1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổng hợp một số hợp chất amide chứa dị vòng 1,3,4 oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic

110 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINHBÁO CÁO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT AMIDE CHỨA DỊ VÒNG 1,3,4-OXADIAZOLE LÀ DẪN XUẤT CỦA ACID

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TỔNG HỢP MỘT SỐ HỢP CHẤT AMIDE CHỨA DỊ VÒNG 1,3,4-OXADIAZOLE

LÀ DẪN XUẤT CỦA ACID SALICYLIC

SVTT: Nguyễn Thị Thúy Hiền MSSV: K38.106.043

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tiến Công

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .

1 MỤC TIEU DỀ TAI

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 ĐẠI CƯƠNG VỀ ACID SALICYLIC VÀ DẪN XUẤT

1.1 CẤU TẠO

1.2 Điều chế

1.3 Một số phản ứng chuyển hóa từ acid salicylic và ứng dụng

1.3.1 Phản ứng của nhóm OH [15]

1.3.2 Phản ứng của nhóm COOH [15]

1.3.3 Phản ứng của phần nhân thơm

2 G IỚI THIỆU VỀ HỢP CHẤT ARYL-1,3,4-OXADIAZOL-2- THIOL

2.1 Đặc điểm cấu trúc

2.2 Phương pháp tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

1 S Ơ ĐỒ TỔNG HỢP

2 THỰC NGHIỆM

2.1 Tổng hợp methyl salicylate (2)

2.1.1 Phương trình phản ứng:

2.1.2 Hóa chất

2.1.3 Cách tiến hành

2.1.4 Kết quả

2.2 Tổng hợp methyl 2-hydroxy-5-iodobenzoate (3)

2.2.1 Phương trình phản ứng

2.2.2 Hóa chất

2.2.3 Cách tiến hành

2.2.4 Kết quả

2.3 Tổng hợp 2-hydroxy-5-iodobenzohydrazide (4)

Trang 3

2.3.1 Phương trình phản ứng

2.3.2 Hóa chất

2.3.3 Cách tiến hành

2.3.4 Kết quả

2.4 Tổng hợp 5-(2-hydroxy-5-iodophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol (5)

2.4.1 Phương trình phản ứng

2.4.2 Hóa chất

2.4.3 Cách tiến hành

2.4.4 Kết quả

2.5 Tổng hợp của một số amide chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole (6a-b)

2.5.1 Phương trình phản ứng:

2.5.2 Hóa chất

2.5.3 Cách tiến hành

2.5.4 Kết quả

3 XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÝ

3.1 Xác định nhiệt độ nóng chảy

3.2 Phổ hồng ngoại (IR)

3.3 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR, 13C-NMR và 2D NMR)

3.4 Hoạt tính kháng khuẩn

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .

1 TỔNG HỢP METHYL SALICYLATE (2)

2 TỔNG HỢP METHYL 2- HYDROXY -5-IODOBENZOATE (3)

2.1 Cơ chế phản ứng

2.2 Phân tích cấu trúc

3 TỔNG HỢP 2- HYDROXY-5- IODOBENZOHYDRAZIDE (4)

3.1 Cơ chế phản ứng

3.2 Phân tích cấu trúc

4 TỔNG HỢP 5-(2-HYDROXY-5- IODOPHENYL)-1,3,4-OXADIAZOL-2- THIOL (5)

4.1 Cơ chế phản ứng

4.2 Phân tích cấu trúc

Trang 4

4.2.2 Phân tích phổ cộng hưởng từ proton 1 H-NMR 34

4.2.3 Phổ khối lượng MS 35

4.2.4 Phổ 13C-NMR 36

5.T ỔNG HỢP N- ARYL-2-{[5-(2-HYDROXY-5- IODOPHENYL)-1,3,4-OXADIAZOL -2-YL ] THIO} ACETAMIDE (6A - E )

5.1 Cơ chế phản ứng

5.2 Phân tích cấu trúc

5.2.1 Phổ hồng ngoại (IR)

5 2.2 Phổ 1 H-NMR,13 C-NMR, HMBC, HSQC của hợp chất (6a-e)

