- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu với các em về cây sầu riêng - một loài cây ăn trái rất quý được coi là đặc sản của miền Nam.. Qua cách miêu tả của tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng
Trang 1Giáo án Giảm tải lớp 4 tuần 22
Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2020
Buổi sáng Tiết 1: Tập đọc
SẦU RIÊNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu biết đọc một đoạn trong bài có nhấn giọng từ ngữ gợi tả
- Hiểu ND: Tả cây sầu riêng có nhều nét đặc sắc về hoa, quả và nét độc đáo về dáng cây ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động cơ bản:
1 Khởi động : 5 phút
Gọi hs lên bảng đọc và TLCH:
1) Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến
mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái
2 Dạy- học bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu chủ điểm bài đọc
- Y/c hs xem tranh minh họa chủ điểm
- Tranh vẽ những cảnh gì?
- Từ tuần 22, các em sẽ bắt đầu chủ
điểm mới Vẻ đẹp muôn màu
- Cho hs xem tranh: Ảnh chụp cây gì?
- Bài đọc mở đầu chủ điểm giới thiệu
với các em về cây sầu riêng - một loài
cây ăn trái rất quý được coi là đặc sản
của miền Nam Qua cách miêu tả của
tác giả, các em sẽ thấy sầu riêng không
chỉ cho trái cây ngon mà còn đặc sắc về
- HS lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời1) Vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai: nhữngchiếc bè gỗ được chở về xuôi sẽ góp phầnvào công cuộc xây dựng lại quê hương đang
bị chiến tranh tàn phá
2) Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bất chấpbom đạn của kẻ thù
Trang 2hương hoa, về dáng dấp của thân, lá,
cành
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài (sau mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
+ Lượt 1: HD phát âm: quyến rũ, vảy
cá, lác đác, khẳng khiu
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa từ mới
trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng
chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam
mê
- Bài đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm
* Tìm hiểu bài:
- Y/c hs đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+ Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Y/c hs đọc thầm toàn bài
+ Miêu tả những nét đặc sắc của hoa sầu
riêng, quả sầu riêng, dáng cây sầu
riêng?
+ Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- Đọc thầm toàn bài Hoa: trổ vào cuối năm; thơm ngát nhưhương cau, hương bưởi; đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ như vảy
cá, hao hao giống cánh sen con, lác đác vàinhuỵ li ti giữa những cánh hoa
Quả: lủng lẳng dưới cành, trông như những
tổ kiến; mùi thơm đậm, bay xa, lâu tan trongkhông khí, còn hàng chục mét mới tới nơi đểsầu riêng đã ngửi thấy mùi hương ngào ngạt;thơm mùi thơm của mít chín quyện vớihương bưởi, béo cái béo của trứng gà, ngọt
vị mật ong già hạn; vị ngọt đến đam mê Dáng cây: thân khẳng khiu, cao vút, càngngang thẳng đuột; lá nhỏ xanh vàng, hơikhép lại tưởng là héo
+ Sầu riêng là loại trái qui của miền Nam Hương vị quyến rũ đến kì lạ
Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi
về cái dáng cây kì lạ này
Khi trái chín, hương tòa ngạt ngào, vị ngọtđến đam mê
Trang 3Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn
đọc hay
3 Củng cố, dặn dò: 5 phút
- Hãy nêu nội dung bài
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Về nhà tiếp tục luyện đọc, học nghệ
thuật miêu tả của tác giả; tìm các câu
thơ, truyện cổ nói về sầu riêng
+ HS nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn Sầu Riêng
+ Làm đúng BT3 ( kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh), hoặc BT 2a
II Đồ dùng dạy học:
+ Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 5 phút
- GV nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản: 30 phút
HĐ1: Hướng dẫn HS nghe viết
+ GV đọc bài chính Sầu riêng.
- BHT điều hành
- HS ghi tên bài vào vở + HS chú ý theo dõi
Trang 4+ Gọi HS đọc lại, lớp đọc thầm theo.
H: Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu riêng
rất đặc sắc ?
