TUẦN 15 Tiết 29 Ngày dạy : BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO I.MỤC TIÊU * Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : Chư Lênh, nhà sàn, trang trọng, trưởng buôn, Ro
Trang 1TUẦN 15 Tiết 29 Ngày dạy :
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I.MỤC TIÊU
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : Chư Lênh, nhà sàn, trang trọng, trưởng buôn, Rok, phăng phắc,…
* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ gợi cảm.
* Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn.
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : buôn, nghi thức, gùi,…
* Hiểu nội dung bài : Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 114 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
31ph
1.Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ Hạt gạo
làng ta và trả lời câu hỏi :
+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân?
+ Vì sao tác giả gọi hạt gạo là “hạt vàng”?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm thảo luận các
câu hỏi
- Mời đại diện các nhóm trình bày
1 Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
làm gì?
2 Người dân Chư Lênh đón cô giáo như
thế nào ?
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : Căn nhà sàn … khách quý
+ HS2 : Y Hoa đến … nhát dao
+ HS3 : Già Rok … xem cái chữ nào
+ HS 4 : Y Hoa … chữ cô giáo
- 1 HS đọc chú giải
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS theo dõi
- Cùng tìm hiểu bài theo nhóm
+ Cô giáo Y Hoa đên buôn Chư Lênh để dạy học
+ Đón cô giáo rất trang trọng và thân tình Họ đến chật ních ngôi nhà sàn Họ mặc quần
Trang 23 Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất
háo hức chờ đợi và yêu quí cái chữ?
+ Tình cảm của Y Hoa đối với người dân
nơi đây như thế nào?
4 Tình cảm của người Tây Nguyên đối
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
- Hãy nêu nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3 – 4
+ Treo bảng phụ có đoạn 3 ;4
+ GV đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, cho điểm HS
4 Củng cố- dặn dò.
Về tập đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi,
học thuộc nội dung bài và chuẩn bị bài Về
ngôi nhà đang xây
Nhận xét:
áo như đi hội Họ trải đường đi cho cô giáo từ cầu thang tới cửa bếp giữa nhà sàn bằng những tấm lông thú mịn như nhung Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao để cô chém một nhátthật sâu vào cây cột thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọi người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quí người dân buôn làng, cô rất xúc động, tim đập rộn ràng khi viết cho mọi người xem cái chữ
+ Người Tây Nguyên rất ham học, ham hiểu biết
+ Người Tây Nguyên rất quí người, yêu cái chữ
+ Người Tây nguyên hiểu rằng : chữ viết mang lại sự hiểu biết, ấm no cho mọi người
- Tình cảm của người Tây Nguyên yêu quí cô giáo, biết trọng văn hóa, mong muốn cho con
em của dân tộc mình được học hành, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu
- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi để nêu ý kiến về giọng đọc
+ Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài
• Rút kinh nghiệm :
TUẦN 15 Tiết 30 Ngày dạy
Trang 3VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I.MỤC TIÊU
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : xây dở, giàn giáo, huơ huơ, sẫm biếc, rãnh tường,…
* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ, khổ thơ, nhấn giọng ở những từ gợi tả.
* Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với nội dung từng đoạn.
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : giàn giáo, trụ bê tông, cái bay,…
* Hiểu nội dung bài : Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 114 SGK.
- Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
31ph
1.Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài buôn
Chư Lênh đón cô giáo và trả lời câu
hỏi:
+ Người dân Chư Lênh đón tiếp cô giáo
như thế nào?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (3lượt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm thảo luận các
câu hỏi.
- Mời đại diện các nhóm trình bày.
+ Các bạn nhỏ quan sát nhửng ngôi nhà
đang xây khi nào?
1 Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh
một ngôi nhà đang xây?
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : Chiều đi học về… vôi, gạch.
+ HS2 : Bầy chim … trời xanh.
- 1 HS đọc chú giải.
- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS theo dõi.
- Cùng tìm hiểu bài theo nhóm.
+ khi đi học về.
+ Những ngôi nhà đang xây với giàn giáo như cái lồng che chở, trụ bê tông nhú lên, bác thợ
Trang 42 Tìm những hình ảnh so sánh nói lên
vẻ đẹp của ngôi nhà.
3 Tìm nhửng hình ảnh nhân hóa làm
cho ngôi nhà được miêu tả sống động,
gần gũi.
4 Hình ảnh những ngôi nhà đang xây
nói lên điều gì về cuộc sống trên đất
nước ta?
- Hãy nêu nội dung chính của bài
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc toàn bài HS cả lớp theo
dõi, tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm các khổ
thơ 1 – 2
+ Treo bảng phụ có viết sẵn đoạn thơ.
+ GV đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố- dặn dò.
Về nhà học thuộc lòng bài thơ, trả lời
lại các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị
bài Thấy thuốc như mẹ hiền.
Nhận xét:
nề đang cầm bay, ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi gạch, những rãnh tường chưa trát.
+ Giàn giáo như cái lồng, trụ bê tông nhú lên như mầm cây, ngôi nhà giống như bài thơ sắp làm xong, như bức tranh còn nguyên màu vôi gạch
+ Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa, nắng đứng ngủ quên trên những bức tường, làn gió mang hương, ủ đầy những rãnh tường chưa trát, ngôi nhà lớn lên với trời xanh
- Đất nước ta đang trên đà phát triển/ đất nước ta đang thay đổi từng ngày, từng giờ/ Đất nước ta là một công trình xây dựng lớn.
- Hình ảnh đẹp và sống động của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới hàng ngày trên đất nước ta
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi để nêu ý kiến về giọng đọc.
+ Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 3 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.
• Rút kinh nghiem:
TUẦN 16 Tiết 31 Ngày dạy :
THẦY THUỐC NHƯ MẸ HIỀN
Trang 5* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : Hải Thượng Lãn Oâng, thuyền chài, mụn mủ, chữa bệnh,…
* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ nói về tình cảm của người bệnh, sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Oâng.
* Đọc diễn cảm toàn bài văn.
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : Hải Thượng Lãn Oâng, danh lợi, bệnh đậu, tái phát, vời, ngự y,…
* Hiểu nội dung bài : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Oâng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 153 SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
31ph
1.Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây
và trả lời câu hỏi :
+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ, vì
sao?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải.
Gải thích : Lãn Oâng có nghĩa là ông lão
lười Đây chính là biệt hiệu danh y tự đặt
cho mình, ngụ ý nói rằng ông lười biếng
với chuyện danh lợi.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
nhàng, điềm tĩnh, thể hiện thái độ cảm
phục lòng nhân ái, không mành danh lợi
của Hải Thượng Lãn Oâng.
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm thảo luận các
câu hỏi.
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo
kết quả, GV theo dõi để hỏi thêm, giảng
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : Hải Thượng Lãn Oâng … gạo, củi + HS2 : Một lần khác … hối hận.
+ HS3 : Là thầy thuốc … chẳng đổi phương.
- 1 HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS theo dõi.
- Cùng tìm hiểu bài theo nhóm.
Trang 6thêm khi cần.
+ Hải Thượng Lãn Oâng là người như thế
nào?
1 Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái
của Lãn Oâng trong việc ông chữa bệnh cho
con người thuyền chài?
2 Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn
Oâng trong việc chữa bệnh cho người phụ
nữ?
3 Vì sao có thể nói Lãn Oâng là một người
không màng danh lợi?
4 Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài
như thế nào?
+ Bài văn cho em biết điều gì?(GV ghi
bảng).
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài
HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1.
+ Treo bảng phụ có đoạn 1.
+ GV đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố- dặn dò.
Về tập đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi,
học thuộc nội dung bài và chuẩn bị bài
Thầy cúng đi bệnh viện.
Nhận xét:
+ Hải Thượng Lãn Oâng là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi.
+ Những chi tiết : Lãn Oâng nghe tin con nhà thuyền chài bị bệnh đậu nặng mà nghèo, không có tiền chữa, tự tìm đến thăm Oâng tận tụy chăm sóc cháu bé hàng tháng trời không ngại khổ, ngại bẩn Oâng chữa khỏi bệnh cho cháu bé, không những không lấy tiền mà còn cho họ thêm gạo, củi.
+ Người phụ nữ chết do tay người thầy thuốc khác song ông tự buộc tội mình về cái chết ấy Oâng rất hối hận.
+ Oâng được vời vào cung chữa bệnh, được tiến cử chức ngự y song ông đã khéo léo chối từ.
+ Hai câu thơ cuối bài cho thấy Hải Thượng Lãn Oâng coi công danh trước mắt trôi đi như nước còn tấm lòng nhân nghĩa thì còn mãi.
+ Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao thượng của Hải Thượng Lãn Oâng.
- HS đọc.
- Đọc và tìm cách đọc hay.
+ Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 3 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.
TUẦN 16 Tiết 32 Ngày dạy :
THẦY CÚNG ĐI BỆNH VIỆN
I.MỤC TIÊU
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : Cụ Uùn, đau quặn, thuyên giảm, khẩn khoản, sỏi thận, quằn quại, giải thích,…
Trang 7* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cơn đau của cụ Uùn; sự bất lực của các học trò khi cố cúng bái chữa bệnh cho thầy mà bệnh không thuyên giảm, sự tận tình của các bác sĩ.
* Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với diễn biến truyện.
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : thuyên giảm,…
* Hiểu nội dung bài : Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 158 SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
32ph
1.Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy
thuốc như mẹ hiền và trả lời câu hỏi :
+ Em thấy Hải Thượng Lãn Oâng là một
thầy thuốc như thế nào?
+Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như
thế nào?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể
chuyện, chậm rãi, thong thả
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm thảo luận các
câu hỏi.
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo cáo
kết quả, GV theo dõi để hỏi thêm, giảng
thêm khi cần.
1 Cụ Uùn làm nghề gì?
2.Khi mắc bệnh cụ đã tự chữa bằng cách
nào?
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : cụ Ún … cúng bái + HS2 : Vậy mà … thuyên giảm.
+ HS3 : Thấy cha … không lui + HS4 : Sáng hôm sau … đi bệnh viện.
- 1 HS đọc chú giải.
- 2HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS theo dõi.
- Cùng tìm hiểu bài theo nhóm.
+ Cụ Ún làm nghề thầy cúng.
+Cụ đã chữa bằng cách cúng bái nhưng bệnh vẫn không thuyên giảm.
+ Vì cụ sợ mổ và cụ không tin bác sĩ người kinh bắt được con ma người Thái.
Trang 83 Vì sao bị sỏi thận mà cụ Ún không chịu
mổ, trốn bệnh viện về nhà?
4 Nhờ đâu cụ Ún khỏi bệnh? Câu nói cuối
bài giúp em hiểu cụ Ún đã thay đổi cách
nghĩ như thế nào?
+ Bài văn cho em biết điều gì?(GV ghi
bảng).
Kết luận : Bài học giúp ta hiểu thêm một
khía cạnh nữa của cuộc đấu tranh vì hạnh
phúc của con người Qua việc của cụ Ún,
người dân hiểu rằng cúng bái không thể
chữa được bệnh mà chỉ có khoa học và
bệnh viện mới làm được điều đó.
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài.
HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3.
+ Treo bảng phụ có đoạn 3.
+ GV đọc mẫu
+ Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố- dặn dò.
Về tập đọc lại bài, trả lời lại các câu hỏi,
học thuộc nội dung bài và chuẩn bị bài Ngu
Công xã Trịnh Tường.
Nhận xét:
+ Cụ Ún khỏi bệnh nhờ các bác sĩ ở bệnh viện mổ lấy sỏi ra cho cụ Câu nói của cụ Ún chứng tỏ cụ đã hiểu ra rằng thầy cúng không thể chữa bệnh cho con người Chỉ có thầy thuốc và bệnh viện mới làm được điều đó.
+ Phê phán cách suy nghĩ mê tín dị đoan, giúp mọi người hiểu cúng bái không thể chữa khỏi bệnh, chỉ có khoa học và bệnh viện mới làm được điều đó.
- Lắng nghe.
- Đọc và tìm cách đọc hay.
+ Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 3 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
- 1 HS đọc diễn cảm toàn bài.
Rút kinh nghiệm :
TUẦN 17 Tiết 33 Ngày dạy :
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I.MỤC TIÊU
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : Trịnh Tường, ngoằn ngoèo, Phàn Phù Lìn, Phìn Ngan,…
* Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ khâm phục trí sáng tạo, sự nhiệt tình làm việc của ông Phàn Phù Lìn.
Trang 9* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hiểu nghĩa các từ ngữ : Ngu Công, cao sản,…
* Hiểu nội dung bài : Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa trang 164 SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1ph
5ph
31ph
1.Ổn định
2 Bài cũ
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài Thầy
cúng đi bệnh viện và trả lời câu hỏi :
+ Câu nói cuối bài của cụ Ún đã cho thấy
cụ đã thay đổi cách nghĩ như thế nào?
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Gọi 3HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể
chuyện hào hứng thể hiện sự khâm phục
trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống
đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù
Lìn.
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm thảo luận các
câu hỏi.
- Gọi 1 HS khá điều khiển các bạn báo
cáo kết quả, GV theo dõi để hỏi thêm,
giảng thêm khi cần.
1 Thảo quả là cây gì ?
2.Oâng Lìn đã làm thế nào để đưa được
nước về thôn?
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi.
- HS đọc bài theo trình tự : + HS1 : Khách đến … trồng lúa.
+ HS2 : Con nước nhỏ… như trước nữa.
+ HS3 : Muốn có … khen ngợi.
( đọc 2 lượt )
- 1 HS đọc chú giải.
- 2HS đọc thành tiếng trước lớp.
- HS theo dõi.
- Cùng tìm hiểu bài theo nhóm.
+ Thảo quả là cây thân cỏ cùng họ với gừng, quả mọc thành cụm, khi chín màu đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+Oâng đã lần mò trong rừng hàng tháng để tìm nguồn nước Oâng cùng vợ con đào suốt một năm trời được gần bốn cây số mương dẫn nước từ rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác
Trang 103 Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thế nào?
4 Oâng Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ dòng nước?
4 Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+ Hãy nêu nội dung chính của bài?(GV
ghi bảng).
c) Đọc diễn cảm.
- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn HS cả
lớp theo dõi, tìm cách đọc hay.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 1
+ Treo bảng phụ có đoạn 1.
+ GV đọc mẫu.
+ Cho HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét, cho điểm HS.
4 Củng cố- dặn dò.
Về tập đọc lại bài, trả lời lại các câu
hỏi, học thuộc nội dung bài và chuẩn bị
bài Ca dao về lao động sản xuất.
Nhận xét:
ở Phìn Ngan đã thay đổi : đồng bào không còn phá rừng làm nương như trước mà chuyển sang trồng lúa Đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ trồng lúa cao sản, cả thôn không còn hộ đói.
+ Oâng lìn đã lặn lội đến các xã bạn học cách trồng cây thảo quả về hướng dẫn bà con cùng trồng Nhờ trồng thảo quả mà nhiều hộ trong thôn thu hoạch được mấy chục triệu đồng, nhà ông Phìn mỗi năm thu được
200 triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng được đói nghèo lạc hậu phải có quyết tâm cao và tinh thần vượt khó.
- Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.
- Đọc và tìm cách đọc hay.
+ Theo dõi GV đọc mẫu.
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc.
- 3 HS thi đọc, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
• Rút kinh nghiệm :
TUẦN 17 Tiết 34 Ngày dạy :
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I.MỤC TIÊU
* Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ như : ban trưa, ruộng cày, công lênh, …
Đọc trôi chảy từng bài ca dao, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.
Đọc diễn cảm từng bài ca dao.
* Hiểu nghĩa các bài ca dao : Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho con người.
* Học thuộc lòng.