LỜI MỞ ĐẦUNgay từ thời trung đại, nhiều người làm nghề y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa bệnh như: Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phổi, Parmelia sulcata chữa các bệnh về sọ
Trang 1ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA HÓA HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC
CỦA LOÀI ĐỊA Y PARMOTREMA sp
THU HÁI Ở BÌNH THUẬN
TP Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 5
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 6
1.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y 6
1.2 MÔ TẢ LOÀI ĐỊA Y CHƯA XÁC ĐỊNH PARMOTREMA sp 6
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CỦA ĐỊA Y THUỘC CHI PARMOTREMA 9
CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 16
2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ 16
2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO 16
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ 19
3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PAR 1 19
3.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT Par 2 21
3.3 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT Par-H1 23
3.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT Par-H2 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngay từ thời trung đại, nhiều người làm nghề y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa
bệnh như: Lobaria pulmonaria chữa các bệnh về phổi, Parmelia sulcata chữa các bệnh về sọ
não[1], …Ngày nay địa y vẫn được sử dụng làm một số loại thuốc dân gian Người da đỏ
ở Florida và người Trung Quốc đã sử dụng một số loại địa y khác nhau làm thuốc, đặc biệt là
thuốc long đờm[1] Ahmadjian và Nilsson[2] công bố rằng địa y Cetraria islandica bán rộng
rãi trong các tiệm bào chế thuốc ở Thụy Điển và dùng để điều trị bệnh đái tháo đường, bệnh
phổi và bệnh viêm mũi Peltigera canina được sử dụng ở Ấn Độ như một dược phẩm làm
giảm các cơn đau gan[1]
Ngoài công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm, xàphòng, nước hoa Các loại hợp chất khác nhau và các dẫn suất của depside được chiết từ các
chi Evernia, Parmelia và Ramalina, một số có mùi hương hấp dẫn được dùng trong xà phòng
và nước hoa Đặc biệt, địa y được xem như là các chất chỉ thị sinh học cho ô nhiễm môitrường
Với những công dụng đó, địa y được nhiều nhà hóa dược nghiên cứu, nhiều hợp chất
tự nhiên được cô lập và một số được xác định có hoạt tính kháng khuẩn, kháng ung thư,kháng virut, giảm đau, hạ sốt[3,4] , …
Địa y là thực vật bậc thấp, là kết quả của sự cộng sinh của tảo và nấm Nhờ dạng sốngnày, địa y có thể sống được ở nhiều nơi trên đất, đá, thân cây, trong những điều kiện khácnghiệt và khô hạn của vùng nhiệt đới Ở Việt Nam, người ta dễ dàng tìm thấy sự có mặt củađịa y ở những nơi quen thuộc với sự phân bố phong phú và đa dạng Vậy mà từ trước đến nay
ởViệt Nam chưa có tác giả nào nghiên cứu về hóa học cũng như ứng dụng của địa y Để gópphần vào sự phát triển của khoa học Việt Nam, chúng tôi đã lựa chọn loại địa y thuộc chi
Parmotrema thu hái ở huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA Y
Địa y, dạng thực vật bậc thấp đặc biệt, là kết quả cộng sinh của nấm (mycobiont) và mộtthành phần quang hợp (photobiont) thường là tảo (green alga) hay vi khuẩn lam(cyanobacterium) Khoảng 17.000 loài địa y đã được biết Địa y thường được chia làm badạng chính: dạng khảm (crustose), dạng phiến (foliose) và dạng sợi (frucose)
Xanthoria sp.,
địa y khảm trên đá núi lửa
tại miệng núi lửa ở Idaho, USA.
Xanthoparmelia cf lavicola, Địa y sợi Hypogymnia cf.
một địa y phiến, trên đá bazan tubulosa với Bryoria sp và
Tuckermannopsis sp ở miền núi Canada.
Hình 1: Ba dạng chính của địa y
Thành phần tảo của địa y sản sinh các carbohydrate bằng quá trình quang hợp, cònthành phần nấm sản sinh các hợp chất tự nhiên (để chống tia UV, ngăn chặn sâu bọ và cácloài động vật ăn cỏ, …), cung cấp nước và khoáng chất Kết quả từ sự cộng sinh này giúpđịa y có thể sinh trưởng và sống sót trong những điều kiện khắc nghiệt, chủ yếu ở vùng vĩ
độ cao, vùng nhiệt đới, và có thể hiện diện ở khắp mọi nơi như trên đá, đất, lá cây, thân cây,kim loại, thủy tinh
1.2. MÔ TẢ LOÀI ĐỊA Y CHƯA XÁC ĐỊNH PARMOTREMA sp.
• Địa y mọc trên đá ở núi Tà Cú, ở độ cao 1.000 mét so với mực nước biển, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận.(Hình 1)
Trang 6
Trang 5Hình 2:Tản địa y Parmotrema sp.
•Tên khoa học của địa y được xác định thuộc chi Parmotrema nhưng chưa xác định
được loài Mẫu hiện đang gửi thạc sĩ Võ Thị Phi Giao và tiến sĩ Harrie J M Sipman để giúpxác định tên khoa học
• Mẫu ký hiệu US-B026, được lưu trong quyển tiêu bản thực vật, bộ môn Hóa hữu cơ, khoa Hóa, trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM
1.3 HOẠT TÍNH CỦA CÁC HỢP CHẤT TỪ ĐỊA Y
1.3.1 Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao [5]
1.3.2 Hoạt tính kháng virus của các hợp chất địa y[5]
Trang 71.3.3 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các hợp chất địa y[5]
1.3.4 Các loại enzyme bị ức chế bởi các hợp chất của địa y[5]
Trang 8Trang 8
Trang 91.3.5 Hoạt tính kháng ung thư và kháng đột biến của các hợp chất địa y[5]
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU HÓA HỌC CỦA ĐỊA Y THUỘC CHI
PARMOTREMA
Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp polyketid
Các acid béo
Năm 2001, Sassaki GL[6] đã cô lập được acid béo trong một số loài địa y thuộc chi
Parmotrema như 9-oxodecanoic acid (1), 9-metyltetradecanoic acid (2),
6-Trang 9
Trang 10metyltetradecanoic acid (3), 3-hydroxydecanoic acid (4), nonanedioic acid (5) và decanedioic acid (6).
Các acid béo vòng
Năm 1990, F David[7] và cộng sự đã cô lập được praesoredioic acid (7) và
protopraesorediosic acid (8) từ Parmotrema praesorediosum Ngoài ra, cũng từ chi
Parmotrema còn phân lập được lichesterinic acid (9) và protolichesterinic acid (10).
Các hợp chất phenol đơn vòng
Cũng trong năm này, Irma S Rojas[8] công bố sự có mặt của orcinol (11),
metyl-β-orsellinate (12) và metyl haematommate (13) trong Parmotrema tinctorum (Nyl.) Hale.
Năm 2000, từ địa y Parmotrema stuppeum (Nyl.) Hale, Javaprakasha G K.[9] đã cô
lập orsenillic acid (14) và metyl orsenillate (15).
Depside
Năm 1999, Laily B Din[10] đã công bố trong các loài địa y thuộc chi
Parmotrema có chứa một hàm lượng lớn các hợp chất bậc hai bao gồm các depside là một
loại ester tạo thành bằng sự liên kết của hai hay nhiều phân tử phenolcarboxylic acid như
atranorin (16) và cloroatranorin (17).
Năm 2002, Alcir Teixeira Gomes và cộng sự[12] đã cô lập lecanoric acid (18) từ
Parmotrema tinctorum (Nyl.) Hale
Depsidone
Trong các loài địa y thuộc chi Parmotrema có mặt các depsidone[6,10,12,13] sau
malonprotocetraric acid (19), protocetraric acid (20), furmaprotocetraric acid (21), succinprotocetraric acid (22), salazinic acid (23), consalazinic acid (24), α-collatolic acid
(25), dehydrocollatolic acid (26), alectoronic acid (27), norstictic acid (28), và hypostitic
acid (29)
Xanthone
Theo N K Honda và cộng sự đã cô lập được 2 xanthone là lichenxanthone (30) và
secalonic acid (31) trong Parmotrema dilatatum, Parmotrema lichnxanthonium và
Parmotrema sphaerospora[14]
Trang 10
Trang 11Các hợp chất theo qui trình sinh tổng hợp mevalonic acid
Năm 1993, Bazyli Czeczuga[16] đã nhận danh được 17 carotenoid có mặt trong
Parmotrema tinctorum dựa vào kỉ thuật HPLC và so sánh với phổ IR là α-carotene (33),
β-carotene (34), β-eryptoxanthin (35), lutein (36), 3’-epilutein (38), zeaxanthin (39), luteinepoxide (40), antheraxanthin (41), violaxanthin (42), mutatoxanthin (43), flavoxanthin
(44), echinenone (45), canthaxanthin (46), astaxanthin (47), neoxanthin (48), capsochrome (49), β-citraurin (50).
