1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh

60 520 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Huy Động Vốn Và Cho Vay Tại Ngân Hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long Chi Nhánh Trà Vinh
Tác giả Huỳnh Thị Hồng Thy
Người hướng dẫn TS. Mai Văn Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn huy động của Ngân hàng tăng qua các năm nguyên nhân thứ nhất là do Ngân hàng tăng cường công tác quảng cáo, chỉ đạo các phòng theo dõi chặt chẽ diễn biến lãi suất trên địa bàn để điề

Trang 1

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 37

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

CHI NHÁNH TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2006 – 2008

4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2006 – 2008

4.1.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng qua 3 năm 2006 – 2008

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng, bởi nó quyết định đến khả năng hoạt động cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nguồn vốn cho vay của Ngân hàng chủ yếu từ vốn huy động và vốn điều chuyển từ Hội sở

Đối với nguồn vốn huy động: Ngân hàng được toàn quyền sử dụng sau khi

đã trích lại một phần theo tỷ lệ đảm bảo do ngân hàng Nhà nước quy định, đồng thời có trách nhiệm trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn cho khách hàng

Đối với nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở: Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn này khi nguồn vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay tại Chi nhánh, khi đó Chi nhánh sẽ yêu cầu được điều chuyển vốn đến và phải chịu lãi suất cao hơn lãi suất tiền gửi tại Ngân hàng

Ta có thể xem xét nguồn vốn của Ngân hàng dựa vào số liệu qua 3 năm

2006, 2007 và 2008 trong bảng sau:

Trang 2

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 38

Bảng 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008)

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 3

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 39

Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Trà Vinh năm 2006 – 2008

Về cơ cấu trong tổng nguồn vốn mỗi năm của Ngân hàng có sự chuyển biến

rõ rệt

Năm 2006, Chi nhánh còn phụ thuộc khá lớn vào lượng vốn điều chuyển từ Hội sở, nguồn vốn này chiếm 69,29% trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng Trong khi đó vốn huy động chỉ chiếm 30,71% tổng nguồn vốn Trong năm 2007 vốn điều chuyển giảm xuống 64,36% nhưng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn, vốn huy động tăng lên chiếm 35,64% Vốn điều chuyển tiếp tục

Trang 4

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 40

giảm xuống 51,79% vào năm 2008, bù đắp vào đó là sự tăng lên khá cao của vốn huy động chiếm tỷ trọng là 48,21% Tuy nhiên, trong cơ cấu nguồn vốn thì lượng vốn điều chuyển từ Hội sở vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn vốn huy động Điều đó cho ta thấy MHB Trà Vinh vẫn còn phụ thuộc khá nhiều vào Hội sở

4.1.1.1 Vốn huy động

Công tác huy động vốn là công tác hết sức quan trọng trong hoạt động của MHB Trà Vinh, nó quyết định đến khả năng cho vay của Ngân hàng vì huy động vốn chủ yếu là để cho vay Nắm được sự quan trọng đó nên trong những năm qua MHB Trà Vinh đã đề ra nhiều biện pháp thúc đẩy việc huy động vốn và đạt được kết quả khá khả quan

Vốn huy động tăng khá cao qua các năm, năm 2006 vốn huy động đạt 153.070 triệu đồng, năm 2007 vốn huy động đạt 204.395 triệu đồng tăng 51.325 triệu đồng tương ứng tăng 33,53% so với năm 2006, năm 2008 vốn huy động đạt 333.716 triệu đồng tăng 129.321 triệu đồng tương ứng tăng 63,27% so với năm

2007

Vốn huy động của Ngân hàng tăng qua các năm nguyên nhân thứ nhất là do Ngân hàng tăng cường công tác quảng cáo, chỉ đạo các phòng theo dõi chặt chẽ diễn biến lãi suất trên địa bàn để điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng, khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm và dịch vụ của Ngân hàng Thực hiện lãi suất cho vay và huy động vốn linh hoạt phù hợp trên địa bàn trong phạm vi khung lãi suất do Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc qui định, nhằm thu hút được khách hàng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh Thứ hai, do Ngân hàng khai thác triệt để dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union để huy động vốn, phục vụ tận tình đối với khách hàng để tăng tỷ

lệ phí dịch vụ Thứ ba, Ngân hàng đã duy trì và thực hiện tốt công tác phân công giao chỉ tiêu huy động vốn đến từng phòng nghiệp vụ và các Phòng giao dịch trực thuộc nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả trong công tác huy động

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khó khăn trong công tác huy động vốn như: Vốn nhàn rỗi trong dân cư không nhiều, tâm lý thích giữ tiền mặt của người dân, giá vàng tăng cao làm cho người dân có xu hướng đầu tư vào vàng Và sự cạnh tranh trên địa bàn hiện nay rất lớn Vì vậy, MHB Trà Vinh cần quan tâm hơn nữa việc huy động vốn trong nhân dân để tạo nên nguồn vốn vững mạnh cho Ngân hàng

