Vì vậy, vấn đề cấp bách hiện tại rất cầnmột nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL,nhằm tăng cường khả năng vận dụng thành công KTQTCL trong thời kỳ hội nhậ
Trang 1LÊ THỊ MỸ NƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2020
Trang 2LÊ THỊ MỸ NƯƠNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN
KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC VÀ SỰ TÁC ĐỘNG ĐẾN THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kế
toán
Mã số: 9340301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS Phạm Ngọc Toàn
2 PGS.TS Nguyễn Anh Hiền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án “Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị chiến lược và sự tác động đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản xuất Việt Nam” là nghiên cứu của riêng tôi
Báo cáo kết quả trong luận án là trung thực, tác giả chưa công bố kết quảcủa đề tài này trong bất kỳ đề tài nào khác
Tác giả
Lê Thị Mỹ Nương
Trang 5Trong thời gian thực hiện đề tài này, tôi luôn nhận được sự động viên, hỗ trợ,
hướng dẫn nhiệt tình từ hai thầy TS Phạm Ngọc Toàn và PGS.TS Nguyễn Anh Hiền Em xin gửi đến hai thầy lời biết ơn sâu sắc nhất, cảm ơn hai thầy đã luôn giúp
đỡ em trong suốt thời gian qua
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các anh/chị đang công tác tại việnđào sau đại học, thư viện trường ĐH Kinh Tế TP.HCM luôn tạo điều kiện và hỗ trợnhanh chóng cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến quý chuyên gia, quý doanhnghiệp, đồng nghiệp, bạn bè và các bạn cựu sinh viên trường Cao đẳng CôngThương TP.HCM, Trường ĐH Sài Gòn, Trường ĐH Kinh Tế TP.HCM, Trường ĐHNgân Hàng, Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, Trường ĐH Công Nghệ,…
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát thu thập dữ liệu
Cuối cùng, tôi xin gửi những tình cảm đặc biệt đến bố mẹ, ông xã, và cáccon Cảm ơn gia đình luôn hỗ trợ và là động lực để tôi hoàn thành luận án!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ ix
TÓM TẮT x
ABSTRACT xii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 8
1.1.1 Các nghiên cứu về KTQTCL 8
1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL 23
1.1.3 Nghiên cứu về ảnh hưởng của thực hiện KTQTCL đến thành quả 28
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 30
1.2.1 Các nghiên cứu về nội dung KTQTCL 30
1.2.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thực KTQTCL 32
1.2.3 Nghiên cứu tác động của thực hiện KTQTCL đến thành quả hoạt động 34
1.3 Nhận xét các nghiên cứu trước và xác định lỗ hổng nghiên cứu 35
1.3.1 Nhận xét về các nghiên cứu trước 35
1.3.2 Xác định khe hổng nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 40
2.1 Một số vấn đề chung về kế toán quản trị chiến lược 40
2.1.1 Định nghiã quản trị chiến lược 40
2.1.2 Khái niệm KTQTCL 41
2.1.3 Vai trò KTQTCL 47
Trang 72.1.4 Nội dung của KTQTCL 51
2.1.5 Kỹ thuật của KTQTCL 52
2.2 Thành quả hoạt động của đơn vị 62
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL 65
2.3.1 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 65
2.3.2 Nhân tố bên trong của doanh nghiệp 68
2.4 Các lý thuyết nền liên quan 74
2.4.1 Lý thuyết ngẫu nhiên 74
2.4.2 Lý thuyết thể chế 79
2.4.3 Lý thuyết cấp trên (Upper echelons theory) 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 82
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 83
3.1 Khái quát phương pháp và quy trình nghiên cứu 83
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 83
3.1.2 Qui trình nghiên cứu 84
3.2 Mô hình nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và thang đo của các biến 86
3.2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất 86
3.2.2 Giả thuyết nghiên cứu 89
3.2.3 Thang đo của các biến 94
3.3 Thiết kế nghiên cứu định tính và xây dựng thang đo 98
3.3.1 Nghiên cứu định tính 99
3.3.2 Quy trình thực hiện 100
3.4 Thiết kế nghiên cứu định lượng 102
3.4.1 Nghiên cứu định lượng sơ bộ 102
3.4.2 Nghiên cứu định lượng chính thức 104
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 109
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 110
4.1 Kết quả nghiên cứu định tính 110
4.2 Kết quả nghiên cứu định lượng sơ bộ 112
Trang 84.2.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo 112
4.2.2 Kết quả phân tích EFA định lượng sơ bộ 114
4.3 Kết quả định lượng chính thức 116
4.3.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 116
4.3.2 Kiểm định thang đo 120
4.4 Kiểm định mô hình SEM và giả thuyết 126
4.4.1 Kiểm định bằng mô hình SEM 126
4.4.2 Kiểm định ước lượng mô hình nghiên cứu bằng Bootstrap 128
4.4.3 Kết quả kiểm định giả thuyết 128
4.5 Bàn luận kết quả nghiên cứu 130
4.5.1 Bàn luận kết quả chính từ nghiên cứu 130
4.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL 132
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 139
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý 140
5.1 Kết luận 140
5.2 Một số hàm ý quản trị 141
5.2.1 Hàm ý về mặt lý thuyết 141
5.2.2 Hàm ý về thực tiễn 143
5.3 Hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu trong tương lai 150
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 152
TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 173 PHỤ LỤC
Trang 9DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Chữ viết đầy đủ Dịch nghĩa (nếu có)
DNSX Doanh nghiệp sản xuất
KTQTCL Kế toán quản trị chiến lược
SMA Strategic management
accounting Kế toán quản trị chiến lượcPPNC Phương pháp nghiên cứu
SXKD Sản xuất kinh doanh
QTCL Quản trị chiến lược
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 Phân biệt cơ bản giữa KTQT truyền thống và KTQTCL 47
Bảng 3-1 Ảnh hưởng các nhân tố tác động đến thực hiện SMA và tác động của thực hiện KTQTCL đến thành quả 88
Bảng 3-2 Nhận thức về sự không chắn chắn của môi trường 94
Bảng 3-3 Nhân tố cơ cấu tổ chức 95
Bảng 3-4 Chiến lược công ty 96
Bảng 3-5 Nhân tố văn hóa công ty 96
Bảng 3-6 Nhân tố trình độ nhân viên KTQT 96
Bảng 3-7 Nhân tố công nghệ của doanh nghiệp sản xuất 97
Bảng 3-8 Thang đo thực hiện SMA trong doanh nghiệp SX Việt Nam 97
Bảng 3-9 Thang đo thành quả 98
Bảng 4-1 Độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha 112
Bảng 4-2 Ma trận xoay của nhân tố độc lập 115
Bảng 4-3 Ma trận xoay của nhân tố phụ thuộc thực hiện SMA 115
Bảng 4-4 Ma trận xoay nhân tố thành quả 116
Bảng 4-5 Giới tính 116
Bảng 4-6 Độ tuổi 116
Bảng 4-7 Kinh nghiệm 117
Bảng 4-8 Trình độ 117
Bảng 4-9 Vị trí 118
Bảng 4-10 Loại hình DNSX 118
Bảng 4-11 Vốn điều lệ 119
Bảng 4-12 Lĩnh vực sản xuất 119
Bảng 4-13 Khu vực 119
Bảng 4-14 Tổng hợp độ tin cậy cronbach’s của thang đo nghiên cứu 120
Bảng 4-15 Ma trận xoay phân tích EFA 122
Bảng 4-16 Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến nghiên cứu 125
Bảng 4-17 Hệ số tin cậy tổng hợp của các nhân tố trong mô hình tới hạn 126
Trang 11Bảng 4-18 Kết quả ước lượng mối quan hệ giữa các nhân tố trong mô hình lý thuyết(chưa chuẩn hóa) 127Bảng 4-19 Kết quả ước lượng bằng Bootstrap với N = 500 128Bảng 4-20 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 129
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 2-1 Khung nghiên cứu Gordon và Miller (1976) 77
Hình 2-2 Mô hình ngẫu nhiên trong đề tài tổ chức của Weill và Olson (1989) 78
Hình 3-1 Quy trình nghiên cứu 85
Hình 3-2 Mô hình nghiên cứu của luận án 87
Hình 4-1 Kết quả phân tích nhân tố khẳng định mô hình tới hạn 124
Hình 4-2 Kết quả SEM mô hình lý thuyết 127
Trang 13TÓM TẮT
Trong môi trường kinh doanh hiện đại, sự cạnh tranh diễn ra mạnh mẽ ở tất cảcác lĩnh vực sản xuất, việc vận dụng kế toán quản trị chiến lược (KTQTCL) cungcấp thông tin hỗ trợ lãnh đạo trong việc ra quyết định chiến lược vì sự phát triển bềnvững của doanh nghiệp Tại Việt Nam, KTQTCL được nhiều nhà nghiên cứu quantâm đến trong thời gian đây Tuy nhiên, các đề tài chủ yếu chỉ tập trung vào lýthuyết, khái niệm, nội dung của KTQTCL Vì vậy, vấn đề cấp bách hiện tại rất cầnmột nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL,nhằm tăng cường khả năng vận dụng thành công KTQTCL trong thời kỳ hội nhập.Đồng thời, đề tài cũng cung cấp chứng minh việc thực hiện KTQTCL có thực sựlàm tăng thành quả của doanh nghiệp sản xuất (DNSX) Việt Nam
Mục tiêu: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, tác động của
thực hiện KTQTCL đến thành quả trong DNSX Việt Nam
Phương pháp: Tác giả sử dụng PPNC hỗn hợp: (1) PPNC định tính phỏng vấn
chuyên gia và (2) PPNC định lượng khảo sát 124 DNSX trong PPNC định lượng sơ
bộ và khảo sát 301 DNSX Việt Nam để phục vụ quá trình PPNC định lượng chínhthức
Kết quả cung cấp bằng chứng mối quan hệ cho thấy sáu nhân tố bao gồm:văn hóa công ty, chiếc lược kinh doanh, cơ cấu tổ chức phân cấp quản lý, trình độnhân viên, công nghệ, nhận thức về thị trường kinh doanh tác động trực tiếp đếnthực hiện KTQTCL trong đó văn hóa tổ chức tác động mạnh nhất Đồng thời,nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng thực nghiệm về sự tác động của KTQTCLđến thành quả hoạt động tại DNSX ở Việt Nam
Kết luận và hàm ý: Đề tài này cung cấp sự hiểu biết cho lãnh đạo DNSX về
KTQTCL và lợi ích KTQTCL mang lại cho DNSX trong việc cung cấp thông tinchiến lược Đề tài cung cấp nghiên cứu thực nghiệm về mối liên hệ tác động thựchiện KTQTCL và thành quả, qua đó bổ sung thêm bằng chứng lợi ích của thực hiệnKTQTCL ở các nước đang phát triển như Việt Nam Đồng thời, đề tài cũng thực
Trang 14hiện xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL trong điều kiện ViệtNam nhằm tăng khả năng thực hiện thành công KTQTCL.
Từ khóa: Kế toán quản trị chiến lược, KTQTCL, thành quả hoạt động, doanh nghiệpsản xuất Việt Nam
Trang 15ABSTRACT The reason for the topic: In a modern business environment, competition is strong
in all fields of manufacturing industry, and the application of strategic managementaccounting (SMA) helps provide helpful information for managers to make strategicdecisions towards the sustainable development of the Business In Vietnam, SMAhas become a topical issue recently However, extant studies mainly focus ontheoretical aspects, concept sand the content of SMA Therefore, it is important to
do an empirical research on determinants of the implementation of SMA in order toraise the likelihood of success of SMA deveplopment for firmsin the economicintegration period At the same time, the thesis also provides evidence that theimplementation of SMA tends to increase the performance of Vietnamesemanufacturing firms
Research objectives: examine the factors affecting SMA implementation and the
impact of SMA implementation on the operating performance of manufacturingfirmsin Vietnam
Research methodology: The author uses a mixed method: (1) qualitative method
isapplied in surveying expertsand (2) quantitative method, Both in pilot study andfinal survey of 301 manufacturing firms
Research results: The thesis provides evidence suggesting the direct impact of six
factors, including corporate culture, Businessstrategy, organizational structure ormanagement hierarchy, employee qualifications, technology, awarenessofuncertainty of the Business environment, on the implementation of SMA, andcorporate culture has the strongest impact At the same time, the study also providesempirical evidence on the impact of SMA on the operating performance ofVietnamese manufacturing firms
Conclusion and implications: The current thesis provides managers of
manufacturing firms knowledge about SMA and the Benefits SMA Brings toBusinesses through providing strategic information The project provides empiricalevidence on the link between SMA implementation and operating performance,
Trang 16thereby supplementing evidence on the benefits of SMA implementation indeveloping countrieslike Vietnam At the same time, the thesis identifies factorsaffecting SMA implementation in Vietnamese context to increase the ability toimplement SMA successfully.
Key words: Strategic management accounting, SMA, operating performance,
manufacturing firms
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Áp lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) đối với thị trường trongnước và quốc tế không ngừng tăng cao, làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng rútngắn, nhu cầu về chất lượng hàng hóa của người mua ngày càng cao Nguyên nhânchính dẫn đến áp lực cạnh tranh này là hội nhập về kinh tế cùng với sự bùng nổ củakhoa học công nghệ 4.0 Trong thời kỳ này, mục tiêu phát triển bền vững và tăngcường thành quả hoạt động luôn được các tổ chức ưu tiên Vì vậy, DNSX Việt Namcần phải tăng cường công cụ kiểm soát, trong đó có Kế toán quản trị chiến lược(KTQTCL) - một công cụ hữu hiệu cho việc quản trị DNSX Việt Nam thực hiện các
kỹ thuật KTQTCL sẽ nhanh chóng cung cấp cho lãnh đạo cấp cao thông tin về nguồnlực bên trong và định hướng bên ngoài trong phục vụ quản trị chiến lược (QTCL).Trong thị trường hội nhập và cạnh tranh cao, KTQTCL được nhiều học giả cho rằng là
sự giao thoa giữa kế toán và QTCL Định nghĩa về KTQTCL được Simmonds (1981)giới thiệu lần đầu tiên trong một tạp chí chuyên ngành, tính đến nay đã được hơn bamươi năm, đã có nhiều học giả tiếp tục phát triển định nghĩa về KTQTCL nhưBromwich (1990); Langfield-Smith (2008); Ma và cộng sự (2009) Tuy nhiên, cho đếnthời điểm này chưa có một định nghĩa phổ biến và thống nhất về KTQTCL Điều này
là do mỗi học giả dựa trên các quan điểm cá nhân khác nhau khi đưa ra định nghĩa vềKTQTCL Nhưng các định nghĩa này đều được công nhận có ba điểm giống nhau, là(1) đều hướng tới môi trường bên ngoài đơn vị, (2) Khi ra quyết định sử dụng tất cảthông tin về tài chính và phi tài chính và (3) định hướng dài hạn (Agasisti và cộng sự,2008)
Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới, khởi đầu bằng việc ký kết thamgia WTO vào năm 2007 Đến tháng 12/2015 Việt Nam đã tham gia ký kết tham gia
cộng đồng kinh tế Asean Gần đây nhất tại hội nghị APEC 2017 tại Đà Nẵng, 11 nước
thành viên đã đạt được thỏa thuận CPTPP, theo các chuyên gia khi hiệp định CPTPP
Trang 18được thực hiện cơ hội và thách thức luôn song hành đối với tất cả các DNSX Hơn nữa,tháng 6/2019 Nghị viện châu Âu đã phê chuẩn hiệp định thương Mại Việt Nam – EU(EVFTA), hiệp định EVFTA sẽ tạo cơ hội cho Việt Nam thúc đẩy xuất khẩu, mở rộngthị trường Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh giữa DNSX trong nước với nước ngoài ngàycàng gia tăng ở mọi lĩnh vực, trong đó lĩnh vực sản xuất được đánh giá là ảnh hưởngnhiều nhất Theo lộ trình hội nhập Việt Nam phải dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan khiếnviệc xuất nhập khẩu ngày càng thuận tiện hơn Mặt khác, sự phát triển không ngừngcủa công nghệ trên toàn thế giới thay đổi toàn diện nền sản xuất trên mọi lĩnh vực.Chính vì thế, thị phần sẽ trở nên khốc liệt hơn rất nhiều Các DNSX cần định hìnhchiến lược xây dựng thương hiệu, cung cấp những sản phẩm đáp ứng được thị hiếungày càng đa dạng với giá thành hợp lý cho người mua (Langfield – Smith, 2008) Mụctiêu luôn được đặt ra đối với DNSX ngày nay làm sao để cải thiện và nâng cao sứccạnh tranh đối với cả thị trường nội địa và quốc tế Lãnh đạo trong DNSX rất cầnnhững thông tin liên quan đến QTCL, như về hoạch định nguồn nhân lực, chi phí sảnxuất, đầu tư công nghệ, hoàn thiện công cụ quản lý, cũng như xây dựng nguồn ngânsách cho thực hiện chiến lược Trong đó, những dữ liệu chiến lược này được cung cấpbởi KTQTCL Thực tế đã chứng minh sự thành công tạo ra sức cạnh tranh vượt bậccủa các DNSX Nhật Bản khi áp dụng kỹ thuật KTQTCL tiêu biểu như kỹ thuật Chi phímục tiêu, Kaizen
Theo đề tài của Ojra (2014) các lý thuyết khoa học tổ chức đã nhấn mạnh rằng cácquyết định quản trị thành công cao sẽ tăng cường thành quả trong DNSX Nhiều đề tài
về KTQTCL cho thấy nhân viên kế toán đóng góp vai trò ngày càng tăng đối với việc
ra các quyết định chiến lược (Bhimani và Keshtvart, 1999) và họ tham gia ngày càngnhiều vào các hoạt động chiến lược của doanh nghiệp (Guilding và cộng sự 2002).Trong những năm qua, trước áp lực cạnh tranh do thị trường mang lại, Woods và cộng
sự (2012) nhận xét rằng KTQTCL tiếp tục là mối quan tâm lớn của nhà nghiên cứu về
Trang 19kế toán Nhưng theo Oboh và cộng sự (2017) hiện chưa nhiều đề tài về thực hiệnKTQTCL Chủ yếu các đề tài này đều tập trung ở các nước phát triển Do đó, tại cácnước đang phát triển như Việt Nam chưa có nhiều các đề tài thực nghiệm về KTQTCL.Hơn nữa, theo Ojra (2014) ngày càng có nhiều ý kiến về vai trò của KTQTCL nâng caothành quả của DNSX, khi lãnh đạo sử dụng báo cáo quản trị nội bộ để thực hiện raquyết định Vì vậy, vấn đề cấp bách đặt ra trong nghiên cứu là cần thêm nhiều đề tàichuyên sâu điều tra thực hiện KTQTCL tác động đến hiệu quả DNSX Qua khảo sát sơlược DNSX Việt Nam và các đề tài được thực hiện trong thời gian qua như nghiên cứucủa tác giả Trần Ngọc Hùng (2016), Đỗ Thị Hương Thanh (2019), Trịnh Hiệp Thiện(2019) cho thấy việc thực hiện kế toán quản trị (KTQT) và đặc biệt các công cụ KTQTmới như KTQTCL hiện tại còn nhiều hạn chế, đa phần bộ phận KTQT chỉ cung cấp dữliệu thuộc về nội bộ tổ chức, các thông tin cho lãnh đạo khi thực hiện chiến lược chưanhiều Ở Việt Nam, các nghiên cứu về KTQTCL còn rất kiêm tốn chỉ mới được vàcông bố trên một vài bài báo khoa học, cũng như một số luận văn cao học và đề tàinghiên cứu cấp cơ sở Hầu hết các nghiên cứu mới chỉ ra được sự cần thiết của các vậndụng KTQTCL cũng như một số nội dung kỹ thuật cơ bản của KTQTCL có thể ápdụng cho các DNSX Việt Nam Cho đến nay hầu như chưa có đề tài nghiên cứu nàonghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL, và tác động của KTQTCL đến thànhquả hoạt động của các loại hình doanh nghiệp Thực trạng này đòi hỏi cần có nhiều đềtài về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL để tăng khả năng vận dụng có hiệu quảKTQTCL Từ đó, làm tăng cường thành quả của DNSX.
Đáp ứng những nhu cầu trên, trên cơ sở những khoảng trống lý thuyết trong đềtài trước, cũng như sự thay đổi vai trò của KTQT đối với hoạt động cung cấp thông tinchiến lược cho lãnh đạo, và kiểm định sự tác động của KTQTCL đến hiệu quả tại
DNSX, tác giả thực hiện luận án “Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện kế toán quản trị chiến lược và sự tác động đến thành quả hoạt động của doanh nghiệp sản
Trang 20xuất Việt Nam” Đề tài này tập trung vào việc sử dụng KTQTCL như là một công cụ
để hỗ trợ các quyết định của lãnh đạo, qua đó nâng cao thành quả của tổ chức Đề tàiđược thực hiện là một tài liệu tham khảo trong thực tiễn công tác KTQTCL, góp phầnxây dựng về mặt lý thuyết về KTQTCL, các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiệnKTQTCL, và cũng như nâng cao nhận thức của lãnh đạo trong DNSX về vai tròKTQTCL đối với hiệu quả của DNSX
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL và sự tác
động của thực hiện KTQTCL đến thành quả của DNSX tại Việt Nam
Trong đó mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL của các DNSX Việt Nam
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTCL của các DNSXViệt Nam
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của thực hiện KTQTCL đến thành quả của DNSX ViệtNam
3 Câu hỏi nghiên cứu
Q1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL của các DNSX Việt Nam?Q2: Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến thực hiện KTQTCL tại DNSX ở Việt Namnhư thế nào?
Q3: Mức độ ảnh hưởng của KTQTCL đến thành quả của DNSX Việt Nam như thếnào?
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi khảo sát
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 21Đối tượng nghiên cứu của luận án là việc áp dụng kỹ thuật KTQTCL, thành quả
và các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL và tác động thực hiện KTQTCL đếnthành quả hoạt động trong DNSX Việt Nam
4.2 Phạm vi khảo sát
Nghiên cứu cho các DNSX ở Việt Nam nhưng giới hạn phạm vi khảo sát ở một
số tỉnh thành ở Phía Nam (Do phạm vi khá rộng, nên luận án giới hạn việc khảo sát ởcác tỉnh thành phía nam Mặc dù chỉ giới hạn trong phạm vi như vậy nhưng do sốlượng DNSX ở các tỉnh phía nam chiếm tỷ trọng lớn trong cả nước Nên theo quanđiểm của NCS có thể đại diện diện được cho cả nước) cụ thể:
- Không gian: Các DNSX có quy mô vừa và lớn tập trung ở TP Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Bình Dương, Vũng Tàu, Long An, Bà Rịa – Vũng Tàu, Tây Ninh và An Giang
- Thời gian: Khảo sát từ tháng 4/2018 đến tháng 10/2018.
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu (PPNC) là PPNC định tính vàPPNC định lượng cụ thể là:
- PPNC định tính: nhằm mục tiêu xác định nội dung kỹ thuật KTQTCL cũng
như xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL trong DNSX thông quatham khảo các đề tài trước và trao đổi với các chuyên gia Kết quả PPNC định tính chothấy các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, tác động KTQTCL đến hiệu quảtrong DNSX và làm cơ sở cho PPNC định lượng
- PPNC định lượng: Được thiết kế để đo lường tác động của các yếu tố đến việc
thực hiện KTQTCL của DNSX, bằng PPNC định lượng sơ bộ và PPNC định lượngchính thức gồm các bước như: biên soạn bảng câu hỏi và khảo sát thí điểm; Phươngpháp lấy mẫu; Xác định kích thước mẫu; Gửi Phiếu khảo sát và nhận kết quả trả lời;Làm sạch dữ liệu và xử lý dữ liệu; đánh giá độ tin cậy và xác minh chất lượng củathang đo; Đo lường tác động của các yếu tố đến thực hiện KTQTCL, thực hiệnKTQTCL tác động đến thành quả qua mô hình hình SEM; Trong PPNC định lượng tác
Trang 22giả sử dụng phần mềm hỗ trợ SPSS 22, AMOS 22 để đo lường và kiểm định các giảthuyết.
6 Đóng góp mới của luận án
6.1 Đóng góp về mặt học thuật
Luận án đã xác định và bổ sung một số yếu tố mới ảnh hưởng đến thực hiệnKTQTCL ở Việt Nam, đồng thời điều chỉnh bổ sung thang đo của nhiều biến để kiểmđịnh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc thực hiện KTQTCL và mức độ ảnhhưởng của thực hiện KTQTCL đến thành quả của DNSX ở Việt Nam
Đóng góp này làm phong phú thêm về mặt lý luận khi nghiên cứu KTQTCL vàtác động của KTQTCL đến thành quả hoạt động của các DNSX ở Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay cũng như về lâu dài khi KTQTCL trở thành công cụ quan trọng để thựchiện quản trị chiến lược ở các DNSX
6.2 Về mặt thực tiễn
Nghiên cứu góp phần nâng cao nhận thức của các lãnh đạo trong DNSX ViệtNam về vai trò và lợi ích của thực hiện KTQTCL đối với thành quả hoạt động trongquá trình tạo lập và QTCL nhằm giúp DNSX tăng cường năng lực cạnh tranh, hướngtới mục tiêu phát triển bền vững trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng Luận án có thể là tư liệu tham khảo cho các DNSX và cá nhân nghiên cứu vềthực hiện KTQTCL ở Việt Nam và trên thế giới về yếu tố ảnh hưởng đến việc thànhcông khi thực hiện KTQTCL nhằm tăng cường hiệu quả của DNSX
7 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, Luận án được chia thành 5 chương
Trang 23Chương này xem xét các nghiên cứu của thế giới và Việt Nam về phương pháptiếp cận KTQTCL và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, sự tác động đếnthành quả trong DNSX.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương này trình bày khái quát một số vấn đề về KTQTCL, các yếu tố ảnhhưởng đến thực hiện KTQTCL, và những lý thuyết nền tảng có liên quan
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương này trình bày quy trình, các bước thực hiện, nguồn dữ liệu, PPNC theotừng giai đoạn PPNC định tính và PPNC định lượng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương này trình bày kết quả của PPNC định tính, PPNC định lượng và bànluận về các kết quả của luận án đã trình bày
Chương 5: Kết luận và hàm ý
Các kết luận đã đúc kết được từ quá trình và kết quả nghiên cứu, qua đó, đưa racác hàm ý quản trị nhằm nâng cao khả năng thực hiện KTQTCL trong DNSX, nhằmnâng cao hiệu quả của DNSX Trong chương này cũng nêu rõ ý nghĩa khoa học thựctiễn và những hạn chế của đề tài, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 24CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Mục đích của chương này trình bày toàn cảnh về các đề tài trước là căn cứ xác định các lỗ hổng và kế thừa kết quả để hình thành định hướng nghiên cứu của luận án Các nội dungliên quan đến đề tài như các công trình trong và ngoài nước về các yếu
tố ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL, sự tác động của thực hiện KTQTCL đến thành quả của DNSX Trên cơ sở này, NCS kế thừa và tìm ra lỗ hổng lý thuyết, đồng thời đề xuất hướng nghiên cứu mới của luận án.
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
1.1.1 Các nghiên cứu về KTQTCL
Khái niệm về KTQTCL được Simmonds (1981) công bố lần đầu tiên trên tạpchí chuyên ngành của Anh Quốc KTQTCL được tác giả kỳ vọng được thực hiện rộngrãi tại đơn vị, do những lợi ích mà KTQTCL mang lại khi áp dụng so với KTQT truyềnthống Tuy nhiên, hơn 30 năm qua sự phát triển KTQTCL được các học giả đánh giá làchậm hơn so với kỳ vọng (Šoljaková, 2012) Do đó, nghiên cứu về KTQTCL đượcphân loại ba hướng nghiên cứu là (1) Nghiên cứu về các kỹ thuật KTQTCL, (2) Nghiêncứu ủng hộ áp dụng KTQTCL, (3) Các rào cản khi thực hiện KTQTCL
1.1.1.1 Nghiên cứu về các kỹ thuật KTQTCL.
Theo Ojua (2016), mô tả KTQTCL là hệ thống thông tin được sử dụng để hỗ trợlãnh đạo cấp cao ra quyết định chiến lược khi thị phần trở nên cạnh tranh hơn Đó cũng
là nguyên nhân của sự gia tăng nhiều các đề tài về các kỹ thuật KTQTCL cũng nhưthực hiện KTQTCL Khi đề cập đến thành phần của kỹ thuật KTQTCL có nhiều danhsách khác nhau về kỹ thuật KTQTCL mang tính chiến lược được đề xuất dựa trên quanđiểm khác nhau của các học giả Một số học giả đã mô tả kỹ thuật KTQTCL liên quanđến sự tập trung rõ ràng về chiến lược, với trọng tâm thông tin bên ngoài tổ chức, vànhìn về tương lai (Ma và cộng sự, 2009) Ngoài ra, một số đề tài khác mô tả kỹ thuậtKTQTCL là sự giao thoa giữa kỹ thuật KTQT với công tác QTCL (Nixon và cộng sự,
Trang 252012) Chính vì thế, dù các nhiều nghiên cứu về KTQTCL, tuy nhiên vẫn chưa có mộtkhái niệm chung phổ biến về kỹ thuật KTQTCL (Juras, 2014).
Bộ danh sách kỹ thuật KTQTCL được xem là đầu tiên được đề xuất bởiGuilding và cộng sự (2000) Nhóm tác giả sử dụng các tiêu chí để đánh giá kỹ thuậtKTQT nào được xem xét là KTQTCL Với lý do là phần lớn các kỹ thuật KTQT truyềnthống thường liên quan chủ yếu đến “chiến thuật” nhiều hơn là cấp “chiến lược” trongđơn vị Thông tin được cung cấp từ hệ thống KTQT truyền thống thường theo quanđiểm thời gian là năm tài chính trong ngắn hạn, do đó KTQT truyền thống chưa mangtính dài hạn và hướng về tương lai đối với hoạt động tổ chức Mặc khác, KTQT truyềnthống cũng chưa có sự phối hợp với hoạt động Marketing hoặc đặt trong tâm cung cấpthông tin cho nghiên cứu thị trường cạnh tranh Vì thế, các đặc điểm nêu ở trên củaKTQT truyền thống không thích hợp với quan điểm định hướng chiến lược mà KTQTphải đáp ứng nhu cầu mới của lãnh đạo cấp cao Do đó, tiêu chí được Guilding vàCộng sự (2000) đặt ra đối với KTQTCL cụ thể như: Thông tin do KTQTCL cung cấpphải là những hoạt động kinh doanh của đơn vị mang tính thời gian dài hạn trong tươnglai, và KTQTCL phải tập trung khai thác các đối tượng bên ngoài tổ chức Hơn nữa,Guilding et al (2000) còn nhấn mạnh rằng chỉ khi các kỹ thuật KTQT thỏa những tiêuchí này mới có thể trở thành một kỹ thật KTQTCL hữu hiệu phù hợp với công tácQTCL của tổ chức Dựa trên tiêu chí về kỹ thuật KTQTCL bao gồm thông tin mangtính thời gian dài hạn, tập trung vào tương lai và đối tượng khai thác bên ngoài đơn vị,Guilding et al (2000) đã tập hợp mười hai danh sách trong bộ kỹ thuật KTQTCL, đâyđược xem là bộ kỹ thuật KTQTCL chuẩn đầu tiên trong nghiên cứu KTQTCL
Bộ danh sách kỹ thuật KTQTCL thứ hai được đề xuất bởi nhóm tác giả Cravens
et al (2001) Bộ danh sách này được kế thừa từ bộ danh sách của Guilding et al (2000)
và bổ sung thêm kỹ thuật hao tổn theo hoạt động (ABC); Benchmarking; và tích hợp
đo lường thẻ cân bằng điểm (BSC) và loại bỏ kỹ thuật đánh giá thương hiệu ra danhsách bộ kỹ thuật so với bộ danh sách ban đầu
Trang 26Bộ danh sách tiếp theo gồm 14 kỹ thuật KTQTCL tiếp theo được đề xuất tác giảCinquini và cộng sự (2007) Bộ kỹ thuật này so với bộ kỹ thuật Cravens và cộng sự(2001) bổ sung thêm một kỹ thuật là phân tích lợi nhuận người mua (CustomerProfitability Analysis) Danh sách bộ kỹ thuật KTQTCL được phát triển bởi Cadez vàCộng sự (2008) bao gồm mười sáu kỹ thuật KTQTCL, bộ danh sách này bổ sung thêmhai kỹ thuật KTQTCL mới so với bộ kỹ thuật của học giả Cinquini và cộng sự (2007).
Bộ danh sách của Cadez và cộng sự (2008) được nhiều học giả đánh giá là tương đốiđầy đủ các kỹ thuật KTQTCL và được sử dụng làm nền trong nhiều đề tài như: Al-Mawali (2015); Ojua (2016),…Đề tài của Shah và cộng sự (2011) trong phần tổngquan lý thuyết về kỹ thuật KTQTCL đã liệt kê số lượng kỹ thuật về KTQTCL ít hơnbao gồm 8 kỹ thuật Nhóm tác giả Alsoboa và cộng sự (2015) xác định tổng hợp 19 kỹthuật KTQTCL từ các nghiên cứu trước
Một quan điểm khác khác, khi xem xét tiêu chuẩn các kỹ thuật KTQTCL làcông cụ dùng để kiểm soát hoạt động, lập kế hoạch và đưa ra quyết định trong tổ chức(Brouthers và Roozen, 1999) Trên cơ sở này, Fowzia (2011) cho biết rằng một số họcgiả dành sự chú ý ngày càng tăng đến đề tài liên quan đến ứng dụng KTQTCL và khámphá các yếu tố tác động đến thực hiện KTQTCL (Cadez et al (2008); Cinquini và etc(2010), ) Đề tài của tác giả Ojra (2014) bổ sung 5 kỹ thuật KTQTCL so với nghiêncứu Cadez và cộng sự (2008) Căn cứ trên bảng tổng hợp của tác giả Juas (2014) vàtổng hợp của nhiều học giả nghiên cứu về KTQTCL bao gồm Guilding và cộng sự(2000), Cravens và Guilding (2001), Cinquini và Tenucci (2007), Cadez và Guilding(2008), Shah (2011), Fowzia (2011) và Ojra (2014) Tác giả tổng hợp bảng phụ lục số
13 về danh sách bộ kỹ thuật KTQTCL được nhiều tác giả dùng phổ biến trong nghiêncứu
Một số học giả thực hiện chia nhóm các kỹ thuật KTQTCL, nhìn chung các tiêuchí phân loại này đều dựa trên đặc điểm đối tượng KTQTCL với trọng tâm khai tháccung cấp thông tin, có hai cách phân loại tiêu biểu như: Cinquini và cộng sự (2007)
Trang 27chia kỹ thuật KTQTCL thành bốn nhóm kỹ thuật định hướng là: (1) Đối thủ, (2) Dàihạn, (3) Quá trình/hoạt động và (4) Người mua Cách chia nhóm thứ hai được nhiều đềtài sử dụng (như Ojra, 2014; Al-Mawali, 2015; Michael và cộng sự, 2017) là củaCravens và cộng sự (2008), gồm năm nhóm chính: (1) nhóm chi phí (Costing), (2) lập
kế hoạch, kiểm soát và đo lường hiệu quả (Planning, Control and PerformanceMeasurement), (3) ra quyết định chiến lược (Strategic Decision Making), (4) Kế toánđối thủ (Competitor Accounting), và (5) Kế toán người mua (Customer Accounting)(Phục lục 13 được phân loại theo cách này) Từ phụ lục 13 có thể thấy rằng có sự trùngnhau khá nhiều giữa các nhóm KTQTCL KTQTCL được phân loại thành các nhómkhác nhau cho thấy rằng KTQTCL được xem là cấu trúc đa chiều, không chỉ là tập hợpcủa nhiều kỹ thuật KTQTCL (Cuganesan và cộng sự, 2012)
Lợi ích khi áp dụng KTQTCL đã được nhiều tác giả đề cập đến khi thực hiện sovới KTQT truyền thống Một số đề tài thực hiện điều tra nội dung kỹ thuật KTQTCLnào được thực hiện nhiều nhất và mức độ thực hiện ở mỗi quốc gia khác nhau có gìkhác biệt như Guilding và cộng sự (2000) tiến hành điều tra tại về nội dung thực hiệnmười hai kỹ thuật KTQTCL cụ thể là: 124 đơn vị ở NewZealand; ba quốc gia tiên tiến
127 đơn vị ở Mỹ và 63 đơn vị ở Anh Quốc Kết quả của đề tài cho thấy việc thực hiệnKTQTCL ở cả ba quốc gia này khá phổ biến Trong đó hai kỹ thuật được thực hiện vớimức độ nhiều nhất là kỹ thuật chiến lược giá và nhóm kỹ thuật kế toán người mua Vaitrò của KTQTCL đối với việc ra quyết định đều được các đối tượng điều tra ở các đơn
vị cả ba nước này đánh giá là có ích, và mức độ thực hiện tại cả ba quốc gia này làtương đối giống nhau Nhưng khi đánh giá tác động của quy mô đến thực hiệnKTQTCL thì có sự khác nhau giữa các quốc gia, trong đó New Zealand bị chi phốinhiều nhất, và ít tác động hơn ở hai nước Anh và Mỹ
Với mục tiêu điều tra mức độ thực hiện mười sáu kỹ thuật KTQTCL trong tổchức tại nước tiên tiến là Slovenia, quốc gia đã có nhiều thành công khi chuyển sangnền kinh tế thị trường Cadez và cộng sự (2007) đã điều tra 193 đơn vị lớn ở Slovenia
Trang 28Tuy nhiên, báo cáo kết quả của đề tài cho thấy nội dung KTQTCL chưa được vận dụngnhiều ở Slovenia Đề tài cũng phát hiện thấy nhóm kỹ thuật đối thủ cạnh tranh được sửdụng nhiều nhất và đánh giá người mua như tài sản được sử dụng ít nhất trong cuộcđều tra mười sáu kỹ thuật này.
Một bài báo về thực hiện KTQTCL khảo sát tại 70 DNSX ở Banladesh, một đấtnước có nền kinh tế đang phát triển được thực hiện bởi tác giả Fowzia (2011) Báo cáokết quả cho biết mức độ thực hiện nội dung các kỹ thuật KTQTCL chỉ đạt mức trungbình trở xuống Năm 2012, tác giả Ramljak và cộng sự thực hiện đề tài tìm hiểu vềmức độ thực hiện KTQTCL tại Croatia, kết quả báo cáo của đề tài cho thấy tại Croatiaviệc thực hiện các kỹ thuật KTQTCL ngày càng nhiều trong các DNSX, số liệu điều tracho thấy có 66% DNSX vận dụng ít nhất là một nội dung KTQTCL Hai Kỹ thuậtKTQTCL được dùng nhiều trong các DNSX là kỹ thuật ABC chiếm tỷ lệ 40% và kỹthuật chi phí chất lượng chiếm tỷ lệ 39% DNSX vận dụng Tại Malaysia, nhóm nghiêncứu Yap, Lee và Cộng sự (2013) thực hiện đề tài khảo sát 118 đơn vị chưa niêm yết vềnội dung thực hiện kỹ thuật KTQT Báo cáo kết quả đề tài cho thấy 55,1% các tổ chứctrong điều tra đã thực hiện 11 trong số 40 nội dung của KTQT Tỷ lệ thực hiệnKTQTCL vẫn ít, đa phần các đơn vị vẫn thực hiện các kỹ thuật KTQT truyền thốngnhư Dự toán ngân sách, đánh giá phương sai, phân tích hòa vốn Tuy nhiên, báo cáokết quả cũng cho thấy các kỹ thuật KTQTCL đã bắt đầu được thực hiện nhưBenchmarking, BSC, ABC Nghiên cứu Aksoylu và cộng sự (2013) thực hiện điều tra
202 nhân viên KTQT tại đơn vị vừa và Lớn tại Thổ Nhĩ Kỳ, đề tài này với mục tiêukhám phá sự tác động của thực hiện KTQTCL đến hiệu quả của đơn vị Nhiều đơn vịtrong khảo sát có tỷ lệ sử dụng KTQTCL cao hơn mức trung bình với tỷ lệ 16 trên 17nội dung KTQTCL khảo sát, trong đó mức độ tuân thủ 12 nội dung kỹ thuật KTQTCL
là trên 50% Các nhóm kỹ thuật định hướng KTQTCL được các đơn vị tại Thổ Nhĩ Kỳ
sử dụng như chi phí, người mua và cạnh tranh Báo cáo nghiên cứu cũng kết luận thựchiện KTQTCL khảo sát làm tăng hiệu quả tổ chức trong cuộc điều tra này
Trang 29Một đề tài khác điều tra mức độ thực hiện KTQTCL tại Jordan bởi Alsoboa vàcộng sự (2015) Nghiên cứu với mục tiêu điều tra mức độ thực hiện KTQTCL và ảnhhưởng đặc điểm của nhà quản lý khi thực hiện KTQTCL Đồng thời, đề tài cũng nhằmđiều tra vai trò của thực hiện KTQTCL trong tổ chức tại Jordan trong tương lai Đểthực hiện mục tiêu này tác giả khảo sát 37 tổ chức tư nhân trong ngành công Nghiệp.Báo cáo kết quả đề tài có mười hai trong số mười chín nội dung KTQTCL được thựchiện gồm các kỹ thuật như: chi phí chất lượng; chi phí chuỗi giá trị; KTQT môi trường;Chiến lược về giá; ABC; Benchmarking, Giám sát vị trí đối thủ, đánh giá lợi nhuậnvòng đời người mua và Đánh giá người mua như tài sản Báo cáo kết quả cuộc khảo sátcũng không thấy yếu tố nào thuộc về đặc điểm lãnh đạo tác động thực hiện KTQTCL.Trong số kỹ thuật KTQTCL dùng trong tổ chức Jordan kỹ thuật BSC được thực hiệnnhiều nhất và đều được các đơn vị đánh giá cao về lợi ích khi áp dụng Nhiều tổ chứcđánh giá kỹ thuật KTQTCL đang sử dụng là có ích đối với đơn vị mình và sẽ tiếp tụcvận dụng trong tương lai Để tăng cường hiệu quả trong tổ chức cũng như khi so sánhhao tổn và lợi ích về KTQTCL Đề tài tiếp tục đề nghị các tổ chức tại Jordan nên xemxét, nghiên cứu thực hiện toàn bộ kỹ thuật KTQTCL.
Dựa trên phân tích các nghiên cứu thực hiện KTQTCL, cho thấy yêu cầu mớivới vấn đề thực hiện KTQTCL được đặt ra là cần phải có các nghiên cứu chi tiết hơn
về mức độ thực hiện và cách thức sử dụng các kỹ thuật này trong thực tiễn, cũng nhưcách thức đưa các kỹ thuật KTQTCL vào doanh nghiệp và sự thay đổi công tác MAtrong quá trình thực hiện kỹ thuật KTQTCL này (Langfield-Smith, 2008)
Trang 30làm cho DNSX cạnh tranh tốt hơn thông qua quyết định có hiệu quả Thách thức lớnnhất của KTQT là công cụ truyền thống như hao tổn tiêu chuẩn, lập ngân sách và phântích lợi nhuận và hao tổn đã không còn phù hợp với các doanh nghiệp sản xuất ngàynay Sự bất cập của KTQT truyền thống vấp phải những lời chỉ trích công khai trongtài liệu chuyên môn và học thuật trong những năm 1980 và 1990 Một điểm yếu quantrọng nhất của KTQT được tác giả Kaplan (1984, trang 414) đưa ra là “Kế toán quản trịkhông thể tồn tại như là một kỹ thuật riêng, phát triển các quy trình hệ thống đo lường
và vận dụng cho tất cả các doanh nghiệp mà không quan tâm đến giá trị cơ bản, mụcđích và chiến lược cụ thể Kế toán quản trị phải phục vụ mục tiêu chiến lược” Theonghiên cứu Jonson và Kaplan (1987) đã chỉ trích rằng các hệ thống KTQT đã mất đitính thích hợp vì không phù hợp với môi trường hiện đại, cũng như không hữu íchtrong quá trình tính chi phí hàng hóa, kiểm soát và đánh giá hiệu quả Jonson vàKaplan (1987), các tác giả tóm lược ngắn ngọn về sự không đầy đủ của MA khi giảiquyết nhu cầu thông tin do KTQT tạo ra trong quản lý hiện đại là “Quá lỗi thời, quáchung chung, quá méo mó để phù hợp với các nhà quản lý” Hay phát biểu của Ford(1987) “Hầu hết các công ty lớn đều nhận ra rằng, hệ thống kế toán chi phí của họkhông còn thích hợp cho môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay, các phương pháp
kỹ thuật tính giá thành hoàn toàn lạc hậu và không đáp ứng được kỳ vọng của nhà quảnlý”
Những bất cập và sự không hài lòng về KTQT truyền thống cũng được khámphá trong các đề tài khác như Cooper (1996) chỉ ra rằng KTQT ít sử dụng quản trịchiến lược trong công việc của họ Dùng khái niệm phát triển Åhlström và Karlsson(1996) cũng cho rằng KTQT đã không hiện đại để tận dụng các kỹ thuật sáng tạo tronglĩnh vực quản lý Roslender và Hart (2006) bày tỏ mối quan tâm lớn về việc quản trịchiến lược thương hiệu ít được xem trọng bằng phương pháp của KTQT Các nhà phêbình KTQT truyền thống thường xuyên phàn nàn rằng KTQT tập trung quá nhiều vàohoạt động nội bộ và KTQT chủ yếu cung cấp theo nhu cầu nội bộ của lãnh đạo Nghiên
Trang 31cứu Chapman (2005) lập luận rằng nếu tầm nhìn kinh doanh chỉ đặt sự chú ý đặc biệtvới công việc nội bộ, thì sẽ mất đi các cơ hội bên ngoài và không chú ý đến các mối đedọa tiềm năng trong kinh doanh Theo Hwang (2005), các tổ chức đối mặt với thay đổiđột ngột của thị trường, khi thị trường này ngày càng năng động hơn, đầy thử thách vàphức tạp hơn, phương pháp KTQT truyền thống trở lên lỗi thời và không còn thíchhợp.
Những bất cập của KTQT truyền thống được xác định thông qua các nghiêncứu được tổng hợp với ba hạn chế như sau, một là (Baines và Langfiela – Smith, 2003)thông tin KTQT được lấy từ kế toán tài chính hiện có Vì vậy, KTQT tập trung vàomục tiêu kỳ BCTC năm và hệ thống nội bộ là chủ yếu, nên không đáp ứng thông tinchính xác và toàn diện phản ánh quy trình kỹ thuật, hàng hóa cũng như hoạt động phứctạp của các quy trình vận hành, mặt khác không tích hợp được hoạt động trong một thịtrường có cường độ cạnh tranh cao Hai là, (Shah và cộng sự 2011) hình thức tổng hợpcủa KTQT truyền thống làm cho nó ít hữu ích đối với lãnh đạo muốn thông tin đượcđiều chỉnh theo nhu cầu quản lý cụ thể Ba là, (Shah và cộng sự 2011) việc hỗ trợ cho
kế toán tài chính làm đẹp báo cáo tài chính cung cấp cho đối tượng bên ngoài, làm choKTQT ít đáng tin cậy hơn trong việc sử dụng ra quyết định
Thị trường kinh doanh thay đổi do quá trình hợp tác giữa các nước, cùng vớithành tựu trong lĩnh vực công nghệ thông tin Chính lý do này đã dẫn đến sự vận độnglớn trong quản lý và tổ chức công ty Những thay đổi này đã gián tiếp ảnh hưởng đếnKTQT, đặc biệt là chức năng thông tin Trong thực tế đã đặt ra nhu cầu KTQT cầnđược cải tiến khắc phục những bất cập của KTQT truyền thống Do đó, KTQTCL nhậnđược sự quan tâm ủng hộ rộng rãi như một cách tiếp cận nhằm đưa vai trò chiến lượchơn cho kế toán quản trị Theo Simmonds (1981) áp dụng KTQTCL là một trongnhững kỹ thuật KTQT mới nhằm đáp ứng những thử thách mới mà các DNSX phải đốiphó trong kinh doanh So với thời kỳ trước, môi trường hoạt động của DNSX hiện nayrất năng động và cạnh tranh cao Đối thủ luôn cố gắng vượt lên với những hàng hóa và
Trang 32dịch vụ mới, với chất lượng tốt hơn cũng như dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng hiệu quảhơn Theo Bromwich (1990) đã đề cập đến KTQTCL như là một kỹ thuật phân tích lợithế cạnh tranh, hoặc giá trị gia tăng của đối thủ cạnh tranh, và xem xét các lợi ích màhàng hóa trong suốt vòng đời sản phẩm Bromwich khẳng định điều này mang lại cho
tổ chức một quyết định hiệu quả lâu dài Nó có hàm ý rằng KTQTCL đòi hỏi kế toánphải có được những kỹ năng mới ngoài phạm vi chuyên môn thông thường và phải kếthợp với lĩnh vực như quản trị, Marketing và mở rộng loại các mặt hàng Năm 1989,nghiên cứu của Bromwich và Bhimani cho rằng kỹ thuật KTQT truyền thống tập trungvào định hướng nội bộ và mang tính định lượng cao, nên không thể tạo cơ sở cho lãnhđạo ra những quyết định và tăng lợi thế cạnh tranh của tổ chức Ngược lại, KTQTCLtạo ra giá trị đáng kể thông qua việc đáp ứng thêm những thông tin cần thiết cho thànhcông của các tổ chức (Guilding, Cavens và Tayes 2000) Một nghiên cứu ủng hộKTQTCL của Shank và Govindarajan (1993) đã báo cáo rằng KTQT truyền thống đặttrọng tâm là nội bộ công ty, quan điểm giá trị gia tăng của KTQT bắt đầu với việc trảtiền cho các nhà cung cấp, và kết thúc với các khoản phí cho khách hàng Chủ đề chínhtrong phương pháp này là nói lên sự khác biệt, không liên kết giữa việc mua chi phíđầu vào và bán sản phẩm đầu ra Do đó, thiếu cơ hội khai thác các mối liên kết với cácđối tác của tổ chức Trong môi trường cạnh tranh ngày nay, cách tiếp cận này quá hẹp
Do đó, KTQTCL có một quan điểm liên quan đến chuỗi giá trị để mở rộng phạm vithông tin Không giống như KTQT truyền thống, KTQTCL sử dụng cách tiếp cậnhướng ra bên ngoài được thiết kế để giúp tổ chức đạt được lợi thế cạnh tranh bền vững.Bên cạnh đó, KTQTCL có thể cải thiện khả năng thích ứng và kết quả tổ chức Điềunày đã được chứng minh khi Kaplan và cộng sự (1996) giới thiệu về hệ thống dựa trênABC và ABM
Theo đề tài Shah và cộng sự (2011), cho biết KTQTCL đã được giới thiệu bởihọc giả kế toán như là một kỹ thuật mới Nó được tuyên bố rằng sự phát triển của lĩnhvực KTQTCL sẽ làm cho KTQT cũ biến mất, KTQTCL là phiên bản mới hơn, tập
Trang 33trung không chỉ vào thông tin tài chính nội bộ mà còn dựa vào khía cạnh bên ngoài củahoạt động tổ chức Khi dùng các kỹ thuật của KTQTCL đem lại lợi ích trong môitrường cạnh tranh cao đã được một số học giả phát hiện Như đề tài của Chenhall(2003) cho biết rằng việc sử dụng thông tin của KTQTCL cho phép tổ chức giám sátviệc triển khai chiến lược có thực hiện đúng như dự kiến trên thị trường, điều quantrọng nhất là chiến lược sản phẩm có thể cạnh tranh với đối thủ và được người muachấp nhận sản phẩm Điều này sẽ dẫn đến quyết định tốt hơn và đóng góp vào thànhquả của công ty Hơn nữa việc sử dụng thông tin KTQTCL còn mang lại nhiều lợi thếcho đơn vị, do đó ảnh hưởng đến cả hoạt động tài chính và phi tài chính của công ty Một số đề tài thực nghiệm khác cũng đã chỉ ra nhiều lợi ích khi áp dụngKTQTCL như năm 2007, nhóm tác giả Yek, Penney và Seow thực hiện điều tra tìnhhuống của Viện đào tạo kỹ thuật (ITE) sử dụng BSC, như hệ thống quản lý chất lượng
để tăng cường chất lượng và kết quả giáo dục đào tạo nghề Trong tình huống này, tácgiả Yek là hiệu trưởng trường Cao đẳng ITE Tây Singapore đã sử dụng kiến thức cánhân của mình vào đề tài, báo cáo cho thấy sự cải thiện đáng kể về chất lượng và kếtquả giáo dục nghề, nguyên nhân của sự thành công này được tác giả phân tích là BSCđược áp dụng như là một phần của khung kế hoạch hiện có đã được cấu trúc tốt; BSC
đã hướng dẫn và thu hút mọi nhân viên của tổ chức phát triển theo thẻ cân bằng điểm,mục tiêu của chiến lược và đo lường giúp thúc đẩy làm việc theo nhóm, cũng như tạo
ra sự liên kiết tại đơn vị Trong Nghiên cứu AlMaryani và Sadik (2012) thực hiện khảosát 20 cá nhân từ bốn công ty ở Rumani ở Bucharest, báo cáo đã phát hiện ra rằngKTQTCL đã đóng góp một vai trò chủ yếu trong thực hiện được những mục tiêu chiếnlược và quản lý hiện đại Hơn nữa, việc thực hiện kỹ thuật KTQTCL đã mang lại chocác công ty ở Rumani nhiều lợi ích và tính năng giúp ban giám đốc đưa ra các quyếtđịnh tốt hơn Cũng trong năm 2012 Branka Ramljak và Andrijana Rogošić nghiên cứuvận dụng KTQTCL ở Croatia, đề tài này với mục tiêu cung cấp một góc nhìn sâu sắccủa việc vận dụng KTQTCL, và hàm ý của tác giả đối với mối liên hệ và tính kịp thời
Trang 34của thông tin KTQTCL cho lãnh đạo trong công tác quản lý, tác giả tiến hành điều trathực nghiệm tại 65 đơn vị lớn Báo cáo đề tài cho thấy một sự thay đổi lớn trong thịtrường những năm gần đây, nguyên nhân do cuộc khủng hoảng kinh tế, các công ty ởCroatia đặt ra mục tiêu giảm và quản trị được hao tổn, bằng cách đã triển khai mộthoặc nhiều kỹ thuật KTQTCL Đồng thời, thực hiện KTQTCL có ảnh hưởng tích cựcđến các thông tin quản lý có liên quan và kịp thời cho lãnh đạo công ty Một phát hiệnquan trọng của đề tài này là tác động tích cực của mỗi kỹ thuật KTQTCL khác nhau, sửdụng kết hợp hai hoặc nhiều kỹ thuật KTQTCL có tác động tích cực đến việc cải thiệnquản trị hao tổn và giảm hao tổn Điều này được giải thích bởi thực tế mỗi phươngpháp KTQTCL chỉ cung cấp được một phạm vi thông tin nhất định Khi sử dụng kếthợp các kỹ thuật làm mở rộng phạm vi thông tin ra quyết định càng cao, thì khả năng
ra quyết định hợp lý càng cao về kiểm soát hao tổn Do đó, để có được thị phần và lợinhuận, các tổ chức cần bổ sung và kết hợp kỹ thuật KTQTCL với nhau Các kỹ thuậtKTQTCL hỗ trợ mạnh mẽ trong việc ra quyết định và hướng dẫn đối phó với nhữngtình huống thay đổi trong tương lai
Một đề tài khác cũng nghiên cứu về lợi ích khi thực hiện kỹ thuật KTQTCL củaNoordin và cộng sự (2015), tác giả điều tra 97 DNSX điện và thiết bị điện tại Malaysiacho thấy rằng các tổ chức trong nghiên cứu này sử dụng thông tin KTQTCL ở mức độcao Các công ty này đã thực hiện KTQTCL để đánh giá thông tin về chiến lược đốithủ và phân tích người mua để hoạch định chiến lược trong thị trường cạnh tranh Khảosát cho thấy mỗi yếu tố của thông tin KTQTCL được phát hiện có liên quan đáng kểđến một số khía cạnh của hoạt động công ty, như thành quả sản xuất và hoạt độngMarketing liên quan đến hiệu quả của tổ chức so với đối thủ về thị phần, lợi nhuận hoạtđộng sản xuất kinh doanh (SXKD), mức độ tăng trưởng doanh thu, sản lượng hàng bán
ra và năng suất lao động Đồng thời, những thông tin khách hàng đã giúp công ty tăng
sự hài lòng của người mua khi phục vụ một cách đặc biệt hơn đối thủ cạnh tranh Khi
sử dụng hai kỹ thuật KTQTCL của công ty Điện tác động đáng kể liên quan với hoạt
Trang 35động phi tài chính bao gồm thành tựu của các DNSX khi so sánh đối thủ cạnh tranhchính về phát triển, cải tiến hàng hóa liên tục, giảm hao tổn và nâng cao chất lượng củahàng hóa Những thông tin này cũng có tác động thuận chiều đến hiệu quả tài chính,bởi vì thông tin KTQTCL cung cấp về giá cả, cấu trúc hao tổn và tình hình tài chínhcủa đối thủ Vì vậy, các tổ chức có thể dùng các thông tin đó để xây dựng chiến lượccạnh tranh về giá hoặc cũng có thể hoạch định SXKD Điều này góp phần tăng hiệuquả trong hoạt động quản trị lợi nhuận của tổ chức Báo cáo gần đây của Oboh vàCộng sự (2017) điều tra tính thực tiễn của việc thực hiện KTQTCL trong ngân hàng ởNigeria, Oboh và cộng sự đã điều tra 71 lãnh đạo cấp cao trên 20 Ngân hàng, báo cáo
đề tài cho thấy các ngân hàng ở Nigeria đang vận dụng KTQTCL, và điều này đã đónggóp phần đáng kể đối với quyết định chiến lược hiệu quả, làm tăng thị phần và nănglực của những ngân hàng được khảo sát
Từ Những hạn chế của KTQT truyền thống khi đáp ứng thông tin cho lãnh đạo
ra quyết định (Shah và cộng sự 2011) nhu cầu thông tin của lãnh đạo và lợi ích củathực hiện KTQTCL mang lại cho tổ chức, việc sử dụng các phương pháp và kỹ thuậtcủa KTQTCL đã trở thành một vấn đề cần thiết, và được ủng hộ thực hiện cho tất cảcác tổ chức vì mục tiêu tồn tại và phát triển trong thị trường phức tạp và thường xuyênbiến động (Langfield Smith, 2008) Cũng theo như các tài liệu và nghiên cứu thựcnghiệm về kỹ thuật KTQTCL được đánh giá trọng tâm cốt lõi là định vị chiến lược đểđạt được lợi thế cạnh tranh, hoàn toàn không giống như hầu hết kỹ thuật KTQT truyềnthống, trong đó nhấn mạnh nhiều hơn về giảm chi phí, kiểm soát và đánh giá kết quảkinh doanh
1.1.1.3 Các nghiên cứu về rào cản khi thực hiện KTQTCL
Kỹ thuật KTQTCL mang lại cho tổ chức nhiều lợi ích và tăng năng lực cạnhtranh trong các nền kinh tế mở, được chứng minh trong một số đề tài, và nhiều nhànghiên cứu cũng ủng hộ việc áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp Tuy nhiên, theoLangfield Smith (2008) khi tiến hành phân tích các nghiên cứu thực nghiệm cho thấy
Trang 36rằng đã hơn 25 năm kể từ khi KTQTCL được Simmond giới thiệu lần đầu tiên năm
1981, KTQTCL được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, tiếp tục nghiên cứu chủ đề nàytrong các nghiên cứu như Bromwich (1990), Bromwich và Bhimani (1994) KTQTCLđược khởi đầu với một kỳ vọng về sự phát triển rộng rãi và nhanh chóng, nhưng cácnghiên cứu về thực hiện kỹ thuật KTQTCL phản ánh sự một phát triển chậm chạp vàkhông được vận dụng rộng rãi như dự kiến ban đầu Theo khảo sát của Bromwich vàBhimani (1994) diễn ra vào cuối những năm 1980 và đến năm 1994 ở Anh và Bắc Mỹcho thấy rằng đã có sự vận dụng KTQTCL ở mức thấp Năm 1996, một vấn đề đặc biệt
về nghiên cứu KTQT dành cho KTQTCL, Tomkins và Carr tuyên bố rằng vẫn chưaxác định rõ ràng về bằng chứng vận dụng rộng rãi KTQTCL và phần lớn nghiên cứucủa KTQTCL ở chỉ ở cấp độ khái niệm Họ nói rằng thời điểm đó không quá 20 bàinghiên cứu quan trọng trong các tạp chí khoa học chính thống Gosselin (2007) cungcấp tổng quan về 1.477 bài báo viết về kỹ thuật ABC, bao gồm 25 khảo sát được công
bố từ năm 1990 đến năm 2005 Tác giả chỉ ra bằng chứng khảo sát làm nổi bật “Nghịch
lý ABC” Nghịch lý đó là khi ABC được nhiều kế toán, nhà quản lý coi là rất hấp dẫn,phổ biến và được chấp nhận là một kỹ thuật có giá trị Tuy nhiên nghiên cứu tại hầu hếtcác trường kinh doanh, và bằng chứng của các cuộc khảo sát trong nghiên cứu cho biếtmức độ thực hiện ở mức thấp trên toàn cầu Cũng theo Langfield Smith (2008), ngay
cả áp dụng kỹ thuật KTQTCL đã mang lại nhiều lợi thế cạnh tranh vượt trội cho công
ty Nhật Bản như chi phí mục tiêu, phân tích chuỗi giá trị Nhưng có rất ít bằng chứng
về thực hiện rộng rãi những kỹ thuật KTQTCL trong các tổ chức Nhật, kể cả các công
ty con của Nhật ở phương tây
Qua các kết quả được tổng hợp từ các nghiên cứu trên cho biết rằng mặc dùKTQTCL có vai trò và lợi ích trong doanh nghiệp nhưng phát triển rất chậm và chưađược áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp (Cadez và Gulding, 2008) Các rào cảncho sự phát triển của KTQTCL theo nghiên cứu của Sulaiman và cộng sự (2004), córất nhiều rào cản đơn vị gặp phải khi vận dụng KTQTCL Rào cản đầu tiên có thể kể
Trang 37đến đó là sự phản đối thay đổi của nhân viên KTQT Theo nghiên cứu của Bromwich
và Bhimanni (1994) sự chậm phát triển của KTQTCL có thể do sự phản kháng với sựthay đổi có thể được phát sinh từ ảnh hưởng bất lợi khi chuyển sang áp dụng kỹ thuậtABC, điều này có thể làm cho nhân viên nhận thấy sự bất lợi về thành quả hoạt độngcủa mình khi phải đáp ứng với thông tin hao tổn mới Cũng theo nghiên cứu củaSulaiman và cộng sự (2004) Thách thức phổ biến nhất mà tổ chức phải đối mặt là cảlãnh đạo cấp trung và cấp dưới có xu hướng chống lại thực hiện kỹ thuật KTQT mớiđược tổ chức quyết định vận dụng Nguyên nhân xuất phát từ sự lo sợ rằng họ khônghiểu về kỹ thuật, cũng như kỹ năng và chuyên môn của họ sẽ mất giá trị khi các kỹthuật mới được vận dụng Bất cứ điều gì có khả năng làm giảm giá trị sẽ bị chống lại,theo tâm lý chung mọi người đều muốn mình có giá trị trong công ty Vì vậy, khi họ cótâm lý lo sợ không bắt kịp sự thay đổi sẽ bị đào thảo, nên họ có thể không đồng tìnhkhi thực hiện các kỹ thuật KTQTCL Rào cản này cũng được tìm thấy trong nghiên cứucủa Shank (2007) do nhân viên lo sợ chưa có kiến thức về kỹ thuật KTQTCL Vì vậy,không có khả năng thực hiện được các kỹ thuật mới này khi áp dụng
Khi thực hiện các đề tài vận dụng KTQT ở bốn nước bao gồm Singapore, Ấn Độ,Trung Quốc, Malaysia Sulaiman và cộng sự (2004) kết luận rào cản thứ hai cản trở sựphát triển kỹ thuật kế toán mới là do thiếu kiến thức chuyên môn, nhận thức và sự hỗtrợ của ban lãnh đạo, khiến cho công ty không thay đổi được công tác kế toán Ansari
và cộng sự (2007) cho rằng nhiều nhà quản trị đánh giá thấp tiềm năng của kỹ thuậtKTQTCL và đây là một rào cản cho việc áp dụng thấp Theo Langfield- Smith (2008)Những khó khăn cản trở việc áp dụng hiệu quả KTQTCL trong đơn vị liên quan đếnnhững vấn đề lãnh đạo như chính sách quản trị và sự hiểu biết đầy đủ của kỹ thuậtKTQTCL Nghiên cứu Almaryani và cộng sự (2012), sự không sẵn sàng của lãnh đạo
để thay đổi các hệ thống hiện đang được sử dụng, bởi vì hệ thống KTQT truyền thốngđược coi là đầy đủ và không cần phải thay đổi Yap và cộng sự (2013) cũng phát hiện
ra rào cản này khi khảo sát cho các tổ chức ở Malaysia, những lý do hàng đầu khiến
Trang 38đối tượng khảo sát chủ yếu vẫn thực hiện KTQT truyền thống là họ không hiểu thựchiện kỹ thuật KTQTCL và yêu cầu thực hiện các kỹ thuật này, thiếu sự hỗ trợ của banlãnh đạo về ngân sách, thời gian cũng như nhân lực vận dụng sự thay đổi về kỹ thuậtKTQTCL Họ nhận thức rằng đây không phải là công việc của họ và khi áp dụngnhững kỹ thuật KTQTCL rất phức tạp, nó cần có những kỹ năng đặc biệt thực hiện.Tuy nhiên, những người trả lời trong khảo sát này không đồng ý rằng việc họ khônghiểu KTQTCL là lý do chính để không áp dụng những kỹ thuật này Theo Aken vàOkeye (2012), kế toán làm việc trong tổ chức nhỏ hầu như không có hiểu biết về việcvận dụng KTQTCL Mặt khác, theo Fagbemi và cộng sự (2012) trong các cơ sở giáodục chưa đưa vào giảng dạy các kỹ thuật KTQTCL, mà chủ yếu vẫn giảng dạy KTQTtruyền thống, do đó gây khó khăn cho việc tiếp cận kỹ thuật KTQTCL đối với kế toán.Nhóm tác Reza Ghasemi và cộng sự (2015) cho biết rào cản nhận thức về KTQTtruyền thống mang lại lợi ích cao hơn và phù hợp phương pháp KTQT hiện đại làm choviệc vận dụng KTQTCL gặp nhiều khó khăn Theo khảo sát Ojua (2016) tại DNSX ởNigerian việc thực hiện kỹ thuật KTQTCL rất thấp nguyên nhân do nhân viên có sựhiểu biết rất hạn chế về KTQTCL Còn về phía nhà quản trị thì không xem trọng vai tròcủa các công cụ KTQTCL Các DNSX này chủ yếu vẫn thực hiện công cụ KTQTtruyền thống và lãnh đạo cấp cao chưa thấy bất kỳ lợi ích nào khác trong việc áp dụngKTQTCL thay thế Tâm lý sợ sự thay đổi của lãnh đạo khi thực hiện KTQTCL mớicũng là rào cản được tìm thấy trong nghiên cứu này.
Rào cản thứ ba thuộc về thách thức hao tổn đầu tư lớn khi thực hiện kỹ thuậtKTQTCL như chi phí mục tiêu, BSC và ABC cũng được Sulaiman et al (2004) đề cậptrong nghiên cứu này Nguyên nhân do kế toán có thể thiếu chuyên môn và hiểu biết về
kỹ thuật mới này Do đó, tổ chức cần thuê hoặc tuyển chuyên gia về đào tạo, tư vấncho các nhân viên hiện có, giúp cho công tác tổ chức KTQTCL được thuận lợi vànhanh chóng hơn Vì vậy, việc triển khai các kỹ thuật mới làm tăng hao tổn của tổchức Nghiên cứu Almaryani và cộng sự (2012) hao tổn cao hơn khi sử dụng kỹ thuật
Trang 39KTQTCL là nguyên nhân hàng đầu trong nghiên cứu cản trở đến việc thực hiện Cũngtheo Fagbemi và cộng sự (2013) sự nghèo nàn của ngân sách đầu tư cho việc thiết lậpmột hệ thống kế toán phối hợp với cơ chế kiểm soát nội bộ khi thực hiện kỹ thuậtKTQTCL là thách thức lớn khi thực hiện KTQTCL Thách thức về nguồn ngân sáchđầu tư khi thực hiện KTQTCL cũng là rào cản được tìm thấy trong khảo sát của Ojua(2016).
Việc áp dụng KTQTCL có thành công trong các doanh nghiệp được hay khôngtheo nghiên cứu Akenbor và Okoye (2012) còn phụ thuộc vào đặc điểm của tổ chức Vìnhững kỹ thuật này chưa có các tiêu chuẩn quy trình đặt ra để thực hiện Do đó, rất khó
để các tổ chức vận dụng vào thực tế hoạt động Những hoạt động quản trị về chi phínhư là những chức năng đặc biệt, mà không có bất kỳ tiêu chuẩn hay quy trình đượcxây dựng từ trước Vì thế, làm cho việc vận dụng KTQTCL rất khó để thực hiện Kếtquả về rào cản này cũng được kiểm định trong nghiên cứu Almarynai và cộng sự(2012), Ahmad (2012)
Rào cản cuối cùng là các chính sách của chính phủ Theo Chenhall và Smith (1998), những những qui định này của chính phủ có thể đóng vai trò khuyếnkhích hoặc cản trở cho việc thực hiện công tác KTQT Một nền kinh tế được hoạchđịnh hoặc có mức bảo hộ cao có thể làm cho các công ty ít động lực để tiếp cận cácphương pháp mới Do đó, chính phủ nên áp dụng các chính sách giảm các chương trìnhbảo hộ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh cao, các DNSX sẽ nhanh chóng tiếp cận vớicác kỹ thuật KTQTCL
Langfeld-1.1.2 Các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL
Hầu hết các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến KTQTCL được các tác giả sửdụng PPNC định lượng hoặc PPNC định tính kết hợp PPNC định lượng để xác định và
đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố đến KTQTCL
Theo một số nhà nghiên cứu, KTQTCL có vai trò quan trọng liên quan đếnthông tin lợi thế cạnh tranh chính của doanh nghiệp (Moon và Bates, 1993) Dixon và
Trang 40Smith (1993) chỉ ra rằng trong một môi trường năng động, cạnh tranh, những thông tinchiến lược là quan trọng nhất cho quá trình xây dựng và phân tích chiến lược Thờigian gần đây, trong giới học thuật có một số đề tài chuyên sâu khảo sát các nhân tố ảnhhưởng đến thực hiện KTQTCL như nghiên cứu Guilding, C (1999); Cadez và McManus (2002); Hoque, (2004); Hwang (2005); Cadez và Guilding (2008); Tuan Mat(2010); Fowzia; Al-Mawali và cộng sự (2012); Ojra (2014); Al-Mawali (2015),… cungcấp minh chứng và xây dựng khung lý thuyết về mối quan hệ ảnh hưởng đến thực hiệnKTQTCL và những nghiên cứu ủng hộ thực hiện KTQTCL.
Thông qua phụ lục 1.1 cho biết rằng các đề tài đa phần vận dụng khung ngẫunhiên nhằm giải thích cho thực hiện KTQTCL Khi xem xét kết quả các nhân tố ảnhhưởng đến thực hiện KTQTCL trong các đề tài trước, đề tài rút ra được sáu nhân tốgồm: nhận thức sự không chắc chắn về môi trường kinh doanh (viết ngắn là nhận thức
về thị trường), Chiến lược tổ chức (viết ngắn là chiến lược), cấu trúc phân cấp quản lýcủa tổ chức (viết ngắn ngọn là phân cấp), văn hóa công ty (Viết ngắn là văn hóa), Trình
độ nhân viên KTQT(Viết ngắn ngọn là trình độ), công nghệ tổ chức (Viết ngắn là côngnghệ)
1.1.2.1 Các nghiên cứu nhận thức về thị trường ảnh hưởng đến thực hiện KTQTCL
Achrol và cộng sự (1988) Nhận thức về sự biến động là sự nhận thức về thịtrường có nhiều sự thay đổi của lãnh đạo khi thực hiện việc ra quyết định Một số đề tài
đã tìm thấy sự ảnh hưởng của yếu tổ này đến thực hiện KTQT trong tổ chức Do đó,khi lãnh đạo nhận thức thị trường cao, thì tổ chức thường tăng nhu cầu thông tin khôngchỉ là tình hình tài chính nội bộ, mà còn khai thác các thông tin bên ngoài như về đốithủ, nhà cung cấp với mục đích tạo cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định (Gordon et al1984) Chenhall et al (1986) khẳng định rằng yếu tố này ảnh hưởng lớn đến nhu cầuthông tin, đồng thời sự tác động cùng chiều tích cực của nhân tố này đến thực hiệnKTQTCL cũng tìm được bằng chứng thực nghiệm trong đề tài này Khi tổ chức làm