Slide đề tài: "Nghiên cứu các doanh nghiệp sống thực vật và các giải pháp tại Việt Nam" -Kiểm toán căn bản - Đại học Thương Mại. Các doanh nghiệp xác sống không phải tự khi sinh ra đã thế, đó là một quá trình làm hoạt động hiệu quả nên dẫn đến làm ăn thua lỗ, nợ nần chồng chất đến mức khó có khả năng trả được nợ. Yếu tố giúp nhận biết một doanh nghiệp có phải là một doanh nghiệp Zombie chính là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dài hạn, không có khả năng chi trả các khoản nợ và tồn tại nhờ sự tiếp vốn, “hỗ trợ tài chính” từ các ngân hàng hoặc từ ngân sách của Nhà Nước, liên tục được hưởng những khoản vay khổng lồ.
Trang 1Đề tài 1: Nghiên cứu các doanh nghiệp sống thực vật và các giải pháp tại Việt Nam
Kiểm toán căn bản
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Doanh nghiệp “xác sống” (hay công ty Zombie) là thuật ngữ nguyên thuỷ để chỉ những doanh nghiệp được xem là nguyên nhân đưa nước Nhật vào hai thập niên đình trệ kinh tế
Ở góc độ nào đó, các công ty Zombie này làm cho nền kinh tế hoạt động không hiệu quả, cản trở sự tăng trưởng thậm chí có thể gây ra khủng hoảng cho nền kinh
tế Hậu quả mà nền kinh tế sẽ phải gánh chịu rất lớn khi các Công ty Zombie
không được giải quyết triệt để, gây ra nợ xấu mang tính dây chuyền, lãng phí việc
sử dụng tài nguyên …
Trang 32 Tổng quan nghiên cứu về doanh nghiệp sống thực vật
Định nghĩa doanh nghiệp “ sống thực vật ”.
Doanh nghiệp “ sống thực vật” là doanh nghiệp vẫn đang kinh doanh nhưng sau khi trừ đi chi phí vận hành , chi phí cố định ( như tiền lương , tiền thuê nhà ) doanh nghiệp đó chỉ còn
đủ tiền để trả lãi của các khoản nợ, do đó không thể đầu tư hoặc phát triển để trả hết các khoản
nợ của họ
Những nghiên cứu thực nghiệm về doanh nghiệp “ sống thực vật ”
1 Nghiên cứu đầu tiên là nghiên cứu của Kane ( 1989 )
2 nghiên cứu của Onaran ( 2012 )
Trang 43 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên định nghĩa về doanh nghiệp sống thực vật của các nhà nghiên cứu về nền kinh tế Nhật Bản từ đó phân tích các biến động và ảnh hưởng của các doanh nghiệp sống thực vật tới sự tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam hiện nay
4 Đối tượng nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam cũng ghi nhận sự xuất hiện của các doanh nghiệp “xác sống" Đây chính là đối tượng cần nghiên cứu để thấy được sự ảnh hưởng của các doanh nghiệp đó đối với nền kinh tế trong nước và sự khác biệt với các nước trên thế giới
Trang 55 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Các doanh nghiệp sống thực vật
Thời gian: 2008-2018
6 Phương pháp nghiên cứu
Về phương pháp nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể,sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra.Phương pháp phân tích, tổng hợp,phương pháp
tư duy kết hợp nội dung và mục tiêu cụ thể của bài nghiên cứu
Về phương pháp định tính: phân loại, đánh giá và chọn lọc nhiều tài liệu nghiên cứu trong
và ngoài nước, khai thác các thông tin liên quan đến doanh nghiệp sống thực vật.Kết hợp các thông tin đáng tin cậy để nhận diện,đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
Về phương pháp định lượng: tham khảo các bài khảo sát, sử dụng các dữ liệu định lượng khác để diễn giải,phân tích,nhằm tạo cơ sở tham khảo hữu ích cho những nhận định về các doanh nghiệp sống thực vật
Trang 67 Cấu trúc đề tài
Gồm 5 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp xác sống
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 3: Mô hình nhận diện doanh nghiệp “xác sống” và tác động của
doanh nghiệp “xác sống” đến nền kinh tế Việt Nam.
Chương 4: Thực trạng về doanh nghiệp “xác sống” tại Việt Nam
Chương 5: Giải pháp xử lý thực trạng doanh nghiệp “xác sống” tại Việt Nam
Trang 7B NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh nghiệp “Xác sống”
1.1 Khái niệm về doanh nghiệp “xác sống”
Khái niệm
• Các doanh nghiệp xác sống (zombie companies) là nhóm doanh nghiệp không kiếm được
đủ lợi nhuận để có thể thanh toán được các khoản nợ của họ
• Do lo ngại về các đợt sa thải và nợ tăng cao, chính phủ và ngân hàng trên khắp châu Á tiếp
tục tung tài trợ tài chính rẻ và nhiều biện pháp hỗ trợ khác để giữ cho các công ty làm ăn thất bại, hay còn gọi là doanh nghiệp “xác sống”, không chết
Trang 81.1 Khái niệm về doanh nghiệp “xác sống”
Tiêu chi xác định doanh nghiệp xác sống
• Các doanh nghiệp mắc nợ, không có khả
• Không chấp nhận thất bại” và luôn ảo
tưởng về “tinh thần doanh nhân anh hùng”
• Xảy ra chủ yếu ở các công ty khởi nghiệp
Trang 91.1 Khái niệm về doanh nghiệp “xác sống”
Đặc điểm của doanh nghiệp “xác sống”
• Những doanh nghiệp “ xác sống” mắc nợ nhiều.
• Những doanh nghiệp “xác sống” tạo ra thu nhập đủ để trả lãi cho các khoản nợ của họ, nhưng không thể trả được hết các khoản nợ
• Lãi suất thấp có lợi cho các doanh nghiệp “ xác sống” vì khả năng thanh toán lãi vay của
họ phụ thuộc vào việc duy trì lãi suất thấp
• Các doanh nghiệp “ xác sống ” không thể tái cấu trúc và trở nên có lợi hơn.
• Họ chiếm đoạt và sử dụng rất nhiều tài nguyên, tiền bạc, nhân lực,…mà đáng lẽ phải được phân bổ cho các doanh nghiệp khác hoạt động hiệu quả hơn
Trang 101.2 Các yếu tố giúp nhận diện Doanh nghiệp xác sống
Các doanh nghiệp xác sống không phải tự khi sinh ra đã thế, đó là một quá trình làm hoạt động hiệu quả nên dẫn đến làm ăn thua lỗ, nợ nần chồng chất đến mức khó có khả năng trả được nợ
Yếu tố giúp nhận biết một doanh nghiệp có phải là một doanh nghiệp Zombie chính là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dài hạn, không có khả năng chi trả các khoản nợ và tồn tại nhờ sự tiếp vốn, “hỗ trợ tài chính” từ các ngân hàng hoặc từ ngân sách của Nhà Nước, liên tục được hưởng những khoản vay khổng lồ
Các doanh nghiệp xác sống gánh những khoản nợ rất lớn và khả năng trả được nợ là rất thấp, do đó, để những doanh nghiệp này còn tồn tại thì chúng phải được “bơm tiền”
Doanh nghiệp xác sống có năng suất lao động rất thấp
Các doanh nghiệp đứng trước nguy cơ buộc phải “tái cơ cấu”
Ngoài ra, để nhận biết về một doanh nghiệp xác sống người ta còn dựa trên sự đánh giá các chỉ số như tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), khả năng thanh toán lãi vay, tỷ lệ đòn bẩy tài chính và chỉ số quay vòng các khoản phải thu của các năm với nhau
Trang 111.3 Tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến nền
kinh tế.
Tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
• Các doanh nghiệp “ xác sống “ được coi là một rào cản đối với tăng trưởng sản xuất khi sự
tồn tại của các doanh nghiệp yếu kém góp phần làm giảm năng suất trung bình chung
• Các doanh nghiệp “ xác sống ” không thể tái cấu trúc và trở nên phát triển hơn.
• Ở góc độ nào đó, các công ty “ xác sống” làm cho nền kinh tế hoạt động không hiệu
quả,cản trở sự tăng trưởng
• Cùng với đó, ngày càng có nhiều những doanh nghiệp làm ăn lẹt đẹt, tồn tại bên rìa lối
thoát của thị trường bị tắc nghẽn và gây cản trở sự phát triển của các doanh nghiệp năng suất cao hơn
Trang 121.3 Tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến nền kinh tế.
Tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến nguồn vốn vayđộng của doanh nghiệp “xác sống” đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
• Những doanh nghiệp “xác sống” tạo ra thu nhập đủ để trả lãi cho các khoản nợ của họ,
nhưng không thể trả được hết các khoản nợ gây ra các khoản nợ xấu làm gia tăng sức ép lên tình trạng lạm phát, kìm hãm hoạt động sản xuất, kinh doanh
• Doanh nghiệp xác sống gặp khó khăn trong việc trả lãi các khoản nợ là yếu tố gây ra hiện
tượng tăng năng suất chậm, kéo theo tăng trưởng chậm ở các nước phát triển
Năm 2013, ông Papworth thông báo rằng hơn 200.000 doanh nghiệp ở Anh đang phải vật lộn để trả nợ hoặc phải đàm phán với các chủ nợ, trong khi 108.000 công ty chỉ có thể trả lãi cho khoản nợ của họ
Trang 131.3 Tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến nền kinh tế.
Tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến lao động việc làm
• Mặc dù các doanh nghiệp” xác sống” có ảnh hưởng xấu đến nền kinh tế, nhưng một số
doanh nghiệp lại đóng vai trò quan trọng trong lao động việc làm Một số doanh nghiệp xác sống có thể được chính phủ bảo lãnh vì họ sử dụng một số lượng lớn người Nếu công
ty bị phá sản, việc mất việc lớn có thể gây ra một tác động đáng kể đến xã hội và nên kinh
tế (Tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát, Ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động, Ảnh hưởng đến trật tự xã hội…)
Trang 141.4 Phương pháp ứng xử của các quốc gia với các
doanh nghiệp xác sống
Hỗ trợ bơm tiền, cho
vay ưu đãi, giảm nợ,
giãn nợ cho doanh
nghiệp
Tái cơ cấu Buộc các doanh nghiệp xác sống tự tái cơ cấu
Sáp nhập doanh nghiệp thực vật với doanh nghiệp (cùng ngành) khỏe mạnh hơn
Để mặc cho các doanh nghiệp xác sống tự đóng cửa giải thể
Trang 151.5 Tổng kết xu hướng nghiên cứu và khoảng trống
nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các doanh nghiệp “xác sống” giúp cho chúng ta hiểu được khái niệm
về doanh nghiệp xác sống là gì?; tiêu chí xác định doanh nghiệp xác sống; đặc điểm của chúng; tác động của doanh nghiệp xác sống đến nền kinh tế như thế nào?; cách ứng xử hay
xử lý của các quốc gia như thế nào với các doanh nghiệp xác sống?
Từ đó thấy được còn những khoảng trống trong nghiên cứu: các cách xử lý thì chưa thật triệt để và vẫn có những hạn chế và ảnh hưởng đến nền kinh tế
• Với phương pháp bơm tiền, giãn nợ, cho vay ưu đãi
• Với phương pháp để mặc cho doanh nghiệp sống thực vật tự giải thể
Vì vậy cần cân nhắc kỹ trước khi sử dụng các giải pháp để lựa chọn được giải pháp tối ưu nhất cho doanh nghiệp
Trang 16CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Phương pháp tiếp cận.
2.2 Quy trình nghiên cứu.
2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng.
2.4 Phương pháp nghiên cứu định tính.
Trang 172.1 Phương pháp tiếp cận.
• Đến các doanh nghiệp sống thực vật để tìm hiểu nguyên nhân
• Các số liệu điều tra
từ trước đến nay của các nhà nghiên cứu trên thế giới về
doanh nghiệp zombie (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc,…)
sẽ được thu thập kế thừa, thống kê, hệ thống hoá khai thác
sử dụng
• Lĩnh hội ý kiến của các chuyên gia qua các cuộc hội thảo về công ty zombie
• Phương pháp này sẽ được
áp dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện nghiên cứu.Phương pháp
chuyên gia
Phương pháp chuyên gia
Phương pháp kế thừa, thu thập tài liệu
Phương pháp kế thừa, thu thập tài liệu
Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp quan sát thực tế
Phương pháp quan sát thực tế
Trang 182.2 Quy trình nghiên cứu :
Quy trình nghiên cứu đề tài gồm 5 bước:
Bước 1: Lựa chọn đề tài nghiên cứu
Bước 2: Xác định câu hỏi, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu Bước 3: Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu
Bước 4: Thu thập, xử lí và phân tích dữ liệu
Bước 5: Viết báo cáo kết quả nghiên cứu.
Trang 192.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng
2.3.1: Mô tả dữ liệu nghiên cứu và đo lường các biến số
a Chọn mẫu và nguồn dữ liệu
- Trong đề tài nghiên cứu chọn dữ liệu từ các công ty thực tế
b Mô hình thử nghiệm và định nghĩa biến
Mô hình nghiên cứu:
Sub= +Zombie +Control + + +
Trong đó:
Sub đại diện cho các nguồn lực của chính phủ được định nghĩa là tỷ lệ trợ cấp của chính phủ
trong hoạt động thu nhập
Zombie là một giả biến xác định xem doanh nghiệp có phải là doanh nghiệp zombie hay không
Trang 20 Hai phương pháp đã được sử dụng trong các nghiên cứu khác để xác định các doanh nghiệp zombie:
- Phương pháp đầu tiên, đặc tính cơ bản của doanh nghiệp zombie là phí lãi trả cho ngân hàng quá thấp.
+ Công thức sau đây được sử dụng để tính khoản thanh toán lãi tối thiểu cần thiết
= r B + ( ) B + rc
Trong đó: r là lãi suất cơ bản ngắn hạn trung bình trong năm t-1
() là số nguyên tố trung bình dài hạn tỷ lệ cho các năm t-1 đến t-5
rc là lãi suất thấp nhất cho trái phiếu chuyển đổi trong năm t-5 đến t-1
B, B là khoản vay ngân hang ngắn hạn, dài hạn
là lượng trái phiếu đang lưu hành cho công ty i trong năm t-1
Trang 21+ Một chỉ số đánh giá doanh nghiệp zombie sau đó tính toán bằng:
=
Trong đó: C là lượng giấy thương mại nổi bật cho công ty i trong năm t-1
Nếu < 0 thì doanh nghiệp được đánh giá là Zombie
- Phương pháp thứ hai dựa trên định nghĩa chính thức của Hội đồng Nhà nước là tiêu chuẩn để
phán xét: Các doanh nghiệp (không) phù hợp với lượng tiêu thụ năng lượng quốc gia, bảo vệ môi trường, chất lượng, hoặc các tiêu chuẩn an toàn, mất liên tục trong hơn ba năm liên tiếp và không tuân thủ quy định.
Trang 22- Để xem xét các lý do sâu rộng tại sao các doanh nghiệp zombie nhận được nhiều trợ cấp của chính phủ, có cấu trúc mô hình sau, dựa trên lý thuyết trao đổi xã hội, từ quan điểm của chính sách bởi các doanh nghiệp:
Sub = +
Trong đó:
Burden là số lượng vị trí việc làm được cung cấp bởi doanh nghiệp được đo bằng burden 1 và burden2 Burden1 : là số lượng nhân viên dư thừa được biểu thị bằng số dư của hồi quy của nhân viên Công ty
sau khi kiểm soát các yếu tố có thể ảnh hưởng đến số lượng nhân viên hiện tại
Burden2 được tính như 10000 số nhân viên/ thu nhập hoạt động
Ind ( Industry dummy variables): giả biến công nghiệp
YEAR: giả biến năm
Trang 232.3.2: Nhóm mô hình probit xác định các yếu tố giúp nhận diện doanh nghiệp “xác sống”.
Đề tài này xem xét một mô hình probit để đánh giá các yếu tố quyết định của các công ty xác sống với thông số kỹ thuật sau:
Pr( zombie it = 0/zombie it-1=1) = βXXit-1 +Dind + Dyear+ε it
Trong đó
t biểu thị chân trời thời gian ở tần số hàng năm,
zombie it: là chỉ số “xác sống” theo các định nghĩa khác nhau,
βXXit-1 bao gồm các biến giải thích theo thuật ngữ bị trễ để tránh vấn đề nội sinh Các biến giả như công nghiệp (mã hai chữ số), năm và tỉnh / vùng được thêm vào
- Quan trọng hơn, vai trò của các ngân hàng và chính quyền địa phương cũng là một yếu tố quyết định chính của các công ty “ xác sống”
Trang 242.3.4 Nhóm mô hình đánh giá tác động của doanh nghiệp “xác sống” đến nền kinh tế Việt Nam
1 Hủy bỏ tái cơ cấu nợ
2.Thay đổi quyền sở hữu
3 Giảm chi phí lao động
4 Tiêm và bán tài sản
Trang 252.4 Phương pháp nghiên cứu định tính
2.4.1 Mục tiêu sử dụng phương pháp định tính
- Là nghiên cứu, nhận diện các doanh nghiệp xác sống, phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp xử lý loại hình doanh nghiệp này trong chiến lược tái cơ cấu nền kinh tế VN giai đoạn ngắn, trung và dài hạn.
Trang 262.4.2 Nội dung phỏng vấn chuyên gia
• Lựa chọn phỏng vấn những
chuyên gia trong lĩnh vực kinh
tế, quản trị công ty và điều chỉnh
lợi nhuận vì hộ hiểu rõ về tình
trạng kinh doanh của các công ty
“xác sống”
Bước 1: Lựa chọn chuyên gia
• Đề ra nhiệm vụ và nêu câu hỏi cho các chuyên gia
• Đảm bảo các thông tin cho các chuyên gia
• Các chuyên gia nêu những đánh giá, những ý kiến đề nghị.
• Thu thập kết quả hoạt động của các chuyên gia.
Bước 2: Trưng cầu ý kiến chuyên gia • Phân tích về mặt lượng các kết quả trưng cầu ý
kiến, so sánh kết quả đó với những quan điểm hiện có về vấn đề nghiên cứu và những kết quả đánh giá dự báo khác
Bước 3: Thu thập và
xử lý các đánh giá dự
báo
Trang 28Chương 3
Mô hình nhận diện doanh
nghiệp “xác sống” và tác động của doanh nghiệp “xác sống”
đến nền kinh tế Việt Nam
Trang 29Mô hình nhận diện doanh nghiệp “xác sống”
Trang 303.1 Mô hình nhận diện doanh nghiệp “xác sống”
3.1.1 Dữ liệu và các biến số
Căn bệnh “xác sống” xuất phát từ công tác quản trị doanh nghiệp quá yếu
Cụ thể, các đơn vị không xây dựng đủ quy chế nội bộ theo quy định của pháp luật về quản lý tài chính kế toán, không ban hành hệ thống định mức quản lý chi phí nội bộ, quy chế khoán quản ở các đơn vị thực hiện khoán; công tác kế toán không được coi trọng, các phương pháp kế toán không được tuân thủ Nhiều đơn
vị bế tắc trong việc cung cấp số liệu, hồ sơ cho hoạt động thanh tra
Liên quan tới công tác quản lý công nợ
Hầu hết các đơn vị không tuân thủ những nguyên tắc quản lý công nợ tối thiểu, khi cho ứng tùy tiện mà không hề kiểm soát quá trình vay, trả; không phân công rõ trách nhệm cá nhân trong quản lý nợ phải thu
Về đội ngũ cán bộ quản lí
Đội ngũ cán bộ quản lý (giám đốc, kế toán trưởng) các công ty có năng lực quản trị kinh doanh, quản lý tài chính hạn chế vẫn được bổ nhiệm, sau đó thay đổi lên xuống liên tục Trong khi đó, người đại diện vốn nhà nước tuy có, nhưng gần như tê liệt, không hoạt động, không báo cáo, không kiểm soát
Trang 313.1 Mô hình nhận diện doanh nghiệp “xác sống”
3.1.1 Dữ liệu và các biến số
Khảo sát của Anphabe cho biết
- Trên 26.000 người làm việc tại Việt Nam, chỉ có 13,8% nhân viên thực sự gắn kết với công
ty, 46,9% nhân viên gắn kết, 36,8% thờ ơ và 2,5% rất không gắn kết Trong nhóm 39,3% nhân
sự thờ ơ thì có tới 2/3 vẫn ở lại công ty Những người này đi làm nhưng không có động lực trong công việc, không có mục tiêu phấn đấu hay có thể gọi họ là những zombie công sở
Cứ 4 nhân viên thì có 1 zombie công sở, chiếm 25% So sánh với mức 26% trung bình của thế giới, con số này gần tương đương
Trong khi số ngày nghỉ bệnh trung bình chỉ 4 ngày/năm thì trung bình số ngày họ đi làm, nhưng không tập trung và không hiệu quả lên tới 57,5 ngày làm việc trong 1 năm
Trang 323.1 Mô hình nhận diện doanh nghiệp “xác sống”
3.1.2 Mô hình nghiên cứu
Lựa chọn mô hình nghiên cứu mô tả
a Các mục tiêu nghiên cứu, khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của cuộc nghiên cứu
- Các mục tiêu nghiên cứu:
Mô tả tính chất của doanh nghiệp “xác sống”
Ước lượng phần trăm các doanh nghiệp “xác sống” trên tổng doanh nghiệp của một quốc gia
Xác định nhận thức về đặc điểm của doanh nghiệp “xác sống”
Xác định mức độ mối quan hệ giữa doanh nghiệp “xác sống” và nền kinh tế
Để có một dự đoán cụ thể
- Khả năng đáp ứng nhu cầu thông tin của cuộc nghiên cứu : các thông tin tương đối đầy đủ và chính xác,
có độ tin cậy cao
Trang 333.1 Mô hình nhận diện doanh nghiệp “xác sống”
3.1.2 Mô hình nghiên cứu
b Các nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập dữ liệu
Các nguồn dữ liệu: + Đối tượng cần nghiên cứu : các doanh nghiệp “xác sống”
+ Các thông tin cần thu thập từ đối tượng nghiên cứu
+ Địa điểm thu thập thông tin
+ Lí do thu thập thông tin
+ Cách thức thu thập thông tin
Phương pháp thu thập dữ liệu: + Dữ liệu thứ cấp
+ Phỏng vấn
+ Panels
+ Dữ liệu quan sát và những dữ liệu khác
c Phương pháp xử lí và phân tích dữ liệu: Phương pháp định tính