Trang 5

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 41

4.1.1.2 Vốn điều chuyển

Với tốc độ phát triển của tỉnh thì nhu cầu vay vốn của người dân ngày càng tăng, mà khả năng huy động vốn của Ngân hàng không đủ đáp ứng Vì vậy Ngân hàng phải sử dụng đến nguồn vốn điều chuyển để cho vay

Năm 2006 vốn điều chuyển là 345.368 triệu đồng, năm 2007 vốn điều chuyển là 369.105 triệu đồng tăng 23.737 triệu đồng tương ứng tăng 6,87% so với năm 2006, năm 2008 vốn điều chuyển là 358.496 triệu đồng giảm 10.609 triệu đồng tương ứng giảm 2,87% so với năm 2007 Vốn điều chuyển tăng thấp vào năm 2007 và giảm vào năm 2008, điều này chứng tỏ Ngân hàng đã có chính sách điều chỉnh nguồn vốn một cách hợp lý

Vốn điều chuyển đóng vai trò quan trọng và thực hiện một số chức năng không thể thay thế trong hoạt động tại Ngân hàng như: Cung cấp nguồn lực ban đầu để giúp cho MHB Trà Vinh khi mới thành lập, nguồn vốn điều chuyển hiện

có tại Ngân hàng làm nền tảng cho sự tăng trưởng và mở rộng Trong những năm qua nguồn vốn này đã giúp cho MHB Trà Vinh chống lại rủi ro và duy trì niềm tin cho khách hàng vào khả năng quản lý và phát triển của Ngân hàng

4.1.2 Phân tích tình hình huy động vốn

Ngân hàng là một tổ chức kinh tế với phương thức hoạt động là “đi vay để cho vay’’, là một tổ chức tài chính trung gian trong xã hội, Ngân hàng vừa thực hiện công tác đi vay, vừa thực hiện công tác cho vay Để có vốn cho các cá nhân,

tổ chức kinh tế vay thì bên cạnh nguồn vốn điều chuyển từ Hội sở, Ngân hàng phải huy động các ngồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế Do vậy, công tác huy động được xem là quan trọng và phải có biện pháp để huy động được những nguồn vốn nhàn rỗi đó

Trang 6

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 42

Bảng 5: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008)

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 7

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy43

0 50000

Hình 4: Tình hình huy động vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008

4.1.2.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế

Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc từ các đơn vị kinh tế khác bao gồm hai loại tiền gửi chính là: tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi này không nhằm vào mục đích lãi suất mà nhằm để thanh toán, chi trả trong kinh doanh Năm 2006, tiền gửi của các tổ chức kinh tế

là 40.380 triệu đồng, chiếm 26,38% tổng vốn huy động của Ngân hàng Sang năm 2007, tiền gửi của các tổ chức kinh tế là 68.861 triệu đồng tăng 28.481 triệu đồng, tương ứng tăng tới 70,53% so với cùng kỳ năm trước Nguyên nhân làm cho tiền gửi này tăng là do hiện tượng thừa vốn tạm thời ở một số doanh nghiệp hoặc trường hợp các doanh nghiệp được bảo lãnh nhập hàng trả chậm Mặc dù đã tiêu thụ hàng nhưng chưa đến kỳ hạn thanh toán, cho nên các đơn vị này tạm thời chuyển vốn vào Ngân hàng và xem đó như là một cách kinh doanh an toàn và ít tốn kém nhất Ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiền điện tử đáp ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trả tiền hàng, thuận tiện cho việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán nên số tiền gửi này tăng đáng kể Sang năm 2008, tiền gửi của các tổ chức kinh tế vẫn tiếp tục tăng nhưng xét về tốc độ tăng thì tăng chậm so với năm trước, tỷ lệ tăng

là 28,28% tương ứng tăng thêm 19.474 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do tình trạng lạm phát làm cho chi phí tăng cao, các doanh nghiệp phải nâng giá bán

Trang 8

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy44

sản phẩm nên việc mua bán bị hạn chế Do đó tốc độ tăng năm 2008 thấp hơn so với tốc độ tăng năm 2007

Xét về cơ cấu, tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tiền gửi của các tổ chức kinh tế, tỷ trọng qua 3 năm lần lượt là 15,78% - 17,76% - 17,46%, trong khi đó tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng qua 3 năm lần lượt là 9,18% - 14,73% - 8,99%, tiền gửi trung và dài hạn có tỷ trọng qua 3 năm là 1,42% - 1,20% - 0,02% Vì khách hàng chủ yếu là các các công ty xây lắp, xây dựng công trình, các doanh nghiệp kinh doanh thương mại – dịch

vụ, họ cần tiền để xoay trở liên tục và cũng rút vốn liên tục, do đó họ chủ yếu gửi dưới hình thức không kỳ hạn Đó là lý do tại sao lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế không kỳ hạn thấp mà lại thu hút nhiều khách hàng đến gửi tiền

4.1.2.2 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn truyền thống của Ngân hàng Loại tiền gửi này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, trong đó tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng cao Năm 2006, tiền gửi tiết kiệm là 66.579 triệu đồng, chiếm 43,50% trong tổng vốn huy động của Ngân hàng Năm 2007, tiền gửi tiết kiệm là 117.764 triệu đồng, tăng 51.185 triệu đồng, tương ứng tăng 76,88% so với năm 2006 Đến năm 2008, tiền gửi tiết kiệm tăng 94.141 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 79,94% so với năm 2007 Nguyên nhân tiền gửi tiết kiệm tăng mạnh mà chủ yếu là tăng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là do Chi nhánh đã nhanh chóng mở rộng nhiều hình thức huy động vốn mới theo sự chỉ đạo của Hội sở trong thời gian qua, nhất là loại tiết kiệm có dự thưởng, lãi suất hấp dẫn, đồng thời thực hiện dịch vụ thẻ ATM nên đã thu hút thêm lượng khách hàng mới gửi tiền tại Ngân hàng

Xét về cơ cấu, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn chủ yếu

là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn hạn, còn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn chiếm tỷ trọng rất thấp trong khoản mục tiền gửi tiết kiệm Nguyên nhân chủ yếu

do đây là khoản tiền nhàn rỗi của người dân, khoản tiền chưa cần sử dụng đến nên họ gửi vào Ngân hàng dưới hình thức tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn để hưởng lãi suất cao

Trang 9

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy45

4.1.2.3 Phát hành kỳ phiếu

Bên cạnh tiền gửi của các tổ chức kinh tế v à tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu cũng là nguồn huy động vốn đáng kể của Ngân hàng và luôn góp phần làm cho tổng huy động vốn qua các năm tăng cao Nguồn huy động n ày trong năm

2006 đạt 46.111 triệu đồng, chiếm 30,12% vốn huy động Trong năm 2007, phát hành kỳ phiếu là 17.770 triệu đồng giảm 28.341 triệu đồng, tỷ lệ giảm là 61,46%

so với năm 2006 Nguyên nhân do loại tiền gửi tiết kiệm đã đủ sức thu hút lượng khách hàng gửi tiền đáng kể, cho nên việc phát hành các công cụ nợ với lãi suất

thấp hơn luôn gặp nhiều khó khăn Đến năm 2008, phát hành kỳ phiếu đạt 33.476

triệu đồng tăng 15.706 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 88,38% so với năm 2007 Nguyên nhân là do lãi suất kỳ phiếu đã phù hợp hơn với lãi suất thị trường nên khách hàng đã quan tâm hơn với loại tiền gửi này

Tóm lại, thời gian qua Ngân hàng đã có nỗ lực đáng kể trong công tác huy động vốn, luôn mở rộng và phát triển các sản phẩm, dịch vụ để kịp thời đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng, do đó Ngân hàng đã đạt được những kết quả nhất định trong công tác huy động vốn Tuy nhiên thị phần huy động vốn của Ngân hàng tại tỉnh còn thấp, Ngân hàng hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn điều chuyển từ Ngân hàng cấp trên nên trên thực tế Ngân hàng chưa thật sự tự chủ trong hoạt động kinh doanh của mình Chính vì vậy, Ngân hàng cần nỗ lực hơn nữa trong công tác huy động vốn để mở rộng thị phần và tạo được thế chủ động trong kinh doanh

4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN NHÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG CHI NHÁNH TRÀ VINH QUA 3 NĂM 2006 – 2008

4.2.1 Khái quát chung về tình hình tín dụng tại Ngân hàng

Nói đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng là nói đến hoạt động Ngân hàng cho khách hàng vay tiền nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh hay cho nhu cầu chi tiêu của khách hàng Để hoạt động tín dụng thực sự mang lại hiệu quả và phát huy vai trò của nó, MHB Trà Vinh luôn chú trọng thực hiện đúng đường lối, chủ trương và các chỉ tiêu kế hoạch của cấp trên đề ra Việc phân tích tín dụng sẽ giúp Ngân hàng đánh giá năng lực hoạt động của mình theo những nhu cầu ngày càng cao của xã hội Ngoài ra, nó còn giúp Ngân hàng tìm ra

Trang 10

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy46

những giải pháp để khắc phục kịp thời những mặt còn tồn tại nhằm làm cho hoạt động của Ngân hàng ngày càng hiệu quả hơn