+ Yêu cầu HS nêu các tiếng khó viết trong bài
+ Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết nháp rồi nhận
xét bạn viết trên bảng
- Trổ, cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh
sen con, lác đác vài nhuỵ, li ti, cuống, lủng lẳng
…
+ GV nhắc nhở HS cách trình bày bài viết khi
viết
+ GV đọc từng câu cho HS viết bài
+ GV đọc lại từng câu cho HS soát lỗi, báo lỗi
+ GV thu 5 bài chấm và nhận xét, lớp đổi vở
soát lỗi cho nhau
* Nhận xét chung
HĐ2: Luyện tập
Bài 2:
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn, sau đó làm
bài vào vở bài tập
+ Yêu cầu 1 em đọc lại
*GV chốt lời giải đúng:
Con đò lá trúc qua sông
Trái mơ tròn trĩnh , quả bòng đung đưa
Bút nghiêng lất phất hạt mưa
Bút chao, gợn nước Tây Hồ lăn tăn
Bài 3:
+ GV nêu yêu cầu bài tập
+ GV dán sẵn 2 băng giấy lên bảng mời 2 HS
lên bảng làm bài, sau đó từng em đọc kết quả,
lớp và GV nhận xét GV kết luận lời giải đúng
+ 1 HS đọc câu đúng+ 1 HS nêu yêu cầu
+ 2 HS làm miệng+ HS đọc lại các từ bên + HS lắng nghe và thực hiện
Tiết 4: Toán
SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ
I Mục tiêu:
Trang 51 Kiến thức
- Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số
- Nhận biết về một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
- Làm được bài tập 1, 2(a,b)
III Hoạt động dạy học:
* Hãy so sánh độ dài đoạn thẳng AC
và độ dài đoạn thẳng AD
của hai phân số 52 và 53 ?
* Vậy muốn so sánh hai phân số cùng
mẫu số ta chỉ việc làm như thế nào ?
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh
- BHT điều hành
- HS ghi tên bài vào vở
- HS quan sát hình vẽ
- AC bằng 52 độ dài đoạn thẳng AB
- AD bằng 53 độ dài đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài đoạnthẳng AD
5
2
<
5 3
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số
- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng vớinhau
- Một vài HS nêu trước lớp
Trang 6hai phân số cùng mẫu số
*Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự so sánh các phân
số, sau đó báo cáo kết quả trước lớp
( GV theo dõi và giúp đỡ HS cần bổ trợ)
- GV chữa bài, có thể yêu cầu HS giải
Bài 2: (a,b - 3ý đầu )
* Hãy so sánh hai phân số
mẫu số thì như thế nào so với 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp phân
số 58 và 55
* Những phân số có tử số lớn hơn mẫu
số thì như thế nào so với số 1 ?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phân số
còn lại của bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở và nhận xét bài làm của bạn
- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5, tử sốlớn hơn 0 là : 51 ;
Trang 7+ Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
+ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh
- GD KNS: KN ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong một số tình
huống
II Đồ dùng dạy học:
+ Nội dung những câu ca dao, tục ngữ nói về phép lịch sự
+ Nội dung các tình huống, trò chơi
III Các hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 5 phút
- GV nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản: 30 phút
*Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến
Em sẽ làm gì nếu là bạ trong tình huống
dưới đây?
+Thảo luận nhóm đôi, giải thích lí do:
+ Nhận xét câu trả lời của HS
(?) Hãy nêu những biểu hiện của phép lịch
sự ?
KL : Bất kể mọi lúc, mọi nơi, trong khi ăn
uống, nói năng, chào hỏi … Chúng ta cũng
+ Cho đại diện các nhóm trình bày, lớp theo
dõi nhận xét và bổ sung cho hoàn chỉnh
+ GV đưa ra nội dung:
1- Nhân vật bố, mẹ, hai đứa con và mâm
- HS ghi tên bài vào vở
+ Các nhóm đọc chuyện và thảo luận nộidung theo yêu cầu của GV, sau đó trìnhbày, lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
Trang 82- Học ăn, học nói, học gói, học mở
3- Lời chào cao hơn mâm cỗ
+ Nhận xét câu trả lời Đọc ghi nhớ
3 Hoạt động kết thúc: 5 phút
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
+ Cần lựa lời nói trong khi giao tiêp………
+ Tất cả những điều ấy chúng ta cần phảihọc …
+ Lời chào có tác dụng và ảnh hưởng đếnvới người khác…
+ HS lắng nghe
Thứ ba ngày 5 tháng 5 năm 2020
Buổi sáng Tiết 1: Thể dục
NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI"ĐI QUA CẦU"
1 Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Học trò chơi"Đi qua cầu" YC bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
2 Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, dây nhảy.
