớn, do
đó gắn chặt lại với nhau Thuyết mao quản giải thích rằng sự gắn chặt của các phân
tử là do tác dụng của lực mao quản ở các mặt lồi lõm, muốn thế vật thể phải có đủ
độ ẩm cần thiết để chất đầy vào các mao quản giữa bề mặt các phân tử
Ta thấy rằng nén sản phẩm đến độ dày h nào đấy thì không cần lực ép lớn(giai đoạn 1 của quá trình nén) Sau đó áp suất tăng lên và chiều dày của lớp sảnphẩm giảm xuống, quá trình nén tiến hành với vận tốc giảm dần (giai đoạn hai).Cuối cùng, nén các sản phẩm trong mặc dù là áp suất ép khá lớn, nhưng chiều dàycủa lớp sản phẩm giảm xuống không đáng kể Chiều dày của lớp sản phẩm tăng từ
h1 đến h2 khi không tiếp tục nén, đó là do sự xuất hiện của biến dạng đàn hồi, và sự
nở của không khí bị nén trong sản phẩm
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Trang 13Chỉ số độ chặt của sản phẩm ép được biểu diễn bằng hệ số nén, V4 là thể tíchsản phẩm trước khi nén, V2 là thể tích sản phẩm sau khi nén.
Ngoài ra, quá trình ép còn được đặc trưng bằng trị số nở tương đối của sảnphẩm
V2 là thể tích sản phẩm sau khi nén, V0 là thể tích nhỏ nhất của sản phẩm khi
có : thành phần hoá học của sản phẩm, độ phân tán của sản phẩm, hệ số ma sát nội
và ma sát ngoại, tính hút nước của sản phẩm số lượng và tính chất của chất kếtdính
Áp suất nén càng tăng chỉ số độ chặt và độ cứng của sản phẩm ép càng tăng,thời gian nén dài sẽ gây ra sự trễ của lực căng trong sản phẩm, do đó hệ số nở củasản phẩm giảm xuống
Nhiệt độ của sản phẩm là yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quá trình nén, vìnhiệt độ ảnh hưởng đến trạng thái của nước và độ bền vững của liên kết giữa nướcvới sản phẩm Tăng nhiệt độ sẽ tạo khả năng dịch chuyển ẩm, làm cho sản phẩm trởnên dẻo, giảm hệ số nở Tăng độ ẩm thì sự liên kết giữa các phân tử tăng lên, nhưngthừa nước thì tác dụng sẽ ngược lại
Ngoài độ cứng của sản phẩm, năng suất của máy nén và chi phí về nănglượng của những đặc điểm cơ bản của quá trình nén
2-Sơ đồ cấu tạo và phạm vi sử dụng của các loại máy đùn trục vít:
Trang 14Máy đùn chất dẻo loại trục vít hay còn gọi là máy đùn trục vít dùng để gia công cácvật liệu dẻo như cao su, chất dẻo, đất sét, than vv Máy đùn trục vít có thể cho rasản phẩm ở dạng tấm, thỏi, sợi, ống, thổi màng mỏng, bọc dây…
(Các hình vẽ trong tài liệu [1])
Hình 1 Sơ đồ cấu tạo máy trục vít
Trên hình 1 mô tả sơ đồ cấu tạo máy trục vít
Máy đùn có thể có một hoặc hai trục vít
Trục vít có thể là cánh vít liền, cánh vít đứt; cánh vít lệch tâm hoặc cánh vít tam giác
Trên hình 2 trình bày các dạng trục vít
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Hình 30-1 so d? c?u t?o máy tr?c vít 1-d?u ép; 2 xilanh; 3 b? d?t; 4-tr?c vít; 5- ph?u ti?p li?u; 6 thân máy;
7-b? d?n d?ng ; 8-? d? ch?n ; 9- lu?i l?c
Trang 15Hình 2 Các dạng trục vít