Bảng 6: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA MHB TRÀ VINH

Hình 5: Tình hình hoạt động tín dụng của MHB Trà Vinh qua 3 năm

Cho vay là một hoạt động cơ bản tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng, tốc độ tăng cho vay chủ yếu phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Nền kinh

tế tỉnh Trà Vinh phụ thuộc nhiều vào ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp, đặc biệt trong những năm qua nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng khá mạnh, chính vì vậy

mà nhu cầu vốn ngày càng lớn Do đó doanh số cho vay qua 3 năm của MHB Trà Vinh cũng ngày càng tăng Doanh số cho vay năm 2006 là 532.618 triệu đồng,

Trang 11

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy47

năm 2007 đạt 792.369 triệu đồng, tăng 259.751 triệu đồng, tương ứng tăng 48,77% so với năm 2006 Đến năm 2008 doanh số cho vay đạt 1.165.094 triệu đồng, so với năm 2007 tăng 372.725 triệu đồng, tương ứng tăng 47,04%

Doanh số cho vay tăng mạnh qua các năm do kinh tế tỉnh Trà Vinh phát triển mạnh làm cho nhu cầu vốn của xã hội tăng mạnh, các chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước giúp cho đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, tạo điều kiện thuận lợi để mở rộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh, đồng thời Ngân hàng đã tạo được danh tiếng và lòng tin của khách hàng Bên cạnh đó, Ngân hàng không ngừng nâng cao công tác tín dụng, công tác cho vay

có hiệu quả và thuận tiện cho khách hàng, thủ tục cho vay đơn giản, nhanh chóng đưa vốn đến tận tay người dân Mặt khác, MHB Trà Vinh không ngừng đầu tư vào thế mạnh của tỉnh nhà, cố gắng mở rộng địa bàn hoạt động, Ngân hàng đã thành lập thêm 06 Phòng Giao dịch ở thị xã Trà Vinh và ở 5 huyện trong tỉnh để thu hút mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, xem xét mọi nhu cầu vay vốn và nhận thấy hợp lý sẽ tiến hành cho vay Một điều quan trọng khác, Ngân hàng thu hút được khách hàng là ở tác phong làm việc của nhân viên: vui vẻ, hiếu khách

và tận tình hướng dẫn mọi thủ tục cho khách hàng

Trong những năm qua Ngân hàng rất thận trọng khi cho khách hàng vay, công tác thẩm định được thực hiện chặt chẽ và hầu hết khách hàng vay vốn tại Ngân hàng điều làm ăn có hiệu quả nên khả năng thu hồi nợ rất tốt và tăng theo

sự tăng trưởng của doanh số cho vay Cụ thể, năm 2006 doanh số thu nợ là 464.918 triệu đồng, sang năm 2007 đạt 709.187 triệu đồng, tăng 244.269 triệu đồng, tương ứng tăng 52,54% so với năm 2006 Đến năm 2008 doanh số thu nợ đạt 1.096.595 triệu đồng, tăng 387.408 triệu đồng hay 54,63% so với năm 2007

Có được kết quả này là do Ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng ở khâu thẩm định, tuân thủ đúng quy trình tín dụng, quy chế cho vay và luôn bám sát hoạt động tín dụng Ngoài ra Ngân hàng còn tăng cường công tác kiểm tra sau cho vay, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, đảm bảo an toàn vốn, do đó làm cho doanh

số thu hồi nợ của Ngân hàng không ngừng tăng lên qua các năm

Dư nợ là kết quả của công tác cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng Trong các năm qua doanh số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng do đó dư nợ cũng tăng theo Dư nợ năm 2006 là 476.124 triệu đồng, năm 2007 dư nợ đạt 559.306

Trang 12

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy48

triệu đồng, tăng 17,47% hay 83.182 triệu đồng so với năm 2006, năm 2008 d ư nợ

là 627.805 triệu đồng, tăng 12,25% hay 68.499 triệu đồng so với năm 2007 Mặc

dù trong tình hình chịu sự cạnh tranh cao với các Ngân hàng thương mại khác trong cùng địa bàn Tuy nhiên, Ngân hàng luôn tích cực tìm kiếm và tiếp cận khách hàng trong việc mở rộng mạng lưới hoạt động, tập trung đầu tư vào các dự

án doanh nghiệp vừa và nhỏ, các dự án ngắn hạn, trung hạn khả thi sản xuất kinh doanh có hiệu quả Do đó, dư nợ của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng

Nợ quá hạn là vấn đề các ngân hàng rất quan tâm Khi nợ quá hạn phát sinh thì Ngân hàng phải tốn nhiều chi phí và công sức để thu hồi món nợ đó Nhìn chung nợ quá hạn tăng khá cao qua các năm Nợ quá hạn năm 2006 là 4.583 triệu đồng, năm 2007 là 9.006 triệu đồng tăng 4.423 triệu đồng tương ứng tăng 96,51% so với năm 2006, đến năm 2008 là 16.685 triệu đồng tăng 7.679 triệu đồng tương ứng tăng 85,27% so với năm 2007 Cùng với nợ quá hạn thì nợ xấu cũng tăng qua các năm với tốc độ tăng rất cao Năm 2007 tăng 140,73% so với năm 2006, đến năm 2008 thì tỷ lệ này tăng 75,13% so với năm 2007 Với tốc độ tăng cao như vậy, Ngân hàng cần quan tâm hơn nữa đến công tác xử lý nợ và đồng vốn cho vay của Ngân hàng chưa thực sự mang lại hiệu quả cho khách hàng

4.2.2 Phân tích doanh số cho vay

4.2.2.1 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

Cũng như các ngân hàng khác, sau khi huy động vốn MHB Trà Vinh nhanh chóng tìm các biện pháp để sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả nhằm mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng, cũng như đáp ứng được nhu cầu về vốn cho nền kinh tế Doanh số cho vay là tổng số tiền mà Ngân hàng đã giải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản trong một khoảng thời gian nhất định Sự tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện quy mô của công tác tín dụng Nếu Ngân hàng có nguồn vốn mạnh thì doanh số cho vay có thể cao hơn nhiều lần so với các Ngân hàng có nguồn vốn nhỏ Do bản chất của hoạt động tín dụng Ngân hàng là “đi vay để cho vay”, vì thế với nguồn vốn huy động được trong mỗi năm Ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để sử dụng nguồn vốn đó thật hiệu quả nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn Trong những năm qua, hoạt động cho vay của Chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực và được thể hiện như sau:

Trang 13

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 49

Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Ngắn hạn 465.644 87,43 702.516 88,66 1.033.985 88,75 236.872 50,87 331.469 47,18 Trung và dài hạn 66.974 12,57 89.853 11,34 131.109 11,25 22.879 34,16 41.256 45,91

(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Trà Vinh)

Trang 14

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy50

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

2006 2007 2008

Năm

Triệu đồng

Ngắn hạn Trung và dài hạn

Hình 6: Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng

Nhìn chung, doanh số cho vay của Chi nhánh đã không ngừng tăng lên qua

3 năm Đây là kết quả của sự nỗ lực hết mình cùng với việc thực hiện các biện pháp mở rộng tín dụng, cải thiện những thủ tục xin vay vốn cũng như tác phong phục vụ của cán bộ tín dụng Điều đó cho thấy quy mô tín dụng của Chi nhánh ngày càng được mở rộng Trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao, năm

2006 cho vay ngắn hạn chiếm 87,43%, sang năm 2007 chiếm 88,66%, đến năm

2008 chiếm 88,75% trong tổng doanh số cho vay So với doanh số cho vay ngắn hạn thì doanh số cho vay trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng doanh

số cho vay, tỷ trọng qua 3 năm là 12,57% - 11,34% - 11,25% Thực tế cho thấy tín dụng ngắn hạn đang đóng vai trò chủ yếu trong quá trình sử dụng vốn của Ngân hàng Nguyên nhân là do với thời hạn cho vay ngắn thì Ngân hàng sẽ thu hồi vốn nhanh hơn, do đó rủi ro thấp hơn so với cho vay trung và dài hạn Thời hạn càng dài thì rủi ro càng cao, nên Ngân hàng hạn chế cho vay trung và dài hạn Mặt khác, tỉnh Trà Vinh có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu, các hộ sản xuất kinh doanh hoạt động sản xuất của họ đều mang tính chu kì Vì vậy, họ cần vốn ngắn hạn để bổ sung nguồn vốn tạm thời thiếu hụt của mình Tín dụng ngắn hạn tuy có thể thu hồi vốn nhanh để cho vay lại, nh ưng chính quá trình đó đã làm

Trang 15

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 51

tăng thêm chi phí cho Ngân hàng như chi phí thu nợ, chi phí tìm kiếm khách hàng mới và chi phí thẩm định món vay mới, làm lợi nhuận Ngân hàng giảm đi Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2007 tổng doanh số cho vay của Ngân hàng tăng 48,77% so với năm 2006 Trong đó, cho vay ngắn hạn tăng 236.872 triệu đồng hay 50,87%, cho vay trung và dài hạn có tỷ lệ tăng là 34,16% tương đương 22.879 triệu đồng so với năm 2006 Bước sang năm 2008, doanh số cho vay tiếp tục tăng 47,04% so với cùng kỳ Trong đó cho vay ngắn hạn vẫn tăng mạnh 47,18% tương đương 331.469 triệu đồng, cho vay trung và dài hạn cũng tăng mạnh 45,91% tương đương 41.256 triệu đồng Như vậy trong thời gian qua, nhu cầu về vốn ngắn hạn tại địa phương không ngừng tăng lên và Ngân hàng đã nắm bắt điều đó, tập trung cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn tại địa phương Tuy nhiên, như đã phân tích, tín dụng ngắn hạn không đem lại hiệu quả cao cho Ngân hàng như tín dụng trung và dài hạn vì sự gia tăng các khoản chi phí khi tìm kiếm khách hàng cho vay mới làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng Chính

vì vậy, ngay từ bây giờ Ngân hàng cần tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp, các công ty lớn uy tín và hoạt động kinh doanh tốt có nhu cầu vốn trung và dài hạn để tập trung cho vay, gia tăng tỷ trọng tín dụng trung và dài hạn trong doanh

số cho vay của Ngân hàng Bên cạnh đó Ngân hàng cũng tiếp tục cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, đồng thời cũng để mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng

4.2.2.2 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Để hoạt động đầu tư của Ngân hàng đạt hiệu quả và có thể đánh giá chính xác tình hình cho vay của Ngân hàng, ngoài việc phân tích doanh số cho vay theo thời hạn thì việc phân tích doanh số cho vay theo thành phần kinh tế là không thể thiếu được Đối tượng cho vay của Ngân hàng gồm: Thành phần kinh tế Nhà nước, kinh tế ngoài quốc doanh, kinh tế cá thể

Trang 16

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 52

Bảng 8: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 17

GVHD: TS Mai Văn Nam 53 SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy

0 100000

Hình 7: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế

Trong cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế thì thành phần kinh

tế cá thể chiếm tỷ trọng cao nhất vì đối tượng khách hàng thuộc thành phần kinh

tế này khá đa dạng (cán bộ công nhân viên, cá nhân, hộ gia đình) Cụ thể, tỷ trọng của thành phần kinh tế này năm 2006 là 79,58%, năm 2007 chiếm 74,34%,

và chiếm 68,99% vào năm 2008 Chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong cơ cấu doanh

số cho vay là thành phần kinh tế ngoài quốc doanh - thành phần kinh tế này bao gồm công ty cổ phần, công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể… Đây là thành phần kinh tế rất linh hoạt và nhạy bén trong kinh doanh, vốn đầu tư của họ luôn được quay vòng rất nhanh nên nhu cầu vay vốn cũng khá cao, tỷ trọng qua 3 năm như sau 18,93% - 24,66% - 27,82% Cuối cùng là thành phần kinh tế Nhà nước, chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng doanh số cho vay, năm 2006 chỉ chiếm 1,50%, năm 2007 còn 1,00%, đến năm 2008 chiếm 3,18%

Qua bảng 6 ta thấy, tổng doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của MHB Trà Vinh đều tăng qua 3 năm chủ yếu là do sự gia tăng doanh số cho vay thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và kinh tế cá thể

Năm 2006, doanh số cho vay của thành phần kinh tế Nhà nước là 7.975 triệu đồng Đến năm 2007, doanh số cho vay của thành phần kinh tế này còn 7.905 triệu đồng, giảm 0,88% Sang năm 2008, doanh số cho vay tăng cao 29.151 triệu đồng với tỷ lệ tăng tới 368,77% Doanh số cho vay đối với thành

Trang 18

GVHD: TS Mai Văn Nam 54 SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy

phần kinh tế Nhà nước tuy có tăng mạnh vào năm 2008 nhưng tỷ trọng vẫn thấp hơn so với thành phần kinh tế khác Do thành phần kinh tế Nhà nước có hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa cao nên Ngân hàng chọn lọc rất kỹ khi cho vay đối với thành phần kinh tế này Mặt khác, đây không phải là thành phần kinh tế mà Ngân hàng chú trọng cho vay, Ngân hàng chỉ chú trọng cho vay đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và kinh tế cá thể

Doanh số cho vay của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh năm 2007 tăng mạnh 93,85% tương đương tăng 94.604 triệu đồng Năm 2008 tăng so với năm

2007 là 128.772 triệu đồng tướng ứng tăng 65,90% Đạt được kết quả trên là do trong 3 năm qua Chi nhánh luôn mở rộng quan hệ tín dụng đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, kinh tế tập thể Trong đó chú trọng nhất là doanh nghiệp

tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn: Đây là loại hình doanh nghiệp phổ biến

và chiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn tỉnh, hoạt động ngày càng có hiệu quả Nhận thấy tầm quan trọng của khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ đối với nền kinh tế nói chung, hoạt động kinh doanh của Chi nhánh nói riêng nên Chi nhánh đã tập trung tiếp cận, đầu tư vốn cung cấp tín dụng cho thành phần kinh tế này ngày càng nhiều

