1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG hợp CÔNG THỨC TV TOÁN l4,5

14 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 165 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất giao hoán: Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.. Tính chất kết hợp: Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhấ

Trang 1

PHẦN II

CÔNG THỨC TOÁN LỚP 4

Trọng tâm kiến thức cần nhớ trong chương trình lớp 4

PHÉP CỘNG

I Công thức tổng quát:

TỔNG

a + b = c

số hạng số hạng tổng

II Tính chất:

1 Tính chất giao hoán:

Kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

Công thức tổng quát ( CTTQ) : a + b = b + a

2 Tính chất kết hợp:

Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

với tổng hai số còn lại

Công thức tổng quát: (a + b) + c = a + (b + c)

3 Tính chất : Cộng với 0:

Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó

CTTQ: a + 0 = 0 + a = a

****************************************************

PHÉP TRỪ

I Công thức tổng quát:

HIỆU

a - b = c

số bị trừ số trừ hiệu

II Tính chất:

1 Trừ đi 0:

Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó.

CTTQ : a - 0 = a

Trang 2

2 Trừ đi chính nó:

Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0

CTTQ: a - a = 0

3 Trừ đi một tổng:

Kết luận: Khi trừ một số cho một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng

số hạng của tổng đó

CTTQ: a -(b + c) = a - b - c = a - c - b

4 Trừ đi một hiệu:

Kết luận: Khi trừ một số cho một hiệu, ta có thể lấy số đó trừ đi số bị trừ

rồi cộng với số trừ

CTTQ: a - (b - c) = a - b + c = a + c - b

**************************************************

PHÉP NHÂN

I Công thức tổng quát

TÍCH

a x b = c

II Tính chất:

Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

CTTQ: a x b = b x a

Kết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất

với tích hai số còn lại

CTTQ: (a x b) x c = a x (b x c)

Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0

CTTQ: a x 0 = 0 x a = 0

Kết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó

CTTQ: a x 1 = 1 x a = a

Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

CTTQ: a x (b + c) = a x b + a x c

Trang 3

6 Nhân với một hiệu:

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau

CTTQ: a x (b - c) = a x b - a x c

*****************************************************

PHÉP CHIA Công thức tổng quát:

THƯƠNG

a : b = c

số bị chia số chia thương

Phép chia còn dư:

a : b = c ( dư r )

số bị chia số chia thương số dư

Chú ý: Số dư phải bé hơn số chia.

I. Công thức:

CTTQ: a : 1 = a

CTTQ: a : a = 1

CTTQ: 0 : a = 0

4 Một tổng chia cho một số : Khi chia một tổng cho một số, nếu cácsố hạng của

tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các

kết quả tìm được với nhau.

CTTQ: ( b + c ) : a = b : a + c : a

5.Một hiệu chia cho một số : Khi chia một hiệu cho một số, nếu số bị trừ và số trừ

đều chia hết cho số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

CTTQ: ( b - c ) : a = b : a - c : a

Trang 4

6.Chia một số cho một tích :Khi chia một số cho một tích, ta có thể chia số đó cho

một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia

CTTQ: a :( b x c ) = a : b : c = a : c : b

7 Chia một tích cho một số : Khi chia một tích cho một số, ta có thể lấy một thừa số

chia cho số đó ( nếu chia hết), rồi nhân kết quả với thừa số kia

CTTQ: ( a x b ) : c = a : c x b = b : c x a

**************************************************

TÍNH CHẤT CHIA HẾT

1, Chia hết cho 2: Các số có tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 ( là các số chẵn) thì chia hết cho 2.

VD: 312; 54768;

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

VD: Cho số 4572

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6 Nên 4572 : 3 = 1524

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.

VD: Cho số: 4572

Ta có 72 : 4 = 18 Nên 4572 : 4 = 11 4 3

4, chia hết cho 5: Các số có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

VD: 5470; 7635

5, Chia hết cho 6 ( Nghĩa là chia hết cho 2 và 3): Các số chẵn và có tổng các chữ số

chia hết cho 3 thì chia hết cho 6.

VD: Cho số 1356

Ta có 1+3+5+6 =15; 15:3 = 5 Nên 1356 : 3 = 452

6, Chia hết cho 10 (Nghĩa là chia hết cho 2 và 5): Các số tròn chục ( có hàng đơn vị

bằng 0 ) thì chia hết cho 10

VD: 130; 2790

7, Chia hết cho 11: Xét tổng các chữ số ở hàng chẵn bằng tổng các chữ số ở hàng lẻ

thì số đó chia hết cho 11

VD: Cho số 48279

Ta có 4 + 2 + 9 = 8 + 7 = 15 Nên 48279 : 11 = 4389

8, Chia hết cho 15 (Nghĩa là chia hết cho 3 và5): Các số có chữ số hàng đơn vị là 0

( hoặc 5 ) và tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 15.

VD: Cho số 5820

Ta có 5+8 +2 + 0 = 15; 15 : 3 = 5 Nên 5820 : 15 = 388

9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9): Các số có hai chữ số tận cùng chia hết

cho 4 và tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36

VD: Cho số: 45720

Ta có 20 : 4 = 5 và ( 4 + 5 + 7 + 2 + 0 ) = 18

Trang 5

18 : 9 = 2 Nên 45720 : 36 = 1270

****************************************************

TOÁN VỀ TRUNG BÌNH CỘNG

1 Muốn tìm trung bình cộng ( TBC ) của nhiều số, ta tính tổng của các số đó rồi

chia tổng đó cho số các số hạng

CTTQ: TBC = tổng các số : số các số hạng

2 Tìm tổng các số: ta lấy TBC nhân số các số hạng

CTTQ: Tổng các số = TBC x số các số hạng

*******************************************************************

TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ

Sơ đồ: ?

Số lớn:

Hiệu

Số bé : Tổng

?

Cách 1:

Tìm số lớn = ( Tổng + hiệu ) : 2

Tìm số bé = số lớn - hiệu

hoặc số bé = tổng - số lớn

Cách 2:

Tìm số bé = ( tổng - hiệu ) : 2 Tìm số lớn = số bé + hiệu

hoặc số lớn = tổng - số bé

*******************************************************************

TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

?

Sơ đồ:

Số lớn: ……….

Tổng

Số bé : ……… hiệu

?

Cách làm:

Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau x số phần số bé

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé

TOÁN VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

Trang 6

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

?

Sơ đồ: Số lớn: ………… ………

Hiệu

Số bé : ………

?

Cách làm:

Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn - số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần số bé

Bước: Tìm số lớn = lấy hiệu + số bé

**********************************************************************

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI

Bảng đơn vị đo độ dài

1 Bảng đơn vị đo độ dài:

= 10

1

10

1

10

1

10

1

10

1

10

1 mm

0,1dm

= 0,1mm

2.Nhận xét:

- Hai đơn vị đo độ dài liền nhau gấp ( hoặc kém) nhau 10 lần

VD: 1m = 10 dm 1cm =

10

1

dm = 0,1 dm

- Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với một chữ số

VD: 1245m = 1km 2hm 4dam 5m

**********************************************************************

Trang 7

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

1 Bảng đơn vị đo khối lượng:

Lớn hơn ki- lô- gam Ki- lô- gam Bé hơn ki- lô- gam

10

1 tấn

10

1

10

1 yến

10

1 kg

10

1 hg

10

1 dag

=

= 0,1dag

2 Nhận xét:

- Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau gấp ( hoặc kém) nhau 10 lần

VD: 1kg = 10 hg 1g =

10

1 dag = 0,1dag

- Mỗi đơn vị đo khối lượng ứng với một chữ số

VD: 1245g = 1kg 2hg 4dag 5g

BẢNG ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH

1 Bảng đơn vị đo diện tích:

2.

Lớn hơn mét vuông Mét vuông Bé hơn mét vuông

( ha)

1km2 1hm2

(=1ha)

=100hm2

= 100

ha

=100dam2 =100m2 =100dm2 =100cm2 =100mm2

= 100

1

km2 =

100

1

hm2

= 100

1 ha

= 100

1 dam2 =

100

1

m2 =

100

1

dm2 =

100

1

cm2

=

=

= 0,01 ha

=

Trang 8

3 Nhận xét:

- Hai đơn vị đo diện tích liền nhau gấp ( hoặc kém) nhau 100 lần

VD: 1m2 = 100 dm2 1cm2 = =

100

1

dm2 = 0,01dm2

- Mỗi đơn vị đo độ dài ứng với hai chữ số

VD: 1245m2 = 12dam2 45m2

**********************************************************************

HÌNH VUÔNG

1.Tính chất: Hình vuông là tứ giác có 4 góc vuông,4 cạnh dài bằng nhau.

