1.1 Nhuộm vải sợi Polyamid1.1.4 Nhuộm bằng thuốc nhuộm anion •Đa số là các thuốc nhuộm acid, số ít là thuốc nhuộm trực tiếp • Một số hãng: Polan, Rybannyl • Thuốc nhuộm Polan “E” và Ryba
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC MÔN: KĨ THUẬT NHUỘM IN
Trang 31 NHUỘM VẢI SỢI TỔNG HỢP
1.1 NHUỘM VẢI POLYAMID (PA)
1.2 NHUỘM VẢI SỢI POLYESTER (PES)
2 NHUỘM VẢI SỢI PHA
2.1 POLYAMID PHA
2.2 POLYESTER PHA
2.3 ACRYLIC PHA CELLULOZO
2.4 COTTON PHA VISCO
3 NHUỘM VẢI SỢI MỚI
3.1 NHUỘM VẢI SỢI TRE
3.2 NHUỘM VẢI SỢI CHUỐI
NỘI DUNG
Trang 41 NHUỘM VẢI SỢI TỔNG HỢP
1.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.1Tổng quan vải sợi polyamide.
1.1.2 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán 1.1.3 Nhuộm bằng thuốc nhuộm acid
1.1.4 Nhuộm bằng thuốc nhuộm anion 1.1.5 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phức kim loại 1:2
Trang 51.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.1 Tổng quan vải sợi polyamide.
-Đây là loại sợi tổng hợp được sản xuất từ các polyme dị thể, trong phân tử có chưa nhóm – (CO–NH) –
-Về cấu tạo Polyamide gần giống với protein
Trang 61.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.1 Tổng quan vải sợi polyamide.
‾ Do số lượng nhóm (– NH2) ít nên khả năng gắn với (R –SO3) trong
thuốc nhuộm thấp hơn len
‾ Tùy thuộc vào nguyên liệu ban đầu có thể sản xuất một số loại PA
khác nhau: nylon-7 (enan), nylon-6.10,…
Trang 71.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.1 Tổng quan vải sợi polyamide.
Quy trình sản xuất vải polyamide
Trang 81.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.2 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.
‾Hiện nay có nhiều loại thuốc nhuộm phân tán được sản xuất bởi các hãng khác nhau: Synten S (boruta, Ba Lan), Ostacet P (Tiệp khắc cũ),…
‾Thuốc nhuộm phân tán có khả năng lên màu rất tốt, phủ sọc PA tối đa nhưng độ bền màu ướt chỉ ở mức trung bình vì có khối lượng phân tử thấp
Trang 91.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.2 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.
Kỹ thuật nhuộm.
‾ Thuốc nhuộm loại này phải được nghiền đến dạng cực mịn, khi
hòa tan vào nước thì chúng phân bố đều dưới dạng huyền phù phân tán cao và có thể phân bố đều trên vải
Trang 101.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.2 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.
Quá trình nhuộm
Nhuộm ở nhiệt độ sôi
Trang 111.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.2 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán.
Quá trình nhuộm
Nhuộm ở nhiệt độ cao:
Trang 121.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.3 Nhuộm bằng thuốc nhuộm acid.
Ưu điểm:
Độ bền màu ánh sáng tốt
Độ bền màu ướt từ trung bình đến tốt
=> Muốn đạt độ bền ướt cao phải xử lý nâng cao độ bền màu bằng chất hãm màu anion thích hợp
Nhược điểm:
Khả năng phủ sọc không tốt
=> Chỉ nên dùng để nhuộm màu trung và đậm
Trang 131.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
Chuẩn bị dung dịch nhuộm
1.1.3 Nhuộm bằng thuốc nhuộm acid.
Trang 141.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.3 Nhuộm bằng thuốc nhuộm acid.