Đối với thành phần kinh tế cá thể, năm 2007 doanh số cho vay tăng 38,98% tương ứng tăng 165.217 triệu đồng Đến năm 2008, tăng thêm 214.802 triệu đồng tương ứng tăng 36,47% so với năm 2007 Tại MHB Trà Vinh, đây là thành phần kinh tế có doanh số cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay

từ năm 2006 đến năm 2008 Đối tượng cho vay chủ yếu của thành phần kinh tế này là hộ kinh doanh cá thể và cá nhân vay với mục đích chăn nuôi và trồng trọt

Có thể nhận thấy doanh số cho vay của thành phần kinh tế này tăng đều qua các năm, ít bị ảnh hưởng bởi sự biến đổi của môi trường kinh tế Nguyên nhân là do trong những năm qua, Ngân hàng đã khuyến khích người dân đi vay dưới hình thức cầm cố sổ tiết kiệm và kỳ phiếu chưa đến hạn, bên cạnh mở rộng thị phần tiến hành giải ngân đến các hộ gia đình vùng nông thôn, đến cán bộ công nhân viên giúp họ cải thiện và nâng cao đời sống tạo điều kiện phát triển kinh tế gia đình dẫn đến doanh số cho vay tăng cao

Trang 19

GVHD: TS Mai Văn Nam 55 SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy

4.2.2.3 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế

Góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tại địa phương cùng với chiến lược phát triển kinh doanh của mình, cùng với việc phát triển hoạt động tín dụng tại các vùng kinh tế trọng điểm chi nhánh còn mở rộng đầu tư đến tận các xã vùng sâu, vùng xa Cơ cấu đầu tư được xác định dựa trên sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà, vì vậy cơ cấu cho vay của Ngân hàng rất đa dạng: chăn nuôi, trồng trọt, xây dựng, công nghiệp, thương nghiệp, Từ các mục đích

sử dụng vốn khác nhau đã góp phần tăng trưởng nền kinh tế qua các ngành nghề sản xuất kinh doanh làm cho đời sống của người dân được cải thiện Qua bảng số liệu ta thấy doanh số cho vay thể hiện khá chính xác tình hình kinh tế xã hội của tỉnh ta, người dân chủ yếu sống bằng nông nghiệp Tuy nhiên, theo đường lối và chính sách của Đảng thì dần dần đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp, nên cơ cấu này cũng đã dần thay đổi theo và tăng lên một cách vượt bậc Cụ thể như sau:

Trang 20

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 56

Bảng 9: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 21

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 57

Thương nghiệp Ngành khác

Hình 8: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế

- Về cơ cấu:

+ Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp là đối tượng đạt doanh số cho vay chiếm tỷ trọng cao thứ hai trong tổng doanh số cho vay qua 3 năm Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng, do đặc điểm địa lý tự nhiên thuận lợi kết hợp với nền sản xuất nông nghiệp lâu đời, sản xuất nông nghiệp là thế mạnh Do đó, đối tượng này chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng qua 3 năm Tỷ trọng năm 2006 là 23,76%, năm

2007 chiếm tỷ trọng là 17,42%, đến năm 2008 chiếm 11,94% trong tổng doanh

số cho vay

+ Ngành công nghiệp chế biến bao gồm các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến thủy sản, lương thực thực phẩm Xét về cơ cấu doanh số cho vay thì ngành này chiếm tỷ trọng không cao, tỷ trọng qua 3 năm lần lượt là 0,80% - 0,66% - 0,77%

+ Ngành xây dựng: MHB Trà Vinh là Ngân hàng chuyên cho vay về lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng nhà ở để phát triển cơ sở hạ tầng Tuy nhiên tỷ trọng của ngành này trong tổng doanh số cho vay chưa cao Tỷ trọng từ năm 2006 đến năm 2008 lần lượt là 13,13% - 11,53% - 6,11%

2008

68,35%

12,83%

6,11% 0,77% 11,94%

Trang 22

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 58

+ Ngành thương nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay tại Ngân hàng, tỷ trọng năm 2006 là 47,24%, năm 2007 có tỷ trọng là 55,62%, năm 2008 chiếm 68,35% Ngành thương nghiệp bao gồm sửa chửa động cơ, mô tô, xe máy, đồ gia dụng Ngành này chiếm tỷ trọng cao nhất là

vì đây là ngành nghề kinh tế phát triển rộng khắp, đa dạng lại rất năng động nên nhu cầu vay vốn để đầu tư kinh doanh là thường xuyên và cần thiết