a- trục vít liền; b- trục vít đứt; c- trục vít lệch tâm ; d-trục vít tam giác
Chiều dài trục vít có ảnh hưởng lớn đến chất lượng sản phẩm , người ta thường chọn chiều dài lớn gấp 10-20 lần đường kính trục vít
Bước vít ở trên trục vừa làm chức năng vận chuyển vật liệu vừa nén ép vật liệu
và đảm bảo vật liệu được đùn đi một cách liên tục thì góc nâng của vít phải nhỏ hơngóc ma sát của vật liệu với trục vít, người ta thường lấy bước vít S=(0,8-1,0)D Để nén ép vật liệu có thể chế tạo bước vít giảm dần từ cửa tiếp liệu đến đầu ép hoặc chếtạo bước vít không đổi nhưng thay đổi chiều sâu của rãnh nhỏ dần từ cửa nạp liệu đến đầu ép
Đầu cuối của trục vít có thể chế tạo ở dạng phẳng, dạng côn hoặc dạng cầu như trên hình 3
Hình 3 Đầu cuối của trục vít
Đối với máy lớn và có gia nhiệt cho sản phẩm thì trục vít được chế tạo rỗng
và được dẫn nước làm nguội trục và tăng tuổi thọ cho trục
Tiết diện của cánh vít được chế tạo nhiều dạng khác nhau
Trang 16Chọn các kích thước của trục vít như sau:
Bước vít S=(0,8-1,0) D ;Chiều sâu rãnh vít : h=( 0,2-0,3) DChiều dày cánh vít e=( 0,2-0,3)DKhe hở giữa xilanh và đầu mút cánh vít:
ọ=(0,002-0,005)D
D là đường kính trục vít Đối với loại trục lớn rỗng để dẫn nước làm nguội vào thì chọn như sau:
Chiều sâu rãnh vít: h=(0,1-0,2)DĐường kính lỗ rỗng d1 = (0,3-0,4)DTrục vít được chế tạo từ thép tốt chịu nhiệt và chịu mài mòn
Tấm lưới đặt ở cuối trục vít ( nhưng đặt sát với đầu ép) nhằm mục đích để cho vật liệu lưu đều trên toàn tiết diện của đầu ép và để lọc phần sản phẩm chưa chảy hoặc sạn lẫn trong sản phẩm Lưới được chế tạo như một đĩa tròn có dùi lỗ tròn hoặc khe dài ( xem hình 4)
Hình 4 Các dạng lưới ở đầu ép:
a) tấm lưới dạng khe ; b) tấm lưới dạng lỗ
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Trang 17Xilanh là một bộ phận quan trọng của máy, nó có nhiệm vụ chứa vật liệu, cung cấp nhiệt cho vật liệu Trên xilanh có khoét lỗ đặt cửa tiếp liệu, chiều dài cửa
tiếp liệu lấy bằng (2-3) lần đường kính trục vít Xi lanh được chế tạo bằng phương pháp đúc Bên trong xilanh được lồng vào một ống thép chịu mòn để tăng tuổi thọ của xilanh Đối với những máy có gia nhiệt bằng hơi nước thì xilanh đúc rỗng hai lớp để dẫn hơi nước vào và nước ngưng ra ( hình 5)
Hình 5 Cấu tạo xilanh:
a) xilanh thường ; b) xilanh 2 lớp 1- vỏ xilanh; 2-ống lót
Trên hình 6 mô tả đầu của máy ép trục vít tuỳ thuộc vào dạng sản phẩm tạo thành
Hình 6 Các kiểu đầu ép của máy trục vít:
a) đầu ép tạo sợi ; b) đầu ép tạo tạo hạt có dao tịnh tiến ;
c) đầu ép tạo hạt có dao quay
Trong máy trục vít có đốt nóng thì có thể sử dụng bộ đốt bằng dây điện trở hoặc bằng hơi nước Để dễ điều chỉnh nhiệt độ đốt người ta chia bộ đốt làm nhiều phần
Dao Dao
Trang 18Chuyển động quay của trục vít được thực hiện nhờ động cơ điện vào hộp giảm tốc đặt ở sau máy Bố trí bộ truyền đai phải gọn.