Quá trình nhuộm
Trang 151.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.4 Nhuộm bằng thuốc nhuộm anion
•Đa số là các thuốc nhuộm acid, số ít là thuốc nhuộm trực tiếp
• Một số hãng: Polan, Rybannyl
• Thuốc nhuộm Polan “E” và Rybany “E” có độ bền màu tốt, các loại khác có ái lực cao so với poluamide và nhạy với mức độ không đều màu của xơ sợi sử dụng chất đều màu thích hợp⇒
Trang 161.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.4 Nhuộm bằng thuốc nhuộm anion
Chuẩn bị dung dịch nhuộm
Trang 171.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.4 Nhuộm bằng thuốc nhuộm anion
Vải đã qua tiền xử lý
Dung dịch nhuộm
Trang 181.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.4 Nhuộm bằng thuốc nhuộm anion
Quá trình nhuộm cho vật liệu polyamide sinh học mạnh
Vải đã qua tiền
xử lý
Nước và chất trợ
20-30’
30’
100 o C
25’
Trang 191.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.5.Nhuộm bằng thuốc phức kim loại 1:2
Trang 201.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
Chuẩn bị dung dịch nhuộm
(NH4)2SO4 CH3COOH
pH=5-6
Chất trợ đều màu 1-2%
1.1.5.Nhuộm bằng thuốc phức kim loại 1:2
Trang 211.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.5.Nhuộm bằng thuốc phức kim loại 1:2
Quá trình nhuộm gián đoạn
Vải đã qua tiền xử lý
Thuốc nhuộm
Dung dịch nhuộm
1-2
o C/Phút
40 o C
Trang 221.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.5.Nhuộm bằng thuốc phức kim loại 1:2
Quá trình nhuộm liên tục Pad-Steam
Trang 231.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
1.1.6.Xử lý sau nhuộm
Trang 241.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
Nâng cao độ bền màu ướt
Nhuộm bằng thuốc nhuộm acid và thuốc nhuộm anion, màu trung và đậm: có thể xử lý bằng các chất cầm màu thích hợp
Ví dụ:
Trang 251.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
Xử lý làm mềm để có mức dộ cảm quan mềm mại, dễ chịu các chất làm mềm thích hợp bằng phương pháp tận trích
⇒hoặc ngấm ép
Làm mềm
Trang 261.1 Nhuộm vải sợi Polyamid
Sửa chữa
khuyết tật
nhuộm
Trang 271.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Trang 281.2.1 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán 1.2.2 Nhuộm với chất tải
Trang 291.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Nhuộm ở nhiệt độ cao
1.2.1 Nhuộm bằng thuốc nhuộm phân tán
Trang 30a) Động học và đặc tính nhuộm1.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Trang 31 Đặc tính nhuộm1.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Nhiệt độ nhuộm 120 – 1300C, nhưng không quá 1350C để tránh phân giải polyeste Nhuộm nhiệt độ cao tăng tốc độ nhuộm và khắc phục nhiều nhược điểm của nhuộm với chất tải vì:
Tăng tốc độ khuếch tán thuốc nhuộm vào xơ
Làm giảm sức căng bề mặt nước, làm nước đễ xâm nhập vào mao
quản của xơ làm xơ dễ trương nở
Làm tăng độ tan thuốc nhuộm, nồng độ thuốc nhuộm dẫn đến tăng mức độ khuếch tán vào xơ
Trang 32Nhược điểm:
1.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Ưu điểm: Dễ nhuộm màu đậm, đạt độ sâu và tươi màu
Độ bền màu ánh sáng, độ bền màu ma sát tốt
Khuếch tán và nhuộm đều màu rất tốt
Đạt hiệu quả kinh tế cao, dùng ít hóa chất
Công nghệ đơn giản, dễ dàng
Hàng nhuộm hơi cứng mặt hơn nhuộm ở
nhiệt độ thấp.
Thiết bị nhuộm phải phù hợp
Trang 331.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Trang 341.2 Nhuộm vải sợi Polyester
b)Thành phần dung dich nhuộm, các chất trợ và pH
- Tăng cường quá trình nhuộm xơ tổng hợp bằng thuốc nhuộm phân tán.
- Đa số đều là dẫn xuất của phenol, có kích thước phân tử nhỏ.
- Phụ thuộc vào độ hoạt động của chất mang, độ sâu màu, dung tỉ và nhiều
yếu tố khác
- Nồng độ thường dùng từ 1 – 8 g/l.
Tác dụng:
• Giảm nhiệt độ nhuộm.
• Đi vào xơ làm xơ trương nở
• Tăng khả năng tan của thuốc nhuộm trong nước nhuộm.
• Bị lôi cuốn lên bề mặt xơ và hào tan thuốc nhuộm làm hình thành một lớp
thuốc nhuộm trên bề mặt xơ.
Chất mang:
Trang 351.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Chất càng hóa:
Thúc đẩy khả năng hòa tan của thuốc nhuộm, ngăn ngừa vết dính màu và sự kết tủa của thuốc nhuộm
Có tính năng càng hóa và phân tán các chất không tan.
Cải thiện đặc tính phân tán và đều màu.
Hiệu quả càng hóa và đều màu sẽ được cải thiện thêm nhiều khi kết hợp sử dụng với các chất đều màu khác.
Lượng sử dụng tùy thuộc vào các yếu tố khác nhau.
Trang 36pH và cách điều chỉnh pH:
1.2 Nhuộm vải sợi Polyester
• pH 5 – 5,5.
• Các axit hữu cơ: axit acetic, axit fomic hay hỗn hợp đệm axit acetic -
natriacetat, axit fomic – natriformat để ổn định độ pH.
Trang 371.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Vai trò: bao lấy bề mặt của mỗi phân tử thuốc nhuộm một lớp đơn phân tử chất trợ phân tán bằng cách hấp thụ lên bề mặt các phân tử thuốc nhuộm đê ngăn cản
sự kết dính của các phân tử thuốc nhuộm.
Trang 381.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Chất đều màu : là “đa năng”, như tăng mức độ ngấm chất thấu của xơ sợi, kìm hãm thuốc nhuộm, giảm sọc, tăng chuyển vị chất nhuộm.
Chất khuếch tán : Giữ đồng nhất và ổn định bền vững độ khuếch tán của các hạt cực mịn thuốc nhuộm phân tán trong dung dịch nhuộm.
Trang 39c Quy trình công nghệ, máy móc thiết bị
Máy nhuộm Jet cao áp
Máy nhuộm Jegger Máy nhuộm Jumbo cao áp
1.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Trang 40Qui trình công nghệ
Trang 411.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Đơn công nghệ nhuộm
X% thuốc nhuộm
0,5 – 1 chất phân tán, đều màu
pH 5-5,5 chất đệm và điều chỉnh pH
Màu nhạt
Trang 421.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Màu đậm
Trang 43Màu trung1.2 Nhuộm vải sợi Polyester
Trang 441.2.2 Nhuộm với chất tải
Trang 451.2 Nhuộm vải sợi Polyester
1.2.2 Nhuộm với chất tải
Trang 461.2 Nhuộm vải sợi Polyester
1.2.2 Nhuộm với chất tải
Trong 10-15’ ở 60 0 C
Ph=4-4.5 giữ trong 5 phút 30-40 phút
60-120 phút
Qui trình
nhuộm
Trang 473 Nhuộm vải sợi pha
Trang 48Đây là loại vải nhuộm 2 thành phần, hiệu ứng hai màu.
Mặc dù PA có ái lực với thuốc cao hơn so với len, nhưng do nhóm
NH2 đã bão hòa nên len sẽ ăn màu nhiều và nhanh hơn, thuốc nhuộm sẽ tác dụng lên 2 loại sơ với tỷ lệ khác nhau
3.1 Nhuộm vải sợi Polyamide pha
Vải polyamide pha len (PA/wool)
Trang 49Dùng chất ngưng trên anionic (chất làm chậm), đưa vào
từ từ trong khi nhuộm acid cho PA
Hoặc dùng chất ngưng trệ cationic yếu, đưa vào từ từ khi nhuộm acid cho
len
3.1 Nhuộm vải sợi Polyamide pha
Vải polyamide pha len (PA/wool)
Lưu ý
Trang 503.1 Nhuộm vải sợi Polyamide pha
Quy trình công nghệ
Nhuộm hai lần:Nhuộm len bằng thuốc nhuộm acid thích hợp
trước, sau đó nhuộm PA bằng thuốc nhuộm phân tán (ở nhiệt độ
700C) để tránh phá hủy len
Nhuộm một lần: sử dụng thuốc nhuộm kim loại 1:2 với chất
ngưng trệ thích hợp, ở nhiệt độ 40oC
Vải polyamide pha len (PA/wool)
3.1 Nhuộm vải sợi Polyamide pha
Trang 51Vải polyamide pha len (PA/wool)
Đơn công nghệ như sau:
─ Sodium sulfite: 10÷20%
─ Chất ngưng trệ: 1%
─ Acetic acid: 2%
─ Thuốc nhuộmNâng nhiệt lên 98o C, giữ nhiệt độ này trong thời gian 90p (hoặc
105oC trong thời gian 45÷60p) Giặt xả ở 60o C
Trang 523.1 Nhuộm vải sợi Polyamide pha
Vải Polyamide/Polyacrylic (PA/PAC)
Quy trình công nghệ như sau:
Giặt 15p với chất tẩy không mang ion ở 50o C Nếu vải nhiễm bẩn cao thì giặt ở nhiệt độ 60÷70oC ( có thêm ammonia), sau đó giặt xả để loại
bỏ kiềm có thể làm tổn hại cho xơ PAC
Đối với vải nhuộm màu sáng: nhuộm một lần, một pha, độ pH = 4÷6 với acetic acid Nhuộm ở nhiệt độ 40oC với thuốc nhuộm acid trong 15p Sau đó nâng nhiệt độ lên (2oC/p) nhuộm với thuốc nhuộm base ở
80oC
Trang 533.1 Nhuộm vải sợi Polyamide pha
Vải Polyamide/Polyacrylic (PA/PAC)
Đối với màu trung bình: nhuộm một lần, một pha Tất cả thông số và quy trình giống như nhuộm vải màu sáng, nhưng thuốc nhuộm base chỉ đưa vào
ở nhiệt độ 80÷85oC và giữ ở nhiệt độ này trong 15p
Đối với màu đậm: nhuộm một lần, hai pha Đầu tiên nhuộm với thuốc nhuộm acid ở 50oC, nâng dần lên 80÷85oC và giữ ổn định trong 30p Hạ nhiệt độ xuống 80oC, cho thuốc nhuộm base vào, điều chỉnh độ pH = 3÷3,5 Tăng nhiệt độ lên 98oC (1oC/p) và giữ ở nhiệt độ này trong khoảng 1h cho thuốc nhuộm tận trích hoàn toàn
Trang 543.2 Nhuộm vải sợi Polyester pha
Vải Polyester pha len ( PES/Wool)
Khi nhuộm cần lưu ý những điểm sau:
PES có cầu trúc chặt chẽ nên không tác dụng trực tiếp với thuốc nhuộm,
độ hút ẩm thấp, có thể nhuộm có chất tải ở nhiệt độ thường hoặc không có chất tải ở nhiệt độ cao
Xơ len có độ ngấm nước tốt, kết hợp với thuốc nhuộm tốt, bị phá hủy khi
xử lý lâu ở nhiệt độ 108oC
Do len bị phá hủy ở nhiệt độ cao nên phải nhuộm PES với chất tải Trong dây chuyển gián đoạn nhuộm PES trong môi trường acid
trung bình yếu
Trang 553.2 Nhuộm vải sợi Polyester pha
Vải Polyester pha len ( PES/Wool)
Nhuộm một lần
Giặc giống như vải sợi polyamid
Ở nhiệt độ 45oC thêm vào trong dung dịch chất tải, thuốc nhuộm kim
loại 1:2, chất đều màu (2%)
Chạy máy vài phút sau đó cho thuốc nhuộm phân tán vào
Nâng nhiệt độ lên 100oC (1oC/p), giữ ở nhiệt độ này từ 1÷2h, hạ nhiệt xuống 75oC
Giặt hoàn tất với chất tẩy không ion (1g/l) và tetasodium pyrophosphate, trong 30p ở nhiệt độ 60oC
Trang 563.2 Nhuộm vải sợi Polyester pha
Vải Polyester pha len ( PES/Wool)
Nhuộm hai lần:
Giặt vải với dung dịch:
─Chất tẩy tổng hợp không mang ion: 2g/l
─Trisodium phosphate: 1g/l
─Thời gian: 30p + 50÷60oC, sau đó giặt xả
Hoặc có thể thực hiện quy trình rút gọn như sau:
─Chất tải: 1÷5g/l
Chạy máy vài phút trước khi cho thuốc nhuộm phân tán vào Nâng nhiệt độ lên 100oC (1oC/p), giữ ở nhiệt độ này từ 1÷2h, hạ nhiệt xuống 75oC
Trang 57Nhuộm hai lần:
Giặt len với dung dịch:
─Hydro sulfite: 2g/l
─Chất tẩy 0,5g/l
─Thời gian: 15p + 50oC, sau đó giặt xảNhuộm len trên máy nhuộm thích hợp.3.2 Nhuộm vải sợi Polyester pha
Vải Polyester pha len ( PES/Wool)
Trang 58Nhuộm một lần với chất tải Sử dụng thuốc nhuộm phân tán cho PES và thuốc
3.2 Nhuộm vải sợi Polyester pha
Vải Polyester/Polyacrylic (PES/PAC)
Trang 59 Sử dụng thuốc nhuộm base cho PAC
Sử dụng thuốc nhuộm trực tiếp cho Cellulose
Nhuộm 1 lần, 1 pha
- Sử dụng dung tỷ 1:20, dung dịch nhuộm ban đầu ở 50oC
Không sử dụng quy trình này trên máy giặt tròn
3.3 Nhuộm vải sợi Acrylic/Cellulose
Trang 60 Nhuộm 1 lần, 2 pha
• Nhuộm acrylic trước bằng thuốc nhuộm base với pH = 3,5÷4,5
• Sau khi tận trích, hạ nhiệt độ xuống 70oC điều chỉnh độ pH = 6÷7 và cho thuốc nhuộm trực tiếp vào,nâng nhiệt độ lên 85oC
Trang 613.4 Nhuộm vải sợi Cotton/Viscose
Phương pháp làm sạch hóa học tốt nhất đối với loại vải này là phương pháp dùng hypochlorite
VI: khi dùng phương pháp này không cần gia công vải lâu trong môi trường kiềm ở nhiệt độ cao mà tiến hành trong môi trường acid yếu, như vậy xơ viscose sẽ không bị phá hủy còn xơ bông vẫn được làm sạch tạp chất và đạt được độ trắng cần thiết
Quy trình công nghệ nấu – tẩy giống như quy trình sử dụng vải cotton nguyên chất bằng Natri hypochlorite
Quy trình nhuộm đơn giản như nhuộm vải cotton
Trang 623.1 Nhuộm vải sợi tre
3.1.1 Tổng quan vải sợi tre3.1.2 Qui trình nhuộm
3.2 Nhuộm vải sợi chuối
3.2.1 Tổng quan vải sợi chuối3.2.2 Qui trình nhuộm
3 Nhuộm vải sợi mới
Trang 633.1 Nhuộm vải sợi tre
3.1.1 Tổng quan về sợi tre
3.1.2 Tính chất xơ tre
3.1.3 Ứng dụng của sợi tre
3.1.4 Quy trình sản xuất xơ tre3.1.5 Quy trình nhuộm
Trang 643.1 Nhuộm vải sợi tre
3.1.1 Tổng quan về sợi tre
Thành phần của xơ tre
Trang 65Thông thoáng và cảm giác mát lạnh khi mặc Không bị kích ứng da
3.1 Nhuộm vải sợi tre
Ưu điểm
Trang 663.1 Nhuộm vải sợi tre
Trang 67Ứng dụng
Vật dụng cần độ vệ sinh cao
Vật dụng trong ngành y
Vật dụng sinh hoạt
3.1 Nhuộm vải sợi tre
Trang 68Thân
Làm dập phân rã mảnh tre
Khử keo bằng enzim sinh học
Chải thô sợi tre
Xơ thiên nhiên3.1 Nhuộm vải sợi tre
Quy trình sản xuất xơ tre tự nhiên
Trang 693.1 Nhuộm vải sợi tre
Quy trình sản xuất xơ tre tự nhiên
Trang 70tiên Tách xơ lần đầu
Nấu lần hai
Giặt lần 2 Tách xơ lần hai Nấu lần 3
Hồi phục xơ
Tách xơ lần 3
Nấu lần 4 Tách xơ lần 4
Giặt lần 3
Tách nướct Làm mềm xơt Sấy khô
Kiểm tra chất lượng
Phân loại xơ
3.1 Nhuộm vải sợi tre
Quy trình chế biến xơ tự nhiên
Trang 713.1 Nhuộm vải sợi tre
Qui trình sản xuất bột tre
Trang 72Giai đoạn phân hủy Kéo sợi
3.1 Nhuộm vải sợi tre
Quy trình chế biến bột tre
Trang 73Đặc tính Xơ tre tự nhiên Xơ bột tre
Kháng khuẩn, chống UV, khử mùi
Giữ được tính chất Bị giảm đi trong quá trình sản xuất
tự nhiên
3.1 Nhuộm vải sợi tre
So sánh tính chất của xơ tre tự nhiên và bột tre
Trang 74Các loại sợi tre pha
Trang 753.1 Nhuộm vải sợi tre
Trang 763.1 Nhuộm vải sợi tre
Tẩy sợi tre
Trang 773.1 Nhuộm vải sợi tre
A: V603 : 0.7g/lB: Thuốc nhuộm :X%
Hoàn tất: Hồ mềm:0.5-1%
Tăng trắng
Trang 783.1 Nhuộm vải sợi tre
Nhuộm màu: thuốc nhuộm hoạt tính
Giặt nóng: giặt ở nhiệt độ 60oC trong 10 phút, sau đó xả lạnh
Trang 793.1 Nhuộm vải sợi tre
Nhuộm màu: thuốc nhuộm hoạt tính
Sau khi xả, sợi được giặt ấm-> Trung hòa-> Giặt nóng -> Xả lạnh
Giặt nóng: sử dụng chất Lipotol RS 1000 để giặt ở 80oC trong 10 phút Hoàn tất: Cầm màu: Jinfix DRF 1% Hồ mềm: Stapan AS4
Trang 80• Nồng độ kiềm không quá 25g/l và sử dụng loại kiềm yếu trong quá trình
xử lý
• Tránh cho sợi tre bị kéo căng khi xử lý và nhiệt độ xử lý không quá 100
• Máy nhuộm NOSEDA của Ý
Đánh giá:
Qui trình nhuộm sợi tre tương tự như nhuộm sợi visco Khả năng bắt màu và
bền màu của sợi tre tốt
3.1 Nhuộm vải sợi tre
Thiết bị sử dụng và lưu ý
Trang 813.2 Nhuộm vải sợi chuối
3.2.1 Tính chất xơ chuối
3.2.2 Tính chất xơ cotton
3.2.3 Ứng dụng của xơ chuối
3.2.4 Quy trình sản xuất xơ chuối3.2.5 Quy trình nhuộm
Trang 82Xơ chuối là xơ libe tự nhiên Vẻ ngoài xơ chuối tương tự như xơ tre và xơ gai, nhưng độ mảnh và kéo sợi của nó tốt hơn so với xơ tre và gai Xơ chuối nằm trong nhóm xơ dài nhất.
3.2 Nhuộm vải sợi chuối
Tính chất xơ chuối
Trang 83Thành phần hóa học của xơ chuối:
Chất béo: hầu hết được tìm thấy ở bề mặt xơ
Pectin: tan được trong nước: Ca, Mg…
Hemixenlulo: có mạch chính là homo- hoặc heteroxylan- hoặc
glucan, mạch nhánh là đơn chức hoặc di-, tri- hoặc là tetrasaccharide với thành phần chính là xylose, galactose, arabinofuranose, và axit glucuronic, phần còn lại là este và liên kết ngang
Lignin: là chất dẫn xuất từ phenylpropane, mạch ngắn đẳng hướng
và không kết tinh
3.2 Nhuộm vải sợi chuối
Tính chất xơ chuối