3 Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Tập bài thể dục phát triển chung.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.
* Trò chơi"Kéo cưa lừa xẻ"
1- 2p 2l x 8nh
100 m 2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
+ HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây,chao
dây, quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây
X X
Trang 9sai cho HS
- Học trò chơi"Đi qua cầu".
GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, cho HS
chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thúc.
X X
X O O X
X X
X X
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Tiết 2: Tập đọc
CHỢ TẾT
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm
- Hiểu ND : Cảnh chợ tết miền trung du có nhiều nét đẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộcsống êm đềm của người dân quê ( trả lời được các câu hỏi; thuộc được vài câu thơ yêuthích )
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài học
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 5 phút
1) Dựa vào bài văn, hãy miêu tả những
nét đặc sắc của hoa sầu riêng?
2) Tìm những câu văn thể hiện tình
cảm của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Nhận xét
2 Dạy- học bài mới: 30 phút
a) Giới thiệu bài: Trong các phiên
chợ, đông vui nhất là phiên chợ Tết
Bài thơ Chợ Tết nổi tiếng của nhà thơ
Đoàn Văn Cừ sẽ cho các em thưởng
thức một bức tranh bằng thơ miêu tả
phiên chợ tết ở một vùng trung du
b) HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc và trả lời câu hỏi1) Hoa trổ vào cuối năm; thơm ngát nhưhương cau, hương bưởi;đậu thành từngchùm, màu trắng ngà; cánh hoa nhỏ nhưvảy cá, hao hao giống cánh sen con, lác đácvài nhuỵ li ti giữa những cánh hoa
2) Sầu riêng là loại trái quí của miền Nam,hương vị quyến rũ đến kì lạ Đứng ngắmcây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dángcây kì lạ này
- Lắng nghe
Trang 10* Luyện đọc:
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài thơ ( 4 dòng thơ là 1 đoạn)
+ Lượt 1: HD phát âm: mây trắng, nóc
nhà gianh, cô yếm thắm, núi uốn mình
+ Lượt 2: Giúp hs hiểu nghĩa các từ:
ấp, the, đồi thoa son
- HD hs cách đọc phân tách các cụm
từ ở một số dòng thơ
- Bài thơ đọc với giọng như thế nào?
- Y/c hs luyện đọc theo cặp
người đi chợ Tết có điểm gì chung?
- Bài thơ là một bức tranh giàu màu
sắc về chợ Tết Em hãy tìm những từ
ngữ đã tạo nên bức tranh giàu màu sắc
ấy?
* Hd đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ Thằng em bé / nép đầu bên yếm mẹ
Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu
Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau
- Chậm rãi ở 4 dòng đầu, vui, rộng ràng ở những dòng thơ sau
- Những thằng cu mặc áo màu đỏ chạy lonxon; các cụ già chống gậy bước lom khom;
Cô gái mặc yếm màu đỏ thắm che môi cườilặng lẽ; Em bé nép đầu bên yếm mẹ; Haingười gánh lợn, con bò vàng ngộ nghĩnhđuổi theo họ
- Ai ai cũng vui vẻ: tưng bừng ra chợ tết,vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc
- Trắng, đỏ, hồng, lam, xanh, biếc, thắm,vàng, tía, son Ngay cả một màu đỏ cũng cónhiều cung bậc: hồng, đỏ, tía, thắm, son
- HS nối tiếp nhau đọc to trước lớp
Trang 11của bài thơ
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (Mục I)
- Giáo dục HS và liên hệ thực tế
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài
- Bài sau: Hoa học trò
Cô yếm thắm che môi cười lặng lẽ Thằng em bé / nép đầu bên yếm mẹ
Hai người thôn gánh lợn chạy đi đầu
Con bò vàng ngộ nghĩnh đuổi theo sau.
Sương trắng rỏ đầu cành như giọt sữa
- Lắng nghe
- Luyện đọc nhóm cặp
- Vài hs thi đọc trước lớp
- Cảnh chợ Tết miền trung du có nhiều nétđẹp về thiên nhiên, gợi tả cuộc sống êmđềm của người dân quê
- So sánh được hai phân số có cùng mẫu số
- So sánh được một phân số với 1
- Biết viết các phân số theo thứ tự bé đến lớn
- Làm được bài tập: 1, 2(5 ý cuối), 3(a,c)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 5 phút
- GV nhận xét bài cũ
- BHT điều hành
Trang 12- Giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản: 30 phút
HĐ1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
( GV theo dõi và giúp đỡ HS còn hạn chế)
- GV nhận xét và kết luận kết quả
Bài 2: (5 ý cuối )
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi 1 HS
đọc bài làm của mình trước lớp Yêu cầu các
HS khác đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
- GV nhận xét và kết luận kết quả
Bài 3:(a, c)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
* Muốn biết được các phân số theo thứ tự từ
- Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau
- HS ghi tên bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS sosánh 2 cặp phân số, HS cả lớp làm bàivào vở và nhận xét bài làm của bạn
- HS làm bài Trình bày bài làm củamình
- Viết các phân số theo thứ tự từ bé đếnlớn
- Chúng ta phải so sánh các phân số vớinhau
- Thực hiện được các quy định không gây ồn nơi công cộng
- Biết cách phòng chống tiếng ồn trong cuộc sống: bịt tai khi nghe âm thanh quá to, đóng cửa để ngăn cách tiếng ồn,
Trang 13- Biết cách tìm kiếm và xử lí thông tin về nguyên nhân, giải pháp chống ô nhiễm tiếng ồn.
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 3 phút
- GV nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản: 34 phút
HĐ1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ và
thảo luận nhóm: ghi lại vai trò của âm
thanh thể hiện trong hình và những vai trò
HS nghe được thầy cô giáo giảng bài.+Âm thanh giúp cho con người ngheđược các tín hiệu đã quy định trongcuộc sống như : tiếng trống trường báogiờ vào lớp, tiếng còi, tiếng kẻng, tiếngbáo hiệu cấp cứu…
+Âm thanh giúp cho con người thưgiãn, thêm yêu cuộc sống: nghe đượctiếng chim hót, tiếng mua rơi, tiếngnhạc dìu dặt…
+Âm thanh rất quan trọng với cuộcsống
- Lắng nghe
- HS liên hệ thực tế và trả lời
+ Em thích nghe nhạc mỗi khi rảnh, vìtiếng nhạc làm cho em cảm thấy vui,
Trang 14- Nhận xét, khen ngợi những HS biết đánh
giá âm thanh
*Kết luận: Mỗi người có một sở thích về
âm thanh khác nhau
HĐ3: Ích lợi của việc ghi lại được âm
thanh
- Em thích nghe bài hát nào? Lúc muốn
nghe bài hát đó em làm như thế nào ?
- GV cho HS nghe một vài bài hát
+Việc ghi lại âm thanh có lợi ích gì ?
+Hiện nay có những cách ghi âm nào ?
+ GV yêu cầu HS dựa vào hình minh hoạ
SGK và trả lời câu hỏi:
+ Tiếng ồn có thể phát ra từ đâu?
+ Nơi em ở còn có những loại tiếng ồn
nào?
- Gọi đại diện HS trình bày HS khác bổ
sung những ý kiến không trùng lặp
thoải mái
+ Em không thích nghe tiếng còi ô tô
hú vì nó làm cho em chói tai và em biết
có một đám cháy làm thiệt hại của cảivật chất
+ Em thích nghe tiếng chim hót làmcho ta có cảm giác yên bình và vui vẻ
- Lắng nghe
- Nêu miệng
+ Việc ghi lại âm thanh giúp cho chúng
ta có thể nghe lại được những bài hát ,đoạn nhạc hay từ nhiều năm trước.+ Việc ghi lại âm thanh còn giúp chochúng ta không phải nói đi nói lại mộtđiều gì đó
+ Hiện nay người ta có thể dùng băngtrăng, đĩa CD, điện thoại di động để ghilại âm thanh
- Hầu hết các loại tiếng ồn là do conngười gây ra
- HS lắng nghe
Trang 15+Theo em, hầu hết các loại tiếng ồn là do
tự nhiên hay con người gây ra?
