Đề tài xác lập cơ sở khoa học cho hoạt động xúc tiến bán sản phẩm du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đồng thời bảo vệ tài nguyên môi trường tại nới
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
XÚC TIẾN DU LỊCH CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH TAM ĐẢO
NGUYỄN HỒNG QUÂN
HÀ NỘI – 2020
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ
XÚC TIẾN DU LỊCH CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH TAM ĐẢO
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo” là trung thực, là kết quả
nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu sử dụng trong luận văn do UBND Tỉnh Vĩnh Phúc, UBND Huyện Tam Đảo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Văn hóa thông tin huyện Tam Đảo, Ban quản lý Khu du lịch Tam Đảo cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành Du lịch , sách, báo, tạp chí du lịch, kinh
tế, các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài đều đã được công bố Các trích dẫn trong luận văn được ghi rõ nguồn gốc
Ngày tháng năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Hồng Quân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn
Văn Mạnh người đã tận tình chỉ bảo và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành
luận văn này một cách tốt nhất
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ, giảng viên Viện Sau Đại học, Viện Đại
học Mở Hà Nội đã có những giúp đỡ, đóng góp chân tình trong suốt thời gian tôi
tham gia học tập tại trường, đặc biệt là trong giai đoạn làm luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình thực hiện, do hạn chế về lý luận, kinh nghiệm cũng như thời
gian nghiên cứu, luận văn không thể tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận
được những ý kiến đóng góp của các Thầy, Cô giáo để luận văn được hoàn thiện
Trang 5TÓM TẮT
Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là một được thiên nhiên ban tặng cho nhiều tài nguyên du lịch, là địa phương có đầy đủ các yếu tố để phát triển du lịch Nơi đây là một vùng đất có bề dày lịch sử, văn hóa, đồng thời rất giàu tiềm năng du lịch Tuy nhiên, Khu du lịch Tam Đảo chưa chú trọng vào các hoạt động xúc tiến quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu du lịch
Việc lựa chọn nghiên cứu đề tài Luận văn “Xúc tiến du lịch của Ban quản lý
khu du lịch Tam Đảo” là rất cần thiết, góp phần cung cấp những luận cứ khoa học,
đề xuất được những giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của Ban Quản lý khu du lịch Tam Đảo trong việc xúc tiến quảng bá du lịch, đón nhiều
du khách hơn
Thông qua việc nghiên cứu và phân tích những tài liệu sẵn có thu thập được trong quá trình nghiên cứu và dựa trên sự khảo sát thực địa, nghiên cứu tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch, số lượng khách thông qua đó cho phép đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những nhược điểm, phát huy những ưu điểm
Đề tài xác lập cơ sở khoa học cho hoạt động xúc tiến bán sản phẩm du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đồng thời bảo vệ tài nguyên môi trường tại nới đến… Những kết quả điều tra, nghiên cứu thực hiện
đề tài từ thực tiễn là nguồn tư liệu cần thiết cho việc nhìn nhận, đánh giá, phát triển
du lịch ở Khu du lịch Tam Đảo, nhằm phát huy tối đa lợi thế du lịch của địa phương,
tăng sức cạnh tranh với các khu điểm du lịch lân cận
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về điểm đế du lịch, mô hình hệ thống điểm đến du lịch, chiến lược xúc tiến điểm đến du lịch dựa trên việc phân tích, nghiên cứu áp dụng điều kiện phát triển của Khu du lịch Tam Đảo
Luận văn đã phân tích khái quát và khảo sát thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch của Tam Đảo trong thời gian từ 2015-2019 Từ đó đã đánh giá những thành tựu
đã đạt được chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân để từ đó tìm ra phương hướng giải quyết
Trang 6Trên cơ sở những phân tích trên và định hướng phát triển và xúc tiến du lịch của Tam Đảo trong thời gian tới thì luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch Tam Đảo giai đoạn 2020-2030: Giải pháp về đầu tư, kinh phí xúc tiến phát triển du lịch; Giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức xúc tiến và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến; Các nhóm giải pháp cụ thể về hoạt động xúc tiến du lịch; Giải pháp về phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và đa dạng hóa sản phẩm du lịch; Các kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước các cấp, với doanh nghiệp
Trong tương lai, cùng với những nỗ lực hiện tại thì Khu du lịch Tam Đảo sẽ phát huy được những điều kiện thuận lợi vốn có cùng với ngành du lịch của cả nước nhanh chóng hội nhập vào thị trường du lịch sôi động trong khu vực và trên thế giới./
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ………i
LỜI CẢM ƠN ……….………ii
TÓM TẮT……… iii
MỤC LỤC………v
DANH MỤC VIẾT TẮT……… ………….ix
DANH SÁCH BẢNG……… …… …….ix
DANH SÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ……….….ix
MỞ ĐẦU……….…….…… …………1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……….………1
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU……… …2
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI……… …………2
3.1 Mục đích của đề tài………2
3.2 Nhiệm vụ của đề tài……… …………3
4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU……….………3
4.1 Đối tượng nghiên cứu………3
4.2 Phạm vi nghiên cứu……… …………3
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……….…… ………3
5.1 Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp………3
5.2 Phương pháp xử lý nguồn dữ liệu……….……….4
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI……….4
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ……… 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH ….… ….…………5
1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch và xúc tiến du lịch ……….……….5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch………5
1.1.2 Khái niệm về xúc tiến du lịch ………11
1.2 Mục tiêu và nội dung xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch …… 15
1.2.1 Mục tiêu của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo ……….15
Trang 81.2.2 Nội dung và hình thức hoạt động xúc tiến du lịch……… …….…15
1.2.2.1 Quảng cáo du lịch……… ………15
1.2.2.2 Ấn phẩm, tài liệu thông tin du lịch……….……16
1.2.2.3 Hoạt động quan hệ công chúng……….……….…16
1.2.2.4 Hoạt động xúc tiến bán hàng……….…….……17
1.2.2.5 Tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm du lịch……… …….……17
1.2.2.6 Hoạt động quảng bá, xúc tiến điểm đến trên mạng internet ….…18
1.2.3 Các thành tố trong quá trình xúc tiến du lịch……….……… …18
1.3 Kinh nghiệm về xúc tiến điểm đến tại một số tỉnh thành ………….…… …20
1.3.1.Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương……….………20
1.3.2.Kinh nghiệm xúc tiến của Ninh Bình………21
1.3.3 Bài học kinh nghiệm vận dụng cho du lịch Tam Đảo……….….………21
Tiểu kết chương 1: ……… …………22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU LỊCH CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH TAM ĐẢO………….…………23
2.1 Giới thiệu tiềm năng và chiến lược phát triển du lịch Tam Đảo………23
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ……… ……….………24
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội……….….…………25
2.1.3 Tài nguyên du lịch Tam Đảo……….….… …………28
2.1.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên……….………28
2.1.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn……….…… …………29
2.1.4 Quy hoạch Khu du lịch Tam Đảo……….………31
2.1.4.1 Ranh giới, quy mô diện tích………31
2.1.4.2 Quy định về phân vùng kiểm soát phát triển……… ………31
2.1.4.3 Quy định về sử dụng đất……….…………36
2.1.4.4 Quy định về kiến trúc cảnh quan………39
2.1.4.5 Quy định về hệ thống hạ tầng k thuật……… …………41
2.1.4.6 Quy định về môi trường……….….…………47
