KIỂM TRA BAI CŨ- 1 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6.. - Chúng ta vừa lập được bảng nhân 7, Yêu cầu HS cả lớp đọc bảng nhân 1 lượt.. - Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là
Trang 11 KIỂM TRA BAI CŨ
- 1 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 6
Hỏi KQ một vài phép nhân bất kì trong bảng
nhân 6
- NX câu trả lời của HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên bảng
2.2 HD thành lập bảng nhân 7
- Giờ trước cô yêu cầu các em chuẩn bị các
tấm bìa có 7 chấm tròn, các em đã chuẩn bị
chưa? Hãy lấy cho cô 1 tấm bìa có 8 chấm
tròn
Trên bảng có 1 tấm bìa Hãy đếm và cho cô
biết trên tấm bìa đó có mấy chấm tròn?
- 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
- 7 được lấy mấy lần?
- 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 7
x 1 = 7 (ghi lên bảng)
- Trên tay các em có mấy tấm bìa? Hãy lấy
thêm cho cô 1 tấm bìa nữa nào!
- Bây giờ các em đang có mấy tấm bìa?
Trên bảng cô cũng có 2 tấm bìa Mỗi tấm bìa
có mấy chấm tròn?
- Có hai tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn, 7
chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 7 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 7 được lấy 2
lần
- Đọc phép tính vừa lập
- 7 nhân 2 bằng mấy?
- Vì sao em biết 7nhân 2 bằng 14?
- Bật: 7 x 2 = 14 và yêu cầu HS đọc phép nhân
này
- Hướng dẫn HS lập phép nhân 7 x 3 = 21
- Các em đang có hai tấm bìa, Hãy lấy thêm
cho cô 1 tấm bìa nữa
- Khi lấy thêm 1 tấm bìa nữa em có mấy tấm
bìa?
- Trên mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn, có tất cả 3
tấm bìa Hãy lập phép nhân để tìm số chấm
tròn
- Vì sao em biết 7 x 3 = 21?
Ai đồng ý với bạn?
- 7 được lấy 3 lần, ta có 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21
vậy 7 x 3 = 21
- Đọc cho cô các phép nhân vừa lập.
- 1 HS lên bảng
- Nghe giới thiệu
- HS lấy tấm bìa đã chuẩn bị
- Có 7chấm tròn
- 7 chấm tròn được lấy 1 lần
- 7 được lấy 1 lần
- HS đọc phép nhân: 7 nhân 1 bằng 7
- Làm theo yêu cầu của cô giáo
- 2 tấm bìa
- trên mỗi tấm bìa có 7 chấm tròn
- 7chấm tròn được lấy 2 lần
- 7 được lấy 2 lần
- Đó là phép tính 7 x 2
- Đọc phép tính vừa lập
- 7 nhân 2 bằng 14
- Vì 7 x 2 = 7 + 7 mà 7 + 7 = 14 nên 7 x 2 = 14
- Tám nhân hai bằng mười bốn
- HS lấy thêm 1 tấm bìa theo yêu cầu của cô
- 3 tấm
- 7 x 3 = 21
* 7 x 3 = 7 + 7 + 7 = 21
- 1HS đọc 7 x 1 = 7
7 x 2 = 14
Trang 2- Em có NX gì về thừa số thứ nhất trong các
phép nhân vừa lập?
GV: Thừa số thứ nhất đều là 7, TS này cho ta
biết có 7 đơn vị
- TS thứ hai cho ta biết gì?
- còn tích là các số như thế nào?
TS thứ nhất là 7, TS thứ hai là các số 1,2,3 còn
tích là các số 7, 14, 21( chỉ trên màn hình) Khi
thừa số thứ nhất vẫn là 7, thừa số thứ hai tăng
thêm 1 đơn vị thì tích thay đổi ra sao?
- Vậy khi đã biết 7 x 2 = 14 ta có thể tìm kết
quả của phép tính 7 x 3 bằng cách nào ?
NX - ta có thể sử dụng cách cộng thêm 7 đơn
vị vào KQ phép nhân 7 x 2 vì 7 x 3 = 7 x 2 + 7
- Vậy em có thể tìm KQ phép tính 7 x 3 bằng
mấy cách là những cách nào?
*Tương tự các em tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 7 và viết vào
phần bài học
- Hỏi: Em tìm KQ phép nhân 7 x 8 bằng cách
nào?
- Hỏi thêm cách tìm KQ một vài phép nhân
khác
- Chúng ta vừa lập được bảng nhân 7, Yêu cầu
HS cả lớp đọc bảng nhân 1 lượt
- Các phép nhân trong bảng đều có một thừa
số là 7 chính vì vậy nên người ta gọi đó là bảng
nhân 7 Thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2,
3, , 10 Còn tích là dãy số có đặc điểm như
thế nào?
Để ghi nhớ bảng nhân 7 ta chỉ cần ghi nhớ dãy
số là tích của các phép nhân mời 1 em đọc dãy
số
- Cho HS thời gian để học thuộc lòng bảng
nhân này
- Xóa dần bảng cho HS đọc TL
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
2.3 Luyện tập – thực hành
Bài 1
- Hỏi bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Tổ chức cho 2 HS ngồi cạnh nhau nhẩm cho
nhau nghe KQ của các phép tính
- Gọi 1 số HS lên bảng nêu KQ tính nhẩm, GV
bật KQ sau khi HS đọc
- Cả lớp nhận xét
- Em có nhận xét gì về các phép nhân trong bài
tập 1?
7 x 3 = 21
- Thừa số thứ nhất đều là 7
-TS thứ hai cho ta biết 7 đơn vị được lấy mấy lần
- tích là các số 7, 14 , 21 ạ
- Tích tăng thêm 7 đơn vị
- Lấy 14 + 7 = 21
- Em có thể tìm KQ phép tính 7 x 3 bằng hai cách: Lấy KQ phép nhân 7 x 2 công thêm 7 hoặc chuyển thành phép cộng rồi tính KQ
- 6 HS nối tiếp nhau nêu kết quả các phép nhân còn lại trong bảng nhân 7
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân Đọc bảng nhân
- Tích là dãy số đếm thêm 7 từ 7 đến 70
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm
- đa số là phép nhân trong bảng nhân 7 vừa học
70
Trang 3- Đây là các phép nhân trong bảng nhân 7 vừa
học
- có 2 phép nhân không có trong bảng nhân 7 ạ
- Đó là phép tính nào?
- Hai phép nhân này có KQ là bao nhiêu?
- 0 x 7 = 0 ;7 x 0 = 0; không chỉ có 7 x 0 bằng 0
mà 0 nhân với số nào cũng bằng 0 hay bất kì số
nào nhân với 0 cũng bằng 0 Khi em gặp 1 phép
nhân có thừa số bằng 0 thì tích của phép nhân đó
bằng 0
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài
- Mỗi tuần lễ có mấy ngày?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài
trên bảng lớp
- Chữa bài, nhận xét và kiểm tra kết quả bài
làm của HS
Bài 3
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta gì?
- HS làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc dãy số đã điền đầy đủ
- em làm thế nào tìm được số 28
-Em làm thế nào tìm được số 49
-Em làm thế nào tìm được số 56
- Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng
ngay trước nó cộng thêm 7 Hoặc bằng số ngay
sau nó trừ đi 7
- Em có nhận xét gì về các số trong dãy số
trên?
- 35 là tích của 7 và bao nhiêu?
- 63 là tích của 7 và mấy?
- cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Yêu cầu HS ĐTL bảng nhân 7 vừa học
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học
thuộc bảng nhân 7
- 7 x 0 và 0 x 7
- = 0
- 1 HS
- Mỗi tuần lễ có 7 ngày
- Số ngày của 4 tuần lễ
- 1 HS làm bảng, lớp làm vbt
- 1 HS nêu
7 , 14 , 21, 28 , 35 , 42 , 49 , 56 , 63 , 70
- Lấy 21 cộng thêm 7 được 28
- Lấy 42 cộng thêm 7 được 49
- Lấy 49 cộng thêm 7 được 56
Nghe giảng
- Các số trong dãy số trên đều là các tích trong bảng nhân 7
- 35 là tích của 7 và 5
- 63 là tích của 7 và 9
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu