1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì môn sinh học lớp 6, 7,8,9 chuẩn cv 3280, 2020

42 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 197,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là đề kiểm tra cuối kì 1 môn Sinh học lớp 6, 7, 8, 9 mới năm học 2020 2021 chuẩn kiến thức theo công văn 3280 2020. Bộ đề được biên soạn chi tiết, gồm ma trận đề, đề và đáp án chi tiết cụ thể từ lớp 6 đến lớp 9. Mỗi khối lớp có 4 mã đề.. Đề dùng tham khảo cho giáo viên và học sinh rất hữu ích.

Trang 1

BỘ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ MÔN SINH HỌC LỚP 6, 7, 8, 9

MỖI KHỐ GỒM 3 ĐẾN 4 MÃ ĐỀ, CÓ MA TRẬN,ĐÁP ÁN CHI TIẾT

(TN1,TN11)

Bộ phận có khảnăng phân chia là

mô phân sinh

(TN2,TN12)

10% = 1đ

4câu

5% =0.5đ2câu

5% = 0.5đ2câu

2.Rễ

(4 tiết)

Nhận biết cácloại rễ biến dạng

2câu

20%

= 2đ1câu

cành (TL2)

Trang 2

1câu = 2đ

0.5câu

đ0,5 câu

4.Lá

(7 tiết)

Mô tả đúngthí nghiệm

lá cây sửdụng khíCO2 để chếtạo tinh bột

10%

= 1đ0.5câu

cái(TN4,TN6, TN8,TN10)

10% =1đ

4câu

10% =1đ4câu

Trang 3

%

=1đ0.5câu

15% =1.5đ

6 câu

30%

= 3đ1.5câu

10%

= 1đ0.5 câu

PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM.(3,0 điểm) Trong mỗi câu sau đây hãy chọn một chữ

cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Hoa cái là những hoa có:

A Có cả nhị và nhụy B Không có cả nhị và nhụy

Câu 2: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:

A Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp.

B Vách tế bào, chất tế bào, nớc và không bào.

C Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp.

D Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

Câu 3: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:

A Khoai tây, cà rốt, su hào B Khoai tây, cà chua, bắp cải.

C Khoai tây, gừng, mía D Khoai tây, dưa leo, tỏi.

Câu 4: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành:

Trang 4

Câu 5: Khi diệt cỏ dại ta phải:

A Chặt cây B Cả 3 ý đều đúng C Nhổ cả gốc lẫn rễ D Tuốt lá Câu 6: Mạch gỗ có chức năng:

A Vận chuyển nước và muối khoáng B Trao đổi chất với môi trường

C Cả a,b,c đúng D Vận chuyển các chất hữu cơ Câu 7: Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia ?

A Tất cả các phần non có màu xanh của cây.

B Chỉ phần ngọn của cây.

C Tất cả các bộ phận của cây.

D Chỉ ở mô phân sinh

Câu 8: Hoa đực là những hoa có:

Câu 9: Cây tầm gửi thuộc dạng:

Câu 10: Thân to ra do đâu:

A Mô phân sinh ngọn B Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

Câu 11: Hoa đơn tính là những hoa có:

A Có cả nhị và nhụy B Chỉ có nhị hoặc nhụy

Câu 12: Hoa lưỡng tính là những hoa có:

II Tự luận(7 điểm)

Câu 1(2đ): Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa? Câu 2(3đ): Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy gỗ

người

ta thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn?

Trang 5

Câu 3(2đ): Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO2 trong quá trình chế

tạo

tinh bột? Viết sơ đồ quá trình quang hợp

Trang 6

-HẾT -PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM.(3,0 điểm) Trong mỗi câu sau đây hãy chọn một chữ

cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:

A Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp.

B Vách tế bào, chất tế bào, nớc và không bào.

C Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp.

D Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

Câu 2: Hoa đực là những hoa có:

Câu 3: Mạch gỗ có chức năng:

A Vận chuyển các chất hữu cơ B Trao đổi chất với môi trường

C Cả a,b,c đúng D Vận chuyển nước và muối khoáng Câu 4: Khi diệt cỏ dại ta phải:

A Chặt cây B Cả 3 ý đều đúng C Nhổ cả gốc lẫn rễ D Tuốt lá

Câu 5: Hoa đơn tính là những hoa có:

C Chỉ có nhị hoặc nhụy D Có cả nhị và nhụy

Trang 7

Câu 6: Hoa cái là những hoa có:

A Không có cả nhị và nhụy B Chỉ có nhụy

C Tất cả các phần non có màu xanh của cây.

D Chỉ ở mô phân sinh

Câu 10: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:

A Khoai tây, cà chua, bắp cải B Khoai tây, cà rốt, su hào.

C Khoai tây, gừng, mía D Khoai tây, dưa leo, tỏi.

Câu 11: Hoa lưỡng tính là những hoa có:

Câu 12: Thân to ra do đâu:

A Mô phân sinh ngọn B Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

II Tự luận(7 điểm)

Câu 1(2đ): Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa? Câu 2(3đ): Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy gỗ

người

ta thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn?

Câu 3(2đ): Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO2 trong quá trình chế

tạo

tinh bột? Viết sơ đồ quá trình quang hợp

Trang 9

-HẾT -PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM.(3,0 điểm) Trong mỗi câu sau đây hãy chọn một chữ

cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Khi diệt cỏ dại ta phải:

A Chặt cây B Tuốt lá C Nhổ cả gốc lẫn rễ D Cả 3 ý đều

đúng

Câu 2: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:

A Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

B Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp.

C Vách tế bào, chất tế bào, nớc và không bào.

D Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp.

Câu 3: Mạch gỗ có chức năng:

A Vận chuyển các chất hữu cơ B Vận chuyển nước và muối khoáng

C Trao đổi chất với môi trường D Cả a,b,c đúng

Câu 4: Hoa đơn tính là những hoa có:

C Chỉ có nhị hoặc nhụy D Có cả nhị và nhụy

Câu 5: Cây tầm gửi thuộc dạng:

Câu 6: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành:

Trang 10

Câu 7: Thân to ra do đâu:

C Tất cả các phần non có màu xanh của cây.

D Chỉ ở mô phân sinh

Câu 9: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:

A Khoai tây, cà chua, bắp cải B Khoai tây, cà rốt, su hào.

C Khoai tây, gừng, mía D Khoai tây, dưa leo, tỏi.

Câu 10: Hoa đực là những hoa có:

A Có cả nhị và nhụy B Không có cả nhị và nhụy

Câu 11: Hoa cái là những hoa có:

C Có cả nhị và nhụy D Không có cả nhị và nhụy

Câu 12: Hoa lưỡng tính là những hoa có:

II Tự luận(7 điểm)

Câu 1(2đ): Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa? Câu 2(3đ): Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy gỗ

người

ta thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn?

Câu 3(2đ): Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO2 trong quá trình chế

tạo

tinh bột? Viết sơ đồ quá trình quang hợp

Trang 12

-HẾT -PHÒNG GD&ĐT DUY TIÊN

I PHẦN TRẮC NGHIỆM.(3,0 điểm) Trong mỗi câu sau đây hãy chọn một chữ

cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Củ gừng do bộ phận nào phát triển thành:

Câu 2: Thân to ra do đâu:

A Dác và ròng B Tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

Câu 3: Hoa cái là những hoa có:

C Có cả nhị và nhụy D Không có cả nhị và nhụy

Câu 4: Hoa đơn tính là những hoa có:

C Chỉ có nhị hoặc nhụy D Có cả nhị và nhụy

Câu 5: Mạch gỗ có chức năng:

A Vận chuyển nước và muối khoáng B Cả a,b,c đúng

C Trao đổi chất với môi trường D Vận chuyển các chất hữu cơ

Câu 6: Cây tầm gửi thuộc dạng:

Câu 7: Tế bào ở bộ phân nào của cây có khả năng phân chia ?

A Tất cả các bộ phận của cây.

B Chỉ phần ngọn của cây.

C Tất cả các phần non có màu xanh của cây.

D Chỉ ở mô phân sinh

Câu 8: Nhóm cây nào sau đây có hình thức sinh sản sinh dưỡng:

Trang 13

A Khoai tây, cà chua, bắp cải B Khoai tây, cà rốt, su hào.

C Khoai tây, gừng, mía D Khoai tây, dưa leo, tỏi.

Câu 9: Hoa đực là những hoa có:

A Có cả nhị và nhụy B Không có cả nhị và nhụy

Câu 10: Khi diệt cỏ dại ta phải:

A Chặt cây B Cả 3 ý đều đúng C Nhổ cả gốc lẫn rễ D Tuốt lá Câu 11: Hoa lưỡng tính là những hoa có:

Câu 12: Thành phần chủ yếu của tế bào thực vật gồm:

A Màng sinh chất, nhân, không bào và lục lạp.

B Vách tế bào, chất tế bào, nớc và không bào.

C Màng sinh chất, chất tế bào, nhân và lục lạp.

D Vách tế bào, màng sinh chất, chất tế bào và nhân.

II Tự luận(7 điểm)

Câu 1(2đ): Phân biệt rễ cọc và rễ chùm Mỗi loại rễ cho một ví dụ minh họa? Câu 2(3đ): Trình bày cấu tạo ngoài của thân? Giải thích tại sao những cây lấy gỗ

người

ta thường tỉa cành, những cây ăn quả thường bấm ngọn?

Câu 3(2đ): Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng khí cacbonic CO2 trong quá trình chế

tạo

tinh bột? Viết sơ đồ quá trình quang hợp

Trang 14

-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trang 15

I Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm

- Rễ cọc: Có một rễ chính to, khỏe; xung quanh mọc nhiều rễ con

- Rễ chùm: Các rễ to dài gần bằng nhau mọc ra từ gốc của thân và tạo thành

chùm

1 đ

1 đ

Câu 2:

- Cấu tạo ngoài của thân

+ Thân cây gồm: Thân chính, cành, chồi ngọn và chồi nách

+ Chồi nách có 2 loại là chồi hoa và chồi lá

+ Chồi hoa mang các mầm hoa sẽ phát triển thành hoa

+ Chồi lá mang mầm lá sẽ phát triển thành cành mang lá

- Giải thích

+ Những cây lấy gỗ thường tỉa cành vì: Tỉa cành để chất dinh dưỡng tập trung

nuôi thân để thân phát triển cho cây cao lên giúp ta thu hoạch gỗ

+ Những cây lấy quả thường bấm ngọn vì: Khi bấm ngọn cây không lên cao,

làm cho chất dinh dưỡng tập trung cho chồi hoa phát triển, làm cho chất dinh

dưỡng tập trung cho các cành còn lại phát triển đem lại năng suất cao

0,5đ0,5đ0,5đ0,5đ

0,5đ

0,5đCâu 3:

- Mô tả thí nghiệm lá cây sử dụng CO2 trong quá trình chế tạo tinh bột

+ Đặt hai chậu cây vào chổ tối trong 2 ngày để tinh bột ở lá tiêu hết

+ Sau đó đặt mỗi chậu cây lên tấm kính ướt Dùng 2 chuông thủy tinh A và B

úp ra ngoài mỗi chậu cây

+ Trong chuông A cho thêm cốc nước vôi trong, để dung dịch này hấp thụ hết

0,25đ

0,25đ

Trang 16

khí Cácboníc của không khí trong chuông

+ Đặt cả hai chuông thí nghiệm ra chổ nắng, sau khoảng 6h, ngắt lá của mỗi

cây đưa vào dung dịch cồn đun sôi để phá hủy chất diệp lục, sau đó thử tinh

bột bằng dung dịch iốt loãng Lá của chuông A có màu vàng nhạt, lá của

chuông B có màu xanh tím

- Viết sơ đồ quá trình quang hợp

Nước + C02 Ánh sáng Tinh bột

+ O2

(Rễ hút từ đất) (Lá lấy từ không khí) Diệp lục(Trong lá) (Trong lá) (Lá nhả

ra ngoài môi trường)

- Chỉ

ra cácđặcđiểmthểhiện sựđa

Giảithíchtại saokhi cóánhsángtrùng

- Giải thíchđược tại saobệnh sốt réthay xảy ra ởmiền núi vàvùng venbiển

Trang 17

- Nêuđượclợi íchcủaĐVNStrongtựnhiên

roi lại

có thểtựdưỡngđượcnhưthựcvật

5%

11,5

15%

20,5

5%

11

10%

10,25

2,5%

73,75

- Nêu được cácđặc điểm cấu tạocủa sứa thíchnghi với đờisống di chuyển

tự do

- Giải thích được tại saosan hô sống tập đoàn;

người ta làm như thế nào để có cành san hô làm vật trang trí

Số câu

Số câu

20,5

11,5

3 2

Trang 18

cơ thểgiũasánlông vàsán lágan,sán dây

10,252,5%

- Chỉ

ra táchạicủagiunđũa

Trình bày được các biện pháp

Trang 19

đũa sống

kísinhtrong

cơ thểngười

phòng tránh Giun đũa

10,252,5%

10,55%

42,525%

8440%

53,535%

1810100%

B NỘI DUNG ĐỀ

Đề 1

Phần I Trắc nghiệm (2,5 điểm)

Câu 1 Lợi ích của ĐVNS trong tự nhiên:

A Là thức ăn cho các động vật lớn C Là nguyên liệu chế giấy giáp

B Chỉ thị độ sạch của môi trường nước D Cả A, B

Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở sán lông mà không có ở sán lá gan và sándây

A Ruột phân nhánh C Mắt và lông bơi phát triển

B Cơ thể dẹp và đối xứng 2 bên D Giác bám phát triển

Câu 3 Chân giả của trùng biến hình được tạo thành nhờ

Trang 20

A Chất nguyên sinh C Không bào co bóp

B Không bào tiêu hoá D Nhân

Câu 4 Cơ thể trùng roi có cấu tạo

A Đơn bào hay tập đoàn đơn bào tuỳ

từng giai đoạn

C Đơn bào

Câu 5 Cấu tạo sứa thích nghi với đời sống di chuyển tự do như thế nào?

1 Cơ thể hình dù, có đối xứng toả tròn

2 Thành cơ thể có 2 lớp tế bào (lớp ngoài và lớp trong), giữa 2 lớp là tầng keo dàylàm cơ thể dễ nổi

Câu 6 Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi và vùng ven biển?

1 Miền núi và vùng ven biển có nhiều vũng lầy, cây cối rậm rạp nên có nhiềumuỗi Anôphen mang các mầm bệnh trùng sốt rét sinh sống

2 Miền núi có khí hậu thuận lơi

3 Miền núi và vùng ven biển có nhiều ánh sáng

Câu 7 Miệng của sứa có đặc điểm gì khác so với miệng của thuỷ tức

A Lỗ miệng của sứa to hơn C Lỗ miệng của sứa quay xuống dưới

B Lỗ miệng của sứa ở mép dù D Lỗ miệng của sứa quay lên trên

Câu 8 Giun đũa kí sinh ở

Câu 9 Nhóm động vật nguyên sinh nào gây hại cho con người

Trang 21

A Trùng kiêt li, trùng roi, trùng biến hình C Trùng kiêt li, trùng sốt rét, trùngbiến hình

B Trùng kiêt li, trùng roi, trùng giày D Trùng kiêt li, trùng sốt rét, trùng roi kí sinh

Câu 10: Vai trò của tế bào gai trong đời sống thủy tức

A tự vệ và tấn công C Tự vệ và bắt mồi

B Di chuyển D Bắt mồi

Phần II TỰ LUẬN (7,5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm) Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyênsinh? Giải thích tại sao khi có ánh sáng trùng roi xanh lại có khả năng dinh dưỡngnhư thực vật?

Câu 2 (2 điểm) Vì sao san hô sống tập đoàn? Người ta làm thế nào để có cành san

Câu 1 Lợi ích của ĐVNS trong tự nhiên:

A Là thức ăn cho các động vật lớn C Là nguyên liệu chế giấy giáp

B Chỉ thị độ sạch của môi trường nước D Cả A, B

Câu 2 Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở sán lông mà không có ở sán lá gan và sándây

A Giác bám phát triển C Ruột phân nhánh

B Cơ thể dẹp và đối xứng 2 bên D Mắt và lông bơi phát triển

Câu 3 Chân giả của trùng biến hình được tạo thành nhờ

A Không bào tiêu hoá C Không bào co bóp

Câu 4 Cấu tạo sứa thích nghi với đời sống di chuyển tự do như thế nào?

1 Cơ thể hình dù, có đối xứng toả tròn

Trang 22

2 Thành cơ thể có 2 lớp tế bào (lớp ngoài và lớp trong), giữa 2 lớp là tầng keo dàylàm cơ thể dễ nổi.

Câu 3 Chân giả của trùng biến hình được tạo thành nhờ

A Chất nguyên sinh C Không bào co bóp

B Không bào tiêu hoá D Nhân

Câu 5 Cơ thể trùng roi có cấu tạo

A Đơn bào hay tập đoàn đơn bào tuỳ

từng giai đoạn

C Đơn bào

Câu 6 Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi và vùng ven biển?

1 Miền núi và vùng ven biển có nhiều vũng lầy, cây cối rậm rạp nên có nhiềumuỗi Anôphen mang các mầm bệnh trùng sốt rét sinh sống

2 Miền núi có khí hậu thuận lơi

3 Miền núi và vùng ven biển có nhiều ánh sáng

Câu 7 Miệng của sứa có đặc điểm gì khác so với miệng của thuỷ tức

A Lỗ miệng của sứa to hơn C Lỗ miệng của sứa quay xuống dưới

B Lỗ miệng của sứa ở mép dù D Lỗ miệng của sứa quay lên trên

Câu 8 Nhóm động vật nguyên sinh nào gây hại cho con người

A Trùng kiêt li, trùng roi, trùng biến hình C Trùng kiêt li, trùng sốt rét, trùngbiến hình

B Trùng kiêt li, trùng roi, trùng giày D Trùng kiêt li, trùng sốt rét, trùng roi kí sinh

Trang 23

Câu 9: Vai trò của tế bào gai trong đời sống thủy tức

A tự vệ và tấn công C Tự vệ và bắt mồi

B Di chuyển D Bắt mồi

Câu 10 Giun đũa kí sinh ở

Phần II TỰ LUẬN (7,5 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm) Nêu đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyênsinh? Giải thích tại sao khi có ánh sáng trùng roi xanh lại có khả năng dinh dưỡngnhư thực vật?

Câu 2 (2 điểm) Vì sao san hô sống tập đoàn? Người ta làm thế nào để có cành san

A Ruột phân nhánh C Cơ thể dẹp và đối xứng 2 bên

B Mắt và lông bơi phát triển D Giác bám phát triển

Câu 2 Chân giả của trùng biến hình được tạo thành nhờ

A Chất nguyên sinh C Không bào co bóp

B Không bào tiêu hoá D Nhân

Câu 3 Lợi ích của ĐVNS trong tự nhiên:

A Là thức ăn cho các động vật lớn C Là nguyên liệu chế giấy giáp

B Chỉ thị độ sạch của môi trường nước D Cả A, B

Câu 4 Cấu tạo sứa thích nghi với đời sống di chuyển tự do như thế nào?

1 Cơ thể hình dù, có đối xứng toả tròn

Trang 24

2 Thành cơ thể có 2 lớp tế bào (lớp ngoài và lớp trong), giữa 2 lớp là tầng keo dàylàm cơ thể dễ nổi.

Câu 5 Cơ thể trùng roi có cấu tạo

từng giai đoạn

Câu 6 Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi và vùng ven biển?

1 Miền núi và vùng ven biển có nhiều vũng lầy, cây cối rậm rạp nên có nhiềumuỗi Anôphen mang các mầm bệnh trùng sốt rét sinh sống

2 Miền núi và vùng ven biển có nhiều ánh sáng

3 Miền núi có khí hậu thuận lơi

Câu 7 Miệng của sứa có đặc điểm gì khác so với miệng của thuỷ tức

A Lỗ miệng của sứa quay xuống dưới C Lỗ miệng của sứa to hơn

B Lỗ miệng của sứa ở mép dù D Lỗ miệng của sứa quay lên trên

Câu 8 Giun đũa kí sinh ở

Câu 9 Nhóm động vật nguyên sinh nào gây hại cho con người

A Trùng kiêt li, trùng roi, trùng biến hình C Trùng kiêt li, trùng sốt rét, trùngbiến hình

B Trùng kiêt li, trùng roi, trùng giày D Trùng kiêt li, trùng sốt rét, trùng roi kí sinh

Câu 10: Vai trò của tế bào gai trong đời sống thủy tức

Ngày đăng: 21/12/2020, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình : Tim người bổ dọc - Đề kiểm tra giữa kì môn sinh học lớp 6, 7,8,9 chuẩn cv 3280, 2020
nh Tim người bổ dọc (Trang 30)
Hình : Tim người bổ dọc - Đề kiểm tra giữa kì môn sinh học lớp 6, 7,8,9 chuẩn cv 3280, 2020
nh Tim người bổ dọc (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w