Cạnh kí hiệu là a

2.Tính chu vi :

- Muốn tính chu vi hình vuông, ta lấy số đo một cạnh nhân với 4

CTTQ: P = a x 4

- Muốn tìm một cạnh hình vuông, ta lấy chu vi chia cho 4

a = P : 4

3 Tính diện tích: Muốn tính diện tích hình vuông , ta lấy số đo một cạnh nhân với

chính nó

CTTQ: S = a x a

Muốn tìm 1 cạnh hình vuông, ta tìm xem một số nào đó nhân với chính nó bằng

diện tích, thì đó là cạnh

VD: Cho diện tích hình vuông là 25 m2 Tìm cạnh của hình vuông đó

Giải

Ta có 25 = 5 x 5; vậy cạnh hình vuông là 5m

*********************************************************************

HÌNH CHỮ NHẬT

1.Tính chất: Hình chữ nhật là tứ giác có 4 góc vuông,

2 chiều dài bằng nhau, 2chiều rộng bằng nhau

Kí hiệu chiều dài là a, chiều rộng là b

2.Tính chu vi: Muốn tính chu vi hình chữ nhật, ta lấy số đo chiều dài cộng số đo chiều

rộng ( cùng đơn vị đo) rồi nhân với 2

CTTQ: P = (a + b) x 2

*Muốn tìm chiều dài, ta lấy chu vi chia cho 2 rồi trừ đi chiều rộng a = P : 2 - b

* Muốn tìm chiều rộng, ta lấy chu vi chia cho 2 rồi trừ đi chiều dài.

b = P : 2 - a

cạnh a

Chiều dài a Chiều

rộng b

Trang 9

3.Tính diện tích: Muốn tính diện tích hình chữ nhật , ta lấy số đo chiều dài nhân với số

đo chiều rộng ( cùng đơn vị đo)

CTTQ: S = a x b

Muốn tìm chiều dài, ta lấy diện tích chia cho chiều rộng a = S : b

Muốn tìm chiều rộng, ta lấy diện tích chia cho chiều

b = S : a

********************************************************************

HÌNH BÌNH HÀNH

Hình bình hành

1.Tính chất: Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau.

Kí hiệu: Đáy là a, chiều cao là h

2.Tính chu vi: Chu vi hình bình hành là tổng độ dài của 4 cạnh

3.Tính diện tích: Muốn tính diện tích hình bình hành, ta lấy độ dài đáy

nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo)

CTTQ: S = a x h

Muốn tìm độ dài đáy, ta lấy diện tích chia cho chiều cao.

a = S : b

Muốn tìm chiều rộng, ta lấy diện tích chia cho chiều dài.

b = S : a

*********************************************************************

HÌNH THOI

Hình thoi

1.Tính chất: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh

bằng nhau

- Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại

trung điểm của mỗi đường

Kí hiệu hai đường chéo là m và n

2.Tính chu vi : Muốn tính chu vi hình thoi, ta lấy số đo một cạnh nhân với 4.

P = A x 4

3.Tính diện tích: Diện tích hình thoi bằng tích của độ dài hai đường chéo chia cho 2

( cùng đơn vị đo) S =

2

n

m ×

n

m n

h

Trang 10

PHẦN II

CÔNG THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 4

I Cấu tạo của tiếng:

Tiếng gồm 3 bộ phận: Âm đầu, vần và thanh.

Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

VD:

- Trong Tiếng Việt có 6 thanh để ghi các tiếng là: thanh ngang, thanh huyền, thanh

sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng

- Dấu thanh đánh trên đầu âm chính

II Từ đơn, từ phức:

1 Từ chỉ gồm một tiếng là từ đơn Từ gồm hai hay nhiều tiếng gọi là từ phức Từ

nào cũng có nghĩa và dùng để tạo nên câu

VD: Từ đơn: trường, bút, mẹ,…

Từ phức: xinh đẹp, xinh xắn,…

2 Có hai cách chính để tạo từ phức:

a) Ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau Đó là các từ ghép.

VD: học sinh, học hành,…

b) Phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau Đó là

các từ láy

VD: thầm thì, cheo leo, luôn luôn,…

3 Từ ghép chia làm hai loại:

- Từ ghép tổng hợp: (bao quát chung): Bánh trái, xe cộ,…

- Từ ghép có nghĩa phân loại: (chỉ một loại nhỏ thuộc phạm vi nghĩa của tiếng thứ nhất): bánh rán, bánh nướng,…, xe đạp, xe máy,…

III Từ loại:

1 Danh từ: là những từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).

VD: cô giáo, bàn ghế, mây, kinh nghiệm, rặng (cây)…

- Danh từ chung là tên của một loại sự vật : sông, núi, bạn,…

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa.

VD: dãy núi Trường Sơn, sông Hồng, bạn Lan,…

2 Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của vật.

- Động từ thường đi cùng các từ: đã, đang, sắp, hãy, đừng, chớ,…

Trang 11

VD: - đang làm bài, sẽ quét nhà,…., dòng thác đổ, lá cờ bay,…

3 Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng

thái,…

- Tính từ thường đi cùng các từ rất, quá, lắm,…

VD: rất xinh, đẹp lắm, đi nhanh nhẹn, ngủ say,…

IV Cấu tạo của câu:

A CÂU ĐƠN : có một vế câu đủ chủ ngữ, vị ngữ.

1 Câu kể: (còn gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để:

- Kể, tả hay giới thiệu về sự vật, sự việc

- Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người

- Cuối câu kể có dấu chấm

VD: Bu- ra- ti- nô là một chú bé bằng gỗ.

* Câu kể thường có 3 loại:

a) Câu kể Ai làm gì? thường gồm hai bộ phận:

- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, (người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) ; trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm danh

từ) tạo thành.

- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nêu lên hoạt động của người, con vật

( hoặc đồ vật, cây cối được nhân hóa) trả lời cho câu hỏi: Làm gì?, thường do động từ,

(cụm động từ) tạo thành.

VD: Chị tôi đan nón lá cọ để xuất khẩu.

b) Câu kể Ai thế nào? gồm có hai bộ phận:

- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật; trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)? thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành

- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, trả lời cho câu hỏi: Thế nào?, chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng thái của sự vật ; thường do tính từ, động từ, (cụm tính từ, cụm động từ) tạo

thành

VD: Chị tôi rất xinh.

Em bé ngủ.

c) Câu kể Ai là gì? thường gồm hai bộ phận:

- Bộ phận thứ nhất là chủ ngữ, chỉ sự vật, trả lời cho câu hỏi: Ai (cái gì, con gì)?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành.

- Bộ phận thứ hai là vị ngữ, nối với chủ ngữ bằng từ là, trả lời câu hỏi: Là

gì ?, thường do danh từ, (cụm danh từ) tạo thành.

VD: Chị tôi là sinh viên đại học Y.

2 Câu hỏi:

Trang 12

- Dùng để hỏi về những điều chưa biết

- Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, thế nào, sao, không,…)

- Khi viết, cuối câu hỏi thường có dấu chấm hỏi (? )

VD: Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát như thế nào?

3 Câu cảm: (câu cảm than)

- Là câu dùng để bộc lộ cảm xúc (vui, buồn, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…)

- Cuối câu cảm thường có dấu chấm than (!)

- Trong câu cảm thường dùng các từ sau:ôi, chao, chà, trời, quá, lắm,…

VD: Bạn Giang học giỏi thật!

4 Câu khiến: (câu cầu khiến)

- Dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,… của người nói, người viết với người khác

- Cuối câu khiến có dấu chấm than (!) hoặc dấu chấm

- Trong câu khiến thường dùng các từ sau: hãy, đừng, chớ, xin, mong,…

VD: Nhà vua hãy hoàn lại gươm cho Long Vương!

Trạng ngữ:

1 Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Để chỉ nơi diễn ra sự việc nêu trong câu.

Trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

VD: Trước nhà, mấy cây hoa giấy nở đỏ rực.

TN – NC

2 Trạng ngữ chỉ thời gian: xác định thời gian diễn ra sự việc Trả lời cho câu hỏi Bao giờ ?, Khi nào?, Mấy giờ?,…

VD: Sáng nay, gió lạnh đã tràn về.

TN - TG

3 Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: để giải thích nguyên nhân của sự việc hoặc tình trạng

nêu trong câu Trả lời cho câu hỏi Vì sao?, Nhờ đâu?, Tại sao?,…

VD: Nhờ bác lao công, sân trường luôn sạch sẽ.

TN - NN

4 Trạng ngữ chỉ mục đích: nêu lên mục đích tiến hành sự việc Trả lời cho câu hỏi Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?, Vì cái gì?,…

VD: Vì mẹ, em cố gắng học tập cho tốt.

TN- MĐ

5 Trạng ngữ chỉ phương tiện: thường mở đầu bằng các từ bằng, với Trả lời cho câu

hỏi Bằng cái gì?, Với cái gì?,…

VD: Bằng chiếc xe máy, mẹ đi làm luôn đúng giờ.

TN- PT

VI Dấu câu:

Ngày đăng: 21/12/2020, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w