5) Tính chọn hình dáng máy, cách vận hành và lắp ráp máy
3- Phương án thiết kế
Lựa chọn thiết kế máy đùn trục vít có cấu tạo có nhiều điểm tương đồng với các máy xay thịt thông thường với phễu nạp liệu có kích thước tương đối lớn Máy được trang bị thêm cảm biến tiệm cận và bộ phận dao cắt nhằm tự động hóa quá trình thu sản phẩm
4- Một số hình ảnh của máy
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Trang 20Phần II
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Trang 21Tính toán thiết kế máy đùn trục vít
I - Tính chọn các thông số kỹ thuật của máy
Khi trục vít làm việc do độ nghiêng của vành nên nó có khả năng đẩy vật liệudọc trục, tạo ra áp suất trên vật liệu, và áp suất tạo ra sau mỗi bước vít thì được xácđịnh bằng công thức sau:
Pkz = Pđ.k1.k2 .ki kz (I-1)Trong đó:
+ Pđ : là áp suất đầu vào của bước vít thứ nhất, kể từ cửa nạp liệu Thường
+ Pki : là áp suất ra sau bước vít thứ i
+ Pđi : là áp suất vào của bước vít thứ i
Năng suất thể tích được xác định bởi công thức :
V =
n
Trong đó:
+ n : số vòng quay của trục trên 1 vòng năng suất
+ : khối lượng riêng của hỗn hợp
Mặt khác ta có thể tích ở mỗi bước vít được xác định bởi công thức:
Vi = Rv Si (I-4)Trong đó:
+ Rv = Rn - Rt : diện tích vành khuyên mang liệu của bước vít thứ i
Rn : bán kính ngoài vành vít
Rt : bán kính trong trục vít
Rv = cm2
Trang 22II - Công suất động cơ và bộ truyền đai
1 Công suất động cơ điện
Ta chọn động cơ bước size 57 57HS11230A4 SUMTOR có momen xoắn T =3Nm, có dòng điện định mức I = 3A và sử dụng dòng U =24V
Vì vậy, công suất của động cơ là:
P = UI = 72(W) = 72.103
(kW)Lại có:
.9,55.10
T n
(kW)Với: T: Momen xoắn của động cơ (Nmm)
n: Số vòng quay của động cơ (v/p)
Trang 23Mặt khác, năng suất ép của máy được xác định bởi công thức
- khối lượng riêng của vật liệu kg/m3
- hệ số cung cấp của máy
Trang 242.1 - Xác định thông số của bộ truyền
2.1.1- Đường kính bánh đai nhỏ
Ta chọn bộ truyền đai răng với pully 3M20 và 3M65 (pitch = 3,0mm)
Thông số bộ truyền được cho như bảng:
Mẫu Chiều
rộng răng
E d khoan Đường
kính ngoàixươngsườn D
BướcrađườngkínhngoàiD1
Răngđườngkínhngoàid1
Tổngchiềudài L
Đường kính bánh đai nhỏ được chọn d1 = 22 mm
Từ đường kính bánh đai, xác định vận tốc đai
Trang 25+ u : tỷ số truyền của đai u = 3
Khoảng cách trục nên dùng được tra theo bảng 4.14 (Tài liệu [2]), dựa vào tỉ
số truyền u vào đường kính bánh đai d2
với u = 3 và a/ d2 = 1 (II-8)
Vậy khoảng cách trục a = 66 (mm)
2.1.3- Chiều dài đai và góc ôm
Dựa vào khoảng các trục và các đường kính bánh đại, chiều dài đai xác địnhtheo công thức sau :
Tính khoảng cách trục a theo chiều dài l = 275 mm
Trang 26Trị số [P0] tra theo bảng đối với đai thường, [P0] = 2,47+ Kđ : hệ số tải trọng động, tra bảng 4.7 ta có Kđ = 1,25
+ C : hệ số ảnh hưởng đến góc ôm, tra bảng 4.15, ta có : C = 0,94
+ C1 : hệ số ảnh hưởng đến chiều dài đai, trị số C1 tra theo bảng 4.16 phụthuộc vào tỉ số l/l0 (l0 là chiều dài đai thí nghiêm), ta có : C1 = 1,04
+ Cu : hệ số kể đến ảnh hưởng của tỉ số truyền, trị số Cu tra bảng 4.17, ta có :
+ z : số đai
+ t : bước rãnh bánh đai
+ e : khoảng các từ mép với giữa rãnh bánh đai
Theo bảng , có các thông số như sau :
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Trang 27t = 12 e = 8
=>B = 12 + 2.8 = 28 (mm)
III - Tính số vòng quay của dao cắt
Ta có vận tốc dài của thịt khi ra khỏi khuôn ép được xác định bởi công thức sau
+ v : vận tốc dài của thịt khỏi khuôn ép (m/s)
+ lh : chiều dài nem (mm)
IV- Tính toán vít đẩy của máy ép
Các kí hiệu ban đầu
- Pmax là áp suất pháp tuyến lớn nhất tác dụng trên bề mặt vít
- PN là áp suất pháp tuyến thay đổi theo chiều dài guồng xoắn
- Px là áp suất chiều trục
- Pr là áp suất vuông góc với bán kính , ngược với chiều quay
- Py là áp suất thành phần theo trục y
- Pz là áp suất thành phần theo trục z
- q là cường độ tải trọng liên tục
- góc nâng của đường vít
- mx cường độ của momen xoắn liên tục
- my cường độ của momen xoắn liên tục y
Trang 28- mx cường độ của momen xoắn liên tục z
- m là số đường xoắn của vít
Hình 7 Sơ đồ tính toán về sự thay đổi áp suất pháp tuyến theo chiều dài trục vít và áp suất này chấp nhận thay đổi theo định luật tuyến tính theo toàn bộ
Trang 30áp lực chiều trục px không những sinh ra lực nén dọc trục mà còn tạo ramomen uốn liên tục với trục y và z.