+ Ngành khác bao gồm các ngành thủy sản, khách sạn và nhà hàng, vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc… tỷ trọng lần lượt qua 3 năm như sau 15,07% - 14,77% - 12,83%

- Về tốc độ tăng giảm:

+ Ngành nông nghiệp: Doanh số cho vay thuộc đối tượng này đều tăng qua các năm nhưng tỷ lệ tăng không cao lắm Năm 2007 đạt 138.016 triệu đồng tăng hơn năm 2006 là 11.444 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 9,04% Năm 2008 đạt 139.067 triệu đồng, tăng 1.051 triệu đồng tương ứng tăng 0,76% so với năm 2007 Tốc độ tăng không cao do chủ trương chuyển đổi kinh tế của tỉnh giảm tỷ trọng đối với ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng đối với ngành công nghiệp, thương nghiệp do vậy cơ cấu vốn tín dụng đầu tư cho các ngành kinh tế cũng thay đổi, được tập trung vào các ngành chính, mũi nhọn phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa Thêm vào đó người dân vay để trồng trọt và chăn nuôi đa số là các món nhỏ lẻ (dưới 50 triệu đồng), mà Ngân hàng đang hạn chế cho vay các món nhỏ lẻ, tập trung cho vay đối với các món vay lớn do đó doanh

số cho vay tăng không cao

+ Ngành công nghiệp chế biến: Năm 2007 tăng 22,12% tức tăng 948 triệu đồng so với năm 2006 và năm 2008 đạt 9.010 triệu đồng tăng đến 72,18% tức tăng 3.777 triệu đồng so với năm 2007 Nguyên nhân của sự gia tăng mạnh này

là do công nghiệp chế biến là một trong những ngành đang được đầu tư phát triển

ở ĐBSCL nên Ngân hàng đang mở rộng cho vay đối với ngành nghề này

+ Ngành xây dựng: Biến động khá thất thường năm 2007 tăng khá cao nhưng lại giảm vào năm 2008 Năm 2007 đạt 91.364 triệu đồng, tăng 21.427 triệu đồng hay 30,64% so với năm 2006 Đây là chính sách của Nhà nước nhằm tạo cho nước ta nói chung và tỉnh Trà Vinh nói riêng có hệ thống cơ sở hạ tầng khang trang hiên đại Bên cạnh đó mức sống của người dân được nâng cao nên

Trang 23

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 59

họ muốn sống trong những căn hộ sang trọng hơn vì vậy họ đã mạnh dạn đầu tư cho lĩnh vực này Đến năm 2008 doanh số chỉ đạt 71.175 triệu đồng, giảm 20.189 triệu đồng tức giảm 22,10% so với năm 2007 Nguyên nhân chính của tình trạng này là vào năm 2008 có những biến động thất thường trên thị trường bất động sản và nhà đất làm cho các nhà đầu tư e ngại trong việc đầu tư vốn, đồng thời giá

cả một số vật liệu xây dựng tăng cao dẫn đến tình trạng người dân không muốn đầu tư để xây dựng và sửa chữa nhà

+ Ngành thương nghiệp: Là ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng doanh số cho vay tại Ngân hàng Có thể dễ dàng nhận thấy doanh số cho vay ngành này tăng cao qua 3 năm Năm 2007 tăng 75,17% tức 189.128 triệu đồng, đạt 440.740 triệu đồng và năm 2008 tiếp tục tăng mạnh 80,69% tương ứng tăng 355.624 triệu đồng so với năm 2007, đạt tới 796.364 triệu đồng Khách hàng chủ yếu của ngành nghề này là các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phát triển khá mạnh, họ muốn tích cực tranh thủ mở rộng hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó Ngân hàng cũng đang chú trọng cho vay đối với các doanh nghiệp do đó doanh

số cho vay đối với lĩnh vực này luôn ở mức cao

+ Ngành khác: Tỷ trọng cho vay các ngành khác tăng khá cao, số liệu cho vay cụ thể như sau: Năm 2006 là 80.212 triệu đồng, năm 2007 tăng 45,88% tức 36.804 triệu đồng, lên đến 117.016 triệu đồng và năm 2008 tiếp tục tăng thêm 27,74% tương ứng 32.462 triệu đồng so với năm 2007, đạt 149.478 triệu đồng

Từ năm 2006 đến năm 2008, các ngành này kinh doanh sản xuất ổn định, phát triển đều đặn đã giúp cho doanh số cho vay ở các ngành nghề này đều tăng qua các năm

4.2.3 Phân tích doanh số thu nợ

Cùng với doanh số cho vay thì doanh số thu nợ cũng là một chỉ tiêu mà Ngân hàng đặc biệt quan tâm Doanh số thu nợ là tổng số tiền mà Ngân hàng đã thu hồi từ các khoản đã giