1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

những câu hỏi ôn thi cuối kì môn Cấp Thoát Nước xây dựng

41 47 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,44 MB
File đính kèm cấp thoát nước.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống cấp nước chung cư Hầu hết hệ thống cấp nước của các tòa nhà chung cư sử dụng tích hợp của 3 loại hệ thống: hệ thống cấp nước trực tiếp, hệ thống cấp nước gián tiếp và hệ thống bơm nước thải; Đối với hệ thống cấp nước trực tiếp, nước sạch được cấp trực tiếp từ đường ống nước công cộng đến các hộ gia đình ở các tầng thấp bằng áp suất thủy lực bên trong đường ống chính; Đối với hệ thống cấp nước gián tiếp, sử dụng máy bơm nước để lấy nước từ các bể chứa ở tầng trệt của tòa nhà, và hút nước sạch vào bể trên mái nhà, sau đó dẫn nước đến từng hộ gia đình thông qua mạng lưới đường ống phụ; Đối với hệ thống bơm nước thải, nước được truyền kết thúc nhận được bằng cách lắp máy bơm áp lực để cấp nước: đường ống cứu hỏa cũng có chức năng tương tự; Hệ thống cấp nước bao gồm: máy bơm nước, đường ống đứng, bể chứa, thiết bị phao tự ngắt và các đường ống phụ; Tất cả các phần cố định của hệ thống cấp nước phải được thường xuyên kiểm tra và duy trì hoạt động đúng cách; Tất cả các bể nước phải được làm sạch theo định kỳ để kiểm soát chất lượng tốt nhất.

Trang 1

TIÊU CHUẨN VÀ HỆ SỐ DÙNG NƯỚC KHÔNG ĐIỀU HOÀ,

LƯU

LƯỢNG NƯỚC CHỮA CHÁY VÀ ÁP LỰC NƯỚC TỰ DO

Công suất của hệ thống cấp nước sinh hoạt và chữa cháy ở đô thị và

- Tưới và rửa đường phố, quảng trường, cây xanh, nước cấp cho các vòi phun;

- Tưới cây trong vườn ươm;

- Cấp nước ăn uống, sinh hoạt trong các cơ sở sản xuất công nông nghiệp;

- Cấp nước sản xuất cho những cơ sở sản xuất dùng nước đòi hỏi chất lượng nhưnước sinh hoạt, hoặc nếu xây dựng hệ thống cấp nước riêng thì không hợp lý

về kinh tế;

- Cấp nước chữa cháy;

- Cấp nước cho yêu cầu riêng của trạm xử lý nước;

- Cấp nước cho các nhu cầu khác, trong đó có việc sục rửa mạng lưới đường ốngcấp, thoát nước và lượng nước thất thoát trong quá trình phân phối và dùng

nước

3.2

Tiêu chuẩn dùng nước cho ăn uống sinh hoạt và các nhu cầu khác tính theo đầungười đối với các điểm dân cư lấy theo bảng3.1

Lưu lượng ngày tính toán (trung bình trong năm) cho hệ thống cấp nước tập trung3.3

được xác định theo công thức:

Q ngày.tb (m3/ngày) = - + D = - +D (3-1)

1000 1000

Trong đó:

- qi: Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt lấy theo bảng 3.1

- Ni: Số dân tính toán ứng với tiêu chuẩn cấp nước qi

- fi: Tỷ lệ dân được cấp nước lấy theo bảng 3.1

- D: Lượng nước tưới cây, rửa đường, dịch vụ đô thị, khu công nghiệp, thất thoát,nước cho bản thân nhà máy xử lý nước được tính theo bảng 3.1 và lượng nước

Trang 2

dự phòng Lượng nước dự phòng cho phát triển công nghiệp, dân cư và các

lượng nước khác chưa tính được cho phép lấy thêm 5-10% tổng lưu lượng nướccho ăn uống sinh hoạt của điểm dân cư; Khi có lý do xác đáng được phép lấythêm nhưng không quá 15%

Lưu lượng nước tính toán trong ngày dùng nước nhiều nhất và ít nhất ngày

(m3/ngày) được tính theo công thức:

Qngày.max = Kngày.max x Qngày.tb

Qngày.min = Kngày.min x Qngày.tb (3-2)

Hệ số dùng nước không điều hoà ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội, chế độlàm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng nướctheo mùa cần lấy như sau:

Hệ sống dùng nước không điều hoà K giờ xác định theo biểu thức:

Kgiờ max = αmax x bmaxmax x bmax

Kgiờ min = αmax x bmaxmin x bmin (3-4)

A: Hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản

xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:

Trang 3

I

Đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước

(l/người.ngày): + Nội đô

(tưới cây, rửa đường, cứu

hoả,…); Tính theo % của (a)

c) Nước cho công nghiệp

dịch vụ trong đô thị; Tính

theo %

của (a)

d) Nước khu công nghiệp

(lấy theo điều 2.4-Mục 2)

e) Nước thất thoát; Tính theo

% của (a+b+c+d)

f) Nước cho yêu cầu riêng

của nhà máy xử lý nước;

Tính

theo % của (a+b+c+d+e)

1651208580101022÷ 45

< 25

7 ÷10

2001509995101022÷ 45

< 20

5 ÷ 8

II Đô thị loại II, đô thị loạiIII

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước

(l/người.ngày): + Nội đô

(tưới cây, rửa đường, cứu

hoả,…); Tính theo % của (a)

c) Nước cho công nghiệp

dịch vụ trong đô thị; Tính

theo %

120808575101022÷ 45

< 25

8 ÷10

1501009990101022÷ 45

< 20

7 ÷ 8

Trang 4

của (a)

d) Nước khu công nghiệp

(lấy theo điều 2.4-Mục 2)

e) Nước thất thoát; Tính theo

% của (a+b+c+d)

f) Nước cho yêu cầu riêng

của nhà máy xử lý nước;

a) Nước sinh hoạt:

- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày):

- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%):

b) Nước dịch vụ; Tính theo % của (a)

c) Nước thất thoát; Tính theo % của (a+b)

d) Nước cho yêu cầu riêng của nhà máy xử lý nước; Tính

theo % của (a+b+c)

607510

< 2010

1009010

< 1510Bảng 3.2

dư của mạng trong giờ dùng nước ít nhất

2 Khi xác định lưu lượng để tính toán công trình và mạng lưới, kể cả mạng lưới

bên

trong khu nhà ở, hệ số b phải lấy theo số dân được phục vụ, còn trong hệ thống cấp

nước phân vùng phải tính toán theo số dân của mỗi vùng

Trang 5

Việc phân phối nước theo giờ trong ngày của hệ thống cấp nước tập

trung lấy theo

các biểu đồ dùng nước tổng hợp của đô thị Biểu đồ này được lập trên

Tưới bằng thủ công (bằng ống mềm) vỉa hè và mặt

đường hoàn thiện

Tưới cây xanh đô thị

1 ngày

1,2÷1,50,5÷0,40,4÷0,53÷44÷610÷15

Số lần tưới từ 1 đến 2 lần xác định theo điều kiện địa phương

Tiêu chuẩn nước cho nhu cầu sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công

nghiệp phải lấy

theo bảng 3.4

Bảng 3.4

Trang 6

Loại phân xưởng

Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ

sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 ngườitrong 1 ca (l/người/ca)

Hệ số khôngđiều hoà giờPhân xưởng toả nhiệt trên

20 Kcalo/m3 giờ

Các phân xưởng khác

4525

2,53

Số vòi tắm hương sen tính theo số công nhân trong ca đông nhất và theo đặc điểm

vệ sinh của quá trình sản xuất theo bảng 3.5

định dựa trên yêu cầu công nghệ

3.10 Khi cần xác định lưu lượng tính toán tập trung của nhà ở và nhà công cộng

đứng

riêng biệt thì tiêu chuẩn dùng nước lấy theo tiêu chuẩn thiết kế cấp nước trong nhà

LƯU LƯỢNG NƯỚC CHỮA CHÁY

3.11 Phải thiết kế hệ thống cấp nước chữa cháy trong các khu dân cư, các cơ sở

sản xuất

công nông nghiệp kết hợp với hệ thống cấp nước sinh hoạt hoặc cấp nước sản xuất

Khi thiết kế cấp nước chữa cháy cần theo tiêu chuẩn phòng cháy và chữa cháy

Trang 7

Ghi chú: Đối với nhà cao tầng biệt lập cũng như đối với nhà hoặc nhóm nhà

đặt tại điểm cao cho phép đặt thiết bị tăng áp cục bộ

3.13 Áp lực tự do trong mạng lưới bên ngoài của hệ thống cấp nước sinh hoạt tại các hộ

tiêu thụ không nên quá 40 m

Ghi chú:

1 Trường hợp đặc biệt có thể lấy đến 60 m

2 Khi áp lực trên mạng lưới lớn hơn áp lực cho phép đối với những nhà biệt

lập hoặc những khu biệt lập được phép đặt thiết bị điều hoà áp lực hoặc phải

3.15 Áp lực tự do trong mạng lưới cấp nước chữa cháy áp lực thấp không được nhỏ hơn

10 m tính từ mặt đất và chiều dài ống vòi rồng dẫn nước chữa cháy không quá 150m

Ghi chú: Ở các trại chăn nuôi áp lực tự do để chữa cháy cần tính với điều kiệnvòi rồng tại điểm cao nhất của trại chăn nuôi một tầng

ĐIỀU 8

8.20.Cần có biện pháp đề phòng hiện tượng nước va thuỷ lực trong các trường hợp:

- Tất cả hay một nhóm máy bơm ngừng đột ngột do mất hay sự cố về điện;

- Đóng một trong số các máy bơm hoạt động đồng thời trước khi đóng van trênđường ống đẩy;

- Khởi động bơm khi van trên đường ống đẩy mở sẵn;

- Mở van trên đường ống bằng cơ giới hoá;

- Đột ngột đóng hoặc mở các thiết bị thu nước

Để cho đường ống làm việc an toàn cần tính toán độ tăng áp lực do hiện tượng nước

va thuỷ lực và chọn biện pháp bảo vệ

8.21 Các biện pháp đề phòng hiện tượng nước va thuỷ lực khi đóng máy bơm đột ngột:

- Đặt van thu khí trên đường ống;

- Đặt van một chiều với việc đóng mở được điều khiển trên ống đẩy;

- Đặt van hoặc bình khử nước va trên đường ống đẩy;

- Xả nước qua bơm theo chiều ngược lại khi bơm quay tự do hay dừng lại hẳn;

Trang 8

- Bố trí bình thuỷ khí nén hay tháp làm dịu quá trình nước va.

Ghi chú: Để đề phòng hiện tượng nước va cho phép dùng: van an toàn, van giảm áp,

ống xả từ ống đẩy vào ống hút, bổ sung nước vào những nơi xảy ra hiện tượng táchdòng, sử dụng tổ hợp bơm có quán tính quay lớn

8.25 Trong trường hợp dùng ống thép phải có biện pháp bảo vệ ống không bị ăn mòn cả

bên trong và bên ngoài Cần phải có cơ sở số liệu về tính chất ăn mòn của đất, củanước trong ống, cũng như khả năng chịu ăn mòn của ống dẫn do dòng điện lan trong

hoặc phủ lớp bảo vệ cách ly không cho nước tiếp xúc trực tiếp với thành ống

8.26 Xác định độ sâu chôn ống dưới đất phải dựa vào tải trọng bên ngoài, độ bền của ống,

ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài và các điều kiện khác; trong trường hợp thôngthường có thể lấy như sau:

- Với đường kính ống đến 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏ hơn 0,5m tính từmặt đất (mặt đường) đến đỉnh ống

- Với đường kính ống lớn hơn 300mm, độ sâu chôn ống không nhỏ hơn 0,7m tính

từ mặt đất (mặt đường) đến đỉnh ống

Ghi chú:

- Khi đặt ống trên vỉa hè thì có thể giảm trị số ở trên nhưng không nhỏ hơn 0,3m

- Khi xác định độ sâu đặt ống cần xét đến cốt mặt thiết kế theo quy hoạch san nềncủa đô thị và khả năng sử dụng của đường ống trước khi hoàn thành công tác sannền

8.31 Đường ống cấp nước thường phải đặt song song với đường phố và có thể đặt

ở mép

đường hay tốt nhất là ở vỉa hè Khoảng cách nhỏ nhất theo mặt bằng từ mặt ngoàiống đến các công trình và các đường ống xung quanh, phải xác định tuỳ theo đường

kính ống, tình hình địa chất, đặc điểm công trình và thường không nhỏ hơn các quyđịnh sau đây:

- Đến móng nhà và công trình: 3m

- Đến chân dốc đường sắt: 5m

- Đến mép mương hay chân mái dốc đường ôtô: 1,5-2,0m

- Đến mép đường ray xe điện: 1,5-2,0m

Trang 9

- Đến đường dây điện thoại: 0,5m

- Đến đường dây điện cao thế tới 35 KV: 1m

- Đến mặt ngoài ống thoát nước mưa, ống cấp nhiệt và ống dẫn sản phẩm: 1,5m

- Đến cột điện đèn ngoài đường: 1,5m

bẩn thì khoảng cách này cần phải tăng lên tuỳ theo sự khác nhau về độ sâu đặt ống

mà quyết định

CHƯƠNG 2

Các kí hiệu hệ thống trong nhà và phân loại

Trang 12

6) áp lực cần thiết của ngôi nhà :

- áp lực cần thiết của ngôi nhà là áp lực cần thiết của đường ống bên ngoài tạiđiểm trích nước vầo nhà đảm bảo đưa nước tới mọi thiết bị vệ sinh trong ngôinhà

- áp lực cần thiết của ngôi nhà có thể xác định theo công thức :

Hct nh = hhh + hđh + htd + hd + hc ( 3 – 1 ).

Trong đó :

- hhh : Độ cao hình học đưa nước tính từ trục đường ống cấp nước bên

ngoài đến vị trí bất lợi nhất của ngôi nhà ( cao nhất, xa nhất ) [m ]

- hđh : Tổn thất cột nước qua đồng hồ đo nước [m]

- htd : áp lực tự do cần thiết ở các vị trí lấy nước trong nhà ( chọn theo tiêu

chuẩn TCVN 18 – 64 ví dụ vòi tắm hương sen tối thiểu là 3 m , vòinước tối thiểu là 1 m, chậ giặt 2m )

Trang 13

- hd :Tổng tổn thất áp lực dọc đường của mạng lưới cấp nước trong

nhà(tuyến bật lợi nhất) [m]

- hc :Tổng tổn thất áp lực cục bộ cửa mạng lưới cấp nước trong nhà,[m]

Sơ bộ có thể lấy như sau:

- Trong hệ thống cấp nước sinh hoạt :

+ Nhà cao hơn 3 tầng ,cứ tăng lên 1 tầng thì Hnhct cộng thêm 4m

1) Đường ống dẫn nước vào nhà:

- Đường ống dẫn nước vào nhà là đường dẫn nước từ đương ống cấp bên ngoàitới nút đồng hồ đo nước

- Đường ống dẫn nước vào nhà thường đặt với độ dốc i = 0,003 hương về đươngống bên ngoài để dốc sạch nước trong nhà khi cân thiết va thường đặt góc vớitường nhà và đường ống bên ngoài

- Đường ống dẫn nước vào nhà phải ngăn nhất để đỡ tốn vât liệu,giam khối lượngđào đất,và giảm tổn thất áp lực

- Khi chọn vị trí đặt đường ống dẫn nước vào nhà phải kết hợp với việc chọn vịtrí đăt nút đồng hồ và trạm bơm(nếu có)sao cho hợp lý

- Tại vị trí trọn đường ống dẫn nươc vào nhà nối với đường ống cấp nước bênngoài cần bố trí một giếng thăm,trong đó có van đóng mở,van một chiều,van xảnước(khi d>40mm)khi đương kính đường ống dẫn d≤40mm ,chỉ cần van mộtchiều ma không cần giếng thăm

- Tuỳ theo chức năng và kiến trúc của ngôi nhà mà đường ống dân nước vào nhà

có thể được bố trí một đường,hai đường hoặc nhiều đường(nhà đặt có nhiều khu

vệ sinh)

Trang 14

- Đường kính của ống dẫn nước vào nhà chon theo lưu lượng tính toán lớn nhấtcửa ngôi nhà.Khi chưa tính được lưu lương cụ thể,chon sơ bộ đương kính ốngdẫn theo kinh nghiêm sau.

+Nhà ít tầng: d=25 32mm

+Nhà có khối tích trung bình: d=50mm

+Nhà có lưu lượng>1000³/ngày.đêm : d=75  100mm

- Trong các nhà sản xuất, đường ống dẫn nước vào nhà có thể ≥200  300mm

- Đường ống dẫn nươc vào nhà có thể dùng ống tráng kẽm (khi d<100mm) ốnggang,fibrôximăng, ống nhưa(d>100mm)khi áp lực nước >10 at và d>100mm thìphải dùng ống thép đen và có biện pháp chống ăn mòn

- Đường ống dẫn nước vào nhà cũng chôn sẵn như ngoài phố ( 08 1,0m )

- Khi ống dẩn nươc qua tường,mong nhà cho ống chui qua một lỗ hổng hoặc mộtống bảo vệ bằng kim loại có d≥200mm để phòng vỡ ống,hỏng mối nối khi nhàlún.Khe hở giữa lỗ và ống phải nhét đầy vât liệu đàn hồi(sợ gai tẩm bi tum,vữa

xi mămg,đất sé nhão)

- Đường ống dẫn nước vào nhà có thể nối với đường ống cấp nước bên ngoàibằng tê(có sẵn hoặc lắp thêm)bằng đai lấy nước(nhánh lấy nước)

Trang 15

Sprinkler Là Gì?

Sprinkler là đầu phun nước chữa cháy trong hệ thống chữa cháy nước tự động Đầuphun sprinkler được kích hoạt khi nhiệt độ của đám cháy đạt ngưỡng kích hoạt chữa cháy của bộ cảm biến nhiệt trên đầu phun Đầu phun sprinkler thực hiện đồngthời hai chức năng vừa là cảm biến nhiệt, vừa là vòi phun nước Đầu chữa cháy sprinkler được phân bố theo tuyến ống và số lượng được quy định trên một diện tích thiết kế

Nguyên Lý Hoạt Động Của Đầu Phun Sprinkler

Đầu phun sprinkler thông thường có chốt chặn (cap) được giữ cố định bằng một cơchế kích hoạt Loại cơ chế kích hoạt phổ biến nhất là ống thủy tinh chứa chất lỏng giãn nở khi gặp nhiệt độ nóng

Chất lỏng này được thiết kế để giãn nở ở một nhiệt độ nhất định (57°C, 68°C, 79°C, 93°C…) và làm vỡ ống thủy tinh (tyco sprinkler protected glazing) Khi đó

Trang 16

dưới áp lực nước phía sau làm cho chốt giữ (cap) rơi ra ngoài, cho phép nước phun

ra lên tấm định hướng đã được thiết kế để phân tán dòng nước, phủ trực tiếp lên đám cháy

Thông thường, chỉ cần từ một đến hai đầu phun đã có thể dập tắt đám cháy

Một số ít đầu phun sử dụng cơ chế kích hoạt gồm 2 miếng kim loại (spring arms) liên kết lại với nhau bằng mối hàn (solder)

Phân Loại Đầu Phun Sprinkler Theo Kiểu Lắp Đặt

Dựa trên kiểu lắp đặt, sprinklers tự động có 3 loại cơ bản như sau:

- Đầu phun sprinkler hướng lên: là đầu phun có tấm định hướng (deflector) ở phía trên khung đầu phun (frame) sao cho nước phun ra từ lỗ đầu phun hướng lên trên đập vào tấm định hướng, nước phun ra có dạng hình nón hướng lên Đầu phun hướng lên thường được xác định với ký hiệu “SU” ( Spray Upright) được in trên tấm định hướng

- Đầu phun sprinkler hướng xuống: là đầu phun có tấm định hướng (deflector) ở phía dưới khung đầu phun (frame) sao cho nước phun ra từ lỗ đầu phun hướng xuống trên đập vào tấm định hướng, nước phun ra có dạng hình nón hướng xuống Đầu phun hướng xuống thường được xác định với ký hiệu “SP” ( Spray Pendent) được in trên tấm định hướng

- Đầu phun sprinkler hướng ngang: đây là đầu phun được dùng để lắp gần tường vàtrần nhà với tấm định hướng song song với mái hoặc trần Nước phun ra khỏi đầu phun có dạng hình cong của 1/4 hình cầu Trên sprinkler có đánh dấu mũi tên chỉ hướng nước chảy ra và in chữ “SIDEWALL” và “TOP” để tránh lắp đặt sai cách