* Kết luận: Hầu hết tiếng ồn trong cuộc
sống là do con ngưới gây ra như sự hoạt
động của các phương tiện giao thông
đường bộ, đường thuỷ , hàng không Ở
trong nhà thì các loại máy giặt, tủ lạnh , ti
vi , máy ghi âm,…cũng là nguồn gây tiếng
ồn.
- Tiếng ồn có tác hại như thế nào và làm
thế nào để phòng chống tiếng ồn? Chúng
ta tìm hiểu tiếp bài
HĐ5: Tác hại của tiếng ồn và biện pháp
phòng chống
+ Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm
+Yêu cầu HS: Quan sát tranh, ảnh về các
loại tiếng ồn và việc phòng chống tiếng ồn
Trao đổi, thảo luận để trả lời câu hỏi
- Tiếng ồn có tác hại gì?
- Cần có những biện pháp nào để phòng
chống tiếng ồn?
+ Gọi đại diện HS trình bày ý kiến HS
khác bổ sung những ý kiến không trùng lặp
chống tiếng ồn cho bản thân và những
người xung quanh
+ Gọi đại diện HS trình bày ý kiến HS
khác bổ sung những ý kiến không trùng
+ Các biện pháp để phóng chống tiếngồn: Có những quy định chung về khônggây tiếng ồ ở nơi công cộng, sư dụngcác vật ngăn cách làm giảm tiếng ồnđến tai, trồng nhiều cây xanh
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng thảo luận
- HS trình bày ý kiến HS khác bổ sung
Trang 16lặp.GV chia bảng thành 2 cột nên và không
nên và ghi nhanh lên bảng
+ GV nhận xét
3 Hoạt động kết thúc: 3 phút
- GV chốt lại nội dung cần ghi nhớ
- Về nhà xem trước bài học tiết học sau
Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2020
Buổi sáng Tiết 3: Luyện từ và câu
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI THẾ NÀO?
I Mục tiêu:
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào ?
- Nhận biết câu kể Ai thế nào trong đoạn văn Xác định được bộ phận chủ ngữ trong câu
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 5 phút
- GV nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản: 30 phút
HĐ1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập1
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm bài
+Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
+ Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màurực rỡ
- HS phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe để thực hiện
Trang 17( GV theo dõi và giúp đỡ HS cần bổ trợ)
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 3:
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT
+Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội
dung gì ?
+Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
nào tạo thành ?
- Yêu cầu HS làm bài
*Kết luận: Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự
vật có đặc điểm, tính chất được nêu ở vị
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài tập1
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả bài làm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Yêu cầu HS làm bài viết một đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu, kể về một loại trái cây
trong đó có sử dụng kiểu câu kể Ai thế nào
- GV nhận xét, tuyên dương cho điểm tốt
+Các cụ già // vẻ mặt nghiêm trang.+ Những cô gái thủ đô // hớn hở, áomàu rực rỡ
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Chủ ngữ trong các câu trên đều là các
sự vật có đặc điểm được nêu ở VN.+ Chủ ngữ trong các câu trên do danh từhoặc cụm từ tạo thành
+Thân chú // nhỏ và thon vàng như màuvàng của nắng mùa thu
+Bốn cánh // khẽ rung rung như cònđang phân vân
Trang 18+ Chúng do loại từ nào tạo thành ?