2.1.5 Chiến lược phát triển du lịch Tam Đảo……….………48
Trang 92.2 Khái quát về Ban quản lý Khu du lịch Tam Đảo……….49
2.3 Phân tích hiện trạng phát triển du lịch và hoạt động xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo ………50
2.3.1 Hiện trạng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất……….………50
2.3.2 Hiện trạng về phát triển du lịch Tam Đảo………54
2.3.3 Hiện trạng hoạt động xúc tiến du lịch Tam Đảo………… ………56
2.3.3.1 Hoạt động quảng cáo du lịch……… …………56
2.3.3.2 Về ấn phẩm, tài liệu thông tin du lịch……….………58
2.3.3.3 Hoạt động quan hệ công chúng……… …………58
2.3.3.4 Hoạt động xúc tiến bán……… ………59
2.3.3.5 Tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm du lịch……… …………59
2.4 Đánh giá chung về hoạt động xúc tiến du lịch Tam Đảo……… ………60
2.4.1 Điểm mạnh……….……… 60
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân……… …………61
Tiểu kết chương 2: ……… ………63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ XÚC TIẾN DU LỊCH Ở TAM ĐẢO……… ………64
3.1 Mục tiêu xúc tiến du lịch Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo đến năm 2025 64
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo ……….…….65
3.2.1 Giải pháp thu hút và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực……… ……65
3.2.2 Tăng cường truyền thông marketing tích hợp cho du lịch Tam Đảo …67
3.2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Tam Đảo……….….…71
3.2.4 Tăng nguồn ngân sách cho hoạt động xúc tiến du lịch Tam Đảo…….….77
3.2.5 Giải pháp kích cầu hoạt động du lịch sau dịch ……….……78
3.3 Một số kiến nghị……….….… …80
3.3.1 Kiến nghị với UBND tỉnh Vĩnh Phúc ……… ………80
3.3.2 Kiến nghị với các doanh nghiệp……… ….………81
Tiểu kêt chương 3: ……… …… ……82
Trang 10KẾT LUẬN……… …………83 TÀI LIỆU THAM KHẢO……… …………84
Trang 11DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế của Tam Đảo……….……… 25
Bảng 2.2 Phân vùng quản lý dự án ……….……… 32
Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất ……… ……….……… 38
Bảng 2.4 Các chỉ tiêu giao thông chính………43
Bảng 2.5 Tình hình doanh thu hàng năm khu du lịch Tam Đảo ………54
Bảng 2.6.Số lượng khách du lịch qua các năm 2015-2019 ……….55
Bảng 2.7 Số lượng ấn phẩm du lịch được xuất bản, tái bản 58
DANH SÁCH HÌNH VÀ SƠ ĐỒ Hình 1.1 Quy trình truyền thông Nguồn: Marketing Management …… ……… 19
Hình 2.1 Bản đồ Khu du lịch Tam Đảo 23
Sơ đồ 2.1 Vùng không gian khu nghỉ mát Tam Đảo ……… ………….……… 31
Sơ đồ 2.2 Vùng Khu nghỉ mát trên cao……… ……… 33
Sơ đồ 2.3 Vùng dân cư và phát triển nông nghiệp ………….……….…… 34
Sơ đồ 2.4 Vùng cảnh quan tự nhiên kết hợp với du lịch……… ….….…… 36
NĐ-CP Nghị định- Chính phủ
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Du lịch là ngành tổng hợp mang tính chất chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, thu hút hàng triệu người trên thế giới Bản chất kinh tế của nó là ở chỗ sản xuất và cung cấp hàng hoá và dịch vụ phục vụ thoả mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của du khách Khi nhà nước có chiến lược đầu tư thích đáng vào du lịch; quản lý du lịch; chỉ đạo các chiến lược kinh doanh và hợp tác du lịch… thì hàng năm du lịch sẽ đem
về cho quốc gia lợi nhuận khổng lồ
Huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc là một được thiên nhiên ban tặng cho nhiều tài nguyên du lịch, là địa phương có đầy đủ các yếu tố để phát triển du lịch Nơi đây
là một vùng đất có bề dày lịch sử, văn hóa, đồng thời rất giàu tiềm năng du lịch như: Khu danh thắng Tây Thiên, khu Thiền viện Trúc Lâm Tây Thiên, Khu du lịch Tam Đảo, Tháp truyền hình Tam Đảo, Đền thờ Thất vị Đại Vương, Rừng quốc gia Tam Đảo, các hồ nước lớn như: Xạ Hương, Bản Long, Làng Hà, Vĩnh Ninh, Đồng Mỏ Xuất phát từ định hướng đẩy mạnh phát triển kinh tế công nghiệp, lấy du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Vĩnh Phúc Những năm qua, huyện Tam Đảo đã vận dụng và đẩy mạnh phát triển ngành kinh tế du lịch, bước đầu có những kết quả khả quan, góp phần không nhỏ trong việc tăng trưởng kinh tế và thúc đẩy phát triển văn hoá xã hội
Tuy nhiên song hành với việc phát triển, Khu du lịch Tam Đảo chưa chú trọng vào các hoạt động xúc tiến quảng bá hình ảnh, xây dựng thương hiệu du lịch
Du khách chỉ biết đến Tam Đảo như nơi nghỉ dưỡng cuối tuần của miền Bắc, là nơi
lý tưởng cho các du khách đam mê phượt Tiềm năng và khả năng phát triển du lịch của Tam Đảo còn rất lớn, cần được mở rộng thị trường du khách trong và ngoài nước
Trước thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu
du lịch Tam Đảo” với mong muốn đóng góp phần vào việc phát triển du lịch của
huyện, của tỉnh, đáp ứng nhu cầu của hiện tại và tương lai khi chất lượng cuộc sống ngày một đi lên
Trang 132 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Xúc tiến du lịch không phải lĩnh vực rất mới mẻ ở nước ta, tuy nhiên những vấn đề lý thuyết về hoạt động Xúc tiến du lịch vẫn còn tương đối mới và tồn tại nhiều quan điểm và cách tiếp cận khác nhau Trong số các công trình đã công bố liên quan đến Xúc tiến du lịch và phát triển du lịch khu du lịch Tam Đảo là những công trình luận văn, bài báo Bao gồm : “Giải pháp quy hoạch thị trấn Tam Đảo,
tỉnh Vĩnh Phúc, theo hướng đô thị du lịch phát triển bền vững” của tác giả Nguyễn
Thanh Quang, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, năm 2016; “Nghiên cứu phát
triển du lịch văn hóa tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Luyện Hồng Anh, Trường Đại
Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội, năm 2013., “Giải pháp phát triển du lịch
sinh thái tại Vườn quốc gia Tam Đảo” của tác giả Bùi Thị Minh Nguyệt đăng trên
Tạp chí khoa học và công nghệ Lâm nghiệp số 3 - 2013
Việc lựa chọn nghiên cứu đề tài Luận văn “Xúc tiến du lịch của Ban quản lý
khu du lịch Tam Đảo” theo đinh hướng ứng dụng nhằm góp phần cung cấp những
luận cứ khoa học, đề xuất được những giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh thực tế của Ban Quản lý khu du lịch Tam Đảo trong việc xúc tiến quảng bá du lịch, đón nhiều du khách hơn Qua quá trình khảo sát, phỏng vấn, tiếp cận hầu hết các cán bộ, chuyên viên thuộc các phòng chức năng tại Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo kết quả cho thấy từ năm 2015 đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu về Xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo Vì vậy tại Ban quản
lý khu du lịch Tam Đảo đề tài là mới không trùng lặp với các đề tài luận văn thạc sỹ
đã được công bố
3 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Mục đích của đề tài
- Tổng quan cơ sở lý luận về hoạt động xúc tiến du lịch
- Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch ở huyện Tam Đảo
- Đánh giá hiện trạng hoạt động xúc tiến du lịch và đề xuất các giải pháp nâng cao kết quả hoạt động xúc tiến du lịch ở Tam Đảo- Vĩnh Phúc
Trang 143.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiên cứu, đánh giá thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch ở Tam Đảo- Vĩnh Phúc
- Đưa ra các giải pháp khả thi nhằm nâng cao kết quả xúc tiến du lịch ở Tam Đảo – Vĩnh Phúc
4 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động xúc tiến du lịch ở khu du lịch Tam Đảo
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung:
“Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền,
quảng bá, vận động nhàm tì m kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch” (Điều 3, Luật Du lịch 2017) Xúc tiến du lịch bao gồm hoạt động xúc tiến đầu
tư vào điểm đến du lịch và hoạt động xúc tiên thu hút khách du lịch cho điểm đến Nội dung của luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xúc tiến thu hút khách du lịch cho điểm đến Tam Đảo - Vĩnh Phúc có nghĩa là hoạt động xúc tiến
bán sản phẩm du lịch của Tam Đảo -Vĩnh Phúc
Phạm vị không gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu hoạt động xúc tiến du lịch
ở Tam Đảo – Vĩnh Phúc Với tư cách là điểm đến du lịch, Tam Đảo có nhiều tiềm năng và các điều kiện phát triển sản phẩm du lịch
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trên cơ sở các dữ liệu trong khoảng thời gian
2015 đến 2019 và đề xuất giải pháp từ năm 2020 trở đi
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Phương pháp thu thập nguồn dữ liệu thứ cấp
Nghiên cứu và phân tích những tài liệu sẵn có thu thập được trong quá trình nghiên cứu (số liệu thống kê hàng năm, số liệu tổng hợp của Phòng Văn hóa thông tin, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Trung tâm Thông tin và Xúc tiến du lịch…)
Trang 155.2 Phương pháp xử lý nguồn dữ liệu
Phương pháp thống kê, mô hình hóa, so sánh phân tích tổng hợp với sự hỗ
của công nghệ thông tin
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài xác lập cơ sở khoa học cho hoạt động xúc tiến bán sản phẩm du lịch, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân, đồng thời bảo vệ tài nguyên môi trường tại nới đến …
Những kết quả điều tra, nghiên cứu thực hiện đề tài từ thực tiễn là nguồn tư liệu cần thiết cho việc nhìn nhận, đánh giá, phát triển du lịch ở huyện Tam Đảo, nhằm phát huy tối đa lợi thế du lịch của địa phương, tăng sức cạnh tranh với các khu điểm
du lịch lân cận
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Luận văn sử dụng cách tiếp cận truyền thống thể hiện ở kết cấu 3 chương của Luận văn:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động xúc tiến của Ban quản lý khu du lịch: hệ thống hóa những vấn đề lý luận thực tiễn về hoạt động xúc tiến du lịch
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo: phân tích thực trạng hoạt động xúc tiến du lịch Tam Đảo giai đoạn
2015 - 2019
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo: đề xuất 05 nhóm giải pháp nhằm nâng cao kết quả xúc tiến du lịch
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ HOẠT
ĐỘNG XÚC TIẾN CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH
1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch và xúc tiến du lịch
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về du lịch
Thứ hai, hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch họp tại Roma _ Italia ( 21/8 -
5/9/1963), các chuyên gia đưa ra định nghiã về du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay nước ngoài với mục đích hoà bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ
Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện đại thì khái niệm du lịch được hiểu như sau: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan giải trí nghĩ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác
Từ giữa thế kỷ 19, du lịch bắt đầu phát triển mạnh và ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất do điều kiện hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi tác giả có những cách tiếp cận khác nhau về du lịch
Tại hội nghị quốc tế về du lịch do Liên hợp quốc tổ chức tại Rôma (21/8 –
5/9/1963), các nhà khoa học đã thống nhất định nghĩa: “Du lịch là tổng hợp các mối
Trang 17quan hệ, hiện tượng mà các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trì nh và lưu trú cá thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ và trong nước họ với một mục đích hoà bình, nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”
Một định nghĩa khác được phổ biến hơn là định nghĩa của I.I
Pirôginoic(1985) như sau: Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
gian rỗi có liên quan tới sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức văn hoá và thể thao kèm theo việc sử dụng các giá trị về tự nhiên, kinh tế, văn hoá; Tính chính xác và khoa học của định nghĩa này được thể hiện ở chỗ: nhìn nhận du lịch từ góc độ người tham gia du lịch, một yếu tố quyết định của quá trình du lịch
Một số khái niệm về du lịch theo cách tiếp cận của các đối tượng liên quan
đến hoạt động du lịch:
- Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở
ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác
- Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều kiện
về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận
-Đối với chí nh quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện về
hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch, là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng thu ngoại
tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa phương
- Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã hội
mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là cơ hội để
ìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật tự an ninh XH,
Trang 18nơi ăn, chốn ở,
Ở góc độ quản lý nhà nước, Luật du lịch Việt Nam (2017) được hiểu như sau:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư
trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
Theo Luật du lịch Việt Nam thì các khái niệm cụ thể trong quản lý ngành du lịch được đĩnh nghĩa là:
Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch
Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch
Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị
Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch
tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách
du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch
Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không
Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của
Trang 19khách du lịch trong chuyến đi du lịch
Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú,
ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch
vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu
Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi
Lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch
Hướng dẫn du lịch là hoạt động hướng dẫn cho khách du lịch theo chương trình du lịch
Người thực hiện hoạt động hướng dẫn được gọi là hướng dẫn viên và được thanh toán cho dịch vụ hướng dẫn du lịch
Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch là phương tiện bảo đảm các điều kiện phục vụ khách du lịch, được sử dụng để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch
Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch
Ngành du lịch: Được xác định là một ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao; phát triển du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng của nhân dân và khách
du lịch quốc tế, góp phần nâng cao dân trí, tạo việc làm và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Tóm lại, du lịch là hoạt động của con người diễn ra ngoài nơi cư trú của họ nhằm mục đích nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao hiểu biết mà không nhằm mục đích kinh tế Hình thức biểu hiện của du lịch là đa dạng, phụ thuộc vào tính đa dạng của các hoạt động và các mối quan hệ của con người với thiên nhiên
Trang 20Trong luận văn này, tác giả xem xét quan điểm du lịch dưới góc độ kinh tế Cũng xuất phát từ quan điểm kinh tế, khái niệm nhu cầu du lịch được hiểu là mong muốn của con người đi đến một nơi khác với nơi ở của mình để có cảm xúc mới, trải nghiệm mới, để phát triển các mối quan hệ xã hội, phục hồi sức khỏe, tạo sự thoải mái dễ chịu về tinh thần
Sản phẩm du lịch
- Hoạt động du lịch là một hoạt động mang tính tổng hợp có nội dung rất đa dạng và phức tạp Hoạt động của các doanh nghiệp được tổ chức liên kết một cách khoa học tạo nên sản phẩm du lịch
- Hoạt động đóng vai trò tổ chức môi giới trong hoạt động du lịch- hoạt động
lữ hành Hoạt động lữ hành có vai trò như người tổ chức hoạt động du lịch bao gồm nhiều hoạt động khác nhau Chuyên viên marketing có nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, thiết lập mối quan hệ với các hãng lữ hành của một thị trường du lịch khác (thị trường gởi khách và thị trường đón khách) thu thập những loại thông tin khác nhau Xử lý các loại thông tin đã có, thiết kế sản phẩm (các tour du lịch) Tổ chức bán sản phẩm , tổ chức thực hiện cac tour du lịch nhằm thỏa mãn nhu cầu đi du lịch của du khách
Với cách tiếp cận du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp Vì vậy ngành này cũng có sản phẩm của riêng mình và luôn tìm cách đưa ra các sản phẩm du lịch độc đáo; Sản phẩm du lịch là tổng thể các yếu tố có thể trông thấy được hoặc không trông thấy được nhưng lại làm thỏa mãn nhu cầu của du khách về tham quan, thưởng ngoạn, vui chơi, giải trí…
Sản phẩm du lịch là một sản phẩm đặc biệt, nó có đặc trưng khác biệt với sản phẩm của các ngành kinh tế khác:
- Sản phẩm du lịch mang tính tại chỗ, khách hàng phải đến tận nơi để tiêu thụ cái sản phẩm đó;
- Du lịch chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu thứ yếu của con người;
- Sản phẩm du lịch không cụ thể thiên về nhận thức, không có nhãn hiệu, dễ
bị bắt chước, sao chép và không thể tồn kho;
Trang 21- Việc tiêu thụ sản phẩm du lịch cũng mang tính thời vụ do khả năng “cung” khá ổn định trong khi đó “cầu” lại thay đổi;
- Do tính chất không cụ thể nên khách hàng không thể kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi tiêu thụ, từ đó tạo nên sự phân vân, đắn đo trước khi đi du lịch;
Trong tiến trình hội nhập quốc tế, toàn cầu hóa sâu rộng hiện nay, Du lịch Việt Nam đang phát triển nhanh chóng, mạnh mẽ Yếu tố thành công của Du lịch Việt Nam có được là do đã và đang khai thác hiệu quả các giá trị đặc sắc của văn hóa dân tộc đưa vào trong kinh doanh du lịch.Thông qua hoạt động du lịch; sự giao lưu, giao thoa giữa các dòng du khách nội địa và quốc tế với cư dân bản địa đã cho
ra đời một loại hình sản phẩm văn hóa đặc trưng đó là những sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch là những sản phẩm văn hóa phục vụ các đối tượng du khách khác nhau Khi đưa các sản phẩm văn hóa vào trong kinh doanh du lịch sẽ tạo nên các sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch cũng còn là cách tổ chức, điều phối các chương trình du lịch theo những cách thức và biện pháp khác nhau Cũng với những điểm đến đã
được xác định nhưng nhà tổ chức có thể đưa ra nhiều cấu hình tour khác nhau để
tiếp cận những tuyến điểm du lịch theo những góc độ khác nhau, tránh sự nhàm chán cho các đối tượng khách Hiện tượng này có thể tạm gọi đó là tình trạng “rượu
cũ, bình mới” Nếu như những người kinh doanh du lịch liên tục tư duy sáng tạo để cho ra đời các chương trình du lịch khác nhau trên cơ sở khai thác các tài nguyên sẵn có trên một địa bàn, khu vực cụ thể thì sẽ cho ra các sản phẩm thuộc dạng “rượu mới, bình mới”…
Trong quá trình hướng dẫn du lịch, các hướng dẫn viên cũng là những người
sẽ góp phần quan trọng trong việc tạo dựng những sản phẩm du lịch tưởng như vô
hình thông qua các kỹ năng tác nghiệp của mình Dưới góc độ này, các hướng dẫn viên du lịch là những người góp phần quan trọng trong việc xây dựng các sản phẩm
du lịch có chất lượng đưa tới phục vụ du khách Thông qua trình độ và nhiệt huyết của hướng dẫn viên, các tuyến điểm tham quan du lịch được khai mở và sống dậy dưới những góc nhìn khác, đem đến cho du khách cái nhìn sống động về những
Trang 22công trình, hiện vật tưởng như vô tri, vô giác… Thông qua hướng dẫn viên du lịch, mối quan hệ dù là ở cấp độ nào giữa du khách đối với các đối tượng tham quan đều
là mối quan hệ cơ hữu, mối quan hệ đa chiều, trực tuyến được thiết lập tức thời, tại chỗ, không thông qua bất cứ một kênh thông tin gián tiếp nào
Sản phẩm du lịch còn là sự đa dạng hóa những dịch vụ và nâng cao không ngừng chất lượng các dịch vụ phục vụ và chăm sóc khách hàng, làm thỏa mãn những nhu cầu khác nhau của khách du lịch như các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ làm đẹp, các dịch vụ thông tin liên lạc, bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính, ngân hàng tiện lợi, dịch vụ ghi dấu và lưu giữ hình ảnh, âm thanh của du khách.v.v… Tất cả những dịch vụ đó sẽ đem lại nhiều lợi ích to lớn cho du khách
và cũng là yếu tố quyết định doanh thu của các điểm du lịch
Ở góc độ quản lý nhà nước, theo Luật Du lịch 2017, sản phẩm du lịch được
hiểu là: “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu
của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” ;
Tổng hợp lại, giá trị của tất cả các sản phẩm du lịch khác nhau được đánh giá bằng số lượng khách đến và đi du lịch, phụ thuộc vào mức chi tiêu của du khách trong một chuyến du lịch và ảnh hưởng, tác động của hệ thống sản phẩm đó đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương, đất nước Giá trị của sản phẩm du lịch được đánh giá bằng hai hình thức: đo đếm được và không đo đếm được Đo đếm được là doanh thu từ hoạt động du lịch còn không đo đếm được là ấn tượng của du khách sau khi sử dụng các sản phẩm du lịch
1.1.2 Khái niệm về xúc tiến du lịch
Hoạt động marketing điểm đến du lịch là một trong những hoạt động quan trọng và cần thiết của bất kỳ một quốc gia phát triển du lịch Khi xem xét đến những mong muốn như một điểm du lịch một trong các chức năng của hệ thống điểm đến
du lịch cần phải tiến hành marketing, xúc tiến điểm đến du lịch tại thị trường du lịch trọng điểm; Các phân hệ của hệ thống điểm đến du lịch thành phần nhà nước, của doanh nghiệp du lịch tham gia hoặc có vai trò nhất định trong hoạt động marketing
và xúc tiến này Hầu như các tổ chức du lịch các quốc gia chịu trách nhiệm
Trang 23marketing tham gia như một điểm đến du lịch Các tổ chức du lịch quốc gia không phải là nhà sản xuất sản phẩm du lịch Họ không bán sản phẩm trực tiếp tới người tiêu dùng Tổ chức du lịch quốc gia đại diện cho đất nước thường có trách nhiệm quảng bá thương hiệu du lịch của quốc gia, đó là một phần hoạt động marketing du lịch
Hoạt động Marketing hiện đại rất quan tâm đến chiến lược xúc tiến Đây là một trong bốn chiến lược chủ yếu của Marketing - Mix mà các tổ chức và doanh nghiệp
du lịch cần phải sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu của mình
Khái niệm xúc tiến du lịch hiện nay được hiểu theo hai cách khác nhau Hiểu theo nghĩa rộng (xúc tiến du lịch với tư cách là một ngành kinh tế) và hiểu theo nghĩa hẹp (xúc tiến du lịch là hoạt động xúc tiến của một doanh nghiệp hay tổ chức du lịch) Theo nghĩa rộng, xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động, nhằm tìm kiếm thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch (theo khoản 17, điều 4 của Luật du lịch Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006) Như vậy, theo Luật du lịch Việt Nam, thuật ngữ “xúc tiến du lịch” có nội hàm rất rộng ở tầm vĩ mô, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu rộng rãi cho các tầng lớp nhân dân trong cả nước và bạn bè quốc tế hiểu biết về du lịch Việt Nam
- Giáo dục để nâng cao nhận thức xã hội về du lịch, tạo môi trường du lịch văn minh, lành mạnh, an toàn để đầu tư và phát triển du lịch
- Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch
- Phát triển các khu du lịch, tuyến du lịch, điểm du lịch, xây dựng các sản phẩm du lịch đa dạng độc đáo, có chất lượng cao, mang đậm bản sắc văn hóa của dân tộc, của từng vùng địa phương có sức cạnh tranh với các sản phẩm du lịch của các nước trong khu vực và trên thị trường quốc tế
Theo nghĩa hẹp của Marketing thì bản chất của hoạt động xúc tiến chính là quá trình truyền tin để cung cấp thông tin về sản phẩm và về doanh nghiệp với khách hàng để thuyết phục họ mua sản phẩm của doanh nghiệp mình Do vậy, nhiều
ấn phẩm về Marketing gọi đây là các hoạt động truyền thông Marketing, nghĩa là
Trang 24truyền tải thông tin hay truyền tin Marketing Một doanh nghiệp tạo ra một sản phẩm tốt, ấn định một mức giá hấp dẫn được chào bán ở một địa điểm thuận lợi là điều lý tưởng nhưng cũng chưa chắc chắn đã có hiệu quả nếu như tất cả những thông tin về sản phẩm đó chưa được cung cấp một cách thấu đáo cho khách hàng Điều quan trọng là doanh nghiệp phải có các quan hệ giao tiếp với khách hàng để cung cấp thông tin cho khách hàng nhận biết về sản phẩm và doanh nghiệp để tác động vào thị hiếu, nhận thức và hành vi của khách hàng Muốn làm tốt điều này, doanh nghiệp cần phải lưu ý những điểm sau:
- Thời điểm và địa điểm nào phù hợp để bạn gửi thông điệp Marketing đến với thị trường mục tiêu?
- Bạn có sử dụng các kênh thông tin như đài, báo, tivi, … để tiếp cận các khách hàng của mình không?
- Các đối thủ cạnh tranh của bạn có chiến lược về bán hàng như thế nào?
Theo khoản 13, điều 3 của Luật Du lịch năm 2017 “Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch” Mặc dù đây là một quan niệm khá rộng về xúc tiến du lịch, nó bao hàm từ việc tuyên truyền quảng cáo về điểm đến, nâng cao nhận thức xã hội, huy động nguồn lực, tìm kiếm cơ hội phát triển du lịch Tuy nhiên có thể khái quát khái niệm này ở 3 nội dung cơ bản sau:
một là tạo nên sự thu hút du lịch bằng việc truyền tải thông tin, hình ảnh hấp dẫn về
điểm đến; hai là tuyên truyền tạo dựng sự đồng thuận trong nhận thức và hành động của cộng đồng dân cư; ba là thúc đẩy sự phát triển du lịch nhằm tăng sự hấp dẫn đối
với các thị trường khách mục tiêu của điểm đến
Xúc tiến là một hợp phần lớn trong kế hoạch tiếp thị (marketing) hay còn được gọi là chương trình truyền thông marketing Theo quan điểm kinh doanh nói chung, kinh doanh du lịch, lữ hành nói riêng, coi điểm du lịch chỉ là một sản phẩm
du lịch như chương trình du lịch hay khách sạn, các công ty thường sử dụng công
cụ như: quảng cáo xúc tiến bán, bán hàng trực tiếp, tiếp thị trực tiếp, quan hệ công
Trang 25chúng Tùy theo từng giai đoạn, các công ty xác định thứ tự ưu tiên sử dụng các công cụ truyền thông trong chương trình xúc tiến hỗn hợp của mình
Nghiên cứu hoạt động xúc tiến điểm đến tại một địa phương (tỉnh, thành phố)
là nghiên cứu việc sử dụng các công cụ xúc tiến trong xúc tiến quảng bá điểm đến
du lịch do cơ quan quản lý du lịch địa phương trực tiếp tổ chức hoặc giao cho một đơn vị, phòng ban chuyên môn trực thuộc thực hiện Hoạt động xúc tiến điểm đến tại các địa phương của nước ta trong thời gian qua chủ yếu do các Sở Văn hóa, thể thao và du lịch tổ chức thực hiện Tùy điều kiện đặc thù riêng về tài nguyên, các tỉnh, thành phố thành lập trung tâm xúc tiến du lịch trực thuộc UBND tỉnh hoặc Sở quản lý du lịch để tổ chức và triển khai các chiến lược, chương trình, kế hoạch xúc tiến du lịch của địa phương theo từng giai đoạn khác nhau
Hoạt động xúc tiến nói chung và hoạt động xúc tiến điểm đến du lịch nói riêng có liên quan chặt chẽ tới hoạt động maketing Vì vậy cần phải xem xét khái niệm, nội dung về marketing điểm đến du lịch, xúc tiến điểm đến du lịch và mối quan hệ giữa chúng
Xúc tiến điểm đến du lịch đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu trong kinh doanh du lịch Bất kỳ điểm đến du lịch nào, muốn phát triển thành công và bền vững, đều phải tiến hành xúc tiến quảng bá điểm đến du lịch Thực chất và vai trò xúc tiến điểm đến du lịch địa phương: Xúc tiến điểm đến du lịch địa phương do tổ chức xúc tiến du lịch địa phương chủ trì thực hiện và có sự phối hợp, tham gia của các tổ chức liên quan; tạo dựng hình ảnh điểm đến du lịch, sự hiểu biết rõ ràng về điểm đến và cách chào hàng dịch vụ của điểm đến; xúc tiến điểm đến du lịch địa phương có sự tham gia của nhiều phân hệ thuộc hệ thống điểm đến, cần có sự liên kết, chỉ đạo thống nhất
Xúc tiến điểm đến du lịch nhằm tuyên truyền, quảng bá giới thiệu cung cấp thông tin về du lịch tại các thị trường tiềm năng, qua đó thu hút du khách tham quan
du lịch Tạo dựng và tăng cường nhận thức của toàn dân về vai trò phát triển du lịch, đem lại nhiều lợi ích cho xã hội như tạo môi trường du lịch thuận lợi, tăng thu nhập
xã hội, tạo việc làm, giữ gìn và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch Tạo lập hình ảnh
Trang 26tích cực về điểm đến du lịch trong tâm trí du khách, tác động đến sự lựa chọn điểm đến của họ
Xúc tiến điểm đến được xác định như một sự sắp xếp toàn bộ các nỗ lực chủ động sáng tạo của điểm đến, để thiết lập các kênh thông tin và thuyết phục chào bán các hàng hoá và dịch vụ hay xúc tiến hình ảnh, ý tưởng của điểm đến Xúc tiến điểm đến du lịch, cung cấp các thông tin thị trường, tăng cường vai trò cầu nối giúp các tổ chức, doanh nghiệp du lịch nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng phù hợp
1.2 Mục tiêu và nội dung xúc tiến du lịch của Ban quản lý khu du lịch
1.2.1 Mục tiêu của Ban quản lý khu du lịch Tam Đảo
Mục tiêu của Ban quản lý du lịch trong việc xúc tiến du lịch dựa trên các yếu
tố cơ bản đó là: thứ nhất, quảng bá, giới thiệu về vẻ đẹp thiên nhiên, khí hậu mát mẻ
và con người thân thiện, nhân hậu của Tam Đảo; thứ 2 là xây dựng hình ảnh Khu du lịch Tam Đảo là nơi nghỉ dưỡng tuyệt vời, địa điểm tham quan khám phá du lịch lý tưởng, xây dựng thị trường khách nội địa; thứ 3 là tuyên tuyền nâng cáo ý thức của người dân bản địa trong phát triển du lịch, đồng thời nâng cao ý thức của khách du lịch trong việc gìn giữ bảo vệ môi trường du lịch; thứ 4 là vận động tìm kiếm nguồn vốn đầu tư phát triển du lịch
1.2.2 Nội dung và hì nh thức hoạt động xúc tiến du lịch
1.2.2.1 Quảng cáo du lịch
Quảng cáo là một nghệ thuật giới thiệu hàng hóa hay dịch vụ nhằm tới những thị trường mục tiêu nhất định được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông
Các chức năng của quảng cáo: quảng cáo có 3 chức năng chính sau đây:
- Chức năng thông tin
- Chức năng thuyết phục
- Chức năng gợi nhớ
Một quảng cáo được coi là có hiệu quả một khi người ta sử dụng đủ cả 3 chức năng trên Để có thể xây dựng chương trình quảng cáo có hiệu quả cần dựa
Trang 27vào các yếu tố sau: Các bước xây dựng chương trình quảng cáo có hiệu quả trong quảng cáo nói chung, khi xây dựng chương trình quảng cáo những người làm công tác marketing cũng phải tuân theo những quy trình nhất định được bắt đầu từ việc xác định thị trường mục tiêu và động cơ của người mua Khi đã xác định được thị trường mục tiêu người xây dựng chương trình quảng cáo cần thông qua 5 quyết định quan trọng là : (5M)
- Mục tiêu đặt ra cho Quảng cáo là gì?
- Ngân sách dành cho quảng cáo
- Quyết định để thông qua quảng cáo
- Quyết định về phương tiện truyền tin
- Đánh giá kết quả của quảng cáo
1.2.2.2 Ấn phẩm, tài liệu thông tin du lịch
Ấn phẩm thông tin là một hình thức xúc tiến, quảng bá truyền thống ấn phẩm thông tin là tất cả những dạng in ấn hoặc điện tử được thiết kế nhằm tạo ra sự nhận biết đối với khách hàng hiện tại và tiềm năng, kích thích nhu cầu và ham muốn về một sản phẩm hay điểm đến cụ thể nào đó Do vậy,việc tạo hình ảnh ấn tượng, thông điệp hấp dẫn về điểm đến du lịch trên các ấn phẩm truyền thông sẽ có tác động mạnh mẽ đến việc thu hút khách du lịch hiện tại cũng như khơi gợi sự tò
mò khám phá điểm đến đối với những du khách tiềm năng thông qua các ấn phẩm
mà họ nhận được từ bạn bè hay các văn phòng du lịch
1.2.2.3 Hoạt động quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng là cách thức hoạt động tạo dựng duy trì và phát triển các mối quan hệ với các tầng lớp công chúng khác nhau Hoạt động này nhằm tạo ra một ấn tượng tốt, một hình ảnh tốt trong công chúng là cho công chúng yêu thích doanh nghiệp, qua đó để đính chính những thông tin nhiễu và loại bỏ các thông tin sai lệch Đây là mục tiêu chính của việc xây dựng quan hệ với công chúng
Quan hệ công chúng được thực hiện thông qua một loạt các công cụ như các báo cáo, các bài thuyết trình, các tài liệu, số liệu, hình ảnh, âm thanh và những hoạt động dịch vụ khác Ngày nay nhiều doanh nghiệp lớn chú trọng xây dựng các nhà
Trang 28truyền thống, viện bảo tàng hoặc đầu tư lớn cho các sinh hoạt cộng đồng và coi đây là những công cụ quan hệ công chúng có hiệu quả Hiện nay nhiều doanh nghiệp rất coi trọng hoạt động quan hệ công chúng và có nhiều người còn cho rằng quan hệ công chúng dần dần từng bước sẽ thay đổi ngôi của quảng cáo