Phân loại đầu phun theo ứng dụng

Dựa trên các đặc tính về dòng chảy, thời gian phản ứng, tầm bao phủ… mà đầu sprinkler thường được phân loại theo các dòng như sau:

- Đầu phun sprinkler phản ứng nhanh (Quick Response Sprinkler): là đầu phun nước sprinkler được thiết kế với thành phần cảm biến nhiệt phản ứng nhanh với nhiệt độ và được xem là đầu phun chuyên dụng Ứng dụng của đầu phun phản ứng nhanh có thể được giới hạn bởi xếp loại lớp dân cư và mức nguy hiểm của khu vựcbảo vệ, cần tham khảo mã ứng dụng trong các quy định

- Đầu phun sprinkler tầm phủ rộng (Extended Coverage Sprinkler): đây là đầu phun được thiết kế với tầm phủ bảo vệ của nước phun ra lớn hơn nhiều so các đầu phun thông thường (tầm bao phủ tối đa của sprinkler được nhà sản xuất cung cấp trong tài liệu đặc tính của đầu phun) Đầu chữa cháy sprinkler tầm phủ rộng

thường được sử dụng cho khu vực có mức nguy hiểm thấp và có trần phẳng

- Đầu phun sprinkler phản ứng nhanh và tầm phủ rộng (Quick Response/ExtendedCoverage Sprinkler): đầu phun bao gồm đặc tính của 2 loại trên và được giới hạn ởkhu vực có mức nguy hiểm thấp

Trang 17

- Đầu phun sprinkler giọt lớn (Large Drop Sprinkler): đây là đầu phun đặc biệt được thiết kế để nước phun xuống có dạng hình nón, tuy nhiên nước phun ra có giọt nước lớn để thấm vào các đám cháy khó dập tắt bằng các đầu phun thông thường Các đám cháy này thường đặc biệt nghiêm trọng, chúng tạo ra ngọn lửa lớn và các dòng đối lưu không khí làm lệch hướng dòng nước của các đầu phun thông thường trước khi đến được ngọn lửa Các giọt nước lớn với khối lượng lớn

có hiệu quả hơn trong việc thâm nhập vào ngọn lửa

- Đầu phun sprinkler cho các trụ sở cơ quan (tyco illusion sprinkler): là dòng đầu phun đặc biệt được thiết kế với các tính năng như chống bị tác động, có thuộc tính

ít gây chú ý và khó bị phá vỡ khi tác động lực quá lớn lên đầu phun Dòng đầu phun này thường được sử dụng cho các nhà giam và bệnh viện tâm thần hoặc những nơi có nguy cơ đầu phun bị tác động hoặc sử dụng đầu phun để làm tổn thương chính bản thân hoặc người khác

- Đầu phun sprinkler cho kệ hàng (In-Rack-Sprinkler): là đầu phun dùng để bảo vệ cho các kệ hàng cao trong kho lưu trữ, nơi mà các đầu phun gắn trần thông thường không thể phun tới ngọn lửa Đầu phun có miếng che trên đầu để bảo vệ đầu phun bởi tác động của các đầu phun phía trên khi xả nước

- Đầu phun sprinkler phản ứng nhanh, dập tắt đám cháy sớm (Early Suppression Fast Response-ESFR): là đầu phun phản ứng nhanh với giọt nước phun ra lớn Đầuphun này gắn trên trần và trong một vài trường hợp có thể thay thế đầu phun cho

kệ hàng (in rack sprinkler), thường sử dụng để bảo vệ cho nhà kho và yêu cầu đủ

áp suất và dung tích nước để đầu phun hoạt động đúng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với việc thiết kế, lắp đặt hệ thống chữa cháy sprinkler tự động bằng nước, bọt (sau đây gọi là hệ thống sprinkler) trong các tòa nhà và công trình xây dựng mới hoặc cải tạo

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho hệ thống chữa cháy tràn ngập điều khiển bằng sprinkler, đầu bc và điều khiển từ xa hoặc bằng tay

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ thống chữa cháy đối với:

- Các tòa nhà có chức năng đặc biệt và các thiết bị công nghệ ngoài các tòa nhà đó;

- Các phòng ngầm dưới mặt đất của công nghiệp khai khoáng;

- Bể xăng dầu

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG SPRINKLER VÀ DỮ LIỆU THIẾT KẾ

Ngày đăng: 22/12/2020, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w