Momen uốn đối với trục z trong khoảng giới hạn góc d vô cùng nhỏ xácđịnh theo phương trình sau:
dMz = ∫R2
R1
P x .dF y
(IV-11)Thay vào phương trình này giá trị pX, dF và giá trị cánh tay đòn của momen
y = sin vào phương trình (I-13) ta có:
(IV-14)
Khảo sát áp suất pr và tìm tải trọng của nó trên trục vít ép
Trên hình vẽ thấy rõ lực pxdF tạo ra momen xoắn trong giới hạn của góc d thì đạilượng đó bằng:
=18,895 (kG/cm)
Trang 31Cường độ của tải trọng ngang liên tục trong mặt phẳng yx có thể xác địnhnhư sau:
Trang 33Hình 9 Biểu đổ xác định tải trọng ngang liên tục trong mặt phẳng Oxy
- Tải trọng chiều trục liên tục có cường độ
Trang 342 Π
s )
V - Tính toán sức bền trục vít ép
Tính sức bền trục vít một cách tỷ mỉ và thật chính xác là một vấn đề kháphức tạp Do vậy, khi tính thiết kế chỉ cần tính gần đúng cũng đủ đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật
Để tính bền trục vít ta cần biết tải trọng tác dụng lên trục vít :
+ tải trọng liên tục dọc trục tăng từ cửa nạp liệu đến đầu ra sản phẩm
Trang 36
= 9940,2 (kG/cm)Theo thuyết ứng suất tiếp lớn nhất thì ứng suất tương đương được xác địnhtheo công thức sau:
(V-4)
trong đó
S : là diện tích tiết diện của vít ép
Wc : là momen chống uốn độc cực của tiết diện vít ép
Thay các giá trị số của ứng suất ta được:
td= √ (F S)2+4(Wc Mx)2
Khi thiết kế vít ép thì momen xoắn và lực chiều trục chưa biết chỉ biết Pmax
có thể lập công thức tính toán để xác định ứng suất khi tỷ lệ R1/R2 đã xác định.Trong các máy ép thì tỷ số các bán kính vít ép dao động trong giới hạn từ 1,7 dến2,25 theo đó thì ta lấy tỷ số lớn để tăng năng suất
Thay giá trị MX ở công thức trên và công thức dưới ta có:
vậy tđ < [] thỏa mãn điều kiện bền
VI - Tính toán sức bền của vòng xoắn vít ép.
Để tính sức bền vòng vít ta khảo sát ở điều kiện áp suất lớn nhất hướng thẳnggóc đối với profin của bề mặt xoắn ốc Như vậy thì vòng vít chọn để tính bền chính
Sinh viên thực hiện:Hoàng Thế Cường MSSV: 20146101 Khóa: 59 Lớp:CNCTM
Trang 37là vòng cuối cùng về phía đầu ép Với sai số không lớn lắm chúng ta có thể xemmột vòng vít như bản hình vành khuyên hàn chặt vào bán kính trong của thân vít.
Trang 392 275.3 0,7516.6