5.5.3 Phổ MS của hợp chất (6a-e)

6 THĂM ĐÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

1 KẾT LUẬN .

2 Đ Ề XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1 : PHỔ13C-NMR CỦA HỢP CHẤT (6A)

P HỤ LỤC 2 : PHỔ 13 C-NMR GIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6 A )

PHỤ LỤC 3 : PHỔ13C-NMR CỦA HỢP CHẤT (6B)

PHỤ LỤC 4: PHỔ13C-NMR GIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6B)

PHỤ LỤC 5 : PHỔ13C-NMR CỦA HỢP CHẤT (6C)

PHỤ LỤC 6 : PHỔ13C-NMR GIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6C)

PHỤ LỤC 7: PHỔ13C-NMR CỦA HỢP CHẤT (6D)

PHỤ LỤC 8 : PHỔ13C-NMR GIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6D)

PHỤ LỤC 9 : PHỔ13C-NMR CỦA HỢP CHẤT (6E)

PHỤ LỤC 10 : PHỔ13C-NMR GIÃN RỘNG CỦA HỢP CHẤT (6E)

P HỤ LỤC 11: P HỔ HSQC CỦA HỢP CHẤT (6 A ) .

P HỤ LỤC 12: P HỔ HMBC CỦA HỢP CHẤT (6 A ) .

P HỤ LỤC 13: P HỔ HSQC CỦA HỢP CHẤT (6C) .

P HỤ LỤC 14: P HỔ HMBC CỦA HỢP CHẤT (6C)

3

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian 4 năm học tập tại giảng đường trường Đại Học Sư Phạm thành phố

Hồ Chí Minh, với lòng yêu nghề và sự tận tâm hết mực truyền đạt của các thầy cô đã giúp

em tích lũy được nhiều kiến thức và các kĩ năng cần thiết trong cuộc sống

Lời đầu tiên em xin chân thành cám ơn đến thầy PGS.TS Nguyễn Tiến Công –thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em để hoànthành khóa luận tốt nghiệp thật tốt

Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Khoa Hóa học- trườngĐại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, đã luôn chỉ bảo,khuyến khích và hỗ trợ em rất nhiềutrong suốt bốn năm học tập tại trường, giúp em tiếp thu được rất nhiều kiến thức và kỹ năng cần thiết để trang bị cho tương lai phía trước

Em xin cám ơn gia đình và anh chị, bạn bè, các bạn sinh viên bộ môn “Tổnghợp hữu cơ” khóa K38, K39; các anh chị đang là học viên cao học bộ môn hữu cơ đã

hỗ trợ, động viên và tận tình giúp đỡ em trong quãng thời gian vừa qua

Tuy nhiên, vì thời gian và khả năng có hạn nên bài khóa luận này không tránhđược những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy Cô và các bạn để bài khóa luận trở nên hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng em xin kính chúc quý thầy cô những lời chúc sức khỏe và hạnh phúc

Em xin chân thành cám ơn

Trang 6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Acid salicylic và một số dẫn xuất của nó đã từ lâu được biết tới như là những hợp

chất có khả năng giảm đau, hạ sốt, …: Aspirin có tác dụng hạ sốt, Ethenzamide có tác

dụng giảm đau, chống viêm Một số nghiên cứu gần đây cho thấy dẫn xuất của acidsalicylic có khả năng kháng vi sinh vật khá tốt [1-2] Đặc biệt các dẫn chất của

iodosalicylanilide có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên nhiều chủng như Streptococcus

faecalis, Staphylococcus aureus, (tác dụng yếu hơn đối với Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosae) [3].

Bên cạnh đó, hóa học dị vòng đang ngày càng phát triển mạnh mẽ Việc tổng hợp vànghiên cứu các hợp chất dị vòng đã thu hút sự chú ý của nhiều nhà hóa học Người taquan tâm đến các dị vòng không chỉ về những tính chất lí hóa học đặc biệt mà còn vềnhững ứng dụng quan trọng của chúng trong thực tiễn Các hợp chất dị vòng dạng aryl-1,3,4-oxadiazole được nghiên cứu khá nhiều trong hóa học hữu cơ Có nhiều yếu tố kíchthích sự quan tâm đến các hợp chất này Một là, nhờ có phổ hoạt tính sinh học rất rộng,các dẫn xuất aryl-1,3,4-oxadiazol có thể được dùng trong y học để diệt khuẩn, chống nấmmốc, làm thuốc giảm đau, kháng viêm và gần đây, đang được nghiên cứu để thay thế cácthuốc có gốc nucleozit ức chế sự phát triển của khối u và virus HIV giai đoạn I [4-6] Hai

là, do nhóm SH có khả năng hoạt động hóa học cao, các hợp chất này còn được dùng làmnguyên liệu đầu trong tổng hợp hữu cơ [7-8] Một vài công trình gần đây đã đề cập đếnviệc tổng hợp các dẫn xuất của acid 5-iodosalicylic [9-10] Tuy nhiên, các hợp chất amidechứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid 5-iodosalicylic còn chưa thấy được đềcập đến

Chính vì những tính năng hữu ích của axit salicylic và hợp chất aryl-1,3,4-oxadiazone

mà chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : Tổng hợp một số hợp chất amide chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic.

5

Trang 7

MỤC TIÊU – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2 Phương pháp nghiên cứu

• Tổng hợp các tài liệu trong và ngoài nước có liên quan

• Tổng hợp bằng phương pháp đã biết có cải tiến cho phù hợp với phòng thí nghiệm Hóa hữu cơ, khoa Hóa Học, trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

• Tinh chế các chất bằng phương pháp: chưng cất, kết tinh…

• Sử dụng các phương pháp phổ IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR, 2D NMR để nghiên cứu cấu trúc

• Thử hoạt tính kháng khuẩn của các hợp chất tổng hợp được

Trang 8

Một số tính chất của acid salicylic [12,13].

Tên gọi

Công thức phân tử

Khối lượng phân tử

Trạng thái, màu sắc, mùi vị

Trang 9

(3900K) - phương pháp Kolbe-Schmitt – sẽ tạo thành natri salicylate Sau đó acid hóa muối này bằng acid sulfuric sẽ thu được acid salicylic:

7

Trang 10

OH ONa

Acid salicylic cũng có thể được điều chế bằng cách thủy phân Aspirin (acid

acetylsalicylic) hay methyl salicylate (dầu Wintergreen) với một acid mạnh: [14]

COOH

OCOCH3

OH

COOCH3

1.3 Một số phản ứng chuyển hóa từ acid salicylic và ứng dụng

Do trong cấu tạo của acid salicylic chứa các nhóm OH, COOH và vòng thơm nên

acid salicylic có thể tham gia vào một số phản ứng hóa học tiêu biểu như sau:

1.3.1 Phản ứng của nhóm OH

Nhóm OH trong phân tử acid salicylic được gắn trên nhân thơm nên có những tính

chất của nhóm OH trong phenol: tham gia phản ứng với diazometan hoặc tham gia phản

ứng với RX, (RO)2SO2,…trong môi trường kiềm (với R là gốc hydrocarbon) để tạo thành

eter:

COOH

OH+ CH2N2

Trang 11

8

Trang 12

Một trong những phản ứng quan trọng ở nhóm OH là phản ứng tạo ester Đây là

phản ứng có khá nhiều ứng dụng trong thực tế như để tổng hợp Aspirin, Nếu cho nhóm

OH trong phân tử acid salicylic tác dụng trực tiếp với acid carboxylic thì hiệu suất rấtthấp nên người ta thường dùng chloride acid hoặc anhydride acid trong môi trường kiềmhoặc piridin thay cho acid carboxylic (phương pháp Sotten-Baoman) Dưới đây là các

phản ứng tổng hợp Aspirin (2) theo phương pháp này:

Trang 13

Nhóm carboxylic (COOH) trong phân tử của acid salicylic thể hiện đầy đủ tínhchất của một acid carboxylic như tác dụng với kim loại, oxit kim loại, muối, Nhóm nàycòn có thể tham gia phản ứng thế nucleophile ở carbon carbonyl (SN2(CO)) như tác dụng

9

Trang 14

với amin; tác dụng với ancol (CH3OH, C2H5OH, ); phản ứng với SOCl2, PCl5, PBr5.Dưới đây là một số phản ứng tiêu biểu [15]:

(3), (4) có nhiều ứng dụng trong y học, người ta còn nhận thấy một số dẫn xuất khác cũng

có nhiều tác dụng giảm đau hạ sốt, chống viêm, như: [16]

Trang 15

R= OCH3: Methyl salicylate Ethenzamide

10

Trang 16

NHCOCH3: Salacetamide

O

NH

O CH 2 CH 2 ClChlothenoxazin

(Valmorin)

1.3.3 Phản ứng của phần nhân thơm

Phản ứng thế vào nhân thơm của acid salicylic xảy ra theo cơ chế SEAr, có thể tạothành sản phẩm một hay nhiều lần thế; trong đó các nhóm thế thường gặp là NO2, I, Cl,Br,…

Theo tác giả [17], các dẫn xuất nitrosalicylic có thể được tổng hợp bằng phản ứngnitro hóa trực tiếp acid salicylic:

Nếu thực hiện phản ứng trong điều kiện nhiệt độ thấp (từ 40-600C) thì sẽ thu được

Trang 17

11

Trang 18

OH COOH

H2N

OH N

H 2 N

N H

Ar = p -CH3 C 6 H 4, p -CH3 OC 6 H 4, p-ClC6 H 4

Theo tài liệu [19], các hợp chất 1,3,4-oxadiazole cũng có thể được tổng hợp từ (7)

theo sơ đồ chuyển hoá như sau:

OH

COOH

H N

H3COCHN

Trang 19

TMTD : Tetramethylthiuramdisunfua

Nitro hóa acid salycylic ở 80-90 0C sẽ thu được dẫn xuất dinitro (8):

12

Trang 20

Nếu thay nhóm NO2 bằng Br hay Cl cũng thu được các sản phẩm tương tự có tác

dụng rất tốt trên các vi khuẩn Gram(+) và trên nhiều chủng nấm như Streptococcus

feacalis, Staphylococcus aureus[20].

(11)

Trang 21

So với clo và brom, phản ứng thế iod vào nhân thơm diễn ra khó khăn hơn nêndẫn xuất iodosalicylic thường được điều chế bằng những phương pháp khác so với dẫnxuất brom hoặc clo [17]:

13

Trang 22

I Hoạt tính kháng khuẩn của các dẫn chất iodosalicylanilide (13) cũng đã được khảo sát Kết quả cho thấy các hợp chất (13) có tác dụng kháng khuẩn mạnh trên nhiều chủng

như Streptococcus feacalis, Staphylococcus aureus và tác dụng yếu trên Escherichia

coli và Pseudomonas aeruginosae [21].

NH

I

(13)

Các hợp chất thioure (14) được tạo thành trong phản ứng giữa các ester

4-aminosalicylate với 4-chlorophenylisothiocyanat:

Trang 23

14

Trang 24

Các hợp chất thioure này có hoạt tính mạnh trên vi khuẩn Gram (+) song có tác dụng yếu hoặc không có tác dụng trên vi khuẩn Gram (-) và đã được sử dụng như là những kháng

sinh [22]

2. Giới thiệu về hợp chất

aryl-1,3,4-oxadiazol-2-thiol 2.1 Đặc điểm cấu trúc

Dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dị vòng 5 cạnh chứa một nguyên tử oxygen và hai nguyên nitrogen với công thức cấu tạo như sau:

Trang 26

Dị vòng 1,3,4-oxadiazole đã được báo cáo đầu tiên vào năm 1955 bởi 2 thí nghiệmđộc lập [23] Từ đó, 1,3,4-oxadiazole đã thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhàkhoa học bởi ứng dụng đa dạng của chúng trong sinh học và hóa dược như: chống viêm[24], kháng khuẩn [25], chống lao phổi [26]… và gần đây đang được nghiên cứu để thaythế các thuốc có gốc nucleoside ức chế sự phát triển của khối u và virus HIV-I [27].

Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ rằng (11) có hiện tượng hỗ biến (tautomerization)

thiol/thione Bằng cách sử dụng phổ IR, 1H-NMR và 13C-NMR kết hợp với các phươngpháp hóa tính toán (computational chemistry) các tác giả [7] đã khẳng định hiện tượng hỗbiến này diễn ra ở pha rắn, lỏng lẫn pha khí

Ar

Các hợp chất 1,3,4-oxadiazole với hai nhóm thế ở các vị trí 2 và 5 có thể được tổng

hợp bằng cách oxy hóa tạo vòng các hợp chất N-acylpyrazolylaldehyde hydrazone khi có

mặt của xúc tác iodobenzene diacetate ở nhiệt độ phòng [23]

Ar N N O

N

Ph

Trang 27

Thiosemicarbazide được tạo thành trong phản ứng của hydrazide với

arylisothiocyanate là sản phẩm trung gian trong tổng hợp dị vòng oxadiazole Theo tài

liệu [23], N-4-(4-flourophenyl)thiosemicarbazide đã được chuyển hóa thành dị vòng

16

Trang 28

1,3,4-oxadiazole qua phản ứng với (a) Thủy ngân oxit (HgO) trong ethanol hoặc (b)

I2/KI khi có mặt NaOH

RCONHNH2 + S

Phương pháp tổng hợp dị vòng 1,3,4-oxadiazole thuận tiện nhất là vòng hoá cácdẫn xuất hydrazine với sự tách loại phân tử H2O trong sự có mặt của tác nhân dehydratehóa Chẳng hạn, tương tác của diacyl hydrazine với POCl3 hay SOCl2 hoặc H2SO4 khiđun nóng, tạo thành vòng 1,3,4-oxadiazole [29]

2RCOOH + N2H4.2HCl

Quá trình này có lẽ đã diễn ra qua giai đoạn tạo thành chloride acid của acidcarboxylic, rồi acyl hóa hydrazin chlohydrate đến dẫn xuất diacylhidrazine Sau đó phảnứng trở lại như được mô tả ở phương pháp trên

Phương pháp thông dụng để tổng hợp các hợp chất 5-aryl-1,3,4-oxadiazol-2-thiol

là đun nóng hydrazide với carbon disunfide trong môi trường kiềm Áp dụng phươngpháp này, đi từ 2-hydroxybenzohydrazide các tác giả [30] đã thu được 5-(2-hydroxyphenyl)-2-mercapto-1,3,4-oxadiazole:

Trang 29

17

Trang 30

R N

N

O

N

N

Những hợp chất amide tạo thành có khả năng kháng lại 8 loại vi khuẩn

(Staphylococcus aureus, Bacillus cereus, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa,

Klebsiell pneumoniae, Salmonella typhi, Proteus vulgaris, Shigella flexneri) và 4 loại nấm

(Aspergillus niger, Aspergillus fumigatus, Aspergillus clavatus, Candida albicans) [31].

Do carbon disunfide là một tác nhân dễ gây cháy nổ, độc hại và gây ô nhiễm môitrường, hơn nữa phản ứng lại phải qua hai giai đoạn, vì vậy Lưu Văn Bôi và cộng sự [32]

đã tiến hành tổng hợp 5-(5-acetamido-2-hydroxyaryl)-1,3,4-oxadiazole bằng phản ứngthiocarbamoyl hóa 5-acetamido-2-hydroxybenzoylhydrazide với tác nhântetramethylthiuram disunfide qua sơ đồ sau:

Trang 31

18

Trang 32

Tiếp theo đó, tác giả tiếp tục chuyển hóa chất trên để tạo thành các dẫn xuất S-thế

của nó Khi cho 5-(5-acetamidophenyl)-1,3,4-oxadiazol-2-thiol phản ứng với

N-α-chloroacetanilit trong môi trường NaOH 10%, ở nhiệt độ 800C và thời gian 2 giờ thì thu

X= H, p-CH 3 , p-NO 2 , p-Cl, p-Br, p-COCH 3 , p-COOCH 3 NHCOCH 3

Theo tài liệu [32], do các yếu tố trong quá trình phản ứng như nồng độ kiềm, nhiệt

độ, thời gian phản ứng, tỉ lệ chất tham gia phản ứng mà phản ứng cũng có thể xảy ra theo

Trang 33

Nhóm tác giả [32] cũng đã thử hoạt tính kháng vi sinh vật của các sản phẩm arylamino-5-(5-acetamido-2-hidroxyaryl)-1,3,4-oxadiazole theo phương pháp của VandenBerghen và Vlliet Linh (1994) tiến hành trên bản vi lượng 96 giếng có so sánh với các

2-chất kháng sinh chuẩn: Amphoterilin B, Nystatin, Ampicyline, Teracyline Các chủng vi sinh vật kiểm định bao gồm đại diện các nhóm: vi khuẩn Gram (-): E.coli, P.aereuginosa;

19

Trang 34

vi khuẩn Gram (+): B.Subtillis, S.aureus; nấm mốc: A&P, niger, F.oxysprum và nấm

men:

C.albicans, S.cerevisiae Kết quả thử nghiệm cho thấy, phần lớn các chất điều chế được

đều có hoạt tính chống vi khuẩn Gram (+) ở nồng độ 12,5µg/ml

Việc nghiên cứu các hợp chất thiol đang thu hút sự quan tâm nhiều nhà khoa học

do nhóm -SH có khả năng hoạt động hóa học cao được dùng làm phụ gia, chống lão hóapolime, ức chế oxy hóa dầu mỡ, chống ăn mòn kim loại [27] và các hợp chất này còndùng làm nguyên liệu đầu trong tổng hợp hữu cơ [32]

Chính vì những tính năng hữu ích của acid salicylic và hợp chất

aryl-1,3,4-oxadiazole mà chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài : ‘‘Tổng hợp một số hợp chất amide

chứa dị vòng 1,3,4-oxadiazole là dẫn xuất của acid salicylic’’

20

Trang 36

30-36 giờ Sau đó cất bớt methanol ra đến khi hỗn hợp tách thành 2 lớp Để nguội hỗnhợp phản ứng Cho NaOH 2N vào (vừa cho vừa khuấy đến khi không còn chất rắn xuấthiện thêm nữa thì dừng lại) Lọc lấy chất rắn Trung hòa chất rắn thu được và chuyển hết

21

Trang 37

chất rắn thu được dưới dạng lỏng bằng acid HCl (1:1) Sau đó đổ hỗn hợp vào dung dịchNaCl bão hòa lạnh, chiết lấy lớp trên bằng diethyl ether thu được ester Sản phẩm tạothành được chuyển hóa ngay thành dẫn xuất chứa iod mà không tinh chế.

HCl 2N

2.2.3 Cách tiến hành

Cho 9,96 g (0,06 mol) (2) vào cốc 500ml, thêm tiếp 182 ml CH3OH vào đặt trênmáy khuấy từ khuấy trong vài phút Sau đó cho thêm từng lượng nhỏ 9,96g KI (0,06mol)vào hỗn hợp trên, khuấy cho đến khi KI tan hoàn toàn Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứngvào thau đá và đặt trên máy khuấy từ, vừa khuấy vừa cho từng lượng nhỏ khoảng 90 mlnước Javen vào đến khi không thấy có sự chuyển màu của dung dịch nữa thì dừng lại.Tiếp tục khuấy hỗn hợp phản ứng thêm 1 giờ nữa Trong suốt quá trình phản ứng luôn giữnhiệt độ ở 0oC Loại bỏ NaClO dư bằng Na2S2O3 10% ( khoảng 90ml) Acid hóa hỗn hợpphản ứng bằng HCl 2N thu được chất rắn Lọc và rửa sản phẩm bằng nước cất Kết tinhlại bằng C2H5OH

2.2.4 Kết quả

Trang 38

22

Trang 39

Cho 5,84g (0,02mol) chất (3) vào bình cầu 100 ml, hoà tan bằng lượng tối thiểu

ethanol tuyệt đối cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất Thêm 4 ml dung dịchhydrazine hydrate 50%, đun hồi lưu trong 1 giờ Trong hai giờ tiếp sau, cứ mỗi giờ đun lạithêm tiếp 4 ml hydrazine hydrate nữa Sau khi thêm hết hydrazine, tiếp tục đun thêm 4giờ nữa Sau khi cất loại bớt dung môi, để nguội sẽ có kết tủa xuất hiện Lọc lấy kết tủa vàkết tinh lại bằng C2H5OH

Trang 40

2.4.1 Phương trình phản ứng

2.4.2 Hóa chất

23

Ngày đăng: 21/12/2020, 10:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w