LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School H.A.S, phường Kim Liên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THANH NGÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG LIÊN CẤP HANOI ADELAIDE SCHOOL (H.A.S), PHƯỜNG KIM LIÊN, QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BAN HÀNH NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐẶNG THANH NGÀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG LIÊN CẤP HANOI ADELAIDE SCHOOL (H.A.S), PHƯỜNG KIM LIÊN, QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO CHƯƠNG TRÌNH
GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BAN HÀNH NĂM 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ YẾN PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động trải
nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School (H.A.S), phường Kim Liên, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018”, tác giả đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo Khoa Quản
lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, Khoa Quản lý Giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc Gia
Hà Nội, các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn tại trường
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Thị Yến Phương đã trực tiếp hướng dẫn, góp ý, định hướng cho tác giả hoàn thành luận văn này
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu và các giáo viên cấp tiểu học trường Phổ thông liên cấp H.A.S và cha mẹ học sinh, học sinh đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập dữ liệu, cũng như chia sẻ kinh nghiệm giúp tác giả hoàn thành luận văn
Luận văn khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, những người quan tâm đến đề tài để tác giả thực hiện tốt hơn nữa trong những nghiên cứu tiếp theo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương, Tôi xin cam đoan đây là công trình của bản thân Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực, chưa được công bố trong bất cứ công trình nào Nếu có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả luận văn của mình
Hà Nội, tháng 7 năm 2020
TÁC GIẢ
ĐẶNG THANH NGÀ
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL Cán bộ quản lý CSVC Cơ sở vật chất
Trang 6MỤC LỤC
Trang
Li cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các biểu đồ và sơ đồ, hình ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở nước ngoài 6
1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở trong nước 7
1.2 Những khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Hoạt động giáo dục 11
1.2.4 Hoạt động trải nghiệm 11
1.2.5 Quản lý hoạt động trải nghiệm 12
1.3 Những vấn đề cơ bản của hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học 12
1.3.1 Vị trí trường tiểu học trong hệ thống Giáo dục quốc dân 12
1.3.2 Mục tiêu, nội dung và yêu cầu cần đạt của hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học 17
1.3.3 Phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động 20
1.3.4 Các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm 21
1.3.5 Đánh giá kết quả 22
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học 23
1.4.1 Quản lý mục tiêu và nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học 23
1.4.2 Quản lý phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động 25
1.4.3 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả 26
1.4.4 Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 27
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt động trải nghiệm 28
Trang 71.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học 28
1.5.1 Công tác chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý giáo dục về hoạt động trải nghiệm 28
1.5.2 Năng lực quản lý của hiệu trưởng 29
1.5.3 Năng lực của đội ngũ giáo viên 29
1.5.4 Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục 30
1.5.5 Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 30
Kết luận chương 1 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC TẠI TRƯỜNG PTLC H.A.S THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BAN HÀNH NĂM 2018 33 2.1 Giới thiệu về trường PTLC H.A.S 33
2.1.1 Giới thiệu 33
2.1.2 Chương trình giáo dục H.A.S 33
2.1.3 Chương trình giáo dục tiểu học 34
2.1.4 Đánh giá về quy mô, chất lượng giáo dục cấp tiểu học 35
2.1.5 Đánh giá về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cấp tiểu học 35
2.1.6 Đánh giá về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 35
2.2 Giới thiệu cách thức khảo sát 36
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 36
2.2.2 Đối tượng khảo sát 36
2.2.3 Nội dung khảo sát 37
2.2.4 Phương pháp khảo sát 38
2.3 Thực trạng hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S 39
2.3.1 Tổng quan về hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S 39
2.3.2 Thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm 42
2.3.3 Thực trạng nội dung hoạt động trải nghiệm 46
2.3.4 Thực trạng phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động 50
2.3.5 Thực trạng về việc đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm 52
Trang 82.3.6 Thực trạng tham gia hoạt động trải nghiệm của các lực lượng
giáo dục ngoài nhà trường 54
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S 56
2.4.1 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm 56
2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm 58
2.4.3 Thực trạng quản lý phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động 60
2.4.4 Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm 62
2.4.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và huy động các nguồn lực cho hoạt động trải nghiệm 64
2.5 Đánh giá chung 66
2.5.1 Những mặt mạnh 66
2.5.2 Những mặt hạn chế 69
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 70
Kết luận chương 2 71
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHO HỌC SINH CẤP TIỂU HỌC TẠI TRƯỜNG PTLC H.A.S THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG BAN HÀNH NĂM 2018 72
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 72
3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 72
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi 72
3.1.3 Đảm bảo tính phù hợp đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học 73
3.1.4 Đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia 73
3.2 Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 73
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 73
Trang 93.2.2 Biện pháp 2: Chỉ đạo điều chỉnh chương trình hoạt động trải
nghiệm bám sát theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 76
3.2.3 Biện pháp 3: Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên về kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 78
3.2.4 Biện pháp 4: Chỉ đạo huy động sự phối hợp, hỗ trợ của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh tiểu học 81
3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá chất lượng việc thực hiện hoạt động trải nghiệm cho học sinh 83
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 86
3.4.1 Mục đích khảo sát 86
3.4.2 Nội dung khảo sát 86
3.4.3 Đối tượng khảo sát 87
3.4.4 Kết quả khảo sát 87
Kết luận chương 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng thời lượng các môn học và hoạt động giáo dục 34
Bảng 2.2 Thực trạng về quy mô cấp tiểu học 35
Bảng 2.3 Tổng hợp chất lượng học sinh 35
Bảng 2.4 Thực trạng về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên cấp tiểu học 35
Bảng 2.5 Số lượng đối tượng khảo sát 37
Bảng 2.6 Chuẩn thang điểm đánh giá khảo sát 38
Bảng 2.7 Danh sách các hoạt động giáo dục theo chủ đề 41
Bảng 2.8 Danh sách câu lạc bộ trong giờ học 42
Bảng 2.9 Danh sách câu lạc bộ ngoài giờ học 42
Bảng 2.10 Nhận thức của CBQL, giáo viên và cha mẹ học sinh về vai trò của hoạt động trải nghiệm 43
Bảng 2.11 Mức độ hiệu quả thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo đánh giá của CBQL và giáo viên 46
Bảng 2.12 Mức độ hiệu quả thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo đánh giá của Cha mẹ học sinh 48
Bảng 2.13 Thực trạng phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động theo đánh giá của giáo viên và cha mẹ học sinh 50
Bảng 2.14 Thực trạng đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm 53
Bảng 2.15 Thực trạng tham gia hoạt động trải nghiệm của các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường 55
Bảng 2.16 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm 56
Bảng 2.17 Thực trạng quản lý nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm 58
Bảng 2.18 Thực trạng quản lý phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động 60
Bảng 2.19 Thực trạng quản lý việc đánh giá kết quả tổ chức hoạt động trải nghiệm 62
Bảng 2.20 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, thiết bị và huy động các nguồn lực cho hoạt động trải nghiệm 65
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 87
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 88
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1 Nhận thức của học sinh về hoạt động trải nghiệm 44
Biểu đồ 2.2 Mức độ hiệu quả thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo đánh giá của CBQL và giáo viên 47
Biểu đồ 2.3 Mức độ hiệu quả thực hiện nội dung hoạt động trải nghiệm theo đánh giá của cha mẹ học sinh 49
Biểu đồ 2.4 Thực trạng phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động theo đánh giá của học sinh 51
Biểu đồ 2.5 Thực trạng quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm 57
Biểu đồ 2.6 Thực trạng quản lý nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm 59
Biểu đồ 2.7 Thực trạng quản lý phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động 61
Biểu đồ 3.1 Khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp 88
Biểu đồ 3.2 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 89
Sơ đồ 1.1 Phẩm chất và năng lực hình thành thông qua hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học 19
Sơ đồ 1.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm theo từng khối lớp 20
Hình 2.1 Học sinh tham gia trải nghiệm “Nghệ thuật và tôi” 67
Hình 2.2 Trải nghiệm “Bảo vệ bản thân khỏi ô nhiễm không khí” 68
Hình 2.3 Trải nghiệm “Kỹ năng sinh tồn” - thực hành qua đường cho học sinh lớp 1 68
Hình 2.4 Trải nghiệm “Thực hành Tết xưa” 69
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29 của Hội nghị trung ương 8 khóa XI khẳng định “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân”; định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cần chú trọng “chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học.”
Tháng 12/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018, trong đó Hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12 “Hoạt động trải nghiệm
và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên và với nghề nghiệp.”
Hoạt động trải nghiệm là một trong những hoạt động giáo dục quan trọng trong chương trình giáo dục cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School (PTLC H.A.S), phường Kim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội, góp phần hiện thực hóa mục đích giáo dục học sinh Tự chủ, Tự lập, Trách nhiệm Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hiểu và vận dụng hiệu quả các kiến thức học thuật vào thực tế cuộc sống, đồng thời hình thành những nhóm năng lực cụ thể, đặc thù của hoạt động trải nghiệm Chương trình Hoạt động trải nghiệm tại trường PTLC H.A.S được xây dựng với 10 chủ đề trong
01 năm học Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực tế còn nhiều hạn chế, chưa đạt được hiệu quả như mong muốn, cha mẹ học sinh và học sinh chưa nhận thức đúng về tầm quan trọng của các hoạt động trải nghiệm
Trang 13Chính vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S có ý nghĩa lý luận và thực tiễn,
và rất quan trọng giúp hoạt động trải nghiệm tại trường PTLC H.A.S đáp ứng mục tiêu và yêu cầu Xuất phát từ vấn đề này, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School (H.A.S), phường Kim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn để đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School (H.A.S) theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School (H.A.S)
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường Phổ thông liên cấp Hanoi Adelaide School (H.A.S) theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
4 Câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động trải nghiệm tại trường PTLC H.A.S gồm hoạt động giáo dục theo chủ đề (10 chủ đề/năm học) và hoạt động câu lạc bộ (trong giờ học và ngoài giờ học) đã đáp ứng mục tiêu và yêu cầu theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 chưa?
Áp dụng biện pháp quản lý nào để đảm bảo hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S đáp ứng mục tiêu và yêu cầu theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
Trang 145 Giả thuyết khoa học
Hoạt động trải nghiệm tại trường PTLC H.A.S gồm hoạt động giáo dục theo chủ đề (10 chủ đề/năm học) và hoạt động câu lạc bộ (trong giờ học và ngoài giờ học) đã bộc lộ một số điểm hạn chế như sau: một số giáo viên, cha
mẹ học sinh và học sinh chưa có nhận thức và hiểu biết đầy đủ về hoạt động trải nghiệm; khung chương trình chưa bám sát theo hướng dẫn và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
Nếu xác định được cơ sở lý luận phù hợp và phân tích đúng thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S thì sẽ đề xuất được các biện pháp quản lý khả thi, mang tính ứng dụng cao giúp hoạt động trải nghiệm đáp ứng được mục tiêu và yêu cầu theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S
Nhiệm vụ 3: Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 trong năm học 2018-2019, 2019-2020
8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Áp dụng phương pháp phân tích và tổng hợp để:
Trang 15 Nghiên cứu các văn kiện, thông tư, chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hoạt động trải nghiệm
Nghiên cứu các quy định, hướng dẫn về quản lý hoạt động trải nghiệm tại trường PTLC H.A.S
Sưu tầm, đọc tài liệu, nghiên cứu phân tích các văn bản về quản lý hoạt động trải nghiệm, tổng hợp các quan điểm, lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu
8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
● Phương pháp điều tra khảo sát: tác giả xây dựng 01 mẫu phiếu khảo sát cho 37 cán bộ quản lý và giáo viên (phụ lục số 3), 01 mẫu phiếu khảo sát cho 70 cha mẹ học sinh (phụ lục số 4) và 01 mẫu phiếu khảo sát cho 200 học sinh (phụ lục số 5), 01 mẫu phiếu khảo sát về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho 37 cán bộ quản lý và giáo viên (phụ lục số 6)
o Với đội ngũ quản lý và giáo viên của nhà trường:
Khảo sát thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm và tầm quan trọng của việc quản lý hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học
Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học Khảo sát thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm và đánh giá và đề xuất, góp ý về công tác quản lý hoạt động trải nghiệm
o Với cha mẹ học sinh:
Khảo sát thực trạng nhận thức về vai trò của hoạt động trải nghiệm.Khảo sát mức độ tham gia, hài lòng, đóng góp với các hoạt động trải nghiệm do nhà trường tổ chức
o Với học sinh: Khảo sát mức độ tham gia, hứng thú với các hoạt động trải nghiệm do nhà trường tổ chức
● Phương pháp phỏng vấn: trò chuyện với 03 cán bộ quản lý và giáo viên, 5 cha mẹ học sinh và 20 học sinh
Trang 16● Phương pháp quan sát thực tế triển khai hoạt động trải nghiệm “Chủ
đề trải nghiệm kỹ năng sinh tồn”
● Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của cán
bộ quản lý trong hoạt động trải nghiệm
9.2 Về thực tiễn
Đề tài làm rõ thực trạng hoạt động trải nghiệm, quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S, chỉ ra những hạn chế so với mục tiêu và yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018 Từ đó, làm căn cứ đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp tiểu học tại trường PTLC H.A.S theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
10 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động trải nghiệm
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp
tiểu học tại trường PTLC H.A.S
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho học sinh cấp
tiểu học tại trường PTLC H.A.S theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở nước ngoài
Triết lý giáo dục về hoạt động trải nghiệm đã xuất hiện từ rất lâu thông qua những công trình nghiên cứu của các nhà giáo dục học, tâm lí học nổi tiếng trên thế giới
Vai trò của trải nghiệm trong giáo dục có lịch sử kết nối với các cuộc tranh luận triết học giữa các nhà duy lý và chủ nghĩa kinh nghiệm Các nhà duy lý lập luận rằng thông tin thu được thông qua các giác quan của một người là không đáng tin cậy, và kiến thức đáng tin cậy duy nhất là thông tin
có được chỉ bằng lý trí Các nhà kinh nghiệm lập luận rằng kiến thức có nguồn gốc từ ấn tượng cảm giác theo kinh nghiệm và các khái niệm trừu tượng sẽ không không thể được biết đến nếu không thể trực tiếp trải nghiệm Năm 1787, nhà triết học người Đức Immanuel Kant đã giải quyết cuộc tranh luận bằng cách lập luận rằng cả tính hợp lý và kinh nghiệm đều có chỗ đứng trong việc xây dựng kiến thức Thật vậy, tâm trí con người áp đặt trật tự lên kinh nghiệm của thế giới trong quá trình nhận thức nó
John Dewey (1859-1952), nhà triết học người Mỹ nổi bật nhất đầu thế
kỷ XX, đã mở rộng mối quan hệ giữa trải nghiệm và học tập trong việc xuất bản cuốn sách nổi tiếng Kinh nghiệm và Giáo dục (1938) Ông lập luận rằng không phải tất cả trải nghiệm đều mang tính giáo dục Trải nghiệm có thể được đánh giá là có tính giáo dục nếu chúng dẫn đến sự phát triển về trí tuệ và phẩm chất, đạo đức; và mang lại lợi ích cho cộng đồng
Công trình của nhà lý thuyết thực địa Kurt Lewin (1890-1947), nhà nhận thức di truyền học Jean Piaget (1896-1980), và nhà giáo dục và nhà hoạt động Paulo Freire (1921-1997) cũng cung cấp nền tảng lý thuyết cho giáo dục kinh nghiệm
Trang 18Năm 1984 David A Kolb đã xuất bản “Học tập theo kinh nghiệm:
Kinh nghiệm là nguồn học tập và phát triển”, trong đó phác thảo một chu kỳ
cho sự phản ánh Chu trình bắt đầu với kinh nghiệm cụ thể, chuyển sang quan sát phản xạ, sau đó đến khái niệm trừu tượng và cuối cùng đến giai đoạn ứng dụng, thử nghiệm tích cực Sự phản ánh thường bao gồm việc tái cấu trúc trải nghiệm, tạo mối liên hệ với kiến thức hoặc kỹ năng trước đó, kiểm tra sự hiểu biết và đưa ra quyết định về cách áp dụng kiến thức hoặc kỹ năng trong một tình huống mới
Hiện nay, hoạt động trải nghiệm được hầu hết các nước phát triển quan tâm và thực hiện một cách linh hoạt, giúp học sinh vừa trải nghiệm thực tiễn, vừa học tốt các môn học chính khóa
Giáo dục Nhật Bản chú trọng vào đạo đức-là điều cốt lõi mà một học sinh phải biết đến đầu tiên, đề cao tính tự lập và tinh thần kỷ luật Giáo dục Nhật Bạn cũng hướng đến tính tự lập cho học sinh, nhấn mạnh “học sinh là trung tâm”, giúp học sinh trải nghiệm kiến thức từ thực tế chứ không phải là nhồi nhét kiến thức, thông qua đó, tăng cường khả năng phản biện cho học sinh, kích thích việc tìm tòi, phát huy sức sáng tạo
Nền giáo dục Mỹ hướng con người đến tự do, có thể dễ dàng thích nghi với cuộc sống đang biến động hàng ngày, nếu bó buộc học sinh sẽ làm mất tính sáng tạo của trẻ Các chương trình học tại các trường ở Mỹ rất giàu tính trải nghiệm, kích thích sự phát hiện, khuyến khích trẻ đưa ra tất cả suy nghĩ
“xung quanh một câu hỏi”
Giáo dục Đức chú trọng trải nghiệm thực tế, Người Đức cho rằng trói buộc những đứa trẻ trong lớp học mà thiếu tính trải nghiệm thực tế sẽ dẫn đến những sản phẩm bị lỗi thời về mặt nội dung
1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở trong nước
Ở Việt Nam, từ thời kì đầu của nền giáo dục, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
nhấn mạnh “Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà
Trang 19trường gắn liền với xã hội.” Theo nguyên lý giáo dục này, thực tiễn là cơ sở,
động lực, mục đích của nhận thức và là tiêu ra đời, trong đó xuất chuẩn của chân lý Nhờ có thực tiễn, con người mới có những tri thức mới để tiếp tục học tập, đồng thời kiểm nghiệm được tính đúng sai và giá trị đích thực của tri thức đã tiếp nhận được
Trong các chủ trương, đường lối giáo dục tại Việt Nam cũng đã đề cập đến giáo dục trải nghiệm Mục tiêu của giáo dục phổ thông đã được quy định
tại điều 27 - Luật Giáo dục 2005 như sau: "Mục tiêu của giáo dục phổ thông
là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc" Trong Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã đề cập mục tiêu cụ thể của giáo dục phổ
thông là “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng
lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời.” Hoạt động trải nghiệm sẽ là môi
trường để học sinh vận dụng những kiến thức đã học trong nhà trường vào thực tiễn cuộc sống
Mặc dù đã được nhiều nơi vận dụng, hoạt động trải nghiệm vẫn là một khái niệm mới mẻ, chưa có sự triển khai thống nhất, đồng bộ trong các trường phổ thông Năm 2015, dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ra đời, trong đó xuất hiện khái niệm mới “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo” Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, hoạt động giáo dục (theo nghĩa rộng)
Trang 20bao gồm hoạt động dạy học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo Hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động giáo dục trong đó từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và
tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch giáo dục cũng bố trí các hoạt động trải nghiệm sáng tạo riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau Hoạt động TNST thuộc loại tự chọn 2 và dành cho học sinh từ lớp 1 đến lớp 12
Đến năm 2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông mới Trong thông
tư, hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thay đổi thành hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung học cơ sở
và cấp trung học phổ thông) và là hoạt động giáo dục bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 12.Được ban hành kèm theo thông tư là hướng dẫn hoạt động trải nghiệm
và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp bao gồm đặc điểm hoạt động trải nghiệm và hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; mục yêu và yêu cầu cần đạt của chương trình; nội dung giáo dục; phương pháp tổ chức và loại hình hoạt động; và đánh giá kết quả giáo dục
Đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu, các tác giả luận văn, luận
án cũng đưa ra những kết quả nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm sáng tạo theo hướng tổng hợp lý thuyết, vận dụng hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong
dạy học một số môn học ở THPT, THCS hay tiểu học, như Hoạt động trải
nghiệm sáng tạo – Góc nhìn từ lý thuyết “học từ trải nghiệm” của tác giả
Đinh Thị Kim Thoa, Kỹ năng xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng tạo ở trường trung học của tác giả Đinh Thị Kim Thoa, Quản lý hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường THCS tại thị xã Phú Thọ, Tỉnh Phú Thọ của tác giả Phan Thị Việt Hà Các tác giả này, thông qua nghiên cứu của
Trang 21mình đã khẳng định vai trò và tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm đối với việc phát triển toàn diện của học sinh
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu đều triển khai từ khi Bộ Giáo dục
và Đào tạo chưa ban hành Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT về Chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018.Chính vì vậy, đề tài của luận văn này nghiên cứu về quản lý hoạt động trải nghiệm theo chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 sẽ không trùng lặp, đảm bảo tính độc lập và có ý nghĩa lý luận và thực tiễn đối với trường PTLC H.A.S
1.2 Những khái niệm cơ bản
Trong phần này, tác giả làm rõ các khái niệm cơ bản gồm quản lý, quản lý giáo dục, hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm và quản lý hoạt động trải nghiệm
1.2.1 Quản lý
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lý do các tác giả trong và ngoài nước đưa ra Sau đây là một số quan điểm chính
Frederick Winslow Taylor (1856-1915), cha đẻ của khoa học quản lý,
nhận định “Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác
và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất”
Theo Mary Parker Follett (1868-1933), người được coi là mẹ đẻ của khoa học quản trị hiện đại, "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác"
GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan điểm “Quản lý là sự tác động
có chủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức”
Trong luận văn này, tác giả sử dụng thuật ngữ “Quản lý” theo cách hiểu: Quản lý là hệ thống các tác động có mục đích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm đảm bảo cho tổ chức, hệ thống
Trang 22vận hành (hoạt động) tốt, đạt được các mục tiêu đã đặt ra với chất lượng và hiệu quả tối ưu trong các điều kiện biến động của môi trường
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự vận dụng các nguyên lý của quản lý nói chung vào lĩnh vực giáo dục Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (được trích dẫn bởi
Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2015) “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất.”
Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm quản lý giáo dục là quá
trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan quản lý giáo dục các cấp tới các thành tố của quá trình dạy học-giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra để
nghiên cứu đề tài
1.2.4 Hoạt động trải nghiệm
Theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành năm 2018, hoạt động trải nghiệm (cấp tiểu học) và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp (cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) là hoạt động giáo dục bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp là hoạt động giáo dục do nhà giáo dục định hướng, thiết kế và hướng dẫn thực hiện,
Trang 23tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thực tế, thể nghiệm các cảm xúc tích cực, khai thác những kinh nghiệm đã có và huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng của các môn học để thực hiện những nhiệm vụ được giao hoặc giải quyết những vấn đề của thực tiễn đời sống nhà trường, gia đình, xã hội phù hợp với lứa tuổi; thông qua đó, chuyển hoá những kinh nghiệm đã trải qua thành tri thức mới, hiểu biết mới, kĩ năng mới góp phần phát huy tiềm năng sáng tạo và khả năng thích ứng với cuộc sống, môi trường và nghề nghiệp tương lai
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và các năng lực đặc thù cho học sinh; nội dung hoạt động được xây dựng dựa trên các mối quan hệ của cá nhân học sinh với bản thân, với xã hội, với tự nhiên
và với nghề nghiệp
1.2.5 Quản lý hoạt động trải nghiệm
Từ khái niệm quản lý và khái niệm hoạt động trải nghiệm có thể hiểu quản lý hoạt động trải nghiệm là quá trình nhà quản lý thực hiện các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá các hoạt động trải nghiệm để đảm bảo các hoạt động trải nghiệm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
1.3 Những vấn đề cơ bản của hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học
1.3.1 Vị trí trường tiểu học trong hệ thống Giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học
Căn cứ theo thông tư ban hành điều lệ trường tiểu học số BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 22 tháng 01 năm 2014, trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng Giáo dục tiểu học được thực hiện trong 05 năm học, từ lớp một đến hết lớp năm Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm
03/VBHN-Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
Trang 241 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ
em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ
em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương
4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục
5 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh
6 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục
8 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường tiểu học
Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường Cũng theo Điều lệ trường tiểu học theo thông tư số 03/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 22 tháng 01 năm 2014, nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng trường tiểu học được quy định như sau:
Trang 25 Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;
Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;
Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị -xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
Như vậy, Hiệu trưởng là chủ thể quản lý hoạt động trải nghiệm và có ảnh hưởng quan trọng nhất đến mục tiêu và kết quả của hoạt động trải nghiệm tại trường tiểu học
1.3.1.3 Đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học
Học sinh tiểu học là trẻ trong độ tuổi 6-11 tuổi, là giai đoạn hình thành
Trang 26và phát triển cả về mặt sinh lý, tâm lý, phát triển các kỹ năng nền tảng để xây dựng các mối quan hệ xã hội
Về mặt thể chất, hệ xương của lứa tuổi nhi đồng đã cứng cáp hơn so với độ tuổi mẫu giáo tuy nhiên vẫn mềm, dẻo; hệ cơ tăng khá nhanh, có sự đàn hồi tốt tuy nhiên cơ lưng còn yếu nên trẻ không giữ lâu dài ở một tư thế
cố định; hệ tuần hoàn: cơ tim tăng trưởng mạnh, mạch máu tương đối mở rộng, máu đưa lên não đủ vì thế nhu cầu hoạt động tương đối lớn và không thấy mệt mỏi khi vận động, tuy nhiên vẫn chưa hoàn chỉnh Vì thế cần thiết kế cho các em nhiều hoạt động vận động từ đơn giản đến phức tạp và cần đảm bảo an toàn, nghỉ ngơi hợp lý giữa các giờ chơi
Về sự phát triển về nhận thức, ở giai đoạn này, hoạt động chủ đạo của trẻ chuyển sang hoạt động học tập Nhờ đó, các yếu tố tri giác, sự tập trung, chú ý, khả năng tưởng tượng, nhằm phục vụ cho việc học tập Tác giả Đỗ Ngọc Miên (2004) đã có phân tích về phát triển nhận thức và nhân cách của
học sinh tiểu học trong luận án tiến sỹ khoa học “Phát triển một số yếu tố của
tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học” như sau:
Tri giác (sự tổng hợp của các giác quan) của học sinh tiểu học mang tính tổng quát, ít đi vào chi tiết Ở đầu tiểu học, tri giác gắn với hành động trực quan, đến cuối tiểu học tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm (trẻ thích quan sát đồ vật, hiện tượng có màu sắc sặc sỡ), có mục đích, có phương hướng rõ ràng (trẻ biết lập kế hoạch học tập, làm các bài tập từ dễ đến khó, )
Sự tập trung, chú ý: Ở người, chú ý được chia thành 2 loại: không chủ định và có chủ định Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục đích
tự giác, không có biện pháp nào mà vẫn chú ý vào đối tượng được Chú ý có chủ định: là sự định hướng hoạt động do bản thân chủ thể đặt ra Do bản thân xác định mục đích hành động nên chú ý có chủ định phụ thuộc nhiều vào chính mục đích và nhiệm vụ hành động Loại chú ý này mang tính bền vững cao hơn Tuy nhiên do cần phải có sự nỗ lực cố gắng nên nếu kéo dài thì dễ
Trang 27gây căng thẳng, mệt mỏi Với những trẻ ở đầu tuổi tiểu học, sự chú ý có chủ định còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Lúc này, trẻ chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập Giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý
có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Giai đoạn này, trẻ buộc phải theo dõi các đối tượng, phải nắm lấy những hiểu biết mà tại thời điểm đó trẻ hoàn toàn không thích thú Dần dần trẻ học được cách điều khiển và duy trì chú ý một cách bền vững đến những đối tượng cần thiết chứ không phải là những đối tượng có sự hấp dẫn
bề ngoài Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào
đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
Khả năng tưởng tượng: Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi Ví dụ các em HS lớp 1, 2 vẽ người có đầu to, người nhỏ; vẽ về một người nhưng mỗi lúc một khác; vẽ con mèo lại trông giống ra con chó, vẽ con chó lại giống con mèo Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
Ngôn ngữ: Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi
Trang 28trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau
Tư duy: Giai đoạn lớp 1-2, tư duy trực quan hành động chiếm ưu thế, trẻ học chủ yếu bằng phương pháp phân tích, so sánh, đối chiếu dựa trên các đối tượng hoặc những hình ảnh trực quan Những khái quát của trẻ về sự vật hiện tượng ở giai đoạn này chủ yếu dựa vào những dấu hiệu cụ thể nằm trên
bề mặt của đối tượng hoặc những dấu hiệu thuộc công dụng và chức năng Giai đoạn cuối tiểu học, tư duy trực quan hình tượng phát triển Trẻ nắm được các mối quan hệ của khái niệm; những thao tác về tư duy như phân loại, phân hạng tính toán, không gian, thời gian, được hình thành và phát triển mạnh
Về sự phát triển về nhân cách, trẻ chịu ảnh hưởng từ hoạt động học tập, hoạt động lao động và hoạt động đội nhóm Trong đó hoạt động học tập là môi trường chủ yếu phát triển nhân cách của trẻ Trẻ tự điều khiển mình tuân theo những điều “cần phải làm” chứ không phải theo ý muốn chủ quan Nhờ
có tính chủ định đối với mọi hành vi, trẻ dần dần nắm được những chuẩn mực đạo đức, những qui tắc hành vi Cuối tuổi cấp tiểu học, hành vi, lời đánh giá của bạn bè có ý nghĩa rất lớn trong việc nhìn nhận và đánh giá bản thân của trẻ làm cơ sở cho tính tự đáng giá ở trẻ Hình ảnh của người lớn đặc biệt là của giáo viên có ý nghĩa rất to lớn trong việc giáo dục cho trẻ
Từ những hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học, người giáo viên cần thiết kế những hoạt động trải nghiệm phù hợp với thể chất và tâm lý của học sinh theo từng cấp học để thu hấp dẫn, thu hút được học sinh và mang lại hiệu quả tối đa
1.3.2 Mục tiêu, nội dung và yêu cầu cần đạt của hoạt động trải nghiệm ở cấp tiểu học
1.3.2.1 Mục tiêu chung
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp hình
Trang 29thành, phát triển ở học sinh năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết
kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung quy định trong Chương trình tổng thể
Hoạt động trải nghiệm và Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp giúp học sinh khám phá bản thân và thế giới xung quanh, phát triển đời sống tâm hồn phong phú, biết rung cảm trước cái đẹp của thiên nhiên và tình người, có quan niệm sống và ứng xử đúng đắn, đồng thời bồi dưỡng cho học sinh tình yêu đối với quê hương, đất nước, ý thức về cội nguồn và bản sắc của dân tộc
để góp phần giữ gìn, phát triển các giá trị tốt đẹp của con người Việt Nam trong một thế giới hội nhập
1.3.2.2 Mục tiêu cấp tiểu học
Hoạt động trải nghiệm hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề
1.3.2.3 Yêu cầu cần đạt của hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học
Hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất và năng lực chủ yếu theo các mức độ phù hợp với mỗi cấp học đã được
quy định trong Chương trình tổng thể (Ban hành kèm theo Thông tư số
32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo), cụ thể được thể hiện trong phụ lục 1 của luận văn và tóm
tắt trong sơ đồ dưới đây:
Trang 30Sơ đồ 1.1 Phẩm chất và năng lực hình thành thông qua hoạt động trải
nghiệm cho học sinh cấp tiểu học
1.3.2.4 Nội dung của hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học
Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt của hoạt động trải nghiệm của từng lớp học trong cấp tiểu học được quy định rất rõ trong Chương trình hoạt động
trải nghiệm (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) gồm ba nội dung
với lớp 1 và bốn nội dung với lớp 2, 3, 4, 5, chi tiết trong phụ lục 2 của luận văn và được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Trang 31Sơ đồ 1.2 Nội dung hoạt động trải nghiệm theo từng khối lớp
1.3.3 Phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động
o Tạo cơ hội cho học sinh suy nghĩ, phân tích, khái quát hoá những trải nghiệm để kiến tạo kinh nghiệm, kiến thức và kĩ năng mới
o Lựa chọn linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giáo dục phù hợp: phương pháp nêu gương; phương pháp giáo dục bằng tập thể; phương pháp thuyết phục; phương pháp tranh luận; phương pháp luyện tập; phương pháp khích lệ, động viên; phương pháp tạo sản phẩm và các phương pháp giáo dục khác
Trang 32 Một số phương thức tổ chức chủ yếu:
o Phương thức Khám phá: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm thế giới tự nhiên, thực tế cuộc sống và công việc, giúp học sinh khám phá những điều mới lạ, tìm hiểu, phát hiện vấn đề từ môi trường xung quanh, bồi dưỡng những cảm xúc tích cực và tình yêu quê hương đất nước Nhóm phương thức tổ chức này bao gồm các hoạt động tham quan, cắm trại, thực địa và các phương thức tương tự khác
o Phương thức Thể nghiệm, tương tác: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh giao lưu, tác nghiệp và thể nghiệm ý tưởng như diễn đàn, đóng kịch, hội thảo, hội thi, trò chơi và các phương thức tương tự khác
o Phương thức Cống hiến: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh mang lại những giá trị xã hội bằng những đóng góp và cống hiến thực tế của mình thông qua các hoạt động tình nguyện nhân đạo, lao động công ích, tuyên truyền và các phương thức tương tự khác
o Phương thức Nghiên cứu: là cách tổ chức hoạt động tạo cơ hội cho học sinh tham gia các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học nhờ cảm hứng từ những trải nghiệm thực tế, qua đó đề xuất những biện pháp giải quyết vấn đề một cách khoa học Nhóm hình thức tổ chức này bao gồm các hoạt động khảo sát, điều tra, làm dự án nghiên cứu, sáng tạo công nghệ, nghệ thuật và các phương thức tương tự khác
1.3.3.2 Các loại hình hoạt động
Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học; theo quy mô nhóm, lớp học, khối lớp hoặc quy mô trường; với bốn loại hình hoạt động chủ yếu là Sinh hoạt dưới cờ, Sinh hoạt lớp, Hoạt động giáo dục theo chủ đề và Hoạt động câu lạc bộ
1.3.4 Các lực lượng tham gia hoạt động trải nghiệm
Hoạt động trải nghiệm được tổ chức trong và ngoài lớp học, trong và ngoài trường học và đòi hỏi sự phối hợp của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để đảm bảo hiệu quả tốt nhất
Trang 33Các lực lượng giáo dục trong nhà trường gồm có Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách, Bí thư chi đoàn, cán bộ tâm lí học đường, học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
Các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường gồm có cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương, các tổ chức quần chúng văn hóa, cá nhân trong xã hội (Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ), các cơ quan văn hóa khoa học (Hội cựu chiến binh, Hội khuyến học, Hội chữ thập đỏ), các
tổ chức chính như UNESCO, UNICEF,
1.3.5 Đánh giá kết quả
Đánh giá kết quả giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm phải bảo đảm các yêu cầu sau:
Mục đích đánh giá là thu thập thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị
về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt so với chương trình; sự tiến bộ của học sinh trong và sau các giai đoạn trải nghiệm Kết quả đánh giá là căn cứ để định hướng học sinh tiếp tục rèn luyện hoàn thiện bản thân và cũng là căn cứ quan trọng để các cơ sở giáo dục, các nhà quản lí và đội ngũ giáo viên điều chỉnh chương trình và các hoạt động giáo dục trong nhà trường
Nội dung đánh giá là các biểu hiện của phẩm chất và năng lực đã được xác định trong chương trình: năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp Các yêu cầu cần đạt về sự phát triển phẩm chất và năng lực của mỗi cá nhân chủ yếu được đánh giá thông qua hoạt động theo chủ đề, hoạt động hướng nghiệp, thông qua quá trình tham gia hoạt động tập thể và các sản phẩm của học sinh trong mỗi hoạt động Đối với Sinh hoạt dưới cờ và Sinh hoạt lớp, nội dung đánh giá chủ yếu tập trung vào sự đóng góp của học sinh cho các hoạt động tập thể, số giờ tham gia các hoạt động và việc thực hiện có kết quả hoạt động chung của tập thể Ngoài ra, các yếu tố như động cơ, tinh thần, thái độ, ý thức trách
Trang 34nhiệm, tính tích cực đối với hoạt động chung của học sinh cũng được đánh giá thường xuyên trong quá trình tham gia hoạt động
Kết hợp đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh, đánh giá của cha mẹ học sinh và đánh giá của cộng đồng; giáo viên chủ nhiệm lớp chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả đánh giá
Cứ liệu đánh giá dựa trên thông tin thu thập được từ quan sát của giáo viên, từ ý kiến tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng của các học sinh trong lớp, ý kiến nhận xét của cha mẹ học sinh và cộng đồng; thông tin về số giờ (số lần) tham gia hoạt động trải nghiệm (hoạt động tập thể, hoạt động trải nghiệm thường xuyên, hoạt động xã hội và phục vụ cộng đồng, hoạt động hướng nghiệp, hoạt động lao động, ); số lượng và chất lượng các sản phẩm hoàn thành được lưu trong hồ sơ hoạt động
Kết quả đánh giá đối với mỗi học sinh là kết quả tổng hợp đánh giá thường xuyên và định kì về phẩm chất và năng lực và có thể phân ra làm một
số mức để xếp loại Kết quả đánh giá Hoạt động trải nghiệm được ghi vào hồ
sơ học tập của học sinh (tương đương một môn học)
1.4 Quản lý hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học
1.4.1 Quản lý mục tiêu và nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học
1.4.1.1 Quản lý mục tiêu hoạt động trải nghiệm
Có thể nói mục tiêu chính là nhân tố quan trọng dẫn đến sự thành công của hoạt động trải nghiệm Xác định được mục tiêu rõ ràng sẽ giúp người hiệu trưởng tìm ra được nội dung, phương pháp, cách thức để đạt được mục tiêu và đánh giá kết quả so với mục tiêu đã đề ra
Người hiệu trưởng cần chỉ đạo đội ngũ giáo viên xây dựng chương trình bám sát mục tiêu của hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo là hình thành cho học sinh thói quen tích cực trong cuộc sống hằng ngày, chăm chỉ lao động; thực hiện trách nhiệm của người học sinh ở nhà, ở trường và địa phương; biết tự đánh giá và tự điều
Trang 35chỉnh bản thân; hình thành những hành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá; có ý thức hợp tác nhóm và hình thành được năng lực giải quyết vấn đề Để đạt được mục tiêu lớn này, người hiệu trưởng có thể chia nhỏ thành những mục tiêu nhỏ khác nhau, nhất quán với mục tiêu cuối cùng và có tác động trực tiếp tới mục tiêu cuối cùng Mỗi mục tiêu nhỏ cần đảm bảo:
Chi tiết: mục tiêu phải rõ ràng, chỉ ra cụ thể và chính xác những việc phải làm
Đo lường được: tránh mơ hồ và phải có số lượng, chỉ tiêu đánh giá cụ thể
Tính khả thi: mục tiêu cần dựa trên điều kiện thực tế của nhà trường (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị, ) và cộng đồng (tình hình kinh tế
xã hội, văn hoá địa phương) và nằm trong khả năng đạt được
Tính thống nhất: mỗi mục tiêu cần phải nhất quán và tiến tới đạt được mục tiêu cuối cùng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thời gian: mỗi mục tiêu cần có mốc thời gian cụ thể cần hoàn thành
1.4.1.2 Quản lý nội dung hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học
Văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định rõ 4 mạch nội dung chính của hoạt động trải nghiệm và các nội dung cụ thể, yêu cầu cần đạt của các khối lớp Hiệu trưởng cần thực hiện các nhóm việc sau để quản lý, đảm bảo nội dung hoạt động trải nghiệm của nhà trường bám sát nội dung theo văn bản hướng dẫn
Xác định các nhóm hoạt động cần thực hiện trong năm học phù hợp theo chủ đề từng tháng, làm căn cứ cho giáo viên xây dựng khung chương trình của từng khối lớp Các hoạt động được hoạch định cụ thể, được phân loại theo phạm vi cấp trường/khối/lớp và hướng tới mục tiêu cụ thể
Chỉ đạo tổ bộ môn xây dựng khung chương trình của hoạt động trải nghiệm cho 04 hoạt động: sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề và hoạt động câu lạc bộ Các hoạt động được phân bổ trải đều
Trang 36từ đầu năm đến cuối năm học, trong phạm vi 105 tiết và gắn với 4 mạch nội dung chính của từng khối lớp theo yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông ban hành năm 2018
Phân phối nguồn lực, kinh phí cho từng hoạt động
Hiệu trưởng phê duyệt khung chương trình Hoạt động trải nghiệm chỉ được triển khai khi khung chương trình đã được phê duyệt
1.4.2 Quản lý phương pháp tổ chức và các loại hình hoạt động
Để tổ chức hoạt động trải nghiệm theo nội dung đã xây dựng, hiệu trưởng cần:
Xây dựng cơ cấu nhân sự tổ chức hoạt động trải nghiệm
o Phân công cán bộ quản lý nhà trường phụ trách trực tiếp các hoạt động trải nghiệm
o Phân công giáo viên chủ nhiệm: Giáo viên chủ nhiệm giữ vai trò chính trong hoạt động trải nghiệm nên hiệu trưởng cần căn cứ vào năng lực, chuyên môn của giáo viên chủ nhiệm để phân công phù hợp
o Phân công đội ngũ giáo viên khác phối hợp tổ chức các hoạt động trải nghiệm (Giáo viên thể dục, giáo viên mỹ thuật, giáo viên âm nhạc, giáo viên tổng phụ trách đội)
Xác định nhóm phương thức phù hợp với từng loại hình hoạt động Mỗi nhóm phương thức đều mang ý nghĩa giáo dục nhất định, cần vận dụng linh hoạt, phối kết hợp các nhóm phương thức để mang lại hiệu quả cao nhất
Thống nhất quy trình phối hợp giữa các bên liên quan: giữa giáo viên
và giáo viên, giữa giáo viên và cha mẹ học sinh, với các tổ chức đoàn, đội và các lực lượng khác như công an địa phương-đảm bảo môi trường an ninh, an toàn cho nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại, bảo vệ bản thân; Trung tâm y tế địa phương kiểm tra sức khoẻ định kì cho học sinh, đảm bảo an toàn cho học sinh khi tham gia hoạt động trải nghiệm; các tổ chức Đoàn địa phương để tổ chức các phòng trào Đoàn-Đội, hỗ trợ nhà
Trang 37trường tổ chức các hoạt động giáo dục ở địa phương trong các tháng hè, tổ chức hoạt động văn nghệ, thể thao, hoạt động xã hội, hoạt động công ích bảo
vệ môi trường,…
Chỉ đạo thực hiện các hoạt động trải nghiệm
o Chỉ đạo tổ chuyên môn đào tạo giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên liên quan về hoạt động trải nghiệm Dự giờ các hoạt động để đánh giá, góp ý, điều chỉnh trong quá trình thực hiện
o Bồi dưỡng nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm, nâng cao năng lực, kỹ năng và chuyên môn của giáo viên đáp ứng nhu cầu khi triển khai hoạt động trải nghiệm
o Chỉ đạo giáo viên quản lý học sinh về thái độ, nề nếp, tinh thần tích cực và đảm bảo an toan cho học sinh khi tham gia hoạt động trải nghiệm
o Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, thiết bị cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm Hướng dẫn giáo viên sử dụng thiết bị Huy động cộng đồng, phối hợp với cộng đồng để khai thác cơ sở vật chất sẵn có của địa phương (nhà văn hoá, sân vận động, trang trại, nhà máy,…) Xây dựng các điều kiện đảm bảo an toàn cho học sinh (biển báo, nội quy,…)
o Chỉ đạo tuyên truyền tới cha mẹ học sinh và học sinh về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm, yêu cầu trách nhiệm của gia đình trong việc giáo dục con cái, thống nhất trong việc phối hợp giữa gia đình và nhà trường
và kêu gọi sự hỗ trợ của cha mẹ học sinh về kinh phí, cơ sở vật chất, sức lực, trong các hoạt động cần thiết
1.4.3 Quản lý kiểm tra đánh giá kết quả
Quản lý đánh giá kết quả là tập trung vào quản lý nội dung, cách thức
tổ chức hoạt động trải nghiệm, sự tham gia học tập của học sinh, tính thực tiễn của hoạt động trải nghiệm, kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra
Trước tiên hiệu trưởng cần xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá các yêu cầu cần đạt của học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm và hướng dẫn giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh thực hiện đánh giá, tự đánh giá công bằng
Trang 38Tiếp theo, hiệu trưởng cần xây dựng lực lượng kiểm tra, đảm bảo chất lượng các hoạt động trải nghiệm, chỉ đạo xây dựng kế hoạch kiểm tra, đa dạng hóa hình thức và phương pháp kiểm tra (dự giờ, quan sát, khảo sát ý kiến học sinh, cha mẹ học sinh, ) với các tiêu chí đánh giá rõ ràng, cụ thể
Hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá: kiểm tra trước khi tổ chức hoạt động, kiểm tra trong quá trình triển khai hoạt động và kiểm tra sau khi hoàn thành hoạt động để kịp thời điều chỉnh, khắc phục vấn đề, khích lệ tinh thần giáo viên, học sinh
Đồng thời hiệu trưởng cũng cần đánh giá công bằng hợp lý các kết quả thực hiện của giáo viên, học sinh để làm cơ sở điều chỉnh cho các hoạt động triển khai tiếp theo
1.4.4 Quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Hiệu trưởng chỉ đạo phối hợp với các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động trải nghiệm là nói đến hoạt động của hiệu trưởng, của nhà trường trong việc tổ chức các lực lượng xã hội triển khai hoạt động trải nghiệm, đồng thời cũng nhấn mạnh đến sự chủ động, tích cực của nhà trường trong hoạt động này Để phối hợp có hiệu quả, hiệu trưởng phải xác định những lĩnh vực hoạt động chung; trong mỗi lĩnh vực ấy nội dung phối hợp là gì? Phân công công việc và trách nhiệm của mỗi lực lượng
Phối hợp nhà trường với gia đình và Ban đại diện cha mẹ học sinh: Gia đình là môi trường giáo dục đầu tiên của học sinh, có trách nhiệm đầu tiên đối với việc giáo dục học sinh Để sự phối hợp giáo dục giữa nhà trường
và gia đình học sinh được thường xuyên và có kết qủa, Nhà trường cần tổ chức ra Ban đại diện cha mẹ học sinh Ban đại diện cha mẹ học sinh là tổ chức tự nguyện của cha mẹ học sinh, được thành lập với sự hỗ trợ của nhà trường, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hội cha mẹ học sinh, Điều lệ nhà trường Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo đội ngũ giáo viên nhà trường để đạt được mục tiêu phối hợp giữa nhà trường với gia đình và Ban đại
Trang 39diện cha mẹ học sinh Mục tiêu đó là: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm giữa nhà trường và gia đình, huy động sự đồng thuận, hỗ trợ về kinh phí, nguồn lực của cha mẹ học sinh
Phối hợp nhà trường và các lực lượng xã hội ngoài Nhà trường: Hiệu trưởng cần chỉ đạo xác định rõ: Tổ chức chính quyền địa phương và các lực lượng xã hội gồm những cơ quan nào? vai trò của họ đối với nhà trường ra sao? xác định nội dung phối hợp với từng đơn vị, tổ chức, cá nhân; xây dựng cơ chế
và hình thức phối hợp phù hợp với đặc thù từng lực lượng; phân công cán bộ nhà trường chịu trách nhiệm giữ mối quan hệ thường xuyên với các đơn vị
1.4.5 Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt động trải nghiệm
Để tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, Hiệu trưởng cần chỉ đạo nhà trường đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt động
trải nghiệm:
Rà soát CSVC, thiết bị dạy học ngay từ khâu lập kế hoạch, khung chương trình hoạt động trải nghiệm
Khai thác tối đa CSVC, thiết bị dạy học có sẵn của Nhà trường và có
kế hoạch mua sắm, trang bị CSVC, thiết bị cần thiết
Hướng dẫn đội ngũ giáo viên, nhân viên nhà trường khai thác, sử dụng có hiệu quả CSVC, thiết bị trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm
Xây dựng quy trình quản lý CSVC, thiết bị dạy học gồm có: quy trình mua sắm; quy trình sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế; quy trình thu hồi; quy trình kiểm kê, theo dõi, giám sát
Xây dựng các điều kiện đảm bảo an toàn cho giáo viên và học sinh trong quá trình diễn ra các hoạt động (bổ sung biển báo, nội qui )
1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động trải nghiệm cấp tiểu học
1.5.1 Công tác chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý giáo dục về hoạt động trải nghiệm
Trong thời gian trước, việc triển khai hoạt động trải nghiệm phụ thuộc
Trang 40vào sự sáng tạo của nhà trường, không có sự đồng bộ, hỗ trợ về chương trình, hình thức tổ chức dẫn đến việc khó đánh giá hiệu quả của hoạt động Chương trình giáo dục tổng thể ban hành năm 2018 cùng văn bản hướng dẫn chi tiết
đã cho thấy sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và các cấp quản lý giáo dục về hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm trở thành hoạt động giáo dục bắt buộc là cơ sở để nhà trường xây dựng và tổ chức hoạt động trải nghiệm góp phần hình thành và phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
1.5.2 Năng lực quản lý của hiệu trưởng
Ở trường tiểu học, hiệu trưởng là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động giáo dục và dạy học và chủ thể quản lý của hoạt động trải nghiệm Năng lực quản lý của người hiệu trưởng là yếu tố quyết định tới kết quả của quá trình quản lý hoạt động trải nghiệm Người hiệu trưởng chịu trách nhiệm chỉ đạo xác định mục tiêu, xây dựng chương trình, nguồn nhân lực, phương pháp
tổ chức và điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho việc tổ chức hoạt động trải nghiệm cho học sinh
Nếu người hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt, hiểu rõ mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức, sử dụng hợp lý đội ngũ giáo viên, có cơ chế phối hợp tốt với cha mẹ học sinh, với các đơn vị địa phương, công bằng khi đánh giá kết quả thì việc tổ chức hoạt động trải nghiệm sẽ diễn
ra một cách khoa học, phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất cho học sinh
Ngược lại, nếu người hiệu trưởng không thể làm tốt các công việc trên thì sẽ làm giảm hiệu quả của hoạt động trải nghiệm, ảnh hưởng đến việc hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh
1.5.3 Năng lực của đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là người trực tiếp hoặc gián tiếp tổ chức các hoạt động trải nghiệm Năng lực của đội ngũ giáo viên quyết định trực tiếp đến chất lượng của các hoạt động trải nghiệm Đội ngũ giáo viên cần nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng, ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm và nắm được