Các hợp chất tạo nên bằng quá trình sinh tổng hợp của tảo
Năm 2005, Elaine R.Carbonero[16], nhà hóa học Brazil, đã định danh được haiglucan với tên là nigeran [(1 → 3), (1 → 4) - α - glucan] và lichenan [(1 → 3), (1 → 4) - β -
glucan] trong Parmotrema austrosinense, Parmotrema delicatulum, Parmotrema
mantiqueirense, Parmotrema schindleri và Parmotrema tinctorum.
Trang 11
Trang 12Công thức hóa học của các hợp chất
Trang 14Alectoronic acid (27)
Trang 16OH Zeaxanthin (39)
Echinenone (45)
( β,β Carotene- 4-on)
Canthaxanthin (46 )
O Neoxanthin (48)
Trang 17Trang 15
Trang 18CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 HÓA CHẤT VÀ THIẾT BỊ
Hóa Chất
Dung môi dung trong sắc ký cột và sắc ký điều chế, sắc ký lớp mỏng gồm eter dầu hỏa,ethyl acetat, acid acetic, cloroform, aceton, metanol điều là hóa chất của hãng Chemsol-ViệtNam và được làm khan bằng Na2SO4 nếu sử dụng lại và nước cất Thuốc thử: để hiện hìnhcác vết hữu cơ bằng sắc ký lớp mỏng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30%,vanillin/H2SO4, đèn UV Sắc ký cột thường dùng silica gel sắc ký cột 70- 30, cỡ hạt: 0.04-0.06 mm, Ấn Độ
Thiết Bị
Các thiết bị dùng để ly trích (lọ thủy tinh, becher, bình lóng)
Máy cô quay chân không Buchi-111 kèm bếp cách thủy Buchi 461 Water Bath
Cột sắc ký: cột cổ điển
Sắc ký lớp mỏng 25DC-Alufolien 20 x 20 cm Kiesel gel F254 Merck
Thiết bị đo nhiệt độ nóng chảy khối Maquenne
Các thiết bị ghi phổ: Phổ 1H-NMR, 13C-NMR, phổ DEPT- NMR 135 và 90: Ghi trênmáy cộng hưởng từ hạt nhân Bruker ở tần số 500 MHz cho phổ 1H-NMR và 125 MHz chophổ 13C-NMR
Tất cả phổ được ghi tại:
- Phòng Phân Tích Trung Tâm Trường đại học Khoa Học Tự Nhiên thành phố Hồ Chí Minh, số 227, Nguyễn Văn Cừ, Quận 5, thành phố Hồ Chí Minh
2.2 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Từ 1kg mẫu địa y tươi được tiến hành bằng phương pháp ngâm dầm trong dungmôi metanol ở nhiệt độ phòng Lấy dịch chiết cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấpthu được cao metanol thô Sau đó, giải ly lần lượt bằng các đơn dung môi với độ phân cựctăng dần : eter dầu hỏa, chloroform, ethyl acetat, và metanol thu được các loại cao: cao eterdầu hỏa, cao chloroform, cao ethyl acetat và cao metanol Dịch của những loại cao này đượclàm bay hơi dung môi bằng máy cô quay với nhiệt độ xấp xỉ 40oC
Trang 16
Trang 19Địa y tươi(1kg)
- Ngâm dầm bằng methanol.
- Thu hồi dung môi
Cao methanol
- Giải li bằng các dung môi khác nhau.
- Thu hồi dung môi
Cao eter
dầu hỏa
Sơ đồ 2.1: Quy trình điều chế các loại cao của địa
y Sắc kí cột trên cao methanol
Cao methanol (100g) chọn khảo sát được sắc kí cột giải ly thu được 2 phân đoạn:phần tủa (10g) và phần dịch
Từ phân đoạn tủa (10g) sắc kí cột và giải ly với hệ dung môi ete dầu : etyl axetat
(9:1-0:10) thu được ba phân đoạn( T 1 -T 2 -T 3) Tiếp tục thực hiện sắc kí cột silica trên phân đoạn
T 1 , thu được hai chất kí hiệu là Par-H1 và Par-H2 Với phân đoạn T 3 sắc ký lớp mỏng điều
chế và giải ly với hệ dung môi etyl axetat: axit axetic (10:1) thu được hai chất kí hiệu là Par
1 và Par 2.
Trang 17
Trang 20Parmotrema sp
Cao Me 100g
Phânđoạn T1
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ sắc kí cột trên cao methanol.
Trang 18
Trang 21CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ 3.1 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT PAR 1
Hợp chất par 1 thu được từ phân đoạn T3 của loài địa y Parmotrema sp là chất bột, màu
Biện luận cấu trúc phổ:
Trên phổ 1H–NMR, ở vùng từ trường thấp, thấy có tín hiệu của một proton vòng thơmmũi đơn tại δH 6.83 (1H, s, H-5) và một proton của nhóm aldehyde mũi đơn tại δH 10.58
(1H, s, H-8) Ngoài ra phổ còn cho thấy tín hiệu của proton nhóm methylen –CH2–O–
mũi đơn ở δH 4.60 (2H, s, H-8’) và hai tín hiệu của hai nhóm methyl gắn với vòng thơm tại
δ H 2.42 (3H, s, H-9) và δH 2.40 (3H, s, H-9’).
Phổ 13C–NMR cho thấy hợp chất Par 1 có 18 carbon trong đó có: 1 nhómaldehyde (δC 191.67), 2 nhóm carboxyl (δC 170.1, 163.8), 1 carbon methin (δC 118.6), 1nhóm –CH2OH (δC 52.9), 2 nhóm methyl (δC 21.3, 14.3) và các carbon vòng thơm (δC
116.6, 161.2, 112.4, 163.8, 152.0, 111.8, 155.0, 117.0, 151.9, 141.7, 129.4)
Trên nhân thơm A, nhóm 6-CH3 tương quan với carbon tại δC 116.6 (C-1), δC 118.6
(C-5), δC 152.0 (C-6) Nhóm 5-H tương quan với carbon tại δC 21.3 (C-9), δC 163.8 (C-4), δC
112.4 (C-3) Nhóm 3-CHO tương quan với carbon tại δC 163.8 (C-4), δC 112.4 (C-3) Từ
đó xác định được cấu trúc của vòng A
Trên nhân thơm B, nhóm 6’-CH3 có δ=14 dịch về từ trường cao, chứng tỏ 6’-CH3 phải
ở lân cận một nguyên tử oxy[18] Thêm nữa, phổ HMBC cho thấy tương quan của 6’-CH3
với carbon tại δC 111.8 (C-1’), δC 141.7 (C-5’), δC 129.5 (C-6’) Từ đó khẳng định vị trínhóm -CH3 trên nhân B
Trang 19
Trang 22Nhóm methylen có δ=4.60 chứng tỏ nhóm methylen phải vừa liên kết với oxy vừa liênkết với vòng thơm Nhóm methylen liên kết với oxy và nhân thơm thông thường phải cóδ=60-70ppm Độ dịch chuyển hóa học của nhóm hydroxymethylen dịch về vùng từ trườngcao ở 52.0ppm chứng tỏ nhóm này phải ở lân cận 2 nguyên tử oxy Thêm nữa, phổ HMBCcho thấy tương quan của 3’-CH2OH với carbon tại
Hình 3 Một số tương quan HMBC trong hợp chất Par1
Từ kết quả thu được và theo tài liệu tham khảo[17], cấu trúc hợp chất Par 1 được đề nghị
là protocetraric acid
VỊ TRÍ
1234567891’
Trang 23Trang 20
Trang 243.2 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT Par 2
Hợp chất Par 2 thu được từ phân đoạn T3 của loài địa y Parmotrema sp là
chất bột, màu trắng ngà
Phổ 1H-NMR (phụ lục 5)
Phổ 13C-NMR (phụ lục 6)
Phổ HMBC (phụ lục 7)
Biện luận cấu trúc
Trên phổ 1H–NMR, ở vùng từ trường thấp, thấy có tín hiệu của một proton vòng thơmmũi đơn tại δH 6.83 (1H, s, H-5) và một proton của nhóm aldehyde mũi đơn tại δH 10.58
(1H, s, H-8) Ngoài ra phổ còn cho thấy tín hiệu của proton nhóm methylen –CH2–O–
mũi đơn ở δH 4.60 (2H, s, H-8’) và hai tín hiệu của hai nhóm methyl gắn với vòng thơm tại
δH 2.42 (3H, s, H-9) và δH 2.40 (3H, s, H-9’) Những dữ liệu phổ tương tự với hợp chất Par
1 chỉ khác Par 2 có thêm một nhóm methoxy ở δH 3.22 (3H, s, H-10’).
Phổ 13C–NMR cho thấy hợp chất Par 2 có 19 carbon trong đó có: 1 nhóm aldehyde (δC
191.7), 2 nhóm carboxyl (δC 170.1, 164.0), 1 carbon methine (δC 118.6), 1 nhóm – CH2OH(δC 52.9), 2 nhóm methyl (δC 21.3, 14.3) và các carbon vòng thơm (δC 116.6, 161.2, 112.4,163.8, 152.0, 111.8, 155.0, 117.0, 151.9, 141.7, 129.4)
Trang 21
Trang 25So sánh dữ liệu phổ 1H–NMR và phổ 13C-NMR của Par 1 và của Par 2 nhận thấy dữ
liệu phổ tương tự, nhưng Par 2 có thêm một nhóm methoxy ở δH 3.22 (3H, s, H-10’) và δC
57.9 (C-10’)
Phổ HMBC của Par 2 hoàn toàn tương đồng với Par 1, nhưng có thêm tương quan của
proton của nhóm methoxy với C-8’ và tương quan của nhóm methylen với C-10’ khẳng định
Par 2 là dẫn xuất methyl hóa của Par 1 tại vị trí C-8’
Từ các kết quả thu được và theo tài liệu tham khảo[17], cấu trúc của hợp chất Par 2 được
Hình 4 Một số tương quan HMBC trong hợp chất Par2 Bảng 2 So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất Par 1 và Par 2
Hợp chất PAR 1
Vị trí
δ H , J (Hz)
Trang 26Trang 221
4.60 s 2.40 s
3.3 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT Par-H1
Phổ 1H-NMR (phụ lục 8).
Biện luận cấu trúc
Phổ 1H-NMR thấy có tín hiệu của 2 proton thuộc vòng thơm tại δ 6.51 , δ 6.40 (1H, s, 5-H và 5’-H)
Trang 23
Trang 27Ngoài ra phổ 1H-NMR còn cho thấy tín hiệu của 1 proton aldehyd [δ 10.36 (1H, s)],
1nhóm proton nhóm metoxy [δ 3.98 (3H, s)], 3 nhóm hydroxy kiềm nối [δ 12.53, 12.47 và
11.91 (1H , s, 4-OH, 2-OH và 2’-OH)] và 3 nhóm metyl [2.69 (3H, s), 2.54 (3H, s), 2.09
3.4 KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT Par-H2
Hợp chất Par-H2 được cô lập từ phân đoạn T1, là chất rắn không màu
Phổ 1H-NMR (phụ lục 9)
Biện luận cấu trúc
Phổ 1H-NMR thấy có tín hiệu của 1 proton thuộc vòng thơm tại δ 6.29(1H, s, 5-H) Ngoài ra phổ 1H-NMR còn cho thấy tín hiệu của 1 proton aldehyd [δ 10.34 (1H, s), 3-
CH=O], 1 nhóm metoxy [δ 3.96 (3H, s), -OCOCH3], 2 nhóm hydroxy kiềm nối[δ 12.86 (s,
methyl haematommateBảng 3: Số liệu phổ của hợp chất Par-H1 và Par-H2
Vị trí
Trang 282-OH
2/-OH
Trang 25