1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan về các trạm BTS và khảo sát vận hành tại khu vực huyện tiên phước

31 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 2,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPVì vậy, em xin chọn đề tài cho thực tập tốt nghiệp tại công ty Viễn ThôngVNPT Quảng Nam lần này là “ Tổng quan về các trạm BTS và khảo sát vận hànhtại

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Vì vậy, em xin chọn đề tài cho thực tập tốt nghiệp tại công ty Viễn ThôngVNPT Quảng Nam lần này là “ Tổng quan về các trạm BTS và khảo sát vận hànhtại khu vực huyện Tiên Phước” để có thể hiểu sâu hơn về thông tin di động và hoạtđộng của trạm BTS

2 Mục tiêu của đề tài

Tìm hiểu tổng quan về các trạm BTS và khảo sát sự vận hành tại khu vựchuyện Tiên Phước

3 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp lý thuyết: Tìm hiểu và tổng hợp tài liệu từ các nguồn

Trang 2

- Phương pháp khảo sát thực địa

4 Nội dung

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG QUẢNG NAM

1.1 Khái quát chung về Viễn Thông Quảng Nam

1.2 Tổng các trạm và tần số hoạt động của BTS khu vực tỉnh Quảng Nam

1.2.1 Tổng các trạm BTS ở khu vực tỉnh Quảng Nam

3.1 Giới thiệu chung về các trạm BTS tại huyện Tiên Phước

3.2 Phân loại các sự cố thường gặp tại trạm BTS

3.3 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục lỗi

3.3.1 Các lỗi có đẩy ra cảnh báo gây ảnh hưởng đến chất lượng mạng

3.3.2 Các lỗi không đẩy ra cảnh báo nhưng ảnh hưởng đến chất lượng mạng

3.3.2.1 Sự suy giảm chất lượng truyền dẫn

3.3.2.2 Lỗi card DRU, dTRU

3.4 Định hướng phát triển công nghệ mới trong tương lai

5 Dự kiến kết quả đạt được.

Tham gia đi khảo sát thực tế tại các trạm BTS để hiểu rõ hơn về BTS và biết

về sự vận hành tại các trạm

Biết thêm về các lỗi thường gặp tại 1 trạm BTS và cách khắc phục nó như thếnào

Quảng Nam, ngày 20 tháng 2 năm 2019

GV hướng dẫn thực tập Sinh viên

Trang 3

A Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong xu hướng phát triển và hội tụ của viễn thông và tin học, cùng với sựphát triển nhanh chóng về nhu cầu của người dùng đối với những dịch vụ đa phươngtiện chất lượng cao đã làm cho cơ sở hạ tầng thông tin và viễn thông đã có nhữngthay đổi lớn về cơ bản Bởi vậy ngành điện tử viễn thông có một vai trò đặc biệtquan trọng nhất là trong thời buổi bùng nổ thông tin như hiên nay Các hệ thống viễnthông trở thành phương tiện rất hữu ích cho việc trao đổi thông tin Thông tin càngtrở nên cần thiết hơn bao giờ hết, nó đặt nên một vấn đề là truyền đạt thông tin nhưthế nào để thông tin đi được nhanh nhất Hệ thống tổng đài ra đời đã đáp ứng mộtphần nào nhu cầu thông tin của xã hội

Đầu tiên là những tổng đài nhân công mà các chức năng chung đều do nhâncông thực hiện Sau đó là những tổng đài điện cơ bán tự động, nó được xây dựngtrên cơ sở nguyên lý chuyển mạch ngang dọc Tiếp theo đó là những tổng đài điềukhiển theo chương trình ghi sẵn cho tín hiệu số đã được sử dụng rộng rãi trên phạm

vi toàn thế giới với số lượng và chủng loại ngày càng đa dạng và phong phú hơn.Ngày nay với công nghệ ngày càng hiện đại, các loại tổng đài ngày càng được ứngdụng nhiều để liên lạc thông tin trong công ty, trường học và các khu nội bộ

Ngành viễn thông Việt Nam là một ngành có vai trò quan trọng trong kết cấu

cơ sở hạ tầng của nền kinh tế quốc dân đang phát triển mạnh mẽ Với chiến lược đithẳng vào kỹ thuật mới, hiện đại, hang loạt tổng đài điện tử số đã đang và sẽ đượclắp đặt và đưa vào sử dụng

Thông tin di động là ngành dịch vụ kinh doanh quan trọng của các công tyviễn thông trên thế giới Đối với các doanh nghiệp thì thông tin di động trở thànhphương tiện liên lạc quen thuộc và không thể thiếu.Và trong xu thế cạnh tranh ngàycàng mạnh về các lĩnh vực trong nền kinh tế mà đặc biệt trong ngành viễn thông nhưhiện nay thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đầu tư nâng cấp hệ thống, thiết bị, cơ sở

hạ tầng, mở rộng dung lượng mạng trong đó có việc nên mở rộng trạm thu phát sóng

di động (gọi tắt là trạm BTS - Base Transceiver Station)

Trang 4

Vì vậy, em xin chọn đề tài cho thực tập tốt nghiệp tại công ty Viễn Thông

VNPT Quảng Nam lần này là “ Tổng quan về các trạm BTS và khảo sát vận hành tại khu vực huyện Tiên Phước” để có thể hiểu sâu hơn về thông tin di động

và hoạt động của trạm BTS

2 Mục tiêu của đề tài

- Tổng quan về Viễn thông Quảng Nam

- Tìm hiểu về BTS và sự vận hành của BTS tại huyện Tiên Phước

3 Đối tượng nghiên cứu

- Trạm BTS

- Các thiết bị tại trạm BTS

4 Phương pháp thực hiện

- Phương pháp lý thuyết: Tìm hiểu và tổng hợp tài liệu từ các nguồn

- Phương pháp khảo sát thực địa

5 Kết quả đạt được

- Được tham gia đi tới khảo sát một số trạm BTS ở các huyện

- Hiểu rõ và chi tiết hơn về BTS cũng như sự vận hành của 1 BTS

Trang 5

B Phần nội dung CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG QUẢNG NAM

1.1 Khái quát chung về Viễn Thông Quảng Nam

Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Vietnam

Posts and Telecommunications Group, viết tắt: VNPT) là một doanh nghiệp nhà

nước chuyên đầu tư, sản xuất, hoặc kinh doanh trong lĩnh vực bưu chính và viễnthông tại Việt Nam

VNPT là Tập đoàn kinh tế nhà nước (Việt Nam) số 1 về lĩnh vực Bưu chính,Viễn thông tại Việt Nam, được Chính phủ Việt Nam tin tưởng giao trọng trách là chủđầu tư và là doanh nghiệp được quyền kinh doanh, vận hành và khai thác vệ tinh đầutiên của Việt Nam, Vinasat-1 và Vinasat-2

VNPT Quảng Nam - Đơn vị kinh tế trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thôngViệt Nam, được thành lập theo Quyết định số 669/ QĐ-TCCB/ HĐQT ngày 06-12-

2007 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, có tư cáchpháp nhân, chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật trong phạm vi quyền hạn vànhiệm vụ của mình

VNPT Quảng Nam có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụchuyên ngành Viễn thông - Công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

- Kinh doanh các dịch vụ viễn thông đường trục, các dịch vụ Viễn thông-CNTT

- Kinh doanh dịch vụ quảng cáo

- Kinh doanh các dịch vụ truyền thông- lắp đặt, bảo dưỡng các công trình viễnthông, CNTT

- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư thiết bị viễn thông,CNTT

 Một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu như:

- Dịch vụ thoại:

Dịch vụ điện thoại cố định truyền thống PSTN

Dịch vụ di động GSM (VinaPhone)

Trang 6

Dịch vụ Internet băng thông rộng công nghệ ADSL với tên thương mạiMegaVNN

Dịch vụ Internet băng thông rộng công nghệ cáp quang với tên thương mạiFiberVN

Khai thác vệ tinh Vinasat-1

Khai thác vệ tinh Vinasat-2

Dịch vụ Bưu phẩm không địa chỉ

1.2 Tổng các trạm và tần số hoạt động của BTS khu vực tỉnh Quảng Nam

1.2.1 Tổng các trạm BTS ở khu cực tỉnh Quảng Nam

STT

TÊN HUYỆN/

THÀNH PHỐ KÝ HIỆU

Tổng sốBTS

Trang 7

+ Hệ thống ZTE cung cấp dịch vụ gọi trên nền 2G, 3G ở các băng tần900MHz và 1800MHz Data GPRS và 3G, 4G công nghệ phổ biến nhất hiện nay.Max của 3G là 15Mbps và 4G là 100Mbps

Riêng mạng 4G không thể thực hiện cuộc gọi trên nền này mà phải chuyểnqua lại 3G thì mói thực hiện được hoặc gọi trên nền mạng OTA (zalo, viber, line,

….)

Trang 8

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ TRẠM BTS VÀ CÁC THIẾT BỊ Ở TRẠM BTS 2.1 Giới thiệu chung về các trạm BTS

BTS là một cơ sở hạ tầng viễn thông được sử dụng nhằm tạo thông tin liên lạckhông dây giữa các thiết bị thuê bao viễn thông và nhà điều hành mạng Các thiết bịthuê bao có thể là điện thoại di động, thiết bị internet không dây trong khi các nhàđiều hành mạng có thể là mạng di động GSM, CDMA hay hệ thống TDMA cơ bản

Trang 9

Hình 1 Trạm BTS điển hình

2.1.1 Khái niệm về trạm BTS

BTS (Base transmit station): là trạm thu phát sóng tín hiệu vô tuyến, cung cấpgiao diện truy nhập vô tuyến tới MS; quản lí phạm vi truy nhập vô tuyến của 1 khuvực; lọc và khuếch đại tín hiệu, điều chế và giải các điều chế tín hiệu; giao tiếp vớiBSC thông qua giao diện Abis và kết nối với MS thông qua giao diện Um; phối hợpcùng BSC quản lí tài nguyên vô tuyến (thực hiện Handover, điều khiển công suất,thực hiện nhảy tần, )

Trạm BTS là một thiết bị quan trọng trong hệ thống vô tuyến di dộng Trong hệ thống GSM, nó nằm trong phân hệ BSS chịu sự giám sát, điều khiển

từ BSC thực hiện chức năng cung cấp các kết nối vô tuyến để giao tiếp với thiết bịngười dùng, giúp người dùng truy nhập các dịch vụ mà hệ thống mạng cung cấp.Trạm BTS được phân làm 2 loại: BTS loại 1 - là trạm BTS có nhà trạm và cộtăng ten thu, phát sóng thông tin di động được xây dựng trên mặt đất; BTS loại 2 - làtrạm BTS có cột ăng ten thu, phát sóng thông tin di động, thiết bị ăng ten, thiết bịthu phát sóng và thiết bị phụ trợ khác được xây dựng, lắp đặt trên (hoặc trong) cáccông trình đã được xây dựng trước

Trang 10

Trong quy hoạch, trạm BTS loại 2 được chia ra làm 3 loại nhỏ: BTS loại 2a

-có cột ăng ten cao trên 12 mét; BTS loại 2b - -có cột ăng ten cao từ 12 mét trở xuống;BTS loại 2c - không xây dựng cột ăng ten mà lắp đặt các thiết bị ăng ten, thiết bị thuphát sóng và các thiết bị phụ trợ khác trên, trong các công trình xây dựng khác đãxây dựng trước

2.1.2 Cấu tạo chung của trạm BTS

Một trạm thu phát (viết tắt là TRX): có tác dụng: xử lý việc truyền và nhận tínhiệu, gửi và nhận các tín hiệu từ các phần tử mạng cao hơn nó

Một bộ tổ hợp: có tác dụng kết hợp nguồn cấp dữ liệu từ một số trạm thu phát

để được gửi đi thông qua một ăng-ten duy nhất do đó làm giảm số lượng ăng-ten cầncài đặt

Một bộ khuếch đại công suất: giúp khuếch đại tín hiệu từ trạm thu phát sóng

để truyền thông tin qua ăng-ten

 Một bộ song công: được sử dụng để tách việc gửi và nhận tín hiệu từ các ten hoặc từ một ăng-ten là một phần bên ngoài của trạm BTS

ăng-2.2 Các thiết bị tại trạm BTS

Trạm thu phát tín hiệu của một trạm BTS truyền thống bao gồm các thiết bị: tủtrạm BTS, tủ nguồn BTS, hệ thống cung cấp nguồn điện lưới AC, ắc quy, máy nổ, hệthống anten, cầu cáp, hệ thống truyền dẫn, tiếp đất, chống sét, các thiết bị phụ trợnhư giám sát, cảnh báo, điều hòa, phòng cháy chữa cháy nhà trạm

Trang 11

Hình 2 Tổng quan về các thiết bị tại 1 trạm BTS

Thiết bị tủ trạm BTS là thành phần trung tâm của trạm, nó bao gồm các khốichức năng như sau:

 Các khối thu phát (TRX)

 Khối ghép nối anten

 Khối chức năng điều khiển chính

Các khối hổ trợ như tủ cabinet, khối nguồn, khối quạt, lọc gió, tiếp đất, giaodiện đấu truyền dẫn, cánh báo, ắc quy,…

Hình 3 Cấu trúc hệ thống thiết bị nhà trạm BTS

Trang 12

Tùy theo yêu cầu mà trạm BTS có thể có nhiều dạng kiến trúc vật lý và cấuhình khác nhau

Theo loại tủ trạm thiết bị trong nhà trạm, ngoài nhà trạm hay kết hợp mà ta

có thể phân làm:

Trạm BTS trong nhà (Indoor cabinet)

Trạm BTS ngoài trời (Outdoor cabinet)

Theo vùng phủ sóng ta có các loại: trạm macro, trạm mini, trạm micro,trạmpico…, với cấu hình trạm sector hay omni Trong đó, trạm macro đặc trưng chovùng phủ rộng, thường dùng với cấu hình sector Các loại trạm mini, micro, pico làcác trạm thường được áp dụng để bổ trợ cho vùng phủ sóng của trạm macro tạinhững địa điểm mà sóng từ trạm macro không tới được hoặc rất thấp không thể thựchiện dịch vụ Các hệ thống trạm này thường tập trung ở các thành phố lớn, mật độnhà cửa dày đặc và dùng trong các hệ thống tòa nhà lớn (In- building)

Hình 3 Một số tủ trạm BTS

CHƯƠNG 3 VẬN HÀNH CÁC TRẠM BTS TẠI HUYỆN TIÊN PHƯỚC

Trang 13

3.1 Giới thiệu chung về các trạm BTS tại huyện Tiên Phước

Thời gian qua, việc xây dựng trạm thu phát sóng di động (BTS) ở tỉnh QuảngNam vẫn còn vấp phải sự phản đối của người dân Mạng thông tin di động được pháttriển tại tỉnh Quảng Nam từ năm 2007 và đến nay đã có gần 500 trạm BTS; trong đóriêng huyện Tiên Phước có khoảng hơn 20 trạm Dù vậy, trên địa bàn một số xã củahuyện vẫn có ý kiến, dư luận và đơn kiến nghị lo sợ sóng điện từ của các trạm BTSảnh hưởng đến sức khỏe người dân.Sức khỏe là vấn đề hết sức nhạy cảm nên việcngười dân quan tâm đến ảnh hưởng của việc phát sóng các trạm BTS tới sức khỏecũng là điều bình thường Tuy nhiên, điều cần khẳng định là các trạm BTS lắp đặttrong khu dân cư hoặc tại các công trình công cộng đều được kiểm định, tuân thủđầy đủ các tiêu chuẩn an toàn về phơi nhiễm sóng điện từ trường Để xây dựng hệthống BTS nói riêng, phát triển cơ sở hạ tầng thông tin nói chung, rất cần sự đồnglòng, ủng hộ của người dân”

Hình 4 Một số hình ảnh tại trạm BTS Tiên Phước

Trang 14

3.2 Phân loại các sự cố thường gặp tại trạm

 Sự cố trên trạm BTS nói chung chia thành 3 loại:

- Sự cố trạm mất liên lạc.Có thể là do:

• Sự cố về nguồn:

+ Không có nguồn cấp cho trạm

+ AC: Mất nguồn, nhảy át, chống sét hỏng

+ DC: Rect hỏng, acquy hỏng, nhảy CB…

• Sự cố về truyền dẫn:

+ Truyền dẫn bị đứt, chất lượng không đảm bảo

+ Truyền dẫn VNP (chủ yếu ở Hà Nội)

+ Truyền dẫn VT tỉnh

• Sự cố thiết bị của tủ SRAN:

+ Hỏng các card của SRAN ( card thu/phát MRFU (RRU), card điều

khiển WMPT, )

+ Hỏng các dây link ( dây truyền dẫn, dây quang,…)

- Sự cố liên quan đến suy giảm chất lượng của trạm (mạng)

+ Một số lỗi không làm trạm mất liên lạc nhưng có ảnh hưởng lớn đến chấtlượng

+ Lỗi connector, anten, fiđơ,

+ Đấu nối jumper sai thu/phát…

- Sự cố về cơ sở hạ tầng nhà trạm

+ Báo động của phòng máy kêu: có khói, cháy hoặc do phòng quá nóng

+ Điều hòa hỏng làm phòng nóng ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bịtrong phòng

+ Tiếp đất trong bị đứt, hỏng, điện trở đất cao,…

+ Nhà trạm bị dột, ngấm nước, nước theo fiđơ vào thiết bị,…

+ Trụ anten bị nghiêng, rỉ sét, gãy,…

Trang 15

Hình 5 Tủ trạm BTS

3.3 Một số lỗi thường gặp và cách khắc phục lỗi

3.3.1 Các lỗi có đẩy ra cảnh báo gây ảnh hưởng chất lượng mạng.

Để có thể kiểm tra các lỗi bằng các cách sau: Xem trực tiếp bằng cách giámsát qua OSS bằng WinFIOL, kiểm tra ngay tại trạm bằng cách dùng phần mềmOMT

 Kiểm tra qua hệ thống OSS:

 Sử dụng log CDD MO để có cái nhìn tổng quát mức BSC thống kê cáctrạm bị lỗi, mã lỗi

 Truy cập OSS qua WinFIOL và sử dụng các lệnh kiểm tra lỗi trạm

Một số lệnh cơ bản để kiểm tra lỗi trạm như:

 RXMFP: MO=RXOTG-TG,FAULTY,SUBORD; kiểm tra mức TG

 RXMFP:MO=RXOTRX-TG-TRX,FAULTY,SUBORD; kiểm tra mứcTRX

 Kiểm tra qua phần mềm OMT kết nối trực tiếp vào trạm:

• Từ phần mềm OMT sau khi kết nối vào trạm, chọn Maintenance- Monitor

Trang 16

• Bảng giám sát lỗi hiển thị ra như sau:

 Chọn đối tượng cần giám sát, chuột phải, chọn Monitor, hộp thoại

hiện ra như sau:

Trang 17

 Chọn tham số cần giám sát, click Start Monitor để giám sát lỗi Kếtquả hiện ra:

Kết quả hiện ra mã lỗi, hành động cần để khắc phục và các lỗi liên quan

Trang 18

 SO CF I2A:33 - RX diversity lost

• Tên lỗi: Lỗi mất phân tập thu

• Mô tả: Mất cân bằng cường độ tín hiệu giữa đường thu A và B được

giám sát bởi TRU Lỗi được tạo lên khi một hoặc vài TRU có báo cáo về sựmất cân bằng cường độ tín hiệu ít nhất là 12dB trong suốt 50 phút Điều này chỉ rarằng đường thu RX tới một hoặc vài TRU bị lỗi Độ nhạy thu cho các TRU này bịgiảm khoảng 3,5 dB

Chú ý: Lỗi này sẽ không thông báo nếu đã có một trong các lỗi sau: SO CF

12A:7 (RXDA), SO CF I2A:11 (TMA), SO CF I2A:34 ( TMA voltage) hoặc SO CF I2A:39 (cáp RX) xảy ra.

• Cách sửa: Giám sát phân tập bằng OMT cho mỗi TRU để tìm ra

các TRU bị ảnh hưởng và side (A hoặc B) bị lỗi Các kết quả đo giám sát chỉđược lấy 5 phút một lần vì thế ta sẽ lấy một vài lần để thấy sự thay đổi Giá trị đođưa ra sự mất cân bằng cường độ tín hiệu (SSI, thể hiện bằng đơn vị dB) trên mỗi

TS Mất cân bằng cường độ tín hiệu SSI bằng tín hiệu RX trên side A “ – “ tín hiệutrên side B vì thế nếu kết quả “ + ” nó chỉ ra rằng side A tốt hơn side B và ngượclại Kiểm tra tất cả các đường thu RX và các kết nối, ngoài ra cũng kiểm tra cả cácAntenna Nếu một vài cell bị ảnh hưởng kết quả có thể 2 dây feeder bị lẫn chonhau Nếu chỉ một TRU bị ảnh hưởng thì kết quả phải kiểm tra cáp TRU, CXU vàCDU bằng cách cố gắng rời bỏ các cáp, TRUs, và CDU trong tủ để kiểm tra cácđơn vị bị lỗi

 SO TRXC I2A:33

 Tên lỗi: Lỗi kết nối trong TRX

 Lỗi liên quan: Không

 Mô tả: Lỗi phần cứng bên trong TRU

 Cách sửa: Thay thể TRU mới

SO CF I2A:39

 Tên lỗi: RX mất kết nối (RX Cable disconnected)

 Lỗi liên quan: AO RX I1B:9 – RX mất kết nối

Ngày đăng: 21/12/2020, 20:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w