PHẦN 1: HÃY VIẾT BẢN TUYÊN BỐ SỨ MỆNH CỦA TỔ CHỨC VÀ GIẢI THÍCH VÌ SAO VIẾT NHƯ VẬY1.1 Sứ mệnh là gì?Cho đến nay, có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm sứ mệnh của doanh nghiệp (sứ mệnh công ty).Theo Henry Mintzberg, Giáo sư về khoa học quản lý tại ĐH McGill, Montreal, Quebec, Canada; học giả, tác giả nổi tiếng thế giới về quản trị và kinh doanh, ông quan niệm: “Một sứ mệnh cho biết chức năng cơ bản của một tổ chức trong xã hội xét theo khía cạnh hàng hoá và dịch vụ tổ chức đó sản xuất ra nhằm phục vụ cho đối tượng khách hàng của nó.”Còn Philip Kotler, Giáo sư Marketing nổi tiếng, cha đẻ của Marketing hiện đại thì cho rằng: “Công ty được lập ra để hoàn thành một sứ mệnh. Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội.”Hay một khái niệm đơn giản theo Wikimedia: “Sứ mệnh của công ty là một khái niệm dùng để xác định các mục đích của công ty, những lý do công ty đó ra đời và căn cứ tồn tại, phát triển của nó.”Mỗi một quan điểm là một cách phát biểu khác nhau và có những cái nhìn riêng của tác giả về Sứ mệnh của một công ty, nhưng nhìn chung đều đề cập đến lý do tồn tại, chức năng và trách nhiệm đối với xã hội mà tại đó công ty tiến hành hoạt động kinh doanh.Như vây, Sứ mệnh của doanh nghiệp là những tuyên bố của doanh nghiệp về lý do ra đời, tồn tại và phát triển của nó cũng như mô tả những nhiệm vụ cao cả nhất mà nó theo đuổi để tạo ra các giá trị cho khách hàng, cộng đồng.1.2. Kết cấu của bản tuyên bố sứ mệnhMột bản tuyên bố sứ mệnh đầy đủ thường gồm 4 phần:Sứ mệnh: lý do tồn tại của tổ chức hay doanh nghiệpTầm nhìn: nhữ ng tuyên bố về mong muốn trong tương lai của tổ chức, vị trí mà tổ chức mong muốn đạt được trong tương lai.Giá trị cốt lõi: là những giá trị mà tổ chức cam kết duy trì trong suốt thời gian tồn tại của mình.Mục tiêu chiến lược: tuyên bố về những mục tiêu chính hướng đến duy trì hoạt động bền vững và lâu dài cho công ty, đồng thời nâng cao vị trí và khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trư ờng.Nội dung quan trọng nhất trong Bản tuyên bố sứ mệnh chính là những tuyên bố về sứ mệnh của tổ chức. Việc xác định sứ mệnh đúng đắn có một ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản trị nói chung và quản trị chiến lược nói riêng. Có thể nói sứ mệnh chính là xương sống của mỗi tổ chức, nó định hư ớng cho việc xác định các thành phần còn lại của bản tuyên bố sứ mệnh, đặc biệt sứ mệnh có vai trò rất lớn trong việc hình thành mục tiêu chiến lược: Sứ mệnh lớn sẽ nảy sinh mục tiêu cao. Sứ mệnh tạo nên sự gắn kết của các thành viên đối với tổ chức, khơi gợi và củng cố niềm tin của họ đối với tổ chức và thúc đẩy họ cố gắng vì mục tiêu chung.1.3 Bản tuyên bố sứ mệnh của Chi cục Thuế huyện Hồng NgựNgành Thuế Việt Nam là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, thực hiện quản lý thuế đối với các khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.1.3.1 Mục tiêu của việc xây dựng Tuyên ngôn ngành Thuế: Tuyên ngôn ngành Thuế thể hiện cam kết về trách nhiệm của ngành Thuế trước Nhà nước, các tổ chức cá nhân và cộng đồng xã hội và quyết tâm của cán bộ, công chức ngành thuế trong việc công khai, minh bạch, đổi mới trong công tác quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế theo các mục tiêu của Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 20112020 đã đề ra. Xây dựng những giá trị theo các mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế hiện đại và phủ hợp với truyền thống lịch sử của ngành Thuế Việt Nam, làm tiêu chuẩn về đạo đức, hành vi, văn hóa để cán bộ, công chức, viên chức trong ngành duy trì và gìn giữ. Là cơ sở để người nộp thuế và cộng đồng xã hội thực hiện kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả của công tác thuế theo quy định của pháp luật; ủng hộ ngành thuế thực hiện nhiệm vụ.Tổng cục Thuế đã ban hành quyết định 1766QĐTCT ngày 01112012 về việc thực hiện “Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam”. Cùng với những quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế:Sứ mệnh: Quản lý thuế hiệu lực và hiệu quả. Hỗ trợ mọi tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật thuế. Xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính.Tầm nhìn Trở thành cơ quan thuế hiện đại, hoạt động chuyên nghiệp, hiệu lực và hiệu quả. Là đối tác tin cậy của mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện pháp luật thuế. Phấn đấu đưa Việt Nam trở thành một trong những nước đứng hàng đầu xếp hạng thuận lợi về thuế tại khu vực Đông Nam Á.Giá trị: Chúng tôi coi trọng, xây dựng và gìn giữ các giá trị sau: Minh bạch: Thực hiện quản lý thuế rõ ràng, công khai, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân. Chuyên nghiệp: Có đầy đủ năng lực, kiến thức chuyên môn và kỹ năng thành thạo; luôn tận tâm trong công việc và thân thiện với người nộp thuế. Liêm chính: Luôn tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp một cách trung thực, đáng tin cậy. Đổi mới: Luôn đổi mới tư duy, hành động để quản lý thuế hiệu quả và mang lại giá trị tốt nhất cho mọi tổ chức, cá nhân.Cam kết và mong đợi của cơ quan thuếChúng tôi cam kết nỗ lực đổi mới, tận tâm với sự nghiệp thuế và mong đợi các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng pháp luật thuế, cùng chung tay xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh.1.3.2 Ý nghĩa của bản tuyên bố sứ mệnhTuyên ngôn là tuyên bố có giá trị lâu dài về sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và niềm tin mà một tổ chức theo đuổi. Vì vậy, để kế thừa và phát huy những giá trị tốt đẹp trong những năm qua, Tổng cục Thuế ban hành Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam, trong đó đã coi trọng và gìn giữ 4 giá trị cốt lõi, đó là: Minh bạch Chuyên nghiệp Liêm chính Đổi mới. Đây là tôn chỉ hành động mà cơ quan Thuế cam kết trước Đảng, Nhà nước các tổ chức cá nhân và cộng đồng xã hội.Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 20112020, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đã đặt ra mục tiêu rất cao cho ngành Thuế, đưa Việt Nam trở thành một trong 4 nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á có mức độ thuận lợi về thuế; cải cách thủ tục hành chính thuế tiếp tục được đẩy mạnh; đồng thời áp dụng thuế điện tử toàn diện trong công tác quản lý thuế. Để đạt được mục tiêu đó, cần có 2 điều kiện tiên quyết, đó là nỗ lực vượt bậc của cơ quan Thuế và sự ủng hộ của doanh nghiệp. Do vậy, việc ban hành Tuyên ngôn ngành Thuế sẽ đảm bảo để toàn ngành thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phục vụ các tổ chức cá nhân, doanh nghiệp; công tác kiểm tra, đánh giá hiệu lực hiệu quả của việc thực hiện Tuyên ngôn sẽ là tiền đề để thực hiện các mục tiêu và qua đó thể hiện quyết tâm xây dựng cơ quan thuế chuyên nghiệp, hiện đại, là đối tác tin cậy của mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực thi pháp luật thuế, góp phần thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.Tuyên truyền đến tất cả người nộp thuế và cộng đồng xã hội, trong đó sẽ tập trung nêu bật ý nghĩa, mục đích và cán bộ công chức có thể tự hào về giá trị do ngành thuế đem lại, từ đó tin tưởng hơn vào cơ quan và công việc.Ngoài việc thể hiện quyết tâm xây dựng ngành thuế đứng hàng đầu xếp hạng thuận lợi về thuế tại khu vực Đông Nam Á thì mang lại rất nhiều lợi ích cụ thể và thiết thực cho người nộp thuế, đồng thời, đây cũng là thước đo để người nộp thuế có thể lấy đấy làm căn cứ để đối chiếu với các hành vi của ngành Thuế nói chung và của từng công chức, viên chức thuế nói riêng trong quá trình thực thi nhiệm vụ.
Trang 1PHẦN 1: HÃY VIẾT BẢN TUYÊN BỐ SỨ MỆNH CỦA TỔ CHỨC
VÀ GIẢI THÍCH VÌ SAO VIẾT NHƯ VẬY
Còn Philip Kotler, Giáo sư Marketing nổi tiếng, cha đẻ của Marketing hiện
đại thì cho rằng: “Công ty được lập ra để hoàn thành một sứ mệnh Sứ mệnh của công ty chính là bản tuyên ngôn của công ty đó đối với xã hội, nó chứng minh tính hữu ích và các ý nghĩa trong sự tồn tại của công ty đối với xã hội.”
Hay một khái niệm đơn giản theo Wikimedia: “Sứ mệnh của công ty là một khái niệm dùng để xác định các mục đích của công ty, những lý do công ty đó ra đời và căn cứ tồn tại, phát triển của nó.”
Mỗi một quan điểm là một cách phát biểu khác nhau và có những cái nhìnriêng của tác giả về Sứ mệnh của một công ty, nhưng nhìn chung đều đề cập đến
lý do tồn tại, chức năng và trách nhiệm đối với xã hội mà tại đó công ty tiến hànhhoạt động kinh doanh
Như vây, Sứ mệnh của doanh nghiệp là những tuyên bố của doanh nghiệp
về lý do ra đời, tồn tại và phát triển của nó cũng như mô tả những nhiệm vụ cao cảnhất mà nó theo đuổi để tạo ra các giá trị cho khách hàng, cộng đồng
1.2 Kết cấu của bản tuyên bố sứ mệnh
Một bản tuyên bố sứ mệnh đầy đủ thường gồm 4 phần:
- Sứ mệnh: lý do tồn tại của tổ chức hay doanh nghiệp
- Tầm nhìn: nhữ ng tuyên bố về mong muốn trong tương lai của tổ chức, vị trí mà
tổ chức mong muốn đạt được trong tương lai
Trang 2- Giá trị cốt lõi: là những giá trị mà tổ chức cam kết duy trì trong suốt thời gian tồntại của mình.
- Mục tiêu chiến lược: tuyên bố về những mục tiêu chính hướng đến duy trì hoạtđộng bền vững và lâu dài cho công ty, đồng thời nâng cao vị trí và khả năngcạnh tranh của công ty trên thị trư ờng
Nội dung quan trọng nhất trong Bản tuyên bố sứ mệnh chính là những
tuyên bố về sứ mệnh của tổ chức Việc xác định sứ mệnh đúng đắn có một ý
nghĩa quan trọng đối với công tác quản trị nói chung và quản trị chiến lược nói
riêng Có thể nói sứ mệnh chính là xương sống của mỗi tổ chức, nó định hư ớng
cho việc xác định các thành phần còn lại của bản tuyên bố sứ mệnh, đặc biệt sứ
mệnh có vai trò rất lớn trong việc hình thành mục tiêu chiến lược: Sứ mệnh lớn sẽ nảy sinh mục tiêu cao Sứ mệnh tạo nên sự gắn kết của các thành viên đối với tổ
chức, khơi gợi và củng cố niềm tin của họ đối với tổ chức và thúc đẩy họ cốgắng vì mục tiêu chung
1.3 Bản tuyên bố sứ mệnh của Chi cục Thuế huyện Hồng Ngự
Ngành Thuế Việt Nam là hệ thống cơ quan hành chính nhà nước được tổchức thống nhất từ Trung ương đến địa phương, thực hiện quản lý thuế đối vớicác khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
1.3.1 Mục tiêu của việc xây dựng Tuyên ngôn ngành Thuế:
- Tuyên ngôn ngành Thuế thể hiện cam kết về trách nhiệm của ngành Thuếtrước Nhà nước, các tổ chức cá nhân và cộng đồng xã hội và quyết tâm của cán
bộ, công chức ngành thuế trong việc công khai, minh bạch, đổi mới trong côngtác quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế theo các mục tiêu của Chiến lược cảicách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 đã đề ra
- Xây dựng những giá trị theo các mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế hiện đại vàphủ hợp với truyền thống lịch sử của ngành Thuế Việt Nam, làm tiêu chuẩn vềđạo đức, hành vi, văn hóa để cán bộ, công chức, viên chức trong ngành duy trì và
Trang 3giá hiệu lực, hiệu quả của công tác thuế theo quy định của pháp luật; ủng hộngành thuế thực hiện nhiệm vụ.
Tổng cục Thuế đã ban hành quyết định 1766/QĐ-TCT ngày 01/11/2012 vềviệc thực hiện “Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam” Cùng với những quy địnhchức năng, nhiệm vụ của cơ quan thuế:
Sứ mệnh:
- Quản lý thuế hiệu lực và hiệu quả
- Hỗ trợ mọi tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật thuế
- Xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính
Giá trị: Chúng tôi coi trọng, xây dựng và gìn giữ các giá trị sau:
- Minh bạch: Thực hiện quản lý thuế rõ ràng, công khai, đảm bảo quyền
và lợi ích hợp pháp của mọi tổ chức, cá nhân
- Chuyên nghiệp: Có đầy đủ năng lực, kiến thức chuyên môn và kỹ năng
thành thạo; luôn tận tâm trong công việc và thân thiện với người nộp thuế
Trang 4- Liêm chính: Luôn tuân thủ pháp luật và quy tắc đạo đức nghề nghiệp
một cách trung thực, đáng tin cậy
- Đổi mới: Luôn đổi mới tư duy, hành động để quản lý thuế hiệu quả và
mang lại giá trị tốt nhất cho mọi tổ chức, cá nhân
Cam kết và mong đợi của cơ quan thuế
Chúng tôi cam kết nỗ lực đổi mới, tận tâm với sự nghiệp thuế và mong đợicác tổ chức, cá nhân thực hiện đúng pháp luật thuế, cùng chung tay xây dựng đấtnước Việt Nam giàu mạnh
1.3.2 Ý nghĩa của bản tuyên bố sứ mệnh
Tuyên ngôn là tuyên bố có giá trị lâu dài về sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốtlõi và niềm tin mà một tổ chức theo đuổi Vì vậy, để kế thừa và phát huy nhữnggiá trị tốt đẹp trong những năm qua, Tổng cục Thuế ban hành Tuyên ngôn ngànhThuế Việt Nam, trong đó đã coi trọng và gìn giữ 4 giá trị cốt lõi, đó là: Minh bạch
- Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới Đây là tôn chỉ hành động mà cơ quanThuế cam kết trước Đảng, Nhà nước các tổ chức cá nhân và cộng đồng xã hội
Chiến lược cải cách thuế giai đoạn 2011-2020, được Thủ tướng Chính phủphê duyệt đã đặt ra mục tiêu rất cao cho ngành Thuế, đưa Việt Nam trở thành mộttrong 4 nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á có mức độ thuận lợi về thuế; cảicách thủ tục hành chính thuế tiếp tục được đẩy mạnh; đồng thời áp dụng thuếđiện tử toàn diện trong công tác quản lý thuế Để đạt được mục tiêu đó, cần có 2điều kiện tiên quyết, đó là nỗ lực vượt bậc của cơ quan Thuế và sự ủng hộ củadoanh nghiệp Do vậy, việc ban hành Tuyên ngôn ngành Thuế sẽ đảm bảo để toànngành thực hiện hiệu quả công tác tuyên truyền, hướng dẫn, phục vụ các tổ chức
cá nhân, doanh nghiệp; công tác kiểm tra, đánh giá hiệu lực hiệu quả của việcthực hiện Tuyên ngôn sẽ là tiền đề để thực hiện các mục tiêu và qua đó thể hiện
Trang 5mọi tổ chức, cá nhân trong việc thực thi pháp luật thuế, góp phần thúc đẩy sựnghiệp phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam.
Tuyên truyền đến tất cả người nộp thuế và cộng đồng xã hội, trong đó sẽtập trung nêu bật ý nghĩa, mục đích và cán bộ công chức có thể tự hào về giá trị
do ngành thuế đem lại, từ đó tin tưởng hơn vào cơ quan và công việc
Ngoài việc thể hiện quyết tâm xây dựng ngành thuế đứng hàng đầu xếphạng thuận lợi về thuế tại khu vực Đông Nam Á thì mang lại rất nhiều lợi ích cụthể và thiết thực cho người nộp thuế, đồng thời, đây cũng là thước đo để ngườinộp thuế có thể lấy đấy làm căn cứ để đối chiếu với các hành vi của ngành Thuếnói chung và của từng công chức, viên chức thuế nói riêng trong quá trình thựcthi nhiệm vụ
1.4 Nội dung cụ thể
1.4.1 Quản lý thuế hiệu lực và hiệu quả:
Tính hiệu lực và hiệu quả trong quản lý thuế thể hiện ở việc:
- Cơ quan thuế là thực hiện quản lý thuế và thu thuế hiệu quả (thu đúng, thu
đủ, thu kịp thời, với chi phí thấp nhất) Thông qua việc tham mưu, xây dựng hệthống pháp luật thuế, cơ quan thuế đã góp phần giúp Nhà nước điều tiết nền kinh
tế vĩ mô và từ đó góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội Trên cơ sở hệ thốngchính sách thuế, cơ quan thuế thực hiện thu đúng, thu đủ và kịp thời tiền thuế vàongân sách nhà nước Cơ quan thuế khuyến khích người nộp thuế nâng cao tínhtuân thủ một cách tự nguyện, tuy nhiên đối với những NNT kê khai không trungthực, cơ quan thuế sẽ áp dụng các biện pháp cứng rắn như ấn định, phạt vi phạmnhằm nâng cao hơn nữa tính tuân thủ của người nộp thuế (NNT), chống thất thungân sách và đảm bảo công bằng trong xã hội
- Giảm chi phí thực hiện các thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế:Đây là công việc thường xuyên, liên tục của cơ quan thuế Để giảm chi phí tuânthủ cần thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính thuế, công khai các thủ tục hành
Trang 6chính thuế tại cơ quan thuế, trên website ngành thuế giúp cho NNT cũng như mọi
tổ chức, cá nhân dễ dàng tiếp cận và thực hiện; đồng thời cắt giảm các giấy tờ tàiliệu, cắt giảm các chỉ tiêu không cần thiết phải kê khai trong hồ sơ khai thuế, rútngắn thời gian giải quyết các thủ tục hành chính thuế (khai thuế điện tử, nộp thuếqua ngân hàng thương mại )
- Tiết kiệm chi phí hành thu cho cơ quan thuế: Thông qua việc xây dựng cácquy trình quản lý thuế theo chức năng, áp dụng công nghệ thông tin trong quan lýthu thuế từ cấp Tổng cục tới cấp Chi cục Thuế, cơ quan thuế tiết kiệm được thờigian giải quyết công việc trong nội bộ, tiết kiệm được chi phí hành thu cho cơquan thuế
1.4.2 Hỗ trợ mọi tổ chức, cá nhân thực hiện tốt pháp luật thuế:
Với chức năng tham mưu xây dựng hệ thống chính sách pháp luật thuế cũngnhư pháp luật quản lý thuế, cơ quan thuế tham mưu, xây dựng chính sách quản lýthu thuế đảm bảo đơn giản, minh bạch, dễ hiểu; Đồng thời cơ quan thuế có nhiệm
vụ hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế để mọi tổ chức cá nhân hiểu
và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình Cơ quan thuế cũng cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ người nộp thuế, ứng dụng CNTT trong cung cấp các dịch vụ cho NNT
để giảm chi phí tuân thủ chung cho xã hội
1.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, liêm chính:
Con người là chủ thể của mọi hành động, duy trì sự tồn tại và thúc đẩy sựphát triển của mọi tổ chức, mọi xã hội Cơ quan thuế có một đội ngũ cán bộ côngchức, viên chức thuế đông đảo, là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công củacông tác thuế và tạo dựng hình ảnh, uy tín của cơ quan thuế trong xã hội Vì vậy,
cơ quan thuế cần quan tâm xây dựng, đào tạo đội ngũ cán bộ thuế đủ năng lực,tận tâm với công việc, luôn trung thực, liêm chính và tuân thủ các quy tắc đạođức nghề nghiệp giúp cho cơ quan thuế có thể hoàn thành mọi sứ mệnh đối vớiNhà nước và xã hội
1.5 Triển khai thực hiện tại Chi cục thuế huyện Hồng Ngự
Trang 7Để Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Nam được tổ chức triển khai sâu rộng,thống nhất trong toàn ngành, đơn vị thực hiện các công việc như sau:
- Tổ chức phổ biến, quán triệt nội dung Tuyên ngôn ngành Thuế Việt Namtới toàn thể cán bộ công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị; phối hợpvới các tổ chức Đảng, đoàn thể, quần chúng của đơn vị để tuyên truyền, giáo dụcchính trị tư tưởng, vận động cán bộ công chức thực hiện tốt Tuyên ngôn ngành
Thuế và hướng tới các giá trị "Minh bạnh - Chuyên nghiệp - Liêm Chính - Đổi mới".
- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ngành Thuếtrong việc nâng cao toàn diện về năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc, phẩmchất đạo đức và tác phong thực hiện nhiệm vụ, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ,công chức thuê có chất lượng, liêm chính
- Phát động cán bộ, công chức ngành thuế nêu cao tinh thần tận tâm phục
vụ, thân thiện với người nộp thuế nhằm cải thiện hình ảnh cán bộ, công chứcthuế, cơ quan thuế trong mắt người dân, doanh nghiệp và cộng đồng xã hội; đảmbảo thực hiện các cam kết của cơ quan thuế và tạo sự thuận lợi cho người nộpthuế
- Rà soát, lựa chọn để bố trí, sử dụng cán bộ, công chức có phẩm chất chínhtrị, đạo đức tốt, có trình độ, năng lực chuyên môn, thái độ làm việc đúng mực,thực thi trong các khâu nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến người nộp thuế; Xâydựng các biện pháp tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện Tuyên ngônngành Thuế
- Công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ và thời gian giải
quyết tại bộ phận "Một cửa" nơi đón tiếp người nộp thuế, trên trang web của cơ
quan thuế thực hiện đúng quy định của pháp luật trong giải quyết công việc, đảmbảo quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
1.6 Giải pháp thực hiện trong thời gian tới
Trang 8Để thực hiện được mục tiêu đã đặt ra trong Tuyên ngôn, Tổng cục Thuế đãhoàn thiện việc xây dựng bản mô tả yêu cầu công việc để thực hiện Tuyên ngônvới từng chức năng quản lý thuế và phục vụ người nộp thuế;
Xây dựng tiêu chí thi đua khen thưởng gắn với việc thực hiện Tuyên ngôn;
Bộ phận Kiểm tra nội bộ tại cơ quan thuế các cấp có nhiệm vụ kiểm tra, giám sátviệc thực hiện, phối hợp bộ phận Tổ chức cán bộ tại cơ quan thuế các cấp đánhgiá thi đua, khen thưởng quý, năm; Định kỳ hàng năm tổ chức đánh giá việc thựchiện Tuyên ngôn
Trang 9PHẦN 2: NHỮNG YÊU CẦU HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN TỚI ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH (PCI) CỦA TỈNH ĐỒNG THÁP
2.1 Những yêu cầu hoạt động của Chi cục Thuế huyện Hồng Ngự
2.1.1 Giới thiệu chung:
Được thành lập theo Quyết định số 322/TC/QĐ-TCCB ngày 24 tháng 8 năm
1990 của Bộ Tài chính “Về việc thành lập Chi cục Thuế huyện Hồng Ngự”
Cơ cấu tổ chức Chi cục Thuế huyện Hồng Ngự gồm:
- Ban lãnh đạo: 01 Chi cục Trưởng, 02 Phó Chi cục Trưởng giúp việc cho
Chi cục Trưởng và 07 đội chức năng:
1 Đội Kê khai - Kế toán thuế - Tin học
2 Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT- Nghiệp vụ & Dự toán
3 Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
4 Đội Trước bạ - Thu khác & Quản lý thuế thu nhập cá nhân
5 Đội Kiểm tra thuế
6 Đội Thuế liên xã
7 Đội Quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế
Tổng số cán bộ của đơn vị là 33 người Gồm 27 công chức; 4 nhân viên hợpđồng lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP (02 bảo vệ, 01 tài xế và 01 tạpvụ)
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục Thuế
Là đơn vị trực thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp theo Quyết định số503/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, đã được thaythế tại Quyết định số 110/QĐ-BTC ngày 14/01/2019 của Bộ Tài chính Quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế quận,huyện, thị xã, thành phố và Chi cục Thuế khu vực trực thuộc Cục Thuế tỉnh,thành phố
2.1.2.1 Vị trí, chức năng
Trang 10Chi cục Thuế huyện Hồng Ngự là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh ĐồngTháp, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí, cáckhoản thu khác của ngân sách nhà nước thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuếtrên địa bàn theo quy định của pháp luật.
Chi cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tạiKho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Chi cục Thuế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy địnhcủa Luật Quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật khác có liên quan vàcác nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Tổ chức triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật
về thuế, quản lý thuế và các văn bản quy định của pháp luật khác có liên quan;quy trình, biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn
2 Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao; tổng hợp, phântích, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địaphương về công tác lập và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về côngtác quản lý thuế trên địa bàn; chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan,đơn vị liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
3 Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chínhsách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụnộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
4 Kiến nghị với Cục trưởng Cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửađổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy trình chuyên mônnghiệp vụ, các quy định quản lý nội bộ và những vấn đề vượt quá thẩm quyềngiải quyết của Chi cục Thuế
Trang 115 Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộcphạm vi quản lý của Chi cục Thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế; thông báothuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế,tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiệnnghĩa vụ thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
6 Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thôngtin về người nộp thuế trên địa bàn
7 Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt độngquản lý thuế
8 Kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễnthuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách, pháp luật thuế đối với ngườinộp thuế và các tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo phân cấp và thẩmquyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế
9 Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn thuế, giảmthuế; hoàn thuế; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế; xoá nợ tiền thuế,tiền phạt, tiền chậm nộp; miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật
10 Được quyền yêu cầu người nộp thuế, các cơ quan Nhà nước, các tổchức, cá nhân có liên quan cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết phục vụ chocông tác quản lý thu thuế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các tổ chức, cánhân không thực hiện trách nhiệm trong việc phối hợp với cơ quan thuế để thựchiện nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước
11 Được quyền ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hànhquyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên cácphương tiện thông tin đại chúng về hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộpthuế
Trang 1212 Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế do lỗi của cơ quan thuế, theoquy định của pháp luật; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việcthực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
13 Tổ chức thực hiện thống kê, quản lý thuế, quản lý biên lai, ấn chỉ thuế;lập báo cáo về tình hình kết quả thu thuế và báo cáo khác phục vụ cho việc chỉđạo, điều hành của cơ quan cấp trên, của Ủy ban nhân dân đồng cấp và các cơquan có liên quan; tổng kết, đánh giá tình hình và kết quả công tác của Chi cụcThuế
14 Tổ chức thực hiện kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế vàkhiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thi hành công vụ của công chức thuế thuộcthẩm quyền quản lý của Chi cục trưởng Chi cục Thuế theo quy định của phápluật
15 Xử lý vi phạm hành chính về thuế, lập hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩmquyền khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật thuế theo quy định của Luậtquản lý thuế và pháp luật khác có liên quan
16 Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêucầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
17 Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chấtlượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế
và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiệnchính sách, pháp luật về thuế
18 Tổ chức tiếp nhận và triển khai các phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹthuật công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế,công tác quản lý nội ngành vào các hoạt động của Chi cục Thuế
Trang 1319 Quản lý bộ máy, biên chế, lao động; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũcông chức của Chi cục Thuế theo quy định của Nhà nước và theo phân cấp của
Bộ Tài chính
20 Quản lý kinh phí, tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuếtheo quy định của pháp luật và của ngành
21 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thuế giao
2.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI)
2.2.1 Khái quát chung
2.2.1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Khái niệm cạnh tranh được định nghĩa dưới nhiều cấp độ khác nhau:
- Ở cấp độ quốc gia, cạnh tranh là khả năng của một nước đạt được nhữngthành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt được các tỷ lệ tăngtrưởng kinh tế cao được xác định bằng sự thay đổi tổng sản phẩm quốc nội(GDP) trên đầu người theo thời gian
- Ở cấp độ ngành, cạnh tranh là duy trì được lợi nhuận và thị phần trên các thịtrường trong và ngoài nước
- Ở cấp độ doanh nghiệp, “Cạnh tranh là sự đối đầu giữa các doanh nghiệp vớinhau để giành khách hàng hoặc thị phần.” (P.Samuelson)
Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế (OECD) đã cố gắng định nghĩa khái quát về cạnh tranh có sự kết
hợp cả ở 3 cấp độ doanh nghiệp, ngành, và quốc gia: “Cạnh tranh là khả năng
của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu
nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế ”.
Theo đó, khái niệm về năng lực cạnh tranh cũng được chia ra làm 3 cấp
độ Cụ thể như sau 1:
- Năng lực cạnh tranh quốc gia: là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăngtrưởng bền vững, thu hút được đầu tư, bảo đảm ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao
Trang 14đời sống của người dân Năng lực cạnh tranh quốc gia được hình thành như mộtkhái niệm phức hợp dựa trên một chùm (cluster) tám yếu tố do Diễn đàn kinh tếthế giới (WEF) đưa ra.
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: được đo bằng khả năng duy trì và mởrộng thị phần, tỷ suất lợi nhuận mà doanh nghiệp có được trên thị trường trong vàngoài nước
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: được đo bằng thị phần của sản phẩmhay dịch vụ đó trên thị trường
Trong khuôn khổ của khóa luận này, vấn đề năng lực cạnh tranh được đề cập
có giới hạn trong phạm vi vùng - nhỏ hơn phạm vi quốc gia, tức là ở cấp độ
chính quyền tỉnh, thành phố, cấp độ điều hành kinh tế tác động trực tiếp đến môitrường kinh doanh tại địa phương
2.2.1.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI)
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là chỉ số đo mức độ hiệu quả của hoạt động điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa phương Chỉ số này loại
bỏ các yếu tố tự nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địaphương khác trong phát triển kinh tế Như vậy, các địa phương đều có cơ hộicạnh tranh ngang nhau trước các chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước.Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng xếp hạng chính là thước đo năng lực vàthể hiện một cách chân thực cách nhìn nhận, tư duy và phương pháp điều hànhcủa bộ máy lãnh đạo của địa phương đó
PCI là chữ viết tắt của ba từ tiếng Anh: Provincial Competitiveness Index,được dịch sang tiếng Việt là “Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh” - là chỉ sốđánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam về chất lượngđiều hành kinh tế và xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho việc pháttriển doanh nghiệp dân doanh Đây là dự án hợp tác nghiên cứu giữa PhòngThương mại và Công nghiệp Việt Nam và dự án sáng kiến cạnh tranh Việt Nam
Trang 15Chỉ số này được công bố thí điểm lần đầu tiên vào năm 2005 đối với 42tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và lần thứ hai là từ năm 2006 trở đi, tất cảcác tỉnh, thành phố ở Việt Nam đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ sốthành phần cũng được tăng cường thêm.
2.2.2 Mục đích xây dựng chỉ số PCI
Chỉ số PCI hiện do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI)thực hiện với sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) Chỉ sốPCI do một nhóm chuyên gia trong và ngoài nước của VCCI cùng hợp tác thựchiện PCI được xây dựng từ cảm nhận và đánh giá của những doanh nghiệp thuộckhu vực kinh tế tư nhân đang hoạt động tại các địa phương Doanh nghiệp nhànước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay các nhà đầu tư không nằmtrong diện tham gia khảo sát PCI
Chỉ số PCI không nhằm mục đích nghiên cứu khoa học đơn thuần hoặc đểbiểu dương hay phê phán những tỉnh có điểm số PCI cao hay thấp Thay vào đó,chỉ số PCI tìm hiểu và lý giải vì sao một số tỉnh, thành vượt lên các tỉnh, thànhkhác về phát triển kinh tế tư nhân, tạo việc làm và tăng trưởng kinh tế, từ đó cungcấp thông tin hữu ích cho lãnh đạo các tỉnh, thành phố để xác định những lĩnhvực và cách thức để thực hiện những cải cách điều hành kinh tế một cách hiệuquả nhất
2.2.3 Phương pháp xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Phương pháp xây dựng PCI được chia làm ba bước:
Bước 1: Thu thập dữ liệu điều tra và dữ liệu cứng
Bước 2: Xây dựng các chỉ số thành phần
Bước 3: Tính trọng số của các chỉ số thành phần để tính chỉ số PCI