1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tạo động lực làm việc đối với người lao động tại công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết vĩnh phúc

84 51 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 548,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam kết rằng bản luận văn tốt nghiệp thạc sỹ “ Tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH MTV XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết rằng bản luận văn tốt nghiệp thạc sỹ “ Tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc" chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao

học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác Bản luận văn này là kết quả, nghiên cứu cá nhân của tôi Bao gồm các kết quả, phân tích, kết luận trong luận văn này ngoài các phần được trích dẫn đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp

Với lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến

GS.TS Phan Huy Đường đã trực tiếp hướng dẫn về kiến thức cũng như phương

pháp nghiên cứu, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện Luận văn

Mặc dù bản thân cũng rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn nhưng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè

Cuối cùng, xin cám ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm, chia sẻ và động viên tôi hoàn thành bản luận văn này

Tác giả luận văn

Tạ Xuân Trinh

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 3

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 4

6 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài 4

7 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1 KHÁI NIỆM ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 6

1.1.1 Động lực làm việc 6

1.1.2 Khái niệm, vai trò tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp 9

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 11

1.2.1 Xác định mục tiêu tạo động lực lao động: 11

1.2.2 Các phương pháp tạo động lực làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp 12

1.2.3 Các công cụ tạo động lực làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp 13

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực trong doanh nghiệp 17

1.3 KINH NGHIỆM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC 18

1.3.1.Kinh nghiệm tạo động lực làm việc tại một số doanh nghiệp 18

Trang 5

1.3.2.Bài học kinh nghiệm rút ra: 20 Tiểu kết chương 1 22

CHƯƠNG 2 23 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ

KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC 23 2.1 KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc 23 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 24 2.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc 25 2.1.4 Thực trạng lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc 26 2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc 30

2.2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC.31

2.2.1 Thực trạng các phương pháp tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc 31 2.2.2 Thực trạng công cụ tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc 33

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG Ở CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC 45

2.3.1 Thành công trong tạo động lực làm việc đối với người lao động 45 2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân trong tạo động lực làm việc tích cực đối với người lao động 48 Tiểu kết chương 2 52

CHƯƠNG 3 53

Trang 6

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT

VĨNH PHÚC 53

3.1 QUAN ĐIỂM TĂNG CƯỜNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC 53

3.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh 53

3.2 CÁC GIẢI PHÁP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC 54

3.2.1 Đổi mới phương pháp tạo động lực 54

3.2.2 Đổi mới phương pháp thực hiện các công cụ tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc 61

3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NÊU TRÊN 70

3.3.1 Điều kiện bên ngoài Công ty: 70

3.2 Điều kiện bên trong Công ty: 71

Tiểu kết chương 3 73

KẾT LUẬN 74

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG BIỂU

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QL CTY 26

Bảng 1 Bảng tổng hợp lao động công ty giai đoạn 2016-2019 27

Bảng 2 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty 28

giai đoạn 2016 - 2019 28

Bảng 3 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty giai đoạn 2016 - 2019 28

Bảng 4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty giai đoạn 2016 - 2019 29

Bảng 5.Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2016-2019 30

Bảng 6 Tổng hợp các hoạt động thể dục thể thao của Công ty 45

qua các năm 2016-2019 45

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải hoạt động hiệu quả Một trong các giải pháp đạt hiệu quả cao là tăng năng suất lao động và phát huy tính sáng tạo của người lao động, trong đó tạo động lực kích thích tinh thần làm việc tích cực đối với người lao động là một trong những trọng tâm mà nhà quản lý phải làm bằng được Bởi vì, một khi nhà quản lý doanh nghiệp tạo được động lực làm việc tích cực và sáng tạo đối với người lao động thì người lao động sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác

Muốn tạo được động lực làm việc tích cực và sáng tạo đối với người lao động nhà quản lý phải áp dụng một hệ thống các phương pháp, chính sách, biện pháp và công cụ quản lý thích hợp nhằm làm đối với người lao động hiểu rõ công việc, có kỹ năng làm việc tốt và yêu thích công việc của họ

Ở nước ta, nhiều nhà quản lý doanh nghiệp chưa nhận thức rõ được tầm quan trọng và phương thức tạo động lực làm việc tích cực, sáng tạo đối với người lao động Nhiều doanh nghiệp chỉ quan tâm đến tạo việc làm, tuyển chọn người thích hợp và giám sát chặt chẽ hoạt động của họ Chính vì thế, khả năng cạnh tranh, tốc

độ phát triển và khả năng tích lũy của doanh nghiệp hạn chế

Thực trạng giải quyết vấn đề tạo động lực đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc cũng trong tình trạng như thế Nhiều năm qua, cán bộ quản lý Công ty chưa quan tâm thích đáng đến động lực làm việc của người lao động, vì thế hiệu suất công tác của đa số nhân viên chưa cao, nhiều người thiếu phấn khởi, một số người làm việc chưa tích cực và sáng tạo Hơn nữa, các phương pháp, công cụ tạo động lực ở công ty cũng chưa được phù hợp nên chưa phát huy được hiệu quả

Là người người lao động trong Công ty, nhận thức rõ tầm quan trọng của việc tạo động lực làm việc tích cực và sáng tạo đối với người lao động, tôi chọn đề

tài: “ Tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu

Trang 9

hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc" làm đối tượng nghiên cứu trong

luận văn với mong muốn đóng góp vào sự phát triển thịnh vượng của Công ty

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về động lực và tạo động lực đối với người lao động Có thể điểm qua một số công trình điển hình như sau:

- Hầu Thư Sâm, Quý Truyền Đình: Thuật khích lệ lòng người, Nxb Lao động

Tuy nhiên chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về đề tài “Tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc” Trong quá trình triển khai nghiên cứu đề tài, tác giả

Trang 10

luận văn có kế thừa các thành quả nghiên cứu khoa học đã đạt được trong các công trình nghiên cứu kể trên

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Mục tiêu nghiên cứu đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về tạo động lực làm việc tích cực đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc và đề xuất các giải pháp tăng cường hơn nữa việc tạo động lực làm việc đối với người lao động làm việc tại Công ty

Tạo động lực để phát huy nhân tố con người vừa là mục tiêu vừa là động lực để doanh nghiệp hướng tới tăng năng xuất lao động Phù hợp với mục tiêu nêu trên, việc nghiên cứu đề tài đã hoàn thành các nhiệm vụ sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc đối với người lao động tại doanh nghiệp

- Phân tích được thực trạng động lực và tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc

- Đề xuất các phương pháp nhằm tăng cường tạo động lực đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu đề tài là nội dung, phương pháp, công cụ tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ

số kiến thiết Vĩnh Phúc Các phương pháp, các công cụ tạo động lực và được xét theo tính chất tạo ra động lực của người lao động trong đó tập trung vào nghiên cứu nội dung, phương pháp và công cụ tạo động cơ kinh tế, động cơ tâm lý tinh thần cũng như môi trường trật tự kỷ cương trong đơn vị

Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Nội dung, phương pháp và công cụ tạo động lực làm việc được xét theo góc độ hoạt động của cán bộ quản lý doanh nghiệp

Trang 11

Phạm vi về không gian: Nội dung, phương pháp và công cụ tạo động lực làm việc tích cực được giới hạn cụ thể là Ban giám đốc, các phòng chuyên môn và người lao động tại công ty

Phạm vi về thời gian: Thực trạng hoạt động tạo động lực đối với người lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc được xem xét từ năm 2016 đến năm 2019, các giải pháp đề xuất cho giai đoạn đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp để làm rõ bản chất của động lực, nội dung, phương pháp và công cụ tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp, phân tích theo phương pháp diễn dịch những yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực làm việc tích cực, những yếu tố ảnh hưởng đến tạo động lực đến từ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

Phương pháp khảo sát thực tiễn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, dữ liệu sẵn có của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc, các dữ liệu có được thông qua trao đổi với nhân viên của công ty.Báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc.Dữ liệu phỏng vấn, trao đổi với nhân viên tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

6 Ý nghĩa nghiên cứu đề tài

6.1 Ý nghĩa lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về động lực và tạo động lực làm việc tích cực đối với người lao động trong doanh nghiệp 6.2 Ý nghĩa thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá thực trạng tạo động lực làm việc đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc, trong luận văn đã đề xuất hệ thống giải pháp tăng cường tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc và kiến nghị đổi mới cơ chế, chính sách của Nhà nước nhằm tăng cường tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

Trang 12

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn tạo động lực làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng việc tạo động lực đối với người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết

Chương 3: Giải pháp tăng cường tạo động lực làm việc đối với Người lao động tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI

NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONGDOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM ĐỘNG LỰC VÀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1.1 Động lực làm việc

- Khái niệm động lực làm việc:

Động lực làm việc là mức độ hưng phấn và thái độ làm việc tự nguyện, tích cực ở mỗi người khi tham gia vào quá trình hoạt động của doanh nghiệp Động lực được nuôi dưỡng bằng động cơ trong mỗi con người và môi trường làm việc có tính khuyến khích

Động cơ làm việc của người lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tự giác nỗ lực làm việc Biểu hiện của động cơ là sự sẵn sàng và say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp cũng như của bản thân người lao động

Động lực, được hiểu một cách chung nhất, là tất cả những cái gì thôi thúc con người, tác động lên con người thúc đẩy con người hoạt động Mỗi cá nhân khác nhau sẽ có những động lực khác nhau và khi có động lực thúc đẩy họ sẽ nỗ lực hết sức để đạt được những mong muốn, mục đích của mình

Có hai loại động cơ: Động cơ vật chất và động cơ tinh thần

Động cơ vật chất là nhu cầu chiếm hữu của cải để thỏa mãn nhu cầu vật chất của con người Động cơ vật chất có khả năng thúc đẩy con người tự giác, tích cực, bền bỉ, hăng say làm việc ngay cả khi họ gặp khó khăn, vất vả Tuy nhiên, nếu không biết kiểm soát, động cơ vật chất có thể khiến con người làm các việc phi đạo đức, vi phạm pháp luật

Động cơ tinh thần tuy không thúc đẩy người lao động làm việc với cường độ cao, hăng say, tích cực trong những điều kiện khó khăn, nhưng nó có khả năng giúp con người kiểm soát được hành vi của mình trong các giới hạn hợp lý về đạo đức và pháp luật, thậm chí nó có tác dụng thúc đẩy con người làm việc trong các trường

Trang 14

hợp động cơ vật chất không có hiệu lực Động cơ tinh thần thường xuất phát từ niềm tin về các giá trị đạo đức, sự hợp lý và nhận thức đúng

Tại một thời điểm người lao động có thể bị chi phối bởi nhiều động cơ khác nhau, đôi khi trái chiều nhau Để động cơ cá nhân trở thành động lực làm việc trong doanh nghiệp cần giáo dục người lao động để họ có thể dung hòa sự mâu thuẫn giữa các loại động cơ Đối với một số người có động cơ làm việc không phù hợp với doanh nghiệp cần giáo dục để giác ngộ họ, khi không thể giáo dục được cần loại họ ra khỏi doanh nghiệp

- Một số học thuyết về tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp

+ Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow Abraham Maslow đã nghiên cứu

và cho rằng, hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu của họ Nhu cầu của con người rất đa dạng và phong phú và được sắp xếp theo thứ tự từ thấp tới cao như sau:

Nhu cầu sinh lý: đây là những nhu cầu cơ bản để tồn tại như thức ăn, nước uống, quần áo, chỗ ở…

Nhu cầu an toàn: là những nhu cầu về ổn định, an toàn, được bảo vệ khỏi những nguy hại về tài sản, công việc, sức khỏe, tính mạng, gia đình…

Nhu cầu xã hội: đây là những nhu cầu giao tiếp trong xã hội, nhu cầu được thể hiện và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc, sự hợp tác…

Nhu cầu được tôn trọng: là nhu cầu được người khác công nhận và tôn trọng, nhu cầu tự tôn trọng bản thân mình,

Nhu cầu tự hoàn thiện: là những nhu cầu về chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, mong muốn phát triển toàn diện về thể lực và trí tuệ…

Theo Maslow, nhu cầu bậc thấp phải được đáp ứng trước nhu cầu bậc cao thì mới có giá trị tạo động lực, mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn toàn, nhưng một nhu cầu được thỏa mãn về cơ bản thì không còn giá trị tạo động lực Ứng dụng của học thuyết này là thực tế người lao động có nhiều nhu cầu khác nhau

và tại một thời điểm họ có thể ở những cấp độ nhu cầu khác nhau Cũng chính thông qua học thuyết này mà có thể nhận thấy được sự tác động của hệ thống nhu

Trang 15

cầu cá nhân có tác động thế nào đến động lực lao động, làm việc của con người Do

đó, để tạo động lực cho người nhân viên, người quản lý cần phải hiểu nhân viên đó đang ở đâu trong hệ thống thứ bậc nhu cầu này và hướng vào sự thỏa mãn nhu cầu ở bậc đó trên cơ sở mục tiêu và điệu kiện cho phép của tổ chức

+Thuyết X và thuyết Y do Douglas Mc Gregor đề xướng

Theo Douglas Mc Gregor thuyết X và thuyết Y là hai nhóm giả định về

người lao động Thuyết X cho rằng con người vốn lười biếng và không đáng tin cậy nên chỉ có thể thúc đẩy họ bằng tiền lương, tiền thưởng và đe dọa họ bằng các hình phạt hay sa thải Các nhà quản lý tôn sùng thuyết X có hai công cụ tạo động lực là

"củ cà rốt" và "cây gậy"

Môi trường làm việc theo thuyết X được đặc trưng bởi nhiều biện pháp gây

áp lực của cấp trên, sự kiểm soát chặt chẽ đối với công việc của nhân viên và những công việc có phạm vi chuyên môn hẹp

Theo thuyết Y, các nhà quản lý thường dựa vào 4 giả thuyết như sau:

Người lao động có thể nhìn nhận công việc là tự nhiên, như là sự nghỉ ngơi hay trò chơi Một người khi đã cam kết với các mục tiêu thường sẽ tự định hướng

và tự kiểm soát được hành vi của mình Một người bình thường có thể học cách chấp nhận trách nhiệm, hay thậm chí tìm kiếm trách nhiệm Sáng tạo là phẩm chất của mọi người và phẩm chất này không chỉ có ở những người làm công tác quản lý

+ Học thuyết kỳ vọng của Victor Room

Học thuyết này được coi là giải thích toàn diện nhất về động lực và do đó nó có ý nghĩa thực tiễn rất lớn V.Room đưa ra công thức:

Sức mạnh = Mức ham mê x Niềm hy vọng

Trong đó:

Sức mạnh là cường độ thúc đẩy con người;

Mức ham mê là cường độ ưu ái của một người dành cho kết quả

Niềm hi vọng là xác suất mà một hoạt động riêng lẻ sẽ dẫn tới kết quả mong muốn

Trang 16

Khi một người thờ ơ với việc đạt tới một mục tiêu nhất định thì mức ham mê coi như bằng 0 Và sẽ có một mức ham mê âm khi con người phản đối việc đạt tới mục tiêu đó Tất nhiên, kết quả của cả hai trường hợp đều không có động cơ thúc đẩy Cũng như vậy, một người có thể không có động cơ thúc đẩy nào để đạt tới một mục tiêu nếu niềm hi vọng là số 0 hoặc số âm

Sức mạnh để làm một việc nào đó sẽ phụ thuộc vào cả mức ham mê và niềm

hi vọng Ví dụ, một nhân viên tích cực làm việc, vượt mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ với sự say mê công việc chuyên môn, và với kì vọng được thăng chức, tăng lương Như vậy để tạo động cơ lớn nhất, nhà quản lý phải tác động lên cả hai yếu tố: Mức ham mê và niềm hi vọng của nhân viên

Từ lý thuyết của Room, suy ra công thức về các thành tố ảnh hưởng đến kết quả:

Kết quả = Năng lực x Sự động viên của quản lý x phương tiện làm việc

Từ công thức trên có thể rút ra nhận xét: kết quả làm việc của nhân viên kém,

có thể do:Thiếu năng lực để làm việc; Thiếu sự động viên khuyến khích cả vật chất

và tinh thần; Thiếu phương tiện làm việc (hoặc môi trường làm việc không tốt) hoặc

do 2 hoặc cả 3 yếu tố trên

Vì vậy để đạt được hiệu quả cao, nhà quản lý phải chú ý đến: công tác đào tạo nguồn nhân lực; sự động viên khuyến khích nhân viên cả về vật chất lẫn tinh thần; việc cung cấp kịp thời các phương tiện, công cụ làm việc đối với người lao động

1.1.2 Khái niệm, vai trò tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp

- Khái niệm tạo động lực

Động lực: Động lực là yếu tố quyết định sự vận động, phát triển của toàn bộ

hệ thống quản lý nhằm đạt mục tiêu đã xác định

Tạo động lực lao động: là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủ thuật… và công cụ quản lý để kích thích Người lao động làm việc một cách tự nguyện, hăng say, nhiệt tình và có hiệu quả hơn trong công việc Đây chính là tất cả các hoạt

Trang 17

động, các biện pháp của tổ chức, doanh nghiệp thực hiện đối Người lao động với của mình nhằm làm cho họ có động lực trong công việc Tạo động lực cho Người lao động vừa là mục tiêu, vừa là trách nhiệm của nhà quản lý Khi Người lao động

có động lực làm việc thì sẽ tạo ra các khả năng, tiềm năng nâng cao năng suất lao động, làm tăng hiệu quả công việc Từ đó, giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển vững mạnh Tạo động lực, hiểu một cách cụ thể, chính là việc tạo ra sự hấp dẫn trong công việc, của kết quả thực hiện công việc, của tiền lương, tiền thưởng, của điều kiện làm việc, của các mối quan hệ trong công việc…và khi đó Người lao động sẽ hăng hái, hưng phấn và làm việc một cách tự nguyện, tích cực và sáng tạo Đó cũng chính là những lợi ích mà Người lao động nhận được Khi sự hấp dẫn càng lớn, lợi ích càng lớn, động lực để Người lao động làm việc càng cao, Người lao động càng tích cực, hăng hái làm việc một cách tốt nhất để đạt được những lợi ích đó

Một khi người lao động có động lực thì sẽ tạo ra năng suất lao động và hiệu quả công việc cao Một đội ngũ lao động có động lực, biết hành động sáng tạo có thể được coi như là lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh Do vậy, tạo

và duy trì động lực đối với người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của quản lý doanh nghiệp

- Vai trò tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp

Thứ nhất, tạo động lực là tiền đề để tập hợp được sự đồng lòng của cả doanh

nghiệp và xây dựng thái độ hợp tác của nhân viên

Thứ hai, tạo động lực đem lại lợi ích cho cả người sử dụng lao động và người

lao động Đối với người sử dụng lao động, tức là doanh nghiệp, khi đội ngũ lao động nỗ lực làm việc và được khuyến khích, động viên kịp thời cả về mặt vật chất

và tinh thần thì kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp mới có thể đạt ở mức cao.Đối với bản thân người lao động, khi họ có động lực, tức là đạt được sự thỏa mãn, họ sẽ hành động một cách tự giác, nhiệt tình và sáng tạo, đem lại

Trang 18

lợi ích và sự thăng tiến cho chính họ, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống đối với người lao động

Thứ ba, tạo động lực cao là cơ sở để xây dựng và phát triển văn hóa công ty,

là yếu tố đoàn kết, gắn bó mọi người với nhau, có ảnh hưởng đến việc hoàn thành nhiệm vụ chung

1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.2.1 Xác định mục tiêu tạo động lực lao động:

Một tổ chức luôn có những mục tiêu của riêng mình và đây sẽ là cái đích để

tổ chức hướng những hoạt động của minh Khi Người lao động nắm rõ mục tiêu hoạt động của tổ chức họ sẽ dễ dàng xác định được phương hướng, mục đích làm việc của bản thân Có như vậy, Người lao động mới hiểu được họ làm những công việc đó để làm gì và nó có đóng góp gì cho tổ chức Do đó, các nhà quản lý không những nắm chắc mục tiêu hoạt động của tổ chức mà còn phải có các biện pháp giúp Người lao động nắm vững được các mục tiêu để họ có thể chủ động đóng góp công sức để đạt được mục tiêu mà tổ chức mình đề ra Việc xác định mục tiêu của tạo động lực làm việc đối với người lao động là một trong những khâu quan trọng của công tác này Mục tiêu của tạo động lực làm việc cho Người lao động nhằm thúc đẩy năng suất lao động tăng lên, hiệu quả, chất lượng công việc được nâng cao Các chính sách tạo động lực sẽ nhằm thỏa mãn các nhu cầu của NGƯờI LAO ĐộNG ,

để họ có động lực làm việc hăng say, cống hiến và sáng tạo Đồng thời mục tiêu của tạo động lực làm việc cũng hướng đến chất lượng nguồn nhân lực tăng lên, khi các biện pháp tạo động lực làm việc áp dụng phù hợp với nhu cầu của Người lao động

và tình hình thực tế trong tổ chức thì bên cạnh việc người lao đông làm việc hăng say, họ cũng sẽ có ý thức vươn lên trong tổ chức, tự giác học tập, tự chủ động, sáng tạo trong công việc để tạo ra hiệu quả công việc tốt

Trang 19

1.2.2 Các phương pháp tạo động lực làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp

Phương pháp tạo động lực đối với người lao động trong doanh nghiệp là cách thức mà cán bộ quản lý tác động vào người lao động nhằm tạo trong họ động lực làm việc Có ba loại phương pháp tạo động lực, đó là phương pháp tổ chức - hành chính; phương pháp kinh tế và phương pháp giáo dục - tâm lý

- Phương pháp tổ chức – hành chính

Phương pháp tổ chức - hành chính là phương pháp dựa vào quyền uy tổ chức của cán bộ quản lý để buộc người dưới quyền phải chấp hành mệnh lệnh quản lý Phương pháp tổ chức- hành chính gắn liền với việc xác lập các cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của tổ chức Trên cơ sở cơ cấu tổ chức và cơ chế của tổ chức được xác lập và vận hành từ trên xuống dưới, tạo nên sự chấp hành vô điều kiện các nhiệm vụ

tổ chức giao cho mỗi người

Phương pháp tổ chức- hành chính tạo ra sự bắt buộc, cưỡng chế với người thừa hành Mọi thành viên của tổ chức phải hoàn thành nhiệm vụ được giao, không

vì lý do cá nhân mà cản trở việc hoàn thành các nhiệm vụ của tổ chức

Ưu thế của phương pháp tổ chức - hành chính so với các phương pháp khác

là thực hiện công việc chung của tổ chức được nhanh chóng, thống nhất, triệt để Vì vậy phương pháp tổ chức - hành chính thường phù hợp với các tình huống quản lý cấp bách, khẩn trương Nhược điểm của phương pháp tổ chức - hành chính là tính thụ động của người lao động và xu hướng quan liêu hóa của cán bộ quản lý

Để giảm bớt mức độ quan liêu hóa của phương pháp tổ chức - hành chính, khi xác lập cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý, phải tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ, thu hút sự tham gia của các thành viên trong tổ chức

• Phương pháp kinh tế

Phương pháp kinh tế lấy lợi ích vật chất làm động lực thúc đẩy con người hành động Lợi ích đó thể hiện qua thu nhập của mỗi người, lấy lại từ thành quả chung, phù hợp với mức độ đóng góp của mỗi người Nếu người quản lý coi trọng lợi ích chung mà coi nhẹ lợi ích cá nhân của mỗi người sẽ làm triệt tiêu động lực

Trang 20

của họ Ngoài tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp cũng là lợi ích bổ sung cho thu nhập của con người Trợ cấp không liên quan đến công việc nhưng nó có ý nghĩa củng cố thêm mục tiêu của tổ chức, giúp thu hút và động viện các thành viên làm việc tốt hơn cho tổ chức

Khi thu nhập thực tế của con người chưa cao, nhu cầu vật chất của mọi người mới được đáp ứng ở mức thấp, thì con người, khi thực hiện công việc nào đó, đều rất quan tâm đến lợi ích và thu nhập Vì vậy người quản lý doanh nghiệp phải hết sức coi trọng vận dụng phương pháp kinh tế

So với phương pháp quản lý khác, phương pháp kinh tế có ưu điểm là đặt mọi người vào điều kiện tự mình được quyết định làm việc như thế nào là có lợi nhất cho mình và cho tổ chức Tuy vậy, nếu lạm dụng phương pháp kinh tế dễ dẫn người ta tới chỗ chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất, thậm chí lệ thuộc vào vật chất, tiền của mà quên tinh thần, đạo lý, có thể dẫn tới những hành vi phạm pháp

• Phương pháp giáo dục - tâm lý

Phương pháp tâm lý - giáo dục là sự tác động tới người lao động thông qua các quan hệ tâm lý, tư tưởng tình cảm Phương pháp tâm lý - giáo dục dựa vào uy tín của người quản lý để lôi cuốn mọi người trong tổ chức hăng hái, tích cực tham gia công việc Phương pháp tâm lý - giáo dục vận dụng các quy luật, nguyên tắc tâm lý - giáo dục, nhờ đó người quản lý nắm được tâm tư , nguyện vọng, nhu cầu, mong muốn, tình cảm, đạo đức, lý tưởng của mỗi người và có biện pháp tạo lập trong mỗi người niềm say mê, phấn khởi, ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo đối với công việc.Phương pháp tâm lý - giáo dục không thể thiếu trong quản lý của doanh nghiệp

Mỗi một phương pháp có ưu điểm và hạn chế người quản lý phải biết kết hợp với các phương pháp tổ chức - hành chính và phương pháp kinh tế và phương pháp tâm lý - giáo dục

1.2.3 Các công cụ tạo động lực làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp

- Công cụ kinh tế

Trang 21

Tiền lương: Trong cơ chế thị trường, tiền lương là giá cả sức lao động, được

hình thành thông qua sự thỏa thuận giữa người sử dụng lao động với người lao động, chịu tác động chủ yếu của quan hệ cung - cầu lao động trên thị trường lao động, phù hợp với quy định hiện hành của pháp luật lao động Như vậy, tiền lương chính là số lượng tiền mà chủ doanh nghiệp trả đối với người lao động theo giá trị sức lao động mà họ hao phí trên cơ sở hợp đồng lao động Người lao động bỏ sức lao động của mình ra bao nhiêu thì sẽ được trả công bấy nhiêu, đủ để họ tái sản xuất sức lao động phục vụ tổ chức Trong doanh nghiệp, tiền lương tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, và trong điều kiện hiện nay, nó là công cụ tài chính trực tiếp và quan trọng nhất để tạo và duy trì động lực làm việc Các doanh nghiệp trả lương càng cao càng có khả năng thu hút và giữ chân được nhiều lao động giỏi trên thị trường lao động Các hình thức tiền lương chủ yếu trả cho bộ phận lao động trực tiếp trong doanh nghiệp là: Lương theo sản phẩm; lương theo thời gian Đối với các bộ phận khác thường là trả lương theo ngạch, bậc kết hợp với

kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và bộ phận trực tiếp

Tiền thưởng: Là khoản mà doanh nghiệp trả đối với người lao động do họ có

những thành tích và đóng góp tốt hơn so với mức quy định của từng doanh nghiệp Tiền thưởng là công cụ khuyến khích vật chất có hiệu quả nhất đối với người lao động, nhất là những người còn tiềm ẩn năng lực làm việc Tiền thưởng trong doanh nghiệp có nhiều loại như: Thưởng theo kết quả hoạt động kinh doanh; thưởng do năng suất, chất lượng tốt; thưởng do tiết kiệm vật tư, nguyên liệu; thưởng do chuyên cần; thưởng do sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; thưởng do hoàn thành sớm tiến độ; thưởng do ngày công cao; thưởng về trách nhiệm và sự tận tụy với công việc

Phụ cấp: Là khoản tiền trả thêm đối với người lao động do họ đảm nhận

thêm trách nhiệm hoặc làm việc trong các điều kiện không bình thường như: Phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực , nhằm tạo sự công bằng về đãi ngộ thực tế

Cổ phần: Khi công ty phát hành cổ phiếu, họ thường bán một phần cho nhân

viên với giá ưu đãi; khi đó người lao động là một cổ đông của công ty, mà trách

Trang 22

nhiệm và lợi ích của họ gắn liền với số vốn góp và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Do vậy đây cũng là một công cụ kinh tế nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và tạo sự gắn bó lâu dài của người lao động đối với doanh nghiệp

Tiền hoa hồng: Là khoản thu nhập trực tiếp của người lao động, được chiết

khấu từ giá trị của một hợp đồng mà người lao động đưa về công ty, do đó nó cũng kích thích người lao động tìm kiếm hợp đồng đem lại lợi ích cho công ty

Hệ thống phúc lợi: Phúc lợi đối với người lao động là khoản tiền gián tiếp bù

đắp đối với người lao động, ngoài các công cụ tài chính nêu trên như: Chế độ bảo hiểm; hỗ trợ nhà cửa, phương tiện làm việc; chế độ đào tạo, bồi dưỡng; tham quan,

du lịch v.v Tùy chính sách đãi ngộ của từng công ty, hệ thống phúc lợi góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, tăng năng suất lao động, làm đối với người lao động thấy gắn bó hơn với doanh nghiệp

Công cụ kinh tế được coi là công cụ tạo động lực hiệu quả nhất hiện nay, nhưng phải đảm bảo các điều kiện và tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Chính sách lương, thưởng và phúc lợi phải được thực hiện phù hợp với luật pháp và các quy định hiện hành của Nhà nước đối với các doanh nghiệp

+ Mức lương, thưởng và phúc lợi phải trên cơ sở thị trường, không thấp hơn

so với các doanh nghiệp cùng ngành và trên địa bàn Lương, thưởng và khuyến khích vật chất phải theo nguyên tắc công bằng kinh tế và hiệu quả, gắn với số lượng, chất lượng lao động của mỗi nhân viên Hiện nay có nhiều cách thức trả lương nhưng phải trên cơ sở hiệu quả kinh tế và trả lương phải bằng hoặc cao hơn mặt bằng lương trong khu vực và phải kết hợp các chính sách thưởng như: thưởng chuyên cần khi có số ngày công từ 22 ngày trở lên, thưởng đột xuất khi ngày đó có năng suất cao

Trang 23

Hệ thống các định mức, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật: gồm cả chỉ tiêu chuẩn cho các đầu vào, cho các hoạt động và cho các đầu ra

Hệ thống kiểm tra, giám sát

- Công cụ giáo dục - tâm lý

+Các công cụ giáo dục gồm:

- Hệ thống thông tin đại chúng và chuyên ngành

- Hệ thống thông tin nội bộ

- Các chương trình đào tạo phát triển nguồn nhân lực nhằm củng cố và nâng cao kiến thức, kĩ năng và thái độ làm việc đối với người lao động

- Sử dụng các tấm gương trong doanh nghiệp: Họ thường là những người có nhiều kinh nghiệm, có uy tín, gương mẫu và đạt thành tích công tác tốt

để phát triển năng lực không? Những quyết định và thông tin có được chia sẻ không? Số lượng nhân viên vắng mặt và thôi việc có thấp không? Tai nạn lao động

có thường xảy ra không? Khách hàng có thường phàn nàn không?

* Sử dụng tổng hợp các công cụ tạo động lực

Mỗi công cụ nêu trên có một vai trò nhất định trong việc tạo động lực và thường được sử dụng tổng hợp Sử dụng tổng hợp các công cụ tạo động lực có nghĩa là:

+ Sử dụng tất cả các công cụ, không loại trừ công cụ nào Nhưng điều đó không

có nghĩa là tỷ trọng như nhau Tùy tình hình cụ thể của tổ chức và đối tượng mà nhà quản lý có thể nhấn mạnh hoặc sử dụng công cụ này nhiều hơn công cụ khác

Trang 24

+ Kết hợp các công cụ một cách tối ưu; nghĩa là công cụ đó phải đạt mục tiêu cụ thể, nhưng đồng thời phải phù hợp với đối tượng, với hoàn cảnh và văn hóa tổ chức

+ Chú ý giới hạn của mỗi công cụ, không nên lạm dụng hay tuyệt đối hóa bởi

vì sử dụng bất kỳ công cụ nào

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đếnđộng lực làm việc đối với người lao động trong doanh nghiệp

- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

* Đặc điểm doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp yêu cầu ở nhân viên của mình những tố chất khác nhau và có chính sách đãi ngộ khác nhau Phù hợp với các tố chất và yêu cầu

đó có thể sử dụng các phương pháp và bộ công cụ tạo động lực khác nhau

* Cơ chế chính sách của doanh nghiệp

- Quan điểm của Ban lãnh đạo và chính sách nhân sự của công ty, chính sách lương, thưởng , có hệ thống phúc lợi

* Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: Cơ cấu càng gọn nhẹ, các mối quan hệ

trong tổ chức rõ ràng và hợp lý, thì doanh nghiệp càng có khả năng tăng thu nhập và sắp xếp công việc phù hợp với người lao động

* Văn hóa của doanh nghiệp: Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị,

niềm tin, truyền thống và thói quen Văn hóa doanh nghiệp là yếu tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc đến đội ngũ nhân lực và động lực làm việc của họ, qua đó tác động lên việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

* Các yếu tố thuộc về bản thân người lao động: Doanh nghiệp nào có được

nguồn nhân lực với trình độ kiến thức, kỹ năng, tay nghề, kinh nghiệm và thái độ

đối với công việc và đối với doanh nghiệp tốt thì thường có động lực cao

- Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Môi trường quốc tế: Nền kinh tế thị trường toàn cầu hóa, bối cảnh hội nhập

quốc tế và cạnh tranh mạnh mẽ giữa các quốc gia và giữa các doanh nghiệp, xu hướng dân chủ hóa, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, vv , là

Trang 25

những yếu tố đem lại những cơ hội và cả những thách thức lớn cho cả người lao động cũng như những người sử dụng lao động

Môi trường luật pháp và các quy định của Chính Phủ: Cũng ảnh hưởng đến

các công cụ tạo động lực như: Mức lương tối thiểu; các chính sách của Nhà nước về chế độ bảo hiểm, trợ cấp bắt buộc, về sử dụng lao động, cho thôi việc; quy định về

tổ chức và hoạt động của các thiết chế Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên trong doanh nghiệp

Môi trường kinh tế: Nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái, ổn định hay lạm

phát, thất nghiệp cao hay thấp, giá cả sinh hoạt, tình trạng cạnh tranh

Môi trường xã hội: Vai trò của Công đoàn là tổ chức đại diện cho quyền lợi

của người lao động

• Đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh có thể gây sức ép về tiền lương và cơ hội làm việc được cải thiện để thu hút nhân lực của doanh nghiệp

- Năng lực, phẩm chất của cán bộ quản lý

Cán bộ quản lý có quan điểm lập trường và bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thực, dám nhận trách nhiệm và hoàn thành trách nhiệm của mình thì dễ dàng tạo được uy tín với nhân viên

1.3 KINH NGHIỆM TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CỦA MỘT SỐ DOANH NGHIỆP VÀ BÀI HỌC CHO CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC

1.3.1.Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động tại một số doanh nghiệp

Kinh nghiệm tạo động lực làm việc cho người lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn và thương mại và Đầu Tư Đức Giang:

Công ty trách nhiệm hữu hạn và thương mại và đầu tư Đức Giang là đơn vị chuyên sản xuất, kinh doanh các sản phầm ô dù cầm tay hàng đầu tại Việt Nam với

Trang 26

gần 7 năm kinh nghiệm phát triển cùng với đội ngũ nhân viên lên tới 136 người làm việc trong các văn phòng và xưởng sản xuất của Công ty

Trong xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ như hiện nay, công

ty rất quan tâm đến văn hóa doanh nghiệp và việc hoàn thiện các nội dung của quản trị nhân lực luôn được lãnh đạo và nhân viên công ty quan tâm triển khai thực hiện Nội dung về tạo động lực đối với người lao động được công ty thực hiện rất tốt:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn và thương mại và đầu tư Đức Giang được xây dựng nhằm đảm bảo tiêu chí: tương xứng với kết quả công việc, cạnh tranh theo thị trường, công bằng và minh bạch Công ty áp dụng chế độ trả lương một phần theo sản phẩm làm đối với người lao động vì lợi ích vật chất mà quan tâm đến việc nâng cao năng suất lao động Đồng thời khuyến khích công nhân viên quan tâm đến nâng cao trình độ văn hóa, chuyên môn, khoa học kỹ thuật Đồng thời, có nhiều hình thức thưởng khác nhau, không những đáp ứng được nhu cầu của nhân viên về ổn định thu nhập mà còn kịp thời động viên kích thích họ làm việc hăng say, cống hiến hết mình vì doanh nghiệp

- Chính sách thăng tiến: Công ty luôn có chính sách tạo điều kiện về cơ hội, môi trường và các chế độ cho các nhân viên tiềm năng Trong đó có các chính sách: Quy hoạch cán bộ nguồn, chính sách luân chuyển cán bộ, chính sách bổ nhiệm, miễn nhiệm công bằng và minh bạch Bên cạnh đó, Công ty luôn có chính sách thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ xứng đáng đối với người có tài năng

- Chính sách đào tạo: Công ty khuyến khích và tạo điều kiện tốt nhất cho mọi nhân viên phát triển toàn diện về cả năng lực chuyên môn và kỹ năng mềm không chỉ thông qua công việc, mà còn qua đào tạo, tự đào tạo và trao đổi kiến thức Tất cả những chính sách trên đã được công ty quy định rõ ràng trong các văn bản của Công

ty, người lao động có thể minh bạch để phấn đấu và tin tưởng vào sự quan tâm của Công ty dành cho họ

Kinh nghiệm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và đầu tư Ngọc Lĩnh:

Công ty chuyên sản xuất và phân phối toàn quốc các sản phẩm các loại nhà bạt di động, nhà bạt gấp lại được,lều du lịch di động Các loại ô dù, ô quảng cáo, ô

Trang 27

quà tặng, ô quảng cáo ngoài trời, ô gỗ,ô lệch tâm,ô nghệ thuật… Bên cạnh việc trang bị các thiết bị sản xuất tại nhà máy với thiết bị máy móc công nghệ cao nhập khẩu từ Mỹ và Đài Loan thì Công ty luôn quan tâm đến hoạt động phát triển nhân lực của doanh nghiệp và coi đây là lợi thế cạnh tranh lớn nhất của mình Hoạt động tạo động lực đối với người lao động được công ty quan tâm và đạt được nhiều kết quả tốt như:

Chính sách khen thưởng: Chính sách khen thưởng được áp dụng nhằm tạo động lực làm việc trong công tác cho cán bộ công nhân viên gắn liền với thành tích công việc, hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty áp dụng các chính sách thưởng như: Tháng lương 13, thưởng theo thành tích công việc định kỳ hàng tháng, hàng quý, thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật, thưởng cá nhân, tập thể tiêu biểu, xuất sắc, thưởng kinh doanh theo quý, năm, thưởng hoàn thành dự án trước tiến độ, thưởng cho cán bộ công nhân viên có thành tích tiết giảm chi phí

Chính sách phụ cấp bao gồm: phụ cấp thu hút, phụ cấp lưu động, phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp độc hại, phụ cấp dự nguồn, phụ cấp điện thoại, phụ cấp công tác, phụ cấp thâm niên… Các khoản phụ cấp này là phần cộng thêm thu nhập hàng tháng, giúp người lao động yên tâm làm việc Chế độ bảo hiểm: Các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp được Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và đầu tư Ngọc Lĩnh thực hiện theo đúng qui định pháp luật và đảm bảo toàn thể cán bộ công nhân viên đều được hưởng đầy đủ các chế độ bảo hiểm

Chế độ chính sách khác: Ngoài việc thực hiện các chính sách lương, thưởng, phúc lợi bắt buộc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và đầu tư Ngọc Lĩnh còn áp dụng các chế độ phúc lợi tự nguyện khác như: Thưởng vào các ngày lễ lớn: Ngày giải phóng miền Nam, kỷ niệm ngày thành lập Công ty, nghỉ mát hàng năm…

1.3.2.Bài học kinh nghiệm rút ra:

Qua tìm hiểu về công tác tạo động lực làm việc đối với người lao động tại các công ty, đều có mặt đạt được và hạn chế nhất định

Trang 28

Thứ nhất, để làm tốt được công tác tạo động lực làm việc đối với người lao

động cần có sự quan tâm của Ban lãnh đạo công ty đưa ra các chủ trương, đường lối đúng đắn, có cơ chế khen thưởng rõ ràng Ban lãnh đạo luôn phải làm gương và thúc đẩy người lao động trong công việc, tránh gây ức chế sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả và chất lượng làm việc của từng cá nhân từ đó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của cả tập thể

Thứ hai, để tạo động lực làm việc đối với người lao động không chỉ có quan

tâm đến tiền lương Công ty cần quan tâm tới nhân viên của mình, các chế độ chính sách, chăm lo đời sống tinh thần của người lao động như tổ chức các buổi ngoại khóa, tăng cường đề cao làm việc tập thể, có sự đồng thuận và phối hợp giữa các phòng ban, bộ phận và các cá nhân trong tập thể

Thứ ba, phải có chính sách đề bạt, thăng tiến rõ ràng Phải nuôi dưỡng và

luôn quan tâm tới công tác này để người lao động phải nỗ lực không ngừng và hy vọng những đóng góp của mình được đền đáp xứng đáng

Thứ tư, Các nhà quản lý phải xây dựng môi trường làm việc an toàn, đầy đủ

phương tiện vật chất để người lao động yên tâm trong công việc An toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc được chú trọng tạo tâm lý yên tâm, tin tưởng đối với người lao động chuyên tâm làm việc

Thứ năm, Nhà quản lý luôn luôn lắng nghe, xem xét những thông tin

phản hổi của người lao động từ đó đưa ra những cách giải quyết hợp lý, hiệu quả, thuyết phục

Thứ sáu, việc tạo và duy trì động lực làm việc đối với người lao động là

nhiệm vụ của nhà quản lý doanh nghiệp, đòi hỏi nhà quản lý phải không ngừng học tập nâng cao năng lực lãnh đạo Có thể học tập kinh nghiệm của các công ty khác, song mỗi công ty có cách riêng của mình sao cho phù hợp nhất nhằm hướng đến sự phát triển của công ty

Thứ bảy, phải sử dụng tổng hợp các phương pháp, công cụ tạo động lực, không loại trừ bất cứ công cụ nào, trong đó các công cụ kinh tế chiếm tỉ trọng quan trọng nhất

Trang 29

Tiểu kết chương 1

Chương1 của luận văn đã trình cơ sở lý luận về động lực lao động và tạo động lực đối với người lao động, các học thuyết về tạo động lực và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến động lực lao động Đưa ra một số kinh nghiệm tạo động lực làm việc của một số tổ chức cùng mô hình và cùng nhành nghề kinh doanh đó là Công ty trách nhiệm hữu hạn và thương mại và Đầu Tư Đức Giang Kinh nghiệm của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương Mại và đầu tư Ngọc Lĩnh từ đó nhằm rút

ra bài học kinh nghiệm cho Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ

Tên Công ty viết tắt: Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

Địa chỉ: Số 359 Đ Mê Linh, P Liên Bảo, TP Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Điện thoại: (0211) 3.840.958 - Fax (0211) 3.722.893

Trang 31

Công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc là doanh nghiệp Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, chịu sự quản lý trực tiếp và toàn diện về mọi mặt hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh Vĩnh Phúc và các cơ quan chuyên nghành theo quy định của pháp luật Với mục tiêu hoạt động: Sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận, góp pần thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội của Tỉnh Vĩnh Phúc và đất nước Đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp và quyền lợi của người lao động trong Công ty

Các ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:

- Kinh doanh các loại hình xổ số kiến thiết- đây là nhiệm vụ chủ yếu của Công ty

- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn

- Kinh doanh vận tải hành khách, cho thuê xe du lịch

- Tổ chức tham quan du lịch

- Đầu tư tài chính, liên doanh liên kết với các tổ chức tài chính khác

- Đầu tư xây dựng

- Kinh doanh bất động sản

Hiện nay với đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao gồm 52 người, cùng hơn 700 người là đại lý bán vé tại 09 huyện thị xã thành phố trong tỉnh Doanh thu năm nay luôn cao hơn năm trước từ 5% đến 7% Hàng năm Công ty đóng góp thuế vào ngân sách nhà nước luôn tăng cao, đảm bảo việc làm và thu nhập đối với người lao động, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Năm 2016 công ty đạt cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ QĐ1339/QĐ-CT ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ

Năm 2009 Công ty đạt được Huân chương lao động hạng 3 QĐ số CTN ngày 22/9/2009 của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam

1394/QĐ-Năm 2018 Công ty đạt Huân chương lao động hạng 2 QĐ số 1812/QĐ-CTN ngày 15/10/2018 của Chủ tịch nước CHXHCN Việt Nam

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Công ty có chức năng chính là kinh doanh xổ số kiến thiết Đây là hoạt động kinh doanh có tính đặc thù thuộc ngành dịch vụ, nhằm huy động tiền nhàn rỗi trong

Trang 32

nhân dân, đáp ứng các nhu cầu vui chơi, giải trí lành mạnh của một bộ phận người dân, góp phần đấu tranh phòng, chống và ngăn chặn tệ nạn cờ bạc, số đề bất hợp pháp Thông qua hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, đầu tư xây dựng các công trình y tế, giáo dục, phúc lợi xã hội công

cộng, tạo việc làm đối với người lao động là các đối tượng có hoàn cảnh khó

2.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc

Công ty được tổ chức theo mô hình Chủ tịch Công ty theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Tổ chức bộ máy công ty gồm: Văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc Cơ cấu quản lý, điều hành, giám sát: Chủ tịch công ty Bộ máy giúp việc: gồm các Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ Chi tiết được mô tả trong sơ đồ tổ chức bộ máy Công ty

Nhân sự công ty có số lượng: 52 người bao gồm

*Viên chức quản lý 04 người: Bao gồm

Chủ tịch kiêm Giám đốc

Phó giám đốc

Kiểm soát viên

Kế toán trưởng

*Cán bộ công nhân viên: Bao gồm các phòng

Phòng tổ chức - hành chính - kiểm tra: 06 người

Phòng kế hoạch - phát hành - tuyên truyền: 07 người

Phòng kế toán: 04 người

Phòng đại diện Phúc Yên: 04 người

Phòng đại diện Vĩnh Yên: 08 người

Phòng đại diện Yên Lạc: 03 người

Phòng đại diện Vĩnh Tường: 04 người

Phòng đại diện Bình Xuyên: 04 người

Phòng đại diện Lập Thạch: 02 người

Trang 33

Phòng đại diện Tam Đảo: 03 người

Hệ thống đại lý của của công ty gồm

Đại lý phát hành: 11 người (trong đó có 5 đại lý phát hành thuộc công ty, 6 đại

lý phát hành thuộc phòng đại diện xổ số kiến thiết các huyện quản lý)

Hệ thống mạng lưới đại lý: Có hơn 700 đại lý bán vé trên toàn tỉnh

Cụ thể cơ cấu công ty như sau:

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QL CTY

2.1.4 Thực trạng lao động của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc

+ Về số lượng

Nhân sự công ty được thể hiện qua bảng sau

Chủ tịch kiêm Giám đốc

Phó Giám đốc

Kiểm soát viên

Phòng Đại diện XSKT huyện, thị, thành phố

Phòng Tổ chứ hành chính kiểm tra Phòng Kế toán

Phòng Kế hoạch

phát hành tuyên

truyền

Trang 34

Bảng 1 Bảng tổng hợp lao động công ty giai đoạn 2016-2019

TT Các chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Số lượng

Tỷ

lệ (%)

Số lượng

Tỷ

lệ (%)

Số lượng

Tỷ

lệ (%)

Số lượng

Tỷ

lệ (%)

Nguồn: hành chính tổng hợp – kiểm tra Công ty

Qua bảng tổng hợp trên cho chúng ta thấy: Số lượng lao động của Công ty ngày càng gia tăng Năm 2016 tổng số lao động của toàn Công ty là 48 người đến năm 2019 là 52 người trình độ ngày càng được nâng lên, lao động của công ty cũng được trẻ hóa trong thời gian gần đây thể hiện qua độ tuổi dưới 30 ngày càng cao, tỷ

lệ lao động gián tiếp qua các năm giảm dần và tỷ lệ lao động trực tiếp tăng dần

+ Cơ cấu nhân lực của Công ty

Trang 35

Bảng 2 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty

giai đoạn 2016 - 2019

Giới tính

Số lượng (người)

Tỷ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ

lệ (%)

Số lượng (người)

Tỷ

lệ (%)

Nguồn: hành chính tổng hợp – kiểm tra Công ty

Công ty với ngành nghề dịch vụ vui chơi giải trí, vì vậy tỷ lệ người lao động là nam giới hàng năm luôn cao hơn nữ giới cũng là điều dễ hiểu và hợp lý, điều này thể hiện rõ ràng qua bảng tình hình cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty, trong

đó năm 2019 tỷ lệ lao động là nam giới chiếm 55,8 % trong tỷ lệ lao động là nữ giới chiếm 44,2 % trong tổng số lao động ( số lượng lao động nữ giới giai đoạn 2016-

2019 giữ nguyên không thay đổi) Số lao động nữ giới này tập trung chủ yếu ở khối văn phòng như phòng hành chính, trả thưởng, quỹ

+ Cơ cấu lao động phân theo tính chất công việc

Bảng 3 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Công ty giai đoạn 2016 - 2019

Lĩnh vực công

tác

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ

lệ (%)

Số lượng

Tỷ

lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trang 36

Công ty có số lao động làm việc trực tiếp chiếm tỷ lệ cao, chiếm 2/3 tỷ lệ lao

động trực tiếp và chiếm 1/3 lao động gián tiếp, số lượng lao động tăng liên tục từ

năm 2016 đến 2019 từ 48 lên 52 người

Từ số liệu trên cho thấy, số lượng lao động trực tiếp được tăng qua các năm từ

68,8% năm 2017 tăng lên 74% năm 2018 là tăng lên 76,9 % và đến năm 2019 là

78,8 %.Ngược lại, số lao động gián tiếp có xu hướng giảm dần từ 31,3 % năm 2016

xuống 26% năm 2017 và xuống 23,1 % năm 2018 và 21,2 % năm 2019 Đây cũng là

điều chỉnh hợp lý từ ban lãnh đạo Công ty do thực tế đặc thù lao động của Công ty cho

thấy số lượng lao động ở bộ phận gián tiếp vẫn còn cao so với số lao động ở bộ phận

trực tiếp

Qua những số liệu tổng hợp và phân tích ở trên cho thấy chất lượng nhân lực

của Công ty đã có những thay đổi mang tính tích cực

+ Cơ cấu lao động phân theo độ tuổi

Bảng 4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi tại Công ty giai đoạn 2016 - 2019

Cơ cấu lao

động theo độ

tuổi

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Tỷ lệ

%

Số lượng

Nguồn: hành chính tổng hợp – kiểm tra Công ty

Tính đến cuối năm 2019, lao động trong Công ty nằm ở độ tuổi dưới 30 chiếm

(23,1%) giữ nguyên so với năm 2018, và tăng 1,1 % so với năm 2017 (22%), và 2.3

% so với năm 2016 (20,8%), và điều đó thể hiện lao động ở Công ty có xu hướng

trẻ hóa Đây là nguồn lao động trẻ, năng động, có khả năng sáng tạo và phù hợp với

đặc điểm ngành nghề kinh doanh Tuy nhiên đây cũng là nhóm lao động ít kinh

Trang 37

nghiệm làm việc, cần tập trung đầu tư đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất để nâng cao chất lượng nhân lực

Số lao động tuổi từ 30 đến 45 người trong 3 năm trở lại đây có mức khá ổn định và chiếm trên 50 % số lao động của đơn vị, đó chủ yếu là những lao động có kinh nghiệm, trình độ, tạo nên những ưu thế nhất định cho nguồn lực về con người của Công ty Số lao động trong độ tuổi từ 45 đến 60 có tỷ lệ ít Đây là số lượng lao động có kinh nghiệm, hiểu biết chuyên môn tốt, song vẫn còn hạn chế như: ngại

thay đổi, làm việc theo lối mòn, sự linh hoạt không cao

2.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh phúc

Công ty hoạt động theo điều lệ hoạt động của công ty TNHH MTV xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc được Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt

+ Kết quả hoạt động kinh doanh xổ số giai đoạn năm 2016-2019:

Bảng 5.Kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty giai đoạn 2016-2019

2 Chi phí

quản lý DN

Triệu đồng 12.586 13.038 16.340 19.230 452 3,59 3.302 25,33 2.890 7,69

3 Lợi nhuận

kế toán trước

thuế

Triệu đồng 2.080 2.160 2.300 2.841 80 3,85 140 6,48 541 3,52

4 Lợi nhuận

kế toán sau

thuế

Triệu đồng 1.662 1.681 1.840 2010 19 1,14 159 9,46 170 9,23

6 Tổng quỹ

lương

Triệu đồng 5.399 5.505 5.601 5.710 106 102 96 101,7 109 101,9

Trang 38

(Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty)

Tổng doanh thu hàng năm của Công ty trong những năm gần đây tăng lên đáng kể Doanh thu năm 2019 đạt 85,6 tỷ đồng tăng 74,5 % so với năm 2018 tăng 7,11 % so với năm 2017 và tăng 1,74 % so với năm 2016 Lợi nhuận sau thuế của Công ty năm 2019 đạt 2010 tăng 9,23 % so với năm 2018, tăng 9,46% so với năm

2017 và tăng 1,14% năm 2016 Tiền lương bình quân lao động năm 2019 đạt 10.700 tăng 101,9 % so với năm 2018, tăng 101,2% so với năm 2017 và tăng 101.7 % so với năm 2016

2.2 THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN XỔ SỐ KIẾN THIẾT VĨNH PHÚC

2.2.1 Thực trạng các phương pháp tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

- Thực trạng triển khai thực hiện phương pháp tổ chức- hành chính

+ Đã xác định rõ cơ cấu tổ chức của từng bộ phận, phòng ban, xác định rõ vai trò chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cho mỗi cấp, mỗi khâu, mỗi nhóm, mỗi người, nhờ đó mà công việc được thực hiện thông suốt, sự phối hợp với nhau diễn ra khá nhịp nhàng và có hiệu lực từ trên xuống dưới

+ Cuối năm, cuối quý Công ty thực hiện việc đánh giá kết quả hoạt động của các bộ phận một cách nghiêm túc, công bằng, tạo căn cứ cho việc thưởng phạt nghiêm minh đối với từng người lao động

+ Công ty đã ban hành các quy chế, quy định của công ty một các bài bản cụ thể rõ dàng dễ hiểu dễ áp dụng:

- Quy chế dân chủ ở cơ sở

- Nội quy lao động

Trang 39

- Quy chế tài chính

- Thoả ước lao động

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của phương pháp tổ chức - hành chính, lãnh đạo Công ty đã cố gắng bố trí công việc cho mọi người theo hướng chuyên môn hóa các chức năng, nhiệm vụ, tạo điều kiện cho họ tích lũy kinh nghiệm, từ đó nâng cao hiệu quả công việc Việc ủy quyền trong công ty được thực hiện trên cơ sở phân công rõ ràng, kết hợp với hoạt động kiểm tra, giám sát thường xuyên Cán bộ quản

lý Công ty gương mẫu chấp hành các quy chế của Công ty và chế độ, chính sách của Nhà nước

- Thực trạng triển khai thực hiện phương pháp kinh tế

Công ty trú trọng đến các khoản thu nhập đối với người lao động: tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi để tác động đến hành vi của người lao động Mộ số chi phí thì khoán để người lao động trong công ty đã nỗ lực tiết kiệm chi phí, tự tính toán để có thể hoàn thành công việc của mình theo những phương thức hợp lý nhất, làm sao vừa đạt được hiệu quả công việc vừa tiết kiệm chi phí bổ xung vào thu nhập Công

ty luôn coi trọng hài hòa lợi ích chung và lợi ích cá nhân để không làm triệt tiêu động lực của người lao động, đồng thời vẫn hoàn thành nhiệm vụ Nhà nước giao Ngoài tiền lương, Công ty có chế độ tiền thưởng, trợ cấp thêm nhằm khuyến khích người có sáng kiến, có nỗ lực hoàn thành công việc hoặc người gặp khó khăn đột xuất

Để hạn chế nhược điểm vốn có của phương pháp kinh tế, lãnh đạo công ty luôn có định hướng rõ ràng trong chế độ khoán, không thả lỏng cho bộ phận kinh doanh tự làm định mức Đồng thời, Công ty cũng có cơ chế kiểm soát quá trình thực hiện chế độ khoán, thưởng, trợ cấp để phòng, chống lạm dụng

- Thực trạng triển khai thực hiện phương pháp tâm lý- giáo dục

Xổ số kiến thiết là loại kinh doanh đặc biệt nên vận dụng phương pháp tâm lý

- giáo dục trong quản lý cũng khá đặc thù Trong những năm qua lãnh đạo Công ty

đã chú trọng đúng mức đến tâm tư, nguyện vọng, nhu cầu, mong muốn, tình cảm, đạo đức, của nhân viên và có biện pháp động viên, khích lệ kịp thời Các tổ chức chính trị - xã hội trong Công ty đã áp dụng các biện pháp động viên người lao động

Trang 40

quan tâm đến công việc, xây dựng ý thức trách nhiệm, tinh thần sáng tạo đối với công việc

Lãnh đạo các bộ phận trực tiếp nắm bắt nhu cầu, mục đích, kế hoạch, năng lực và động cơ làm việc của từng nhân viên, trên cơ sở đó từng bước giáo dục, điều chỉnh để hình thành động cơ làm việc đúng đắn của họ

Nhìn chung lãnh đạo Công ty có tác phong làm việc gần gũi với nhân viên, tích cực tìm hiểu và làm rõ điều gì khiến nhân viên lo lắng hoặc phấn khởi để động viên, khích lệ kịp thời Đa phần cán bộ đứng đầu các bộ phận có uy tín, phong cách, đạo đức, tác phong công tác và sinh hoạt tốt

Triển khai phương pháp này thường xuyên liên tục qua các buổi giao ban, các cuộc họp Các buổi sinh hoạt đoàn thể Tất cả vì mục tiêu đẩy mạnh doanh thu, hoàn thành nhiệm vụ và nâng cao đời sosongs của người lao động

Để thực hiện tốt và khắc phục mặt hạn chế của phương pháp tâm lý – giáo dục Ban lãnh đạo Công ty đã tổ chức nhiều phong trào thi đua thiết thực Các cuộc thi, giao lưu ăn nghệ thể dục thể thao thường xuyên, góp phần gắn chặt sự đoàn kết

của toàn thể cán bộ công ty

2.2.2 Thực trạng công cụ tạo động lực làm việc tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên xổ số kiến thiết Vĩnh Phúc

- Thực trạng công cụ tổ chức - hành chính

Mỗi năm, để phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh Ban lãnh đạo công ty xem xét ban hành lại các định mức kinh tế kỹ thuật như: Định mức sử dụng văn phòng phẩm; Định mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng; Định mức điện thoại, chi phí văn phòng, chi phí tiếp khách,…

Bằng việc ban hành các định mức rõ ràng, cụ thể Công ty tạo điều kiện để mọi người tự giác thực hiện

Công ty cũng thường xuyên quan tâm đến công tác tổ chức xây dựng và thực hiện qui trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo theo qui định đối với Công ty

do Nhà nước là chủ sở hữu Công ty cũng sử dụng các công cụ tổ chức như cân nhắc đề bạt và nâng lương cho những người lao động có năng lực, có trí sáng tạo,

Ngày đăng: 22/12/2020, 00:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w