+ Ghi lại các ý quan sát về một cây mà em thích theo một trình tự nhất định
( BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm
III Hoạt động dạy học:
- HS ghi tên bài vào vở
- 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc bài Bãi ngô (trang 30), Cây gạo (trang 32), Sầu riêng (trang 34)
- HS làm bài VBT
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả
- Lớp nhận xéta) Trình tự quan sát cây
- Bài Sầu riêng: quan sát từng bộ phận củacây
- Bài Bãi ngô: quan sát từng thời kì pháttriển của cây
- Bài Cây gạo: quan sát từng thời kì pháttriển của bông gạo)
b)Tác giả quan sát cây bằng các giác quan:
- Quan sát bằng thị giác (mắt): các chi tiếtđược quan sát: cây, lá, búp, hoa, bắp ngô,bướm trắng, bướm vàng (bài Bãi ngô) Cây,cành, hoa, quả, gạo, chim chóc (bài Cây gạo).Hoa trái, dáng, thân,cành lá (bài Sầu riêng)
- Quan sát bằng khứu giác (mũi): Hương
Trang 19- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
- GV nhận xét và đưa bảng liệt kê các
hình ảnh so sánh nhân hoá có trong 3 bài
* Trong ba bài văn trên, bài nào miêu tả
một loài cây, bài nào miêu tả một cây cụ
thể ?
* Miêu tả một loài cây có cái gì giống và
có gì khác với miêu tả một cây cụ thể ?
- GV nhận xét và chốt lại:
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 2
- GV giao việc: Dựa vào quan sát một cây
cụ thể ở nhà, các em hãy ghi lại những gì
đã quan sát được (GV có thể đưa tranh,
thơm của trái sầu riêng
- Quan sát bằng vị giác (lưỡi): Vị ngọt củatrái sầu riêng
- Quan sát bằng thính giác (tai): tiếng chimhót (bài Cây gạo), tiếng tu hú (bài Bãi ngô)
- Búp ngô non núp trong cuống lá
- Búp ngô chờ tay người đến bẻ
- Các múi bông gạo nở đều, chín như nồicơm chín đội vung mà cười
- Cây gạo già mỗi năm trở lại tuổi xuân
- Cây gạo trở về với dáng vẻ trầm tư Câyđứng im cao lớn, hiền lành
- Một số HS phát biểu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Bài Sầu riêng và bài Bãi ngô miêu tả mộtloài cây; Bài Cây gạo miêu tả một cái cây cụthể
+ Điểm giống nhau: Đều phải quan sát kĩ và
sử dụng mọi giác quan; tả các bộ phận củacây; tả xung quanh cây; dùng các biện pháp
so sánh, nhân hoá khi tả; bộc lộ tình cảm củangười miêu tả
+ Điểm khác nhau: Tả loài cây cần chú ý đếncác đặc điểm phân biệt loài cây này với loàicây khác Còn tả một cái cây cụ thể phải chú
ý đến đặc điểm riêng của cây đó Đặc điểm
đó làm nó khác biệt với các cây cùng loài
- HS ghi những gì quan sát được ra giấynháp
Trang 20- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục quan sát và
viết lại vào vở
III Hoạt động dạy học:
1 Khởi động: 5 phút
- GV nhận xét bài cũ
- Giới thiệu bài
2 Hoạt động cơ bản: 30 phút
HĐ1: Hướng dẫn hai phân số khác mẫu số
- GV đưa ra hai phân số
- GV đưa ra hai băng giấy như nhau
* Chia băng giấy thứ nhất thành 3 phần bằng
nhau, tô màu hai phần, vậy đã tô màu mấy phần
băng giấy ?
* Chia băng giấy thứ hai thành 4 phần bằng
nhau, tô màu 3 phần, vậy đã tô màu mấy phần
của băng giấy ?
* Băng giấy nào được tô màu nhiều hơn ?
- BHT điều hành
- HS ghi tên bài vào vở
- Mẫu số của hai phân số khác nhau
- HS thảo luận theo nhóm, mỗi nhóm
Trang 21- Theo em cách nào thuận tiện hơn ?
* Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta
làm như thế nào ?
HĐ2: Thực hành
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
( GV theo dõi và giúp đỡ HS cần giúp đỡ)
Bài 2:(a)
* Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
12
8
< 129+Kết luận:
3
2
<
4 3
- Cách 2 thuận tiện hơn
- Ta có thể quy đồng mẫu số haiphân số đó rồi so sánh các tử số củahai phân số mới
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT Có thể trình bàybài như sau:
a) Quy đồng mẫu số hai phân số
- Các bài b, c tiến hành tương tự
- Rút gọn rồi so sánh hai phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
a) Rút gọn 106 = 106::22 =
5 3
Trang 22- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét và chữa bài chung cả lớp
- HS đọc
- Chúng ta phải so sánh số bánh màhai bạn đã ăn với nhau
- HS làm bài vào vở
- HS cả lớp lắng nghe và thực hiện
Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2020
Buổi sáng Tiết 1 : Thể dục
ÔN TẬP NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI"ĐI QUA CẦU"
1 Mục tiêu:
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Động tác nhảy nhẹ nhàng Biết cách so dây, quay dây nhịp điệu và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Học trò chơi"Đi qua cầu" YC bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
2 Sân tập,dụng cụ: Sân tập sạch sẽ, an toàn GV chuẩn bị còi, dây nhảy.
3 Tiến trình thực hiện:(Nội dung và phương pháp tổ chức dạy học)
I.Chuẩn bị:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu bài học.
- Tập bài thể dục phát triển chung.
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.
* Trò chơi"Kết bạn”
1- 2p 2l x 8nh
100 m 2p
X X X X X X X X
X X X X X X X X
II.Cơ bản:
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.
+ HS khởi động lại các khớp, ôn cách so dây,chao
dây, quay dây và chụm hai chân bật nhảy qua dây
nhẹ nhàng.
+ Tập luyện theo tổ, dưới sự hướng dẫn của tổ
10- 15p X X X X X X X X
X X X X X X X X
Trang 23GV thương xuyên phát hiện và sửa chữa động tác
sai cho HS
- Học trò chơi"Đi qua cầu".
GV nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi, cho HS
chơi thử, sau đó cho HS chơi chính thúc.
X X X X X X X X
X X X X X X X X
Tiết 2: Luyện từ và câu
III Hoạt động dạy học:
- Các nhóm trao đổi, làm bài
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả làm bài trên bảng lớp
a) Các từ thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người: đẹp, xinh, xinh đẹp, xinh tươi,xinh xắn, xinh xẻo, xinh xinh, tươi tắn, tươi giòn, rực rỡ, lộng lẫy, thướt tha …
Trang 24- GV nhận xét và chốt lại
Bài tập 2:
- Cách tiến hành như ở BT 1
Lời giải đúng:
a)Các từ chỉ dùng để chỉ vẻ đẹp của thiên
nhiên, cảnh vật: tươi đẹp, sặc sỡ, huy
hoàng, tráng lệ, mĩ lệ, hùng vĩ, hùng tráng,
hoành tráng …
b) Các từ dùng để thể hiện vẻ đẹp của cả
thiên nhiên, cảnh vật và con người: xinh
xắn, xinh đẹp, xinh tươi, lộng lẫy, rực rỡ,
duyên dáng, thướt tha …
- HS lắng nghe
- HS chép những từ đã tìm được vào VBT
Trang 25III Hoạt động dạy học:
- Cho HS đọc nội dung BT 1
- GV giao việc: Các em có nhiệm vụ đọc
các đoạn văn đã cho và chỉ ra được cách tả
của tác giả trong mỗi đoạn có gì đáng chú ý
- Cho HS làm bài theo cặp
- Cho HS trình bày kết quả
a) Đoạn tả lá bàng (Đoàn Giỏi)
b) Đoạn tả cây sồi (Lep- Tôn- xtôi)
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT 2
- Cho HS làm bài
- BHT điều hành
- HS ghi tên bài vào vở
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS đọc thầm 2 đoạn văn a, b trao đổicùng bạn
- Tả sự thay đổi của cây sồi già từmùa đông sang mùa xuân (mùa đôngcây sồi nức nẻ, đầy sẹo Sang mùaxuân, cây sồi toả rộng thành vóm láxum xuê, bừng dậy một sức sống bấtngờ)
- Hình ảnh so sánh: nó như một conquái vật già nua, cau có và khinh khỉnhđứng giữa đám bạch dương tươi cười
- Hình ảnh nhân hoá làm cho cây sồigià như có tâm hồn con người: Mùađông, cây sồi già cau có, khinh khỉnh,
vẻ ngờ vực, buồn rầu Xuân đến nó saysưa, ngây ngất, khẽ đung đưa trongnắng chiều
- 1 HS đọc, lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân, chọn tả thân lá,