1.2.2.4 Hoạt động xúc tiến bán hàng
Là hình thức khuyến mại trao thưởng trong một thời gian nhất định để khuyến khích khách hàng đang sử dụng sản phẩm do doanh nghiệp cung ứng, mua nhiều về số lượng và mua nhiều hơn về số lần và sử dụng thường xuyên hơn; khuyến khích khách hàng chưa sử dụng, những người đang sử dụng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh dùng thử sản phẩm do doanh nghiệp bán trên thị trường; khuyến khích và hỗ trợ những người bán buôn và bán lẻ hàng do doanh nghiệp cung ứng, khuyến khích họ mua nhiều hàng hóa hơn, gia tăng dự trữ, trợ giúp giới thiệu sản phẩm mới, bù đắp các chi phí mà những người này sử dụng trong các chương trình xúc tiến
Các công cụ xúc tiến bán hàng gồm nhiều loại: Chẳng hạn biểu mẫu hàng, phiếu thưởng, giảm giá hàng trưng bày, tổ chức cuộc thi, trò chơi, trình diễn thương mại, đi du lịch miễn phí Song nhìn chung mục tiêu của xúc tiến bán hàng là nhằm vào việc kích thích mua hàng và tạo sự trung thành Sự gia tăng chi phí cho việc xúc tiến bán ngày nay do những nguyên nhân chính sau: khách hàng đứng trước nhiều
sự lựa chọn hơn nên ít trung thành hơn; quyền lực của các nhà phân phối ngày càng tăng hơn, họ khó tính hơn trong nhận bán sản phẩm mới; nhiều thị trường hoặc là giảm sút sức mua hoặc là tăng trưởng yếu, do vậy cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn chính từ những nguyên nhân trên, các nhà quản lý đã cân nhắc, xem xét ngân sách cho quảng cáo, dành nhiều hơn cho công việc xúc tiến bán, có nghĩa là chú trọng hơn đến ngắn hạn do khách hàng ngày càng quan tâm hơn đến các chương trình khuyến mại và hiệu quả của nó dễ dàng đo lường được hơn
1.2.2.5 Tổ chức và tham gia hội chợ triển lãm du lịch
Hội chợ, triển lãm du lịch là một phương tiện tiếp cận Hội chợ, triển lãm du lịch là nơi những người điều hành chương trình du lịch đến để tìm mua các chương
Trang 29trình du lịch mới cung cấp cho khách hàng của họ Hình thức phổ biến nhất là diễn đàn mở, nơi các diễn đàn mở, nơi các điểm đến du lịch (quốc gia hay thành phố) mua các gian hàng và những người mua được miễn phí khi đến thăm và gặp gỡ với những người mua được miễn phí khi đến thăm và gặp gỡ với những ai thu hút sự chú ý của họ Hội chợ du lịch cũng cho phép các điểm đến sắp xếp, lên kế hoạch các cuộc gặp gỡ trực tiếp với các đại lý du lịch, những người mua truyền thống và tiềm năng
Hội chợ triển lãm du lịch thường niên cấp thường niên, vùng, quốc gia hay quốc tế không chỉ là nơi gặp gỡ, trao đổi, giao thương của nhà chuyên nghiệp du lịch gồm những người mua và những người bán mà còn phục vụ cả quảng đại công chúng (những khách hàng tiềm năng)
Mục đích của các hội chợ triển lãm du lịch là cho những người bán và người mua gặp nhau và thực hiện giao dịch Hội chợ triển lãm du lịch còn là cơ hội tốt cho các nhân viên tiếp thị điểm đến vừa có thể thiết lập các mạng lưới quan hệ với nhau, vừa có thể thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh
Các hội chợ triển lãm chuyên biệt về du lịch thường nhằm vào những khu vực địa lý khác, theo những nhóm lợi ích và tâm trắc học hoặc theo loại phương tiện vận chuyển
1.2.2.6 Hoạt động quảng bá, xúc tiến điểm đến trên mạng internet
Là việc sử dụng mạng internet kết hợp với các phương tiện truyền thông tích hợp khác để xúc tiến sản phẩm và dịch vụ khách hàng Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin ngày càng nhiều người sử dụng mạng Internet để đặt hàng trực tuyến với những lý do sau đây:
+ Thuận lợi: Bất cứ lúc nào, bất cứ ở đâu đều có thể đặt hàng trực tuyến + Thông tin: Khách hàng có thể thu nhận thông tin về các hãng lữ hành, khách sạn và thông tin tại điểm đến
+ Giá cả: Nhờ mạng internet người tiêu dùng có thể so sánh giá cả của các hãng do đó họ có thể chọn được giá rẻ hơn
Trang 301.2.3 Các thành tố trong quá trì nh xúc tiến du lịch
Quá trình truyền tin: Lý thuyết về quá trình truyền tin được các nhà nghiên cứu Sahannon và Weaver xây dựng với mục đích phân tích một cách khoa học các điều kiện trao đổi cần thiết để truyền đạt một thông điệp, thông qua một sơ đồ diễn
tả mối quan hệ giữa người gửi và người nhận thông tin Quá trình truyền tin được xem như là một hệ thống theo sơ đồ sau:
Hình 1.1: Quy trình truyền thông Nguồn: Marketing Management
Sơ đồ đó cho thấy truyền thông là một chu trình kín, theo đó thông tin từ người gửi sau khi được mã hoá sẽ được truyền dẫn qua các phương tiện khác nhau
và được giải mã trức khi đến người nhận Người nhận đến lượt mình có những hồi đáp trở lại nơi xuất phát của các thông tin ban đầu Các bước tiến hành xây dựng chương trình xúc tiến điểm đến du lịch địa phương
Xác định công chúng mục tiêu
Xác định và mục tiêu xúc tiến
Thiết kế thông điệp quảng cáo
Quyết định ngân sách xúc tiến
Quyết định chương trình xúc tiến hỗn hợp trong marketing-mix
Đánh giá và kiểm soát chương trình xúc tiến du lịch
Phương tiện truyền thông
Mã hóa Người
gửi
Người nhận Giải mã
NHIỄU
Trang 311.3 Kinh nghiệm về xúc tiến điểm đến tại một số tỉnh thành
1.3.1.Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương
Tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động xúc tiến đầu tư là một khâu chưa thực
sự thành công trong toàn bộ hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh Hải Dương như là một trong những yếu tố gây ảnh hưởng không tốt cho hoạt động đầu tư, nhất là đầu
tư cho phát triển cơ sở – hạ tầng kĩ thuật có liên quan mật thiết đến hoạt động du lịch như giao thông và bảo vệ môi trường
Có thể thấy những điểm chưa thành công trong hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển du lịch của tỉnh Hải Dương Theo đó hiện nay, tình trạng này vẫn chưa có được một chính sách xúc tiến xúc tiến đầu tư một cách toàn diện, mang tầm chiến lược
Cụ thể như sau :
- Hoạt động xúc tiến đầu tư còn thiếu tính chuyên nghiệp việc triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư còn gặp nhiều lúng túng Do vậy hiệu quả của hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển du lịch chưa được như mong muốn
- Còn thiếu sự phối hợp trong các hoạt động giữa các ngành chức năng với nhau đầu tư phát triển tổng thể và của ngành du lịch tỉnh Nhược điểm này không chỉ riêng ở thành phố, mà có phổ biến ở các địa phương khác trong phạm vi cả nước Vấn đề này xuất phát từ công tác xây dựng và điểu hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội còn thiếu tính đồng bộ
- Kinh phí dành cho các hoạt động xúc tiến đầu tư còn hạn hẹp, chủ yếu là các nguồn tự huy động Được biết nguồn kinh phí ngân sách tỉnh cấp cho hoạt động xúc tiến đầu tư là khá hạn hẹp, do vậy phần lớn nhu cầu còn lại được đáp ứng từ nguồn xã hội hóa, vốn có tính ổn định không cao Đây cũng là một khó khăn cho việc triển khai các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển du lịch cho tỉnh
- Việc xây dựng chính sách và các phối thức xúc tiến chưa rõ ràng, do vậy hiệu quả hoạt động xúc tiến chưa cao
- Việc triển khai các dự án đầu tư các cơ sở hạ tầng kỹ thuật có liên quan còn chậm, gây giảm lòng tin cho các nhà đầu tư và các tổ chức tài trợ Điều này không
Trang 32những làm giảm chất lượng các sản phẩm du lịch, mà còn gây ảnh hưởng chung cho hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển của ngành
1.3.2.Kinh nghiệm xúc tiến của Ninh Bì nh
Công tác xúc tiến của Tỉnh Ninh Bình đã đạt được những thành công đáng kể, tuy nhiên cần xem xét những điểm còn hạn chế để có thể rút ra bài học Ngành du lịch Ninh Bình chưa sử dụng và phát huy được hết các biện pháp và công cụ xúc tiến du lịch; việc xây dựng và phát triển các chương trình, kế hoạch xúc tiến còn thiếu tính chuyên nghiệp; việc phân phối, cung cấp thông tin tài liệu xúc tiến quảng
bá tỉnh chưa được quan tâm đúng mức; chưa liên kết được với các công ty, hãng lữ hành lớn để phối hợp xúc tiến quảng bá trong và ngoài nước; tiếp thị trên internet cũng chưa phát huy được hiệu quả Nguyên nhân sâu xa của những tồn tại trên chủ yếu là do thiếu cơ chế, chính sách xúc tiến; do thiếu nguồn kinh phí; do thiếu đội ngũ cán bộ làm công tác xúc tiến du lịch có năng lực trình độ; do thiếu sự phối hợp đồng bộ, đồng thuận của các cấp các ngành và cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân địa phương
1.3.3 Bài học kinh nghiệm vận dụng cho du lịch Tam Đảo
- Bài học về chính sách xúc tiến: Cần có chính sách xúc tiến phù hợp, từ đó xây dựng kế hoạch xúc tiến cho phục vụ tốt chiến lược phát triển của ngành Do kinh nghiệm và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ đảm nhiệm công tác xúc tiến đầu tư Chính sách xúc tiến đòi hỏi tính linh hoạt, cần thiết, không cứng nhắc
- Bài học về tính chuyên nghiệp của hoạt động xúc tiến: Hoạt động xúc tiến cần được thực hiện một cách chuyên nghiệp, phải có một tổ chức chuyên đảm nhiệm hoạt động xúc tiến Nếu không có sự chuyên nghiệp hoá sẽ không thể có được một hiệu quả như mong muốn
- Bài học về lựa chọn đối tượng xúc tiến: Cần phải tìm hiểu, nghiên cứu kỹ các đối tượng công chúng mà hoạt động xúc tiến nhắm tới Mặc dù nhu cầu thu hút đầu tư cho hoạt động xúc tiến là rất lớn và mục tiêu cính của xúc tiến cũng là một trong những mục tiêu cơ bản của hoạt động phát triển du lịch
Trang 33- Bài học về nguồn lực cho hoạt động xúc tiến đầu tư: Cần dựa vào nguồn ngân sách cấp và khai thác nguồn vốn từ các tổ chức để đầu tư cho hoạt động xúc tiến
- Bài học về sử dụng các công cụ và phối thức xúc tiến: Cần phát huy vai trò các công cụ xúc tiến trong việc phát triển du lịch của Tam Đảo Mỗi công cụ được
sử dụng các phương tiện khác nhau, sẽ đem lại những hiệu lực khác nhau cùng giúp cho mục tiêu của xúc tiến nhanh cóng được thực hiện
- Bài học về việc kiểm soát và đánh giá hiệu lực hoạt động xúc tiến: Việc thường xuyên giám sát, kiểm tra việc triển khai thác hoạt động này được tiến hành đúng theo kế hoạch và được điều hành đúng chương trình đã xây dựng từ đầu
Tiểu kết chương 1
Nghiên cứu của chương một đã được các kết quả như sau:
- Hệ thống và khái quat được một số khái niệm, một số vấn đề lý luận về điểm đến du lịch, xúc tiến điểm đến du lịch theo hướng tiếp cận marketing điểm đến
du lịch
- Liên hệ được về công tác xúc tiến ở một số nơi tiêu biểu đã được nghiên cứu từ những luận văn trước đó như Hải Dương, Ninh Bình, nghiên cứu điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những hạn chế từ đó làm bài học cho việc nghiên cứu
ở chương 2
- Trong quá trình triển khai thực hiện nội dung của xúc tiến, quảng bá du lịch, cần phải chú ý đến việc vận dụng sáng tạo và đồng bộ các công cụ và phương tiện của xúc tiến theo từng nội dung đã được đề cập tới Thực chất, lý luận và xúc tiến điểm đến du lịch và vận dụng lý luận chung về xúc tiến vào hoạt động đầu tư phát triển ngành du lịch Để đảm bảo có thể vận dụng sáng tạo trong xúc tiến phát triển
du lịch Tam Đảo cần có sự học tập và đúc rút kinh nghiệm của các tỉnh, thành phố trong nước và ngoài nước
- Từ lý luận đã có ở chương 1 làm tiền đề cho việc nghiên cứu Chương 2
Trang 34CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN DU
LỊCH CỦA BAN QUẢN LÝ KHU DU LỊCH TAM ĐẢO
2.1 Giới thiệu tiềm năng và chiến lược phát triển du lịch Tam Đảo
Huyện Tam Đảo nằm chính giữa phía bắc tỉnh Vĩnh Phúc, gần ngã ba ranh giới của tỉnh Vĩnh Phúc với hai tỉnh Tuyên Quang và Thái Nguyên, phía đông nam
và nam giáp huyện Bình Xuyên, phía nam và tây nam giáp huyện Tam Dương, phía tây giáp huyện Lập Thạch Phía tây bắc giáp huyện Sơn Dương của tỉnh Tuyên Quang Phía bắc và đông bắc giáp huyện Đại Từ của tỉnh Thái Nguyên Bản đồ huyện chạy dài theo hướng tây bắc - đông nam Huyện Tam Đảo là một huyện miền núi, nằm trên phần chính, phía tây bắc của dãy núi Tam Đảo, nơi bắt nguồn của sông Cà Lồ (sông này nối với sông Hồng và sông Cầu) Trên địa bàn huyện có ngọn núi Tam Đảo cao 1.310 m, nằm ở xã Hồ Sơn Diện tích tự nhiên của huyện là 23.641,60 ha
Hình 2.1 Bản đồ Khu du lịch Tam Đảo Nguồn: Quy hoạch chi tiết Khu du lịch Tam Đảo 1 Huyện Tam Đảo có thị trấn Tam Đảo, là thị trấn khá phát triển và có tổng diện tích tự nhiên là 214,85ha Dân số là 1134 nhân khẩu với 292 hộ chia làm 02 thôn: Thôn 1 và thôn 2; Khu du lịch Tam Đảo nằm chủ yếu tại thôn 1 và 1 phần của thôn 2
Trang 352.1.1 Điều kiện tự nhiên
Khu du lịch Tam Đảo thuộc thị trấn Tam Đảo, huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc, cách Hà Nội 86km Khí hậu ở đây rất độc đáo, bốn mùa trong ngày, khung cảnh thơ mộng và hùng vĩ Mùa du lịch đẹp nhất trong năm ở Tam Đảo là mùa hè Thiên nhiên đã ban tặng cho Tam Đảo một khu ng cảnh tuyệt vời Tam Ðảo là một dãy núi dài khoảng 80km theo hướng tây bắc - đông nam, rộng từ 10 - 15km, là khu nghỉ mát ở núi lý tưởng của miền Bắc
Tam Đảo có diện tích 253ha nằm trên độ cao 900m so với mặt biển Từ thành phố Vĩnh Yên, sau 1 giờ xe chạy là lên tới Tam Ðảo Thêm 20km đường dốc, lượn qua các sườn núi thông mọc thẳng tắp nhìn lên cao vút, mờ mờ ẩn hiện Tam Ðảo trong sương Núi Tam Đảo có 3 đỉnh nổi lên như 3 hòn đảo: đỉnh giữa có tên Bàn Thạch cao 1.388m; bên trái là đỉnh Thiên Nhị (chợ trời) cao 1.375m, trên có tháp truyền hình cao 93m, bên phải là đỉnh Phù Nghĩa cao 1.400m Ðầu thế kỷ 20, người Pháp đã "tấn công" lên Tam Ðảo, xây dựng ở nơi đây thành khu nghỉ mát với
200 biệt thự, khách sạn, nhà hàng, sân chơi thể thao, bể bơi, sàn nhảy
Ðường đi lên núi Tam Đảo nay đã rất thuận lợi và đẹp Hoa phong lan, hoa cúc quì và các loài hoa dại không tên khác nở đầy lối đi, toả hương thơm rất lạ, màu sắc rực rỡ cộng thêm không biết bao nhiêu là bướm đủ loại rập rờn trên hoa lá, đậu trên tóc người, bay theo người hàng đàn như các sứ giả Tam Ðảo đón khách lên chơi Lên tới đỉnh, phóng tầm mắt ra bốn phía là mênh mông trời, đất, gió, mây
Từ trung tâm thị trấn, rẽ bên phải theo một con đường mòn, hút xuống thung lũng sâu, thác Bạc giấu mình trong núi, bí ẩn đổ xuống dòng nước trắng bạc, lóng lánh ánh mặt trời phản chiếu sắc cầu vồng Một dòng suối nhỏ từ trên cao 30m ào
ào tuôn nước, thả vào gió tiếng suối, tiếng rừng, tiếng lá dội vào vách đá nghe thâm
u như tiếng ngàn xưa Nếu thích mạo hiểm, hãy đi xa chút nữa tới đỉnh Rùng Rình,
ở đây cây cối, núi non đẹp như trong cổ tích, có nhiều cây to mấy người ôm phủ đầy hoa phong lan, tiếng chim hót ríu rít vang động, bươm bướm bay rợp trời Xa hơn nữa là Tam Ðảo 2, nơi mà vào thời Pháp cũng là điểm du lịch nghỉ mát lý tưởng, nhưng nay bị bỏ hoang mang vẻ đẹp hoang dã, cô liêu
Trang 36Như vậy, có thể nói thiên nhiên và dấu vết thời gian đã ban tặng cho Tam Đảo một khung cảnh tuyệt diệu, hứa hẹn một tiềm năng du lịch lớn cho sự phát triển kinh tế xã hội nơi đây
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Thứ nhất, đánh giá chung về cơ cấu kinh tế của huyện Tam Đảo hiện nay Cơ cấu kinh tế của huyện Tam Đảo hiện nay được thể hiện qua bảng dưới đây
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế của Tam Đảo
Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Nông-Lâm-
Đảo qua các năm Căn cứ vào bảng số liệu 2.1 cho thấy cơ cấu kinh tế của Tam Đảo có những thay đổi nhất định trong thời gian qua Nhìn chung tỷ lệ lao động trong nông nghiệp
đã chiếm tỉ lệ thấp nhất Năm 2015, tỷ lệ lao động trong nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 33,61% thì cuối năm 2019 tỷ lệ này giảm xuống còn 27,8 %
Ngành công nghiệp - xây dựng cơ cấu xu hướng tăng qua các năm Năm
2015 tỷ lệ công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu kinh tế là 28,46% thì năm 2018 tỷ
lệ này tăng lên 30,17% tiếp tục tăng vào năm 2019 lên đến 32,48%
Ngành dịch vụ của Tam Đảo phát triển nhất, trong ngành dịch vụ của Tam Đảo chủ yếu là phát triển du lịch Tam Đảo Tam Đảo có tiềm năng du lịch lớn do thiên nhiên ban tặng, tỷ lệ cơ cấu ngành dịch vụ của Tam Đảo cũng ngày càng tăng
từ 2015 là 37,93% và giao động ổn định trong khoảng 39% trong giai đoạn
2017-2019 Với tiềm năng phát triển du lịch như hiện nay, Tam Đảo sẽ đi lên từ ngành công nghiệp không khói này
Thứ hai, đánh giá sự phát triển từng ngành nghề trong kinh tế Tam Đảo
Trang 37Do có nhiều tiềm năng và lợi thế phát triển nền kinh tế Tam Đảo ngày một phát triển mạnh Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2019 đạt hơn 5.170 tỷ đồng; giá trị sản xuất bình quân đầu người đạt trên 60 triệu đồng; tổng thu ngân sách nhà nước đạt hơn 1.189 tỷ; tỷ lệ hộ nghèo còn 3,34% Toàn huyện có 100% số xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, huyện Tam Đảo cũng đã cơ bản đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới Công tác giải phóng mặt bằng được triển khai tích cực, các công trình trọng điểm được đẩy nhanh tiến độ
Về nông nghiệp và thủy sản
Tốc độ tăng trưởng hàng năm của toàn ngành đạt mức 8,9% trong giai đoạn
từ 2015-2019 Diện tích trồng lúa tẻ tiếp tục được giảm, diện tích trồng hoa màu liên tục được tăng trong đó vùng trồng su su tăng khá mạnh Đây là một trong những đặc sản của Tam Đảo, đem lại thu nhập lớn cho người dân ở đây Ngoài ra, người dân ở đây còn tận dụng được địa thế, trồng các cây dược liệu quý để phục vụ người dân ở đây và khách du lịch Tam Đảo Các diện tích đồi núi trọc được trồng hoa đỗ quyên, hoa sim, hoa dã quỳ, tạo điểm nhấn du lịch
Về phát triển công nghiệp và xây dựng
Hiện tại, ngành xây dựng và công nghiệp của Tam Đảo đang phát triển mạnh Gắn liền với đó là hệ thống các nhà hàng khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp Cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật ở Tâm Đảo nay rất khang trang và thuận tiện đáp ứng tốt chi nhu cầu của du khách Tam Đảo cũng phát huy được các ngành có tiềm năng lợi thế như chế biến nông sản, khai thác vật liệu xây dựng, khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công, truyền thống chủ động tìm tòi các ngành nghề thủ công tìm nguồn hàng cho ngành du lịch
Các cụm công nghiệp cũng bắt đầu phát triển và tạo việc làm cho người dân địa phương ổn định trong thời gian qua
Thứ ba, phát triển các ngành dịch vụ
Do du lịch là thế mạnh của Tam Đảo phát triển ngành dịch vụ chính là phục
vụ cho du lịch Mục tiêu trở thành huyện du lịch trọng điểm, trung tâm lễ hội của tỉnh Vĩnh Phúc, gắn kết các hoạt động dịch vụ của huyện với các hoạt động khác
Trang 38của huyện và của tỉnh Vĩnh Phúc Tận dụng dịch vụ thương mại, tập trung vào mở rộng giao lưu hàng hóa với hai chức năng khai thác thế mạnh về vai trò trung chuyển của chợ ở các trung tâm du lịch Đại Đình và chợ thị trấn Tam Đảo, tạo điều kiện để sản phẩm của Tam Đảo, trước hết là các nông sản đến được với các địa phương khác Để tạo điều kiện cho phát triển du lịch, huyện Tam Đảo cũng chỉ đạo phát triển dịch vụ vận tải đến các khu du lịch, xây dựng các công trình du lịch, lễ hội và vận chuyển hành khách du lịch đồng thời đẩy mạnh hoạt động tài chính- ngân hàng theo xu hướng của kinh tế thị trường, đáp ứng nhu cầu của nhân dân và của khách du lịch
Như vậy, có thể nói kinh tế Tam Đảo trong thời gian quá phát triển khá ổn định về mọi mặt, nâng cao đời sống của người dân nơi đây Đây là một trong những kết quả đáng ghi nhận của kinh tế Tam Đảo trong thời gian qua
Tuy nhiên, từ đầu năm 2020, đại dịch COVID -19 bùng nổ và lan nhanh một cách khó kiểm soát trên nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ, qua đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Vĩnh Phúc nói riêng Cũng trong giai đoạn này nhiều khách sạn nhà nghỉ công ty lữ hành đã bị ảnh hưởng nghiêm trọng do sự suy giảm dần về lượng khách du lịch và công suất sử dụng phòng cho các cơ sở lưu trú Theo thống kê 6 tháng đầu năm của UBND thị trấn Tam Đảo tổng thu về kinh tế ước đạt: 29,295 tỷ đồng đạt 17% so với kế hoạch năm (năm 2020: 176,292 tỷ đồng), so với cùng kỳ giảm 57%
2019 (năm 2019: 547 lượt khách)
Trang 39+ Nông nghiệp: Chỉ tiêu giao: 4,587 tỷ đồng Ước thực hiện: 0,675 tỷ đồng đạt 15% so với kế hoạch, so với cùng kỳ giảm 50%
+ Công nghiệp - Xây dựng: Chỉ tiêu giao: 7,523 tỷ đồng Ước thực hiện 2,45
tỷ đồng đạt 33% kế hoạch năm, so với cùng kỳ tăng 42%
- Thu, chi ngân sách trên địa bàn:
+ Ước thu ngân sách tính đến 30/6/2020 đạt 13 tỷ đồng
+ Ước chi ngân sách tính đến 30/6/2020 đạt 4 tỷ đồng
2.1.3 Tài nguyên du lịch Tam Đảo
2.1.3.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
Thứ nhất, địa hì nh, thổ nhưỡng, khí hậu - thuỷ văn
Khu du lịch Tam Đảo có phong cảnh núi non hùng vĩ, bao quát cả một vùng đồng bằng Bắc bộ rộng lớn Khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình là 18oC
- 27oC Mùa hè từ tháng 5 đến tháng 9 nhiệt độ tại các tỉnh đồng bằng thường oi bức
từ khoảng 32oC - 40oC thì Tam Đảo là nơi nghỉ mát lý tưởng với sự luân chuyển rõ rệt 4 mùa trong một ngày Thiên nhiên rất ưu đãi cho khu du lịch Tam Đảo Hiện tại, Tam Đảo có các khu vui giải trí và đang ngày càng được phát triển như: Tháp truyền hình, Thác Bạc, Đỉnh Rùng Rình, Cổng Trời, Cầu mây studio, Quán Gió…
Thứ hai, tài nguyên rừng
Vườn quốc gia Tam Đảo rộng 34.995 ha, trong đó có 26.163 ha rừng, chủ yếu là dạng rừng tự nhiên mưa ẩm thường xanh với độ che phủ chiếm 70% diện tích toàn vườn Ngoài ra, trong Vườn quốc gia Tam Đảo cũng tồn tại một số kiểu rừng khác như rừng kín thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp, rừng lùn trên đỉnh núi, rừng tre nứa, rừng phục hồi sau khai thác, rừng trồng, trảng cây bụi, trảng cỏ Hàng năm, khu du lịch rừng Tam Đảo cũng thu hút một lượng khách du lịch lớn thường là các bạn trẻ đến Tam Đảo để chọn trekking rèn luyện sức khỏe Đây được coi là cung đường độc lập rất đáng yêu đê khám phá và hấp dẫn phiêu lưu Ngoài cảnh rừng nguyên sơ, dọc đường còn rất nhiều các loài hoa như phòng lan, hoa hồng,… với hương sắc rất lạ Phong cảnh thiên nhiên thật là hấp dẫn du khách
Thứ ba, Động vật - Thực vật
Trang 40Vườn quốc gia Tam Đảo có 1.282 loài thực vật thuộc 660 chi thuộc 179 họ thực vật bậc cao có mạch, trong đó có các loài điển hình cho vùng cận nhiệt đới Có
42 loài đặc hữu và 64 loài quý hiếm cần được bảo tồn và bảo vệ như hoàng thảo Tam Đảo (Dendrobium daoensis), trà hoa dài (Camellia longicaudata), trà hoa vàng Tam Đảo (Camellia petelotii), hoa tiên (Asarum petelotii), chùy hoa leo (Molas tamdaoensis), trọng lâu kim tiền (Paris delavayi)
Vườn quốc gia cũng có 163 loài động vật thuộc 158 họ của 39 bộ, trong 5 lớp là: thú (Mammalia); chim (Aves); bò sát (Reptilia); ếch nhái (Amphibia) và côn trùng (Insecta) Vườn có tới 239 loài chim với nhiều loài có màu lông đẹp như vàng anh, sơn tiêu trắng, sơn tiêu hồng, sơn tiêu đỏ, có những loài quý hiếm như gà tiền,
gà lôi trắng; có 64 loài thú với những loài có giá trị như sóc bay, báo gấm, hổ, gấu ngựa, cầy mực, vượn, voọc đen v.v Có 39 loài động vật đặc hữu, trong đó có 11 loài loài đặc hữu hẹp chỉ có ở Vườn quốc gia Tam Đảo như rắn sãi angen (Amphiesma angeli); rắn ráo thái dương (Boiga multitempolaris); cá cóc Tam Đảo (Paramerotriton deloustali) và 8 loài côn trùng
Như vậy, có thể nói tài nguyên du lịch của Tam Đảo rất đa dạng và phong phú từ địa hình, thổ những khí hậu, đến tài nguyên rừng và tài nguyên động thực vật Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển du lịch rừng Tam Đảo
2.1.3.2 Tài nguyên du lịch nhân văn
Thứ nhất, các di tí ch lịch sử - văn hóa
Tam Đảo ngoài cảnh quan thiên nhiên thơ mộng và hoang sơ còn có khu di
tích lịch sử văn hóa khá đa dạng và phong phú bao gồm cả di tích lịch sử văn hóa có
ý nghĩa tín ngưỡng và di tích lịch sử văn hóa có ý nghĩa lịch sử cách mạng
Về di tích lịch sử văn hóa tín ngưỡng bao gồm: