HỒ CHÍ MINHNGUYỄN MẠNH LÂM THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN LẬP Ở TỈNH ĐỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TỔ CH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN MẠNH LÂM
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG DÂN LẬP
Ở TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH TỔ CHỨC VÀ QUẢN
LÝ CÔNG TÁC VĂN HÓA, GIÁO DỤC Mã số: 5 07 03Người hướng dẫn khoá học :
PGS.TS HOÀNG TẤM SƠN
TP HỒ-CHÍ-MINH-2002
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
LỜI CẢM ƠN 7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài: 10
2.Mục đích nghiên cứu : 13
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu : 13
5.Nhiệm vụ nghiên cứu : 13
6 Phương pháp nghiên cứu : 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 16
1.1 Xã hội hóa giáo dục - Đa dạng hóa giáo dục 16
1.1.1 Xã hội hóa giáo dục 16
1.1.2 Đa dạng hóa giáo dục 18
1.2 Loại hình trường THPT dân lập 19
1.2.1 Đặc điểm của các trường ngoài công lập 19
1.2.2 Trường THPTdân lập 22
1.3 Quản ly giáo dục - Quản lý trường học 24
1.3.1 Khái niệm về quản lý : 24
1.3.2 Quản lý giáo dục - quản lý trường học 25
1.4 Người Hiệu trưởng với công tác quản lý các hoạt đông giáo dục trong trường THPT hệ dân lập 28
1.4.1 Vai trò trách nhiệm của Hiệu trưởng trong trường học 28
1.4.2 Vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng trong trường THPTDL 30
Trang 3CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 32
2.1.Đọc và phân tích tài liệu : 32
2.2.Xây dựng phiếu điều tra : 32
2.3 Tổ chức khảo sát : 33
2.4.Cách thức tiến hành : 33
2.5.Xử lý số liệu và kết qủa khảo sát: 34
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPTDL Ở TỈNH ĐỒNG NAI 35
3.1 Vài nét về GD-ĐT ở Tỉnh Đồng Nai 35
3.1.1 Tổng quan về Tỉnh Đồng Nai và những định hướng phát triển .35
3.1.2 Giáo dục -Đào tạo ở Đồng Nai 38
3.2 Quá trình hình thành và phát triển trường THPTDL ở Đồng Nai 40
3.2.1 Hoàn cảnh ra đời và quy mô phát triển 40
3.2.2 Các dạng, trường THPTDL ở Đồng Nai: 46
3.3 Tình hình đội ngũ Hiểu trưởng trường THPTDL ở Đồng Nai 47
3.4 Thực trạng về quản lý của Hiệu trưởng trường THPTDL ở Đồng Nai 51
3.4.1 Xây dựng và quản lý đội ngũ 51
3.4.1.1 Đội ngũ cán bộ quản lý 52
3.4.1.2 Đội ngũ giáo viên 52
3.4.1.3 Đội ngũ nhân viên 58
3.4.2 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 59
3.4.3 Quản lý quá trình dạy học và giáo dục 67
2.4.3.1 Quản lý quá trình dạy học 67
3.4.3.2 Quản lý quá trình giáo dục 79
3.4.4 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp 89
Trang 43.4.5 Quản lý tài chính, tài sản nhà trường 91
3.4.5.1 Quản lý tài chính 92
3.4.5.2 Quản lý tài sản 98
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPTDL Ở ĐỒNG NAI 101
4.1 Một số giải pháp giúp Hiệu trưởng trường THPTDL ở Đồng Nai thực hiện tốt công tác quán lý trường học 101
4.1.1 Xác định đúng loại hình các trường THPTDL ở Đồng Nai hiên nay 101 4.1.2 Sắp xếp quy hoạch hệ thống các trường THPTDL ở Đồng Nai cho phù hợp 104
4.1.3 Cải tiến công tác tuyển sinh đối với trường THPTDL ở Đồng Nai 105 4.2 Một số giải pháp trong công tác quản lý của Hiệu trưởng trường 107
THPTDL ở Đồng Nai 107
4.2.1Xác định trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPTDL 107
4.2.1.1.Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng với HĐQT ở trường THPTDL 107 4.2.1.2.Hiệu trưởng với các mối quan hệ phối hợp khác 109
4.2.2.Cải tiến công tác quản lý cho phù hớp với loại hình trường THPTDL 110
4.2.2.1.Xây dựng và quản lý đội ngũ 110
4.2.2.2.Quản lý quá trình dạy học - giáo dục 112
4.2.2.3 Quản lý tài chính và tài sản nhà trường 116
Trang 5PHẦN KẾT LUẬN 119
1 Ý NGHĨA CỦA CẮC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 119
1.1.Ý nghĩa lý luận : 119
1.2 Ý nghĩa thực tiễn 119
2 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT 122
2.1.Đối với Bộ Giáo dục - Đào tạo 122
2.2.Đối với Lãnh đạo địa phương và Ngành GD-ĐT Đồng Nai 122
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Phụ lục 128
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS.Hoàng Tâm Sơn, ngườiThầy đã tận tình trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ trong quá trình thực hiện, hoànthành luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đối với quý Thầy Cô trong Hội đồng khoáhọc; quý Thầy Cô Trường Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; cáchriêng quý Thầy và các anh chị thuộc Phòng Khoá học công nghệ và Sau đạihọc của Trường đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ tác giảtrong quá trình học tập và bảo vệ luận văn
Tác giả cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám đốc Sở GD-ĐT Đồng Nai;Hội đồng quản trị , Hiệu trưởng các trường THPT công lập, bán công và dânlập trong Tỉnh cùng đồng nghiệp, người thân, bạn bè gần xa đã luôn độngviên giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn.Tuy đã cố gắng nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót Rất mong tiếp tụcnhận được sự giúp đỡ, góp ý của quý Thầy Cô và bạn bè, đồng nghiệp
Trang 7THPTDL : Trung học phổ thông dân lập
THPTBC : Trung học phổ thông bán côngTHPTCL : Trung học phổ thông công lập
TN THCS : Tốt nghiệp trung học cơ sở
TIM.; THPT : Tốt nghiệp trung học phổ thông
Trang 8XHHGD : Xã hội hóa giáo dục
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Xã hội hóa nói chung, trong đó có xã hội hóa giáo dục là một tư tưởng lớncủa Đảng và Nhà nước ta.Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉrõ: "Các vấn đề chính sách xã hội đều giải quyết theo tinh thần xã hội hóa Nhànước giữ vai trò nồng cốt, đồng thời động viên mỗi người dân, các doanhnghiệp, các tổ chức trong xã hội, các cá nhân và các tổ chức nước ngoài cùngtham gia giải quyết những vấn đề xã hội" [23] Đây là một tư tưởng chiến lược,một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với sự nghiệp phát triển đất nước, giaiđoạn đẩy mạnh nền kinh tế hàng hóa theo cơ chế thị trường có sự định hướngXHCN Bản chất của xã hội hóa giáo dục đã được xác định trong Văn kiện Hộinghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII) : "Huy động toàn
xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nềngiáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước " [26]
Chính phủ cũng đã ra Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 "Về phươnghướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa" Theo
đó, một trong những nội dung quan trọng của xã hội hóa giáo dục là việc đadạng hóa các hình thức giáo dục và các loại hình nhà trường Việc mở rộng cáchình thức giáo dục phi chính quy bên cạnh các hình thức giáo dục chính quy,phát triển các loại hình bán công, dân lập, tư thục bên cạnh trường công lậpvốn là hình thức độc tôn trước đây, đã mở ra khả năng huy động nhiều lựclượng tham gia vào công tác giáo dục, tạo điều kiện cho giáo dục phát triểnmạnh mẽ hơn, thực hiện có hiệu quả hơn nhiệm vụ "Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài".[27]
Trong thực tế, xã hội hóa công tác giáo dục đã phát triển ở nhiều nơitrong cả nước, ngày càng chứng tỏ tính đúng đắn của chủ trương này và ngàycàng được chứng minh như một giải pháp thực sự có hiệu quả cao trong pháttriển sự nghiệp GD-ĐT
Trang 10Tỉnh Đồng Nai là một tỉnh có tiềm năng kinh tế phát triển lớn, do đó đàthu hút ngày càng nhiều dân cư từ nhiều nơi khác đến lập nghiệp Điều này dẫnđến tình hình tăng dân số cơ học rất mạnh Để giải quyết nhu cầu học tập chocác em trong lứa tuổi đến trường ngày càng gia tăng, Đảng và chính quyềnTỉnh thời gian qua đã đầu tư rất nhiều cho giáo dục Bên cạnh việc thành lậpthêm hàng loạt trường công lập, nhiều trường phổ thông ngoài cồng lập (gồm
cả trường bán công và dân lập) đã được hình thành và ngày càng phát triển Sự
ra đời của các trường ngoài công lập đều khắp các huyện, thành phố ở ĐồngNai đã góp phần đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân trongTỉnh Tuy nhiên, do còn mới mẻ nên trong quá trình hoạt động của các trườngngoài cồng lập nói chung, hệ thống trường THPT dân lập nói riêng đã bộc lộnhững vướng mắc, bất cập, lúng túng trong hoạt động; trong đó có sự lúng túng
về công tác quản lý của Hiệu trưởng làm ảnh hưởng đến chất lượng hoạt độngcủa loại hình trường này
Từ trước đến nay, công tác quản lý trường học đã được nhiều tác giảnghiên cứu như : Nguyễn Văn Lê - Nguyễn Hữu Thanh Bình : Công tác quản
lý trường học (1983); Hà Sĩ Hồ : Những bài giảng về quản lý trường học(1987); Trần Kiểm : Quản lý giáo dục và trường học (1997); Nguyễn PhúcChâu : Tăng cường hiệu quả quản lý trường THPT bằng công cụ quản lý(1998) Cũng đã có những giáo trình, những công trình đi sâu vào việc nghiêncứu từng lĩnh vực của công tác quản lý trường học như : Nguyễn Huy Diễm :Hiệu trưởng THPT chỉ đạo thực hiện chỉ tiêu chất lượng bộ môn (1998);Dương Thị Trúc Bạch : Những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đứccho học sinh THPT của người Hiệu trưởng (1998); Ngô Văn Phước : NgườiHiệu trưởng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT(1999); Nguyễn Trung Hàm : Chỉ đạo quản lý dạy và học trong nhà trường(1999), Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, quản lý tài chính, công tác hành chính-văn phòng trường trung học (2001); Cao Duy Bình: Kế hoạch hóa hoạt độngnhà trường (1999); Đỗ Thiết Thạch : Xã hội hóa giáo dục và công tác phối hợpcủa Hiệu trưởng với các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường (2001)
Trang 11Riêng trong việc quản lý các trường ngoài công lập, trong đó có loại hìnhtrường dân lập cũng đã có một số công trình nghiên cứu có giá trị như các đềtài cấp Bộ : " Đặc trưng và xu thế phát triển loại hình trường phổ thông báncông và phổ thông dân lập" - Mã số B92-37-22, " Những cơ sở lý luận và thựctiễn để xây dựng quy chế trường phổ thông ngoài công lập" - Mã sô" B97-49-
40 của TS Nguvễn Văn Đản; Cộng đồng Châu Âu (EU) cũng đã tài trợ đểthành lập dự án hỗ trợ GD-ĐT của Bộ GD-ĐT nhằm giúp Chính phủ và BộGD-ĐT từng bước hoàn thiện các văn bản pháp quy về hệ thống các trườngngoài công lập; Phạm Văn Luốt : Một số kỉnh nghiệm tổ chức - quản lý loạihình trường trung học bán công ở Đồng Nai (2000) Ngoài ra, còn rất nhiềubài viết, nhiều ý kiến được đăng trên các tạp chí, các báo của nhiều tác giả như: Kim Dung, Nguyễn Phan Toàn ( Báo Nhân Dân ); TS Nguyễn Như Ất, GS.Văn Như Cương, PGS Hoàng Dung, Dương Thu Hương, Phí Quốc Thuyên,Chu Hồng Vân ( Báo Giáo dục và Thời đại); Nguyễn Phượng ( Báo ĐồngNai)
Tuy nhiên, công tác quản lý trường THPT thuộc loại hình trường dân lập
ở địa bàn cụ thể như Tỉnh Đồng Nai với những đặc thù riêng của nó đến naychưa có tác giả nào nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm để từ đó rút ra những kếtluận khoá học để ngày càng nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý của loạihình trường còn khá mới mẻ này
Phương hướng về phát triển giáo dục-đào tạo trong 5 năm từ 2001-2005của Tỉnh Đồng Nai đã đề ra nhiệm vụ : "Tiến hành khảo sát và có phương án tổchức lại các loại hình trường ngoài công lập" và cụ thể trong năm học 2001-
2002 đã đề ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm là "Tiếp tục mở rộng vànâng quy mô trường lớp, học sinh các loại hình ở các cấp học, ngành học mộtcách hợp lý trên cơ sở bảo đảm chất lượng" [1] Việc tìm hiểu thực trạng quản
lý của Hiệu trưởng trường THPTDL ở Đồng Nai và trên cơ sở đó đề xuất một
số giải pháp thích hợp để nâng cao chất lượng quản lý của Hiệu trưởng đối vớiloại trường này là đề tài mà tôi chọn cho luận văn tốt nghiệp của mình, cũngchính là để góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng của bậc THPT hệ dân lập
Trang 12đang ngày càng phát triển ở Tỉnh Đồng Nai.
2.Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sở khảo sát thực trạng về quản lý của Hiệu trưởng trường THPT
hệ dân lập ở Tỉnh Đồng Nai, tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải phápthích hợp để giúp cho Hiệu trưởng ở loại hình trường này quản lý thành công,góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của các trường THPTDL ở Đồng Nai
3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu :
3.1.Khách thể nghiên cứu : - Hiệu trưởng của 10 trường THPTDL ở ĐồngNai
- HĐQT, GV, Quản sinh, HS và phụ huynh của các trường THPTDL trong Tỉnh Đồng Nai
3.2.Đối tượng nghiên cứu : Thực trạng và giải pháp quản lý của Hiệu trưởng trường THPT hệ dân lập ở Tỉnh Đồng Nai
Nếu làm rõ được thực trạng về quản lý của Hiệu trưởng trường THPTDL
ở Tỉnh Đồng Nai sẽ có cơ sở tìm được những giải pháp thích hợp để nâng caochất lượng quản lý nhà trường của Hiệu trưởng trường THPT thuộc hệ dân lập
5.Nhiệm vụ nghiên cứu :
Nghiên cứu quản lý của Hiệu trưởng trường THPT hệ dân lập ở Đồng Naicần phải đi vào nhiều lĩnh vực; song vì khả năng và thời gian có hạn nên đề tàicủa tôi chỉ giới hạn ở một số nhiệm vụ sau đây :
5.1.Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến đề tài
+ Khái niệm và lý luận về xã hội hóa giáo dục, đi sâu vào việc nghiên cứuchủ trường đa dạng hóa các loại hình trường học, tìm hiểu nét đặc thù của loạihình trường THPTDL trong nền giáo dục quốc dân
+ Khái niệm và lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học.+ Người Hiệu trưởng với công tác quản lý các hoạt động giáo dục trong nhà trường nói chung, trong các trường THPT hệ dân lập nói riêng
Trang 135.2.Làm rõ và phân tích thực trạng về quản lý của Hiệu trưởng trườngTHPT hệ dân lập Tỉnh Đồng Nai ở các mặt sau :
+ Xây dựng và quản lý đội ngũ
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học
+ Quản lý quá trình dạy học và giáo dục
+ Quản lý hoạt động ngoài giờ lên-lớp
+ Quản lý tài chính, tài sản nhà trường
5.3.Đề xuất một số giải pháp thích hợp để nâng cao chất lượng quản lý của Hiệu trưởng trường THPT hệ dân lập ở Tỉnh Đồng Nai
+ Đề xuất một số cải tiến về công tác quản lý của Hiệu trưởng
+ Đề xuất một số giải pháp để giúp Hiệu trưởng các trường THPT hệ dân lập ở Tỉnh Đổng Nai có thể hoạt động hiệu quả hơn
6 Phương pháp nghiên cứu :
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là :
- Phương pháp nghiên cứu tư liệu : Thu thập các tài liệu từ nhiều nguồn
có liên quan đến đề tài về cơ sở lý luận và thực tiễn; khai thác những thông tin
về công tác quản lý loại hình trường dân lập,thu thập kết quả giáo dục các nămhọc qua ở các trường THPT trong tỉnh Đồng Nai
- Phương pháp quan sát : Quan sát về tình hình hoạt động ở các trườngTHPT hệ dân lập về một số lĩnh vực nghiên cứu trên ở tất cả các vùng thànhphố, đồng bằng và miền núi của Tỉnh Đồng Nai Quan sát tình hình dạy và học,thi cử ở một số trường THPT thuộc tất cả các hệ công lập, bán công, dân lập để
có cơ sở so sánh, đối chiếu
- Phương pháp chuyên gia : Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả sẽthu thập thông tin bổ sung từ các cán bộ quản lý cấp sở : Ban Giám đốc; cácchuyên viên phụ trách phòng THPT, một số hiệu trưởng, hiệu phó các trườngTHPT hệ dân lập về công tác quản lý Kết hợp phương pháp này với phương
Trang 14pháp phỏng vấn thực hiện ở một số cán bộ địa phương, phụ huynh học sinh và các em học sinh về một số lĩnh vực liên quan đến đề tài.
- Phương pháp điều tra giáo dục: Tiến hành lập phiếu điều tra thông quaviệc xây dựng hệ thống câu hỏi để trưng cầu ý kiến trong các lĩnh vực nghiêncứu liên quan đến đề tài, lên kế hoạch điều tra, sau đó tổng hợp, xử lý để lấykết quả
Ngoài ra, đề tài này còn sử dụng phương pháp thống kê
Tác giả sẽ nghiên cứu ở 10 trường THPT hệ dân lập, trong đó bao gồm cảcác trường PT cấp 2,3 hệ dân lập ở Tỉnh Đồng Nai :
*Thành phố Biên Hòa :
+ Trường THPT DL Đức Trí + Trường THPT DL Lê Quy Đôn + Trường THPT DL Nguyễn Khuyến + Trường PT cấp 2,3 DL Bùi Thị Xuân
*Huyện Thống Nhất:
+ Trường THPT DL Trần Quốc Tuấn
+ Trường THPTDL Văn Lang
Trang 15PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Xã hội hóa giáo dục - Đa dạng hóa giáo dục
1.1.1 Xã hội hóa giáo dục.
Xã hội hóa giáo dục là thực hiện bản chất xã hội của giáo dục Đó là mộthoạt động có tính quy luật, là một yêu cầu khách quan vốn có của sự nghiệpgiáo dục Nó là một hệ thống các hoạt động của các cá nhân và tổ chức nhằmtrả lại chức năng giáo dục của xã hội cho xã hội và trả lại chức năng xã hội củagiáo dục cho chính giáo dục Ý nghĩa phổ biến nhất của xã hội hoá giáo dục là
"Huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sứcxây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước ".[32, tr.3]
- Trước hết, đó là sự phối hợp của liên ngành chức năng trong xã hội tùytheo tính chất và chức năng của mình Đối với giáo dục - đào tạo, những ngành
có sự phối hợp thường xuyên là y tế, thể dục - thể thao, dân số - kế hoạch hóagia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em Sự phối hợp này không đơn thuần làhành động hỗ trợ nhất thời, mà phải được xác định trong một chương trình dàihạn, được xây dựng trên cơ sở chiến lược con người nói chung và mục tiêu đàotạo của ngành giáo dục nói riêng trên một địa bàn dân cư nhất định
- Cùng với sự phối hợp liên ngành, xã hội hoá giáo dục còn là một quátrình huy động các lực lượng xã hội tham gia vào các chương trình giáo dục -đào tạo Sự huy động này sẽ tạo ra được môi trường cần thiết cho công tác giáodục nói chung và công tác giáo dục ngoài nhà trường nói riêng Điều đó sẽ làmcho công tác giáo dục gắn với cộng đồng, do cộng đồng thực hiện và vì lợi íchcủa cộng đồng
- Xã hội hóa giáo dục còn là sự huy động các nguồn đầu tư trong xã hộivào sự nghiệp giáo dục bằng sự vận động các lực lượng kinh tế, các lực lượng
xã hội, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ cùng mỗi người dân đóng góp
Trang 16xây dựng nhà trường và các tổ chức khác của ngành GD-ĐT.
- Xã hội hóa giáo dục là cuộc vận động lớn trong xã hội có sự lãnh đạochặt chẽ của tổ chức Đảng, sự quản lý của Nhà nước và vai trò nòng cốt củangành giáo dục, xem đó là giải pháp để thực hiện chính sách công bằng xã hộitrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Công bằng
xã hội không chỉ biểu hiện về mặt hưởng thụ, tức là người dân được xã hội vàNhà nước chăm lo, mà còn biểu hiện cả về mặt đóng góp, cống hiến cho xã hộitùy theo khả năng thực tế của từng người dân, từng địa phương
- Xã hội hoá giáo dục là một tư tưởng chiến lược, coi sức mạnh tổng hợpcủa toàn dân , của xã hội tham gia vào công tác giáo dục là điều kiện tiên quyết
để phát triển toàn diện và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ nói riêng vànền giáo dục quốc dân nói chung, nó mang giá trị chỉ đạo quá trình phát triểngiáo dục một cách lâu dài Không nên hiểu xã hội hoá giáo dục như mộtphương châm hành động khi đất nước còn nghèo, điều kiện đầu tư cho giáo dụccòn quá eo hẹp và cũng không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà nước,giảm bớt phần ngân sách Nhà nước; mà trái lại, Nhà nước thường xuyên tìmthêm các nguồn thu để tăng tỷ lệ ngân sách chi cho các hoạt động giáo dục,đồng thời quản lý tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó
- Xã hội hoá giáo dục là một quan điểm chỉ đạo của Đảng đối với với sựnghiệp phát triển giáo dục nhằm làm cho hoạt động giáo dục thực sự là sựnghiệp do dân, vì dân, gắn với các quá trình phát triển và tiến bộ xã hội
Trong thực tế, sau gần 15 năm đổi mới, công tác xã hội hoá giáo dục đãđem lại kết quả bước đầu Các lực lượng xã hội tham gia ngày càng tích cựcvào việc huy động trẻ đến trường, xây dựng CSVC của trường học, đầu tư mởtrường, đóng góp kinh phí cho giáo dục hình thức khác nhau Tỷ trọng nguồnkinh phí xã hội đóng góp trong tổng kinh phí giáo dục ngày càng tăng, đạtkhoảng 25% vào năm 2000 [4]
Trang 171.1.2 Đa dạng hóa giáo dục.
Một trong những nội dung của xã hội hoá giáo dục là đa dạng hóa giáodục Với mục tiêu cơ bản là đẩy nhanh quá trình "Nâng cao dân trí, đào tạonhân lực, bồi dưỡng nhân tài", một trong những giải pháp chủ yếu của đa dạnghóa giáo dục là đa dạng hóa các hình thức học tập, các loại hình trường lớp.Bên cạnh việc củng cố các trường công, chuyển một số trường công sang báncông, khuyến khích mở trường dân lập, cho phép mở trường tư thục Khuyếnkhích tự học, bảo đảm cho mọi công dân quyền được học, được thi, được chọntrường, chọn thầy, chọn nghề, được học tập trong nước và đi học nước ngoài [9, tr.46]
Trong hệ thống giáo dục phổ thông, việc phát triển các loại hình trườngngoài công lập, trong đó có trường dân lập, chính là thực hiện chủ trương đadạng hóa giáo dục nhằm tạo cơ hội cho thanh thiếu niên nâng cao trình độ họcvấn, tiếp cận những cái mới, những tiến bộ khoá học kỹ thuật để vận dụngtrong công việc và ương đời sống hàng ngày, góp phần'đáp ứng nhu cầu sửdụng của kinh tế thị trường nói riêng, của đời sống xã hội nói chung
Thành tựu của giáo dục trong 15 năm đổi mới đã khẳng định : Hệ thốnggiáo dục đã bước đầu được đa dạng hóa cả về loại hình, phương thức và nguồnlực từng bước hòa nhịp với xu thế chung của giáo dục thế giới Từ một hệthống chỉ có các trường công lập và chủ yếu là loại hình chính quy đến nay đã
có các trường ngoài công lập, có nhiều loại hình không chính quy, có cáctrường mở, có phương thức đào tạo từ xa, phương thức liên kết đào tạo vớinước ngoài Thực hiện thu học phí với hầu hết các cấp học và trình độ đào tạosau phổ cập Tỷ lệ học sinh, sinh viên ngoài công lập trong tổng số học sinh,sinh viên ngày càng tăng; trong năm học 2000-2001 chiếm 66% trẻ em các nhàtrẻ, hơn 50% học sinh mẫu giáo, hơn 34% học sinh THPT, hơn 11% sinh viênđại học [4]
Từ những thành tựu trên, một trong những giải pháp để thực hiện mụctiêu phát triển giáo dục đến năm 2010 là:"Phát triển các trường ngoài công lập;chuyển một số trường công lập thành trường ngoài côn2 lập khi có đủ điều kiện
Trang 18thích hợp; củng cô" và nâng cao chất lượng giáo dục của các trường ngoài cônglập; các trường ngoài công lập được ưu tiên thuê đất và vay vốn tín dụng xâytrường; nhà trường, nhà giáo và học sinh, sinh viên các trường ngoài công lậpđược bình đẳng như các trường công lập; hoàn thiện và ban hành các cơ chếchính sách hỗ trợ các trường ngoài công lập" [4]
1.2 Loại hình trường THPT dân lập
1.2.1 Đặc điểm của các trường ngoài công lập.
Trường dân lập hiện nay thường được xếp trong nhóm các loại hìnhtrường ngoài công lập gồm bán công, dân lập, tư thục Cũng như loại hìnhtrường công lập, các loại hình trường ngoài công lập đều nằm trong hệ thốnggiáo dục quốc dân và "đều chịu sự quản lý nhà nước của các cơ quan quản lýgiáo dục theo sự phân công, phân cấp của Chính phủ" [16,tr.36] Mà cụ thể là :-Cùng có nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhântài
-Cùng thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung do Bộ GD-ĐT banhành
-Đều có trách nhiệm thực hiện các chủ trương, chính sách giáo dục củaĐảng, Nhà nước, các chỉ thị, quy chế của ngành; chịu sự chỉ đạo, kiểm tra,thanh ưa trực tiếp, toàn diện về chuyên môn của ngành
Nếu loại trường công lập được Nhà nước tạo điều kiện để giữ vai trò nòngcốt trong hệ thống giáo dục quốc dân thì các trường ngoài công lập cũng đượcNhà nước có chính sách khuyến khích như:
-Được hưởng các chính sách khuyên khích về CSVC, đất đai, về thuế,phí, lệ phí, tín dụng, bảo hiểm, khen thưởng và phong tặng danh hiệu theo quyđịnh của Chính phủ -Bình đẳng với trường công lập về nhiệm vụ và quyền hạncủa nhà trường, của giáo viên, giảng viên, nhân viên và học sinh, sinh viêntrong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp GD-ĐT vàcác quy định liên quan đến tuyển sinh, dạy và học, thi, kiểm tra công nhận tốtnghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ [32]
Trang 19Tuy nhiên, giữa các loại hình trường công lập và các trường ngoài công lập, giữa các trường ngoài công lập với nhau cũng có những đặc điểm riêng :
*Trường công lập là "Do Nhà nước thành lập, bổ nhiệm cán bộ quản lý
và giao chỉ tiêu biên chế; Nhà nước quản lý, đầu tư về CSVC, cấp kinh phí chocác nhiệm vụ chi thường xuyên" [20,tr.86]
*Đối với các trường ngoài công lập, vì không phải chỉ do Nhà nước thànhlập nên theo quy chế, trường ngoài công lập có từ hai thành viên góp vốn trởlên phải có Hội đồng quản trị và Ban kiểm ưa tài chính
Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của nhà trường, cótrách nhiệm và quyền tự chủ quyết định những vấn đề quan trọng về quyhoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự và tài chính, tài sản của trường.Hội đồng này có những nhiệm vụ và quyền hạn sau :
+ Quyết định, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường +Xây dựng và quyết định các chế độ thu chi tài chính trong trường theo quy địnhcủa Nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lậphoạt động trong lĩnh vực GD-ĐT
+ Huy động các nguồn vốn để xây dựng trường, giám sát việc quản lý tàichính và tài sản của nhà trường, phê duyệt dự toán và quyết toán ngân sáchhàng năm do Hiệu trưởng trình
+ Giải quyết các yêu cầu đột xuất về việc bổ sung, thay đổi thành viênHĐQT trong nhiệm kỳ và đề nghị cấp có thẩm quyền thành lập trường côngnhận
+ Đề cử và đề nghị công nhận hoặc đề nghị thôi công nhận người giữchức vụ hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trình cấp có thẩm quyền quyết định theoquy định của Điều lệ nhà trường tương ứng
+ Phê duyệt phương án về tổ chức bộ máy, biên chế các vấn đề có liên quan đến nhân sự của trường do Hiệu trưởng đề xuất
+ Xây dựng đề án tổ chức và hoạt động của trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 20+ Giám sát hiệu trưởng và kế toán trưởng trong việc chấp hành các quyđịnh của Nhà nước, của Bộ GD-ĐT, của cơ quan quản lý trực tiếp và các quyếtđịnh của HĐQT [32]
Ban kiểm tra tài chính do HĐQT thành lập, là bộ phận có chức năng giúpHĐQT kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của nhà trường và thực hiệnchế độ tài chính công khai Thành viên HĐQT, hiệu trưởng, kế toán trưởngkhông được làm thành viên BKTTC [32]
Giữa các loại hình trường ngoài công lập cũng có những đặc điểm riêng :
*Trườne bán công là do Nhà nước thành lập trên cơ sở tổ chức nhà nước phốihợp với các tổ chức không phải là tổ chức nhà nước, thuộc mọi thành phầnkinh tế hoặc với các cá nhân cùng đầu tư xây dựng CSVC hoặc theo phươngthức thành lập mới, hoặc chuyển toàn bộ hoặc một phần CSVC từ trường cônglập sang bán công
*Trường tư thúc là do cá nhân hay một nhóm cá nhân xin phép thành lập
Trang 21*Về quản lý tài chính : Được thu học phí và các khoản đóng góp theo quyđịnh của Chính phủ và của cơ quan có thẩm quyền; được nhận tài trợ và sửdụng các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theoquy định của pháp luật; phần thu nhập có được từ nguồn vốn góp của Nhà nướcđược để lại cho cơ sở để tiếp tục đầu tư
*Về cơ sở vật chất, đất đai : Được ưu tiên thuê nhà, cơ sở hạ tầng củaNhà nước theo quy định của Chính phủ; được Nhà nước giao đất ổn định lâudài và không thu tiền sử dụng đất; được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà; được thực hiện chế độ miễn giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp theo quy định [20]
1.2.2 Trường THPTdân lập.
Trong hệ thống các trường ngoài công lập, Trường THPTDL là một trongcác bậc học của giáo dục phổ thông, thuộc loại hình trường THPT ngoài cônglập và nằm trong hệ thống trường trung học nói chung Bắt đầu hình thành từnhững năm cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, loại hình trường THPTDL thờigian đầu hoạt động còn nhiều mới mẻ, lúng túng cho đến ngày 20/8/1991, BộGD-ĐT đã ban hành "Quy chế về trường phổ thông dân lập" tạo điều kiện chocác trường phổ thông dân lập, trong đó có trường THPTDL hoạt động TheoQuy chế này, một trong những điều kiện để được mở trường THPTDL là phảiđược một tổ chức đứng tên xin mở trường Tổ chức đó có thể là :
Các tổ chức kinh tế quốc doanh; các trường đại học và cao đẳng, trungcấp chuyên nghiệp , trường dạy nghề và các cơ quan văn hóa xà hội khác; cácđoàn thể như Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoànthanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Mặt trận tổquốc (từ cấp Huyện trở len); các Hội khoá học - kỹ thuật, các Hội văn học -nghệ thuật trung ương và các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương [31]
Chính tổ chức đứng tên mở trường mới là người chủ quản nhà trường phổthông dân lập, chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương và các cấp quản
lý giáo dục về toàn bộ hoạt động nhà trường
Trang 22Ngoài ra quy chế cũng quy định Hiệu trưởng trường THPTDL do tổ chức
mở trường giới thiệu và cơ quan có thẩm quyền cho mở trường xét công nhận.Mức học phí ở các lớp phổ thông dân lập do nhà trường và cha mẹ học sinhthỏa thuận [31]
Ngày 28/8/2001, Bộ GD-ĐT đã ban hành "Quy chế tổ chức và hoạt độngcủa các trường ngoài công lập" thay cho quy chế các loại hình trường ngoàicông lập trước đây, trong đó có Quy chế trường phổ thông dân lập năm 1991.Theo Quy chế mới này, người chịu trách nhiệm mọi mặt về trường THPTDLkhông còn là tổ chức mở ưường mà được xác định là Hội đồng quản trị; yêucầu tối thiểu về quy mô trường THPTDL là phải có 3 lớp cho mỗi khối lớp; tàisản trường THPTDL thuộc sở hữu tập thể [32]
Với mục tiêu giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáodục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biết thôngthường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, trường THPTDLngoài những đặc thù của trường dân lập cũng có các nhiệm vụ và quyền hạnđược quy định như sau :
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chươngtrình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.+ Tiếp nhận học sinh, quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh
+ Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
+ Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục
+ Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hộitrong phạm vi cộng đồng
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.Cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường THPTDL không ở trong biên chế nhànước và phải đạt tỷ lệ số giáo viên cơ hữu trong hai năm đầu không dưới 30%,
Trang 23từ năm thứ ba trở đi không dưới 40% Các giáo viên cơ hữu và thỉnh giảng đềuphải có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất, đạo đức, trình độ chuẩn và sức khoetheo quy định của Luật Giáo dục, do Hiệu trưởng đề xuất và được HĐQT phêduyệt.
Ngoài việc thực hiện thời gian học tập theo biên chế năm học, trườngTHPTDL được bổ sung thời gian học tập không quá 4 tuần/ năm nhằm bảođảm mặt bằng kiến thức và kết quả các kỳ thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh vào cấphọc, bậc học cao hơn; được tổ chức học 2 buổi/ ngày nếu có đủ các điều kiện
về CSVC và đội ngũ giáo viên [32]
1.3 Quản ly giáo dục - Quản lý trường học.
1.3.1 Khái niệm về quản lý :
Quản lý là một dạng đặc biệt trong x-ã hội loài người Mục đích chính củadạng hoạt động này là tập hợp, chỉ huy, chỉ đạo, phối hợp nguồn nhân lực vàohoạt động chung để có hiệu quả cao c Mác đã nêu ra bản chất của quản lý là :
"Bất cứ một lao động xã hội hay lao động chung nào tiến hành trên một quy môtương đối lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để làm cho những hoạt động
đó ăn nhịp với nhau Sự chỉ đạo đó phải làm những chức năng chung tức lànhững chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thểsản xuất với những vận động cá nhân của những thành phần độc lập hợp thành
cơ sở sản xuất đó Một người chơi vĩ cầm riêng rẽ thì tự điều khiển mình,nhưng một giàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng." [5, tr.29-30]
Theo tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý thì "Quản lý là sự tác động có ýthức của chủ thể quản lý đến hệ thống bị quản lý ( các quan hệ ) nói chunghoặc bộ phận của nó nói riêng trên cơ sở nhận thức và sử dụng những quy luật
và xu thế khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho hệ thống hoạt động vàphát triển hợp lý tối ưu đạt mục đích đề ra".[28, tr.9]
Nguyễn Ngọc Quang cũng đã định nghĩa "Quản lý là tác động có mụcđích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao độn2 nóichung là khách thể quản lý nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến" [29, tr.24]
Trang 24Như vậy, ta có thể hiểu được rằng : Quản lý là những tác động có mụcđích, có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạtđộng của tổ chức đạt đến kết quả mong muốn với hiệu quả cao.
1.3.2 Quản lý giáo dục - quản lý trường học.
Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý đã xác định Quản lý giáo dục là sự tácđộng có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý , nhằm đưa hoạtđộng sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằng cáchhiệu quả nhất [28, tr 17]
Xét về bản chất, quản lý giáo dục là hệ thống những hoạt động có mụcđích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thốnggiáo dục vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiệnđược tính chất của nhà trường XHCN, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy -học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên mộttrạng thái mới về chất [29, tr.31]
Nếu xem quản lý giáo dục là quản lý vĩ mô thì quản lý trường học là quản
ly vi mô, là hệ thống con của quản lý giáo dục Có thể hiểu quản lý trường học
là một chuỗi tác động hợp lý ( có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch )mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và họcsinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nằm huy độnglực lượng này cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhàtrường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành nhữngmục tiêu dự kiến [13, tr.16]
Thời gian qua, một trong những yếu kém của giáo dục nước ta như Hộinghị lần thứ 2 BCH Trung ương Đảng (Khóa VIII) đã chỉ ra là : "Công tácquản lý GD-ĐT có những mặt yếu kém, bất cập"; "Cơ chế quản lý của ngànhgiáo dục-đào tạo chưa hợp lý" [26] nên chưa phát huy được mặt mạnh, thuậnlợi, chưa tạo được sự phát triển đồng bộ và toàn diện công tác giáo dục Vì vậycần phải đổi mới công tác quản lý giáo dục Việc đổi mới công tác quản lý giáodục trước hết là phải nâng cao khả năng quản lý của chủ thể quản lý, phải "Xâydựng và thực hiện chuẩn hóa đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục; đào tạo và bồi
Trang 25dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý về kiến thức, kỹ năng quản lý vàrèn luyện phẩm chất đạo đức; đồng thời điều chỉnh, sắp xếp lại cán bộ theo yêucầu mới phù hợp với năng lực và phẩm chất của từng người" [4] để có thể thựchiện tốt các chức năng quản lý, tiếp cận được những yêu cầu mới của sự pháttriển sự nghiệp giáo dục nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp-hóa, hiện-đạihóa^của-đấtnước, chủ thể quản lý giáo dục là nhà quản lý, tập thể các nhà quản
lý hay là bộ máy quản lý giáo dục Để có thể nâng cao hiệu quả của quản lýgiáo dục, người quản lý cần hiểu rõ và có khả năng thực hiện việc đổi mới côngtác quản lý giáo dục Vì vậy, người quản lý cần phải qua lớp đào tạo về quản lý
và tự học, tự nghiên cứu và rèn luyện để nâng cao năng lực và phẩm chất quản
lý, có kỹ năns quản lý (xác định mục tiêu, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểmtra ); có phong -cách quản lý ( phong cách của người chỉ huy, điều phối, chỉđạo, cố vấn hay là tích hợp các phong cách này với nhau ); có chiến lượcquản lý
Đối tượng quản lý giáo dục là trường học, bao gồm cả các đơn vị trựcthuộc trường học ( ở cơ sở ) hoặc là sự nghiệp giáo dục trên một địa bàn ( cơquan quản lý giáo dục các cấp ) Bao gồm trong đó 4 thành tố của một hệ thống
xã hội : tư tưởng ( quan điểm, đường lối, nguyên lý, chính sách, chế độ giáodục ); con người ( giáo viên, học sinh, cán bộ công nhân viên với các hoạtđộng của họ ); quá trình giáo dục ( diễn ra trong không gian và thời gian ); vậtchất, tài chính (trường sở và trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho giáo dục, ngânsách, ngân quy ) Để quản lý tốt chúng ta thường chú ý đến mối quan hệ giáodục - xã hội của hai nhóm người trong quá trình giáo dục và quan hệ của hainhóm người này với hoàn cảnh, điều kiện của môi trường tự nhiên và xã hội
mà trong đó họ sống và làm việc Đó có thể là quan hệ giữa nhà giáo dục vàngười được giáo dục; giữa nhà giáo dục với nhau hoặc giữa người được giáodục với nhau và cũng có thể là giữa họ với môi trường, phương tiện
Quản lý giáo dục bao giờ cũng phải được định hướng tới những mục đích,mục tiêu nhất định Người quản lý phải trả lời được câu hỏi : quản lý để làm
gì ? đạt đến cái đích nào ? để rồi từ đó mà lựa chọn nội dung, phương pháp,
Trang 26phương tiện và các hình thức quản lý Mục đích tổng quát của quản lý giáo dụctrong xã hội ta hiện nay là hướng tới việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,bồi dưỡng nhân tài ơ cấp độ nhân cách, quản lý giáo dục là quản lý đê thựchiện có chát lượng sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho họcsinh Mục đích tổng quát của quản lý giáo dục được cụ thể hóa cho từng giaiđoạn, phân ra theo từng cấp tùy theo chức trách và công việc cụ thể của từngcấp Các mục tiêu được thực hiện theo từng cấp và tạo thành một hệ thống mụctiêu phân cấp, mục tiêu của cấp dưới chủ yếu chịu sự chi phối của mục tiêu cấptrên, là bộ phận của mục tiêu cấp trên.
Để đạt được mục tiêu quản lý giáo dục cần phải thực hiện tốt các chứcnăng quản lý giáo dục như : Kế hoạch hóa ( lập kế hoạch hoạt động của đơn vị,phân công trách nhiệm và phổ biến kế hoạch ); tổ chức ( tổ chức triển khai kếhoạch, tổ chức nhân sự, phân công trách nhiệm); chỉ đạo (chỉ huy, điều hành,điều chỉnh, phối hợp); kiềm tra đánh giá (thanh tra, kiểm tra, theo dõi, thu thậpthông tin, phân tích, nhận định, phán đoán, quyết định) Chức năng quản lý làmột dạng hoạt động quản lý đặc biệt do khách thể quản lý quy định, thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện được nhữngnhiệm vụ đề ra Tổ hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quátrình quản lý, nội dung lao động của chủ thể quản lý và là cơ sở để phân cônglao động quản lý Trong kế hoạch thể hiện rõ mục tiêu, nhiệm vụ, yêu cầu cầnđạt (phản ánh mục đích giáo dục) được thể hiện trong việc chọn lựa nội dung,phương pháp, phương tiện, lực lượng giáo dục và lực lượng phối hợp để đạtđược hiệu quả giáo dục, kết quả của giáo dục; thể hiện được yêu cầu của mụctiếu, phản ánh được quan điểm giáo dục phù hợp trong quá trình quản lý giáodục
Như vậy có thể nói : Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có kếhoạch, được chọn lựa về nội dung, phương pháp, phương tiện và các hình thứcthực hiện của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhầm đưa hoạt động sưphạm của hệ thống giáo dục đạt được kết quả với hiệu quả cao
Trang 27Hoạt động của nhà trường hết sức đa dạng, phức tạp Chủ thể quản lý giáodục là Hiệu trưởng phải định hướng trí tuệ vào tất cả các vấn đề của nhàtrường, xác định được những công việc quan trọng và xung yếu theo từng thờiđiểm Giáo viên vừa là chủ thể quản lý học sinh trong phạm vi trách nhiệm củamình vừa là khách thể quản lý (là đối tượng tác động của Hiệu trưởng và củalãnh đạo các tổ chức khác trong nhà trường mà người giáo viên tham gia) Họcsinh vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể tự quản đối với việc học tập, tudưỡng, rèn luyện của bản thân.
1.4 Người Hiệu trưởng với công tác quản lý các hoạt đông giáo dục trong trường THPT hệ dân lập
1.4.1 Vai trò trách nhiệm của Hiệu trưởng trong trường học.
Hiệu trưởng là người đứng đầu, được giao quyền hạn lớn và chịu tráchnhiệm toàn diện trước cấp trên về hoạt động của nhà trường Điều 49 trong
"Luật giáo dục" đã nếu rõ : "Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý cáchoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, côngnhận" [20] Nhiệm vụ của Hiệu trưởng cũng đã được quy định rõ trong điều 17của "Điều lệ trường trung học", bao gồm :
+ Tổ chức bộ máy nhà trường
+ Xây dựng kế hoạch và tổ chức nhiệm vụ năm học
+ Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh; quản lý chuyên môn; phân côngcông tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên,nhân viên.+ Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh
+ Quản lý hành chính, tài chính, tài sản của nhà trường
+ Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhàtrường [9]
Đối với trường THPT, hệ thống mục tiêu quản lý của Hiệu trưởng trườngTHPT bao gồm :
Trang 28- Thực hiện kế hoạch thu nhận HS vào học theo đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn; đảm bảo quyền được học tập của HS.
- Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện theo kế hoạch và chương trình
- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục của gia đình và xã hội để làm tốt công tác giáo dục thế hệ trẻ
- Tổ chức thực hiện tốt công tác văn thư, tư liệu, kế toán, tài chính, chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước, Pháp luật và Luật Giáo dục
- Thường xuyên cải tiến tổ chức quản lý trường học nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục và các công tác khác; đảm bảo nguyên tắc quản lý trường học
- Đảm bảo sự lãnh đạo chặt chẽ của các cấp ủy đảng và chính quyền địaphương, của cấp trên đối với hoạt động nhà trường; giữ vững mối quan hệ mậtthiết với các tổ chức kinh tế, văn hóa xã hội ở địa phương và lôi cuốn các tổchức đó tham gia vào sự nghiệp giáo dục HS; xây dựng quan hệ mật thiết vớicha mẹ HS, xây dựng Hội phụ huynh HS nhằm góp phần giáo dục toàn diệncho HS
Để có thể thực hiện tốt các mục tiêu quản lý trên, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có đầy đủ phẩm chất, năng lực của người cán bộ quản lý Cụ thể là:
+ Có giác ngộ sâu sắc về chính trị, nắm vững chủ trương, đường lối,chính sách của Đảng và Nhà nước; nắm vững mục tiêu và nhiệm vụ của
Trang 29Ngành; luôn là tấm gương và là chỗ dựa tin cậy cho đồng nghiệp, là người thầy
có uy tín với học sinh
+ Phải là một giáo viên có kinh nghiệm, tốt nhất là một giáo viên giỏi, có
uy tín về chuyên môn đối với đồng nghiệp và học sinh
+ Phải nắm vững khoá học và nghệ thuật quản lý, am hiểu sâu sắc nộidung giáo dục, nắm vững phương pháp giáo dục, các nguyên tắc tổ chức cácquá trình giáo dục Đặc biệt am hiểu công việc của người giáo viên [35,tr.4-6]
1.4.2 Vai trò, trách nhiệm của Hiệu trưởng trong trường
THPTDL.
Theo Quy chế, trong trường dân lập nói chung, trường THPTDL nói riêngnhất thiết phải có Hội đồng quản trị Hội đồng này chính "là tổ chức đại diệnquyền sở hữu của nhà trường, có trách nhiệm và quyền tự chủ quyết địnhnhững vấn đề quan trọng về quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự
và tài chính, tài sản của trường" [32] ; nên Hiệu trưởng trường THPTDL ngoàiviệc chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếpcòn phải chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quy định, quy chế
về GD-ĐT Do vậy, ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệtrường trung học, Hiệu trưởng trường THPTDL còn có các nhiệm vụ và quyềnhạn sau : + Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT
+ Kiến nghị biện pháp huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực nhằmthực hiện mục tiếu giáo dục, phát triển trường và các biện pháp bảo đảm chấtlượng, hiệu quả GD-ĐT, hoạt động khoá học - công nghệ, trình HĐQT phêduyệt
+ Đề xuất danh sách giáo viên và là chủ tịch hoặc phó chủ tịch hội đồngtuyển dụng giáo viên; thực hiện các quy định của Nhà nước đối với trường dânlập về lao động - tiền lương, tiền công, bảo hiểm, học bổng, học phí, trợ cấp xãhội, khen thưởng, kỷ luật
+ Lập dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm, trình HĐQT phê duyệt
Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính đã được HĐQT phê duyệt Báo cáo định
Trang 30kỳ về tài chính và các hoạt động của nhà trường theo quy định với HĐQT, các cấp quản lý có liên quan.
+ Bảo đảm trật tự an ninh và môi trường sạch, đẹp, an toàn trong nhàtrường
+ Được tham dự các cuộc họp của HĐQT (nếu không phải là thành viên)nhưng không có quyền biểu quyết Trong trường hợp cần thiết, hiệu trưởng cóquyền bảo lưu ý kiến không nhất trí với quyết định của HĐQT và báo cáo lên
cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp + Có thể được đề cử đồng thời là Chủ tịchHĐQT nếu có đủ các tiêu chuẩn quy định đối với Chủ tịch HĐQT
Thực tiễn đã chứng minh rằng không phải bất cứ Hiệu trưởng nào thànhcông trong công tác quản lý trường công lập cũng thành công trong công tácquản lý trường dân lập Điều này cho thấy : để quản lý trường ngoài công lậpnói chung, trường THPTDL nói riêng, Hiệu trưởng phải là người ngoài việcnắm vững nghiệp vụ quản lý trường học còn phải có vốn hiểu biết nhất định vềnhững đặc thù của loại hình trường dân lập, phải biết linh hoạt, năng động,sáng tạo , có phương pháp , nghệ thuật giáo dục, nghệ thuật quản lý bởi vìviệc tích lũy, đúc kết kinh nghiệm của loại hình trường này chưa nhiều, trongviệc thực hiện quy chế trường dân lập còn nhiều bất cập do tuổi đời của nó cònrất trẻ và nhất là
Hiệu trưởng ở các trường này phải thực hiện một trách nhiệm hết sứcnặng nề, khó khăn so với trường công lập là nhận đầu vào thấp cả về hạnh kiểm
và học lực nhưng yêu cầu của đầu ra phải cao theo chuẩn chung, tương đươngnhư trường công lập
Trang 31CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU
Nhằm hoàn thành các nhiệm vụ đã đặt ra của đề tài, tác giả tiến hành các bước nghiên cứu sau đây :
2.1.Đọc và phân tích tài liệu :
Đây là bước đầu tiên của quá trình nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Tài liệu được đọc và phân tích theo các loại sau :
+ Các tài liệu lý luận về XHHGD; về QLGD, quản lý trường học; về loạihình trường THPTDL; về vai trò trách nhiệm của Hiệu trưởng trường
THPTDL
+ Các tài liệu về tình hình kinh tế, chính trị xã hội và văn hóa - giáo dụctrên địa bàn Tỉnh Đồng Nai; chiến lược phát triển giáo dục từ năm 2001 đếnnăm 2010 của cả nước và quy hoạch phát triển giáo dục thời kỳ 2001 – 2010của Tỉnh Đồng Nai
+ Các văn bản, nghị quyết, quy chế, điều lệ; các quy định
+ Các số liệu về tình hình giáo dục ở Đồng Nai trong nhiều năm, tập trung ở 2
năm học 2000 - 2001 và 2001 - 2002
+ Các bài viết, luận văn nghiên cứu có liên quan đến đề tài
2.2.Xây dựng phiếu điều tra :
+ Thực hiện Phiếu điều tra dành cho khách thể là các Hiệu trưởng của 10trường THPTDL của Tỉnh Đồng Nai về các vấn đề có liên quan đến đề tài,trong đó tập trung điều ưa công tác quản lý của Hiệu trưởng trường THPTDLnhằm thu thập những ý kiến của nhưng người đang trực tiếp thực hiện côngviệc quản lý ở loại hình trường THPTDL
+ Thực hiện điều tra dành cho khách thể là những HS đầu cáp ( khối 10 )
ở một số trường THPTDL, chọn một trường THPTDL ở TP Biên Hòa làtrường THPTDL Nguyễn Khuyến và một trường ở vùng nông thôn, kinh tế
Trang 32kém phát triển là trường THPTDL Ngọc Lâm ở H Tân Phú để nắm một sốthông tin phục vụ đề tài, tập trung tìm hiểu về hoàn cảnh sống, về tình hình họctập, đạo đức của HS ở những vùng khác nhau, tìm hiểu những nguyên nhân dẫnđến tình hình yếu kém về học tập và hạnh kiểm của HS.
Trên cơ sở tổng kết các ý kiến từ Phiếu điều tra nói trên, kết hợp với cáckết luận rút ra về công tác quản lý của người Hiệu trưởng trường THPTDLtrong phần cơ sở lý luận, tác giả phân tích thực trạng về công tác quản lý hiệnnay ở các trường THPTDL trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai để trên cơ sở đó, đưa ranhững giải pháp phù hợp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản
lý ở loại hình trường THPTDL
2.3 Tổ chức khảo sát :
Đến tất cả 10 trường THPTDL trong Tỉnh để khảo sát tình hình hoạt động
ở mỗi trường, tiếp xúc với các Hiệu trưởng, với HĐQT, với GV và HS; trựctiếp tham gia đoàn thanh tra của Ngành GD-ĐT Tỉnh trong các đợt thanh tratoàn diện một số trường THPTDL như THPTDL Ngọc Lâm, Nguyễn Khuyến
để thu thập tư liệu phục vụ đề tài Trong quá trình khảo sát, tác giả tìm hiểuviệc chỉ đạo, điều hành của Hiệu trưởng đối với các hoạt động của trường, tậptrung ở công tác chỉ đạo quá trình dạy học và giáo dục của Hiệu trưởng Đểchuẩn bị cho các đợt khảo sát, tác giả chuẩn bị trước một số" nội dung phỏngvấn Hiệu trưởng và một số thành viên trong HĐQT để tìm hiểu những thuậnlợi, khó khăn; những mặt mạnh cũng như vướng mắc, hạn chế trong quá trìnhđiều hành các hoạt động ở trường THPTDL; trao đổi với một số GV về tìnhhình giảng dạy ở trường dân lập
Trang 33+ Tổ chức khảo sát kéo dài trong suốt năm học 2001 - 2002 ở 10 trườngTHPTDL trong Tỉnh, trực tiếp dự giờ một số GV, tham gia thanh tra toàn diện
về công tác tổ chức nhân sự tại 2 trường THPTDL Nguyễn Khuyến và NgọcLâm ở các thời điểm thi học kỳ 2 và thời gian ôn tập khối 12 trong năm học
2.5.Xử lý số liệu và kết qủa khảo sát:
Các số liệu thu thập được xử lý bằng phương pháp toán thông kê như tính
tỷ lệ phần trăm, tính trung bình cộng Đồng thời dựa trên những kết quả thuthập được sau các đợt khảo sát, sử dụng phương pháp phân tích,tổns hợp, đốichiếu Trên cơ sở đó, tác giả rút ra những nhận xét, đánh giá về thông tin thuthập được và từ đó, đưa ra các kết luận khoá học về các nội dung nghiên cứu
Trang 34CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPTDL Ở TỈNH ĐỒNG NAI.
Đồng Nai là một trong những Tỉnh có đồng tín đồ của những tôn giáo lớnnhư: Thiên Chúa giáo, Phật giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hồi giáo Người theođạo ở Đồng Nai chiếm đến 52% dân số của Tỉnh
Là vùng đất "Gian lao mà anh dũng", với truyền thống cần cù, sáng tạotrong lao động ; anh hùng bất khuất trong chiến đấu, người Đồng Nai đã cùng
cả nước viết nên những trang sử vẻ vang trong quá trình lịch sử dựng nước vàgiữ nước của dân tộc với những chiến công hiển hách như chiến thắng La Ngàtrong kháng chiến chống Pháp; những chiến tích Nhà Xanh, chiến thắng sânbay Biên Hòa, Bình Giã, Tổng kho Long Bình, xuân Mậu Thân, xuân Kỷ Dậu,chiến thắng Rừng Sác đầy tự hào trong kháng chiến chống Mỹ
Trang 35Không chỉ có bề dày truyền thống, Đồng Nai còn là vùng đất có nhiềutiềm năng Là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, cùng vớiThành phố Hồ Chí Minh và Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tạo thành tam giác độnglực của vùng kinh tế trọng điểm; trong đó, Thành phố Biên Hòa của Tỉnh Đồng
Trang 36Nai được xác định là "đỉnh của tam giác" vì có lực lượng và tiềm năng pháttriển công nghiệp rất lớn.
Hiện nay, Tỉnh Đồng Nai đang nằm trong khu vực có tốc độ phát triểnkinh tế khá cao, nơi có nhiều khu công nghiệp tập trung nhất Chính vì thế,trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa tất cũng sẽ đòi hỏi lớn hơn về sựphát triển ở các lĩnh vực văn hóa - xã hội, đồng thời cũng sẽ nảy sinh nhữngkhó khăn cho chính lĩnh vực nàv Vì thế, thực tế đã và đang đòi hỏi các hoạtđộng văn hóa-xã hội ở Đồng Nai không chỉ theo kịp đà phát triển của kinh tế
mà còn phải đón đầu để thúc đẩy những bước phát triển mới
Do đó, mục tiêu phát triển kinh tế theo quy hoạch tổng thể của Đồng Nailà: phát huy lợi thế, khai thác tiềm năng của Tỉnh để phát triển toàn diện và bềnvững về kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng, góp phần tích cực vàoviệc xây dựng khu kinh tế trọng điểm phía Nam, tạo động lực cho phát triểntoàn vùng
Để thực hiện mục tiêu phát triển, những định hướng chủ yếu được đề ra là: Huy động các nguồn lực địa phương, hợp tác chặt chẽ với các ngành, các địaphương khác, đẩy mạnh hợp tác đầu tư, liên doanh với nước ngoài một cách cóhiệu qua để phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước và theo định hướng XHCN Phát triểnkinh tế trọng điểm với thị trường cả vùng và cả nước; chuyển dịch kinh tế theohướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội của Tỉnh; tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ; phát triển nhanhcông nghiệp, chú trọng công nghiệp chế biến dùng nguyên liệu tại chỗ, côngnghiệp hàng tiêu dùng; phát triền mạnh dịch vụ, chú trọng các ngành dịch vụtrực tiếp phục vụ sản xuất và dịch vụ du lịch; phát triển nền nông nghiệp sảnxuất hàng hóa trên cơ sở đổi mới kết câu hạ tầng làm cơ sở cho phát triển cáclĩnh vực kinh tế- xã hội trong toàn Tỉnh; phấn đấu tăng nhanh tỷ lệ thu ngânsách, tỷ lệ tích lũy đầu tư; gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xãhội; đẩy nhanh sự phát triển của các lĩnh vực văn hóa - xã hội , nhất là đào tạonguồn nhân lực; nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, xây dựng xã hội
Trang 37văn minh, thu hẹp dần khoảng cách giữa đô thị và nông thôn, khắc phục tìnhtrạng phân hóa giàu nghèo; bảo đảm sự hài hòa giữa phát triển kinh tế với pháttriển xã hội, giữa phát triển kinh tế- xã hội với bảo vệ môi trường sinh thái.Phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội tương xứng với phát triển kinh tế.Phải quan tâm trước hết các nhiệm vụ cấp bách như đào tạo nguồn nhân lựcđáp ứng yêu cầu phát triển, xây dựng nếp sống văn minh, bảo đảm môi trường
xã hội lành mạnh nhất là ở đô thị, giữ vững trật tự xã hội và an ninh chính trị;
có chính sách và biện pháp để Nhà nước và nhân dân hợp lực phát triển cáclĩnh vực văn hóa xã hội, trước hết là trong lĩnh vực giáo dục và y tế [3, tr.494-516]
3.1.2 Giáo dục -Đào tạo ở Đồng Nai.
Công tác xã hội hoá giáo dục và đa dạng hóa các loại hình trường lớp.Trước năm 1975, hệ thống giáo dục của Tỉnh có quy mô nhỏ, trường cônglập rất ít, phần lớn là trường bán công, tư thục Vùng xa, vùng nông thôn hầunhư không có trường
Ngay sau ngày 30/4/1975, ngành GD-ĐT đã có kế hoạch phát triển giáodục ở các vùng núi, vùng căn cứ kháng chiến cũ, vùng đồng bào dân tộc.Trường lớp được phát triển rộng khắp ở tất cả các địa phương trong Tỉnh Nghịquyết Tỉnh Đảng bộ lần thứ II ( Tháng 4/1977), lần thứ III ( Tháng 1/1983) đãxác định việc xây dựng một nền giáo dục mới XHCN, chú trọng việc xây dựngđội ngũ giáo viên và phát triển dần trí
Về mục tiêu giáo dục, trong quy hoạch tổng thể có định hướng tiếp tụcphát triển sự nghiệp giáo dục trên cơ sở xã hội hóa và đa dạng hóa các loại hìnhgiáo dục nhằm huy động tối đa trẻ em trong độ tuổi đến lớp Phấn đâu đến năm
2010 huy động được 90% trẻ em 5 tuổi ra lớp; hoàn thành cơ bản xóa mù chữ
và phổ cập giáo dục tiểu học, tiến tới phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Từ năm 2005 đến năm 2010 hoàn thành cơ bản phổ cập trung học cơ sở toànTỉnh và phổ cập trung học phổ thông ở thành phố Biên Hòa, tiến tới phổ cậptrung học phổ thông trên phạm vi toàn Tỉnh
Trang 38Các biện pháp để thực hiện mục tiêu giáo dục là : Đẩy mạnh XHHGD và
đa dạng hóa các loại hình trường lớp để khai thác ngày càng nhiều nguồn lực
xã hội đáp ứng cho yêu cầu phát triển giáo dục; sắp xếp lại hệ thống trường lớptheo từng địa bàn một cách phù hợp, đồng thời xây dựng mới CSVC hàng năm
đủ để đáp ứng nhu cầu giáo dục; thường xuyên có kế hoạch đào tạo đội ngũgiáo viên để tiến tới tiêu chuẩn hóa đội ngũ theo quy định của Bộ GD-ĐT.Qua 26 năm (tính đến năm 2001), sự nghiệp GD-ĐT của tỉnh Đồng Nai
đã không ngừng phát triển số lượng với quy mô lớn và luôn giữ vững , nângcao chất lượng giáo dục toàn diện, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành :
"Nâng cao dân trí - Đào tạo nhân lực - Bồi dưỡng nhân tài" cho tỉnh và cho đấtnước Chỉ tính trong ngành học phổ thông từ năm học-1990-1991 đến 1999-
2000, cho thấy quy mô phát triển mạnh ( xem Phụ lục 1), trong đó có sự pháttriển của hệ thống các trường ngoài công lập (xem Phụ lục 2)
Để đẩy mạnh XHHGD và đa dạng hóa các loại hình trường lớp nhằm đápứng nhu cầu học tập của thanh thiếu niên, từ năm học 1988 - 1989, ngành GD
và ĐT Đồng Nai tiếp tục phát triển các trường mầm non dân lập và xây dựngcác trường dân lập, bán cồng của ngành học phổ thông
Năm học 1989 - 1990 có một trường dân lập cấp 2,3 (THPTDL VănHiến) và một số lớp dân lập cưa bậc tiểu học, mầm non
Đến năm học 1999 - 2000 toàn Tỉnh đã có 34 trường mầm non dân lập, 8trường tiểu học dân lập, Ì trường THCS dân lập, 5 trường THPT dân lập , 1trường mầm non bán công với tổng số học sinh là : 21.165 HS dân lập và28.806 HS bán công
Bên cạnh các trường mầm non, phổ thông bán công, dân lập , Tỉnh cònkhuyến khích mở các cơ sở đào tạo đại học, THCN, dạy nghề ngoài công lập
để đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người lao động Các cơ sở đào tạongoài công lập bắt đầu phát triển từ năm học 1996 - 1997 Đến năm 2000, toànTỉnh đã có : 1 trường Đại học dân lập ( Lạc Hồng ) với quy mô 5.400 SV; 1 cơ
sở đại học mở bán công; 1 trung tâm dạy nghề của Tỉnh; 4 trung tâm dạy nghềcủa các ban ngành, đoàn thể; 2 trung tâm dạy nghề của TP Biên Hòa và H
Trang 39Long Thành; 17 cơ sở dạy nghề tư nhân; 1 trường dân lập ngoại ngữ; 5 trungtâm tin học ngoại ngữ và 16 cơ sở dạy ngoại ngữ - tin học được cấp giấy phéphoạt động Tính từ năm 1990 đến năm 2000, số người được đào tạo, bồi dưỡng
từ các hình thức đào tạo ngoài chính quy đã lên đến hàng chục ngàn người,giúp cho nhiều cán bộ và người lao động có cơ hội để nâng cao trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ hoặc học được một nghề để tổ chức sản xuất hoặc xin vào làmtại các công ty, xí nghiệp đóng trên địa bàn Tỉnh
Riêng trong ngành học mầm non và phổ thông, chỉ tiêu về tỷ lệ cơ cấuhọc sinh công lập, bán công, dân lập trong tổng số toàn Tỉnh phản ánh tìnhhình xã hội hoá giáo dục đối với ngành học mầm non và cấp THPT có xuhướng phát triển thuận lợi (tỷ lệ HS ngoài công lập chiếm 22% so với tổng số
HS trong toàn Tỉnh) ; qua đó làm giảm áp lực đối với các trường công lập Nếuchậm phát triển các trường dân lập hoặc phát triển hạn chế thì áp lực học sinhcấp 3 đè nặng lên các trường THPT công lập vốn đã khó khăn về giáo viên vàquá tải về cơ sở vật chất ( học sinh cấp 3 mỗi năm tăng khoảng 17,8 %) [4]Hội nghị tổng kết năm học 2001 - 2002 của Ngành GD-ĐT Đồng Naicũng đã khẳng định trong việc hoàn thành các mục tiêu phát triển của năm học,việc các ngành học, cấp học tiếp tục phát triển quy mô trường lớp, HS theo đadạng hóa các loại hình trường lớp cũng đã góp phần không nhỏ vào sự thànhcông của Ngành trong năm học.[l]
3.2 Quá trình hình thành và phát triển trường THPTDL ở Đồng Nai 3.2.1 Hoàn cảnh ra đời và quy mô phát triển.
Có thể nói Đồng Nai là một trong số ít các địa phương đi đầu về việc triểnkhai mô hình giáo dục ngoài công lập ở bậc học phổ thông, trong đó có môhình giáo dục dân lập ở bậc THPT
Từ những năm giữa thập kỷ 80, trong các trường THPT công lập ở ĐồngNai đã xuất hiện các lớp không chính quy (hệ B) thu nhận số học sinh khôngđạt điểm chuẩn vào hệ chính quy ( còn gọi là hệ A hay hệ quốc lập) nhưng cónhu cầu và có điều kiện học tập số học sinh hệ B được hưởng mọi quyền lợi
Trang 40như học sinh hệ A, chỉ khác là phải đóng học phí cao hơn học sinh hệ A.
Năm 1989, trường THPTDL Văn Hiến thuộc Huyện Long Khánh, trườngTHPTDL đầu tiên ở Đồng Nai được hình thành và chính thức đi vào hoạt động vớiquy mô 8 lớp / 400 học sinh bao gồm cả cấp 2,3 Kể từ đó đến nay, trải qua hơnmười năm, tính đến thời điểm năm học 2001-2002, toàn Tỉnh đã có 10 trườngTHPTDL (trong đó có 2 trường gồm cả cấp 2,3) với tổng số 210 lớp/ 11.969 họcsinh Điều đáng nói là nếu ở những năm đầu thập kỷ 90 hệ thống các trường THPTbán công phát triển mạnh ( đến năm học 1996-1997 toàn tỉnh có 8 trường) thì đếnnăm học 2001-2002 chỉ còn lại 7 trường THPT bán công ( giảm Ì trường dochuyển sang loại hình trường công lập); và trong hướng tới ở Đồng Nai, NgànhGD-ĐT chủ trương chỉ đi vào củng cố các trường bán công hiện có chứ khôngphát triển thêm [1] Trong khi đó, với các trường THPTDL thì tình hình khác hẳn:Sau khi trường THPTDL Văn Hiến được thành lập năm 1989, mãi đến năm 1996mới có trường THPTDL thứ hai ra đời ( THPTDL Ngọc Lâm thuộc Huyện TânPhú ) Từ sau năm 1996, mỗi năm đều tăng từ Ì đến 2 trường (năm học 1997-1998tăng 2 trường đều ở thành phố Biên Hòa: THPTDL Đức Trí và THPTDL NguyễnKhuyến; năm học 1998-1999 tăng 1 trường ở TP Biên Hòa : THPTDL Lê QuyĐôn; năm học 1999-2000 tăng 1trường ở TP Biên Hòa : PT cấp 2,3 DL Bùi ThịXuân; riêng trong năm học 2000-2001 tăng 4 trường : 2 trường THPTDL ở HuyệnThống Nhất ( THPTDL Trần Quốc Tuấn và THPTDL Văn Lang); Ì trường ởHuyện Long Khánh ( THPTDL Nguyễn Huệ) và Ì trường ở Huyện Xuân Lộc(THPTDL Hồng Bàng)
Dự kiến trong năm học 2002-2003 sẽ hình thành thêm 1 trường THPTDL ởHuyện Long Khánh : THPTDL Trương Vĩnh Ký Từ thực tế trên cho thấy xuthế phát triển loại hình trường THPTDL ở Đồng Nai là đáng ghi nhận So sánh
sự phát triển về tình hình trường, lớp, học sinh bậc THPT ở Đồng Nai năm học
2001 - 2002, ta thấy như sau :
(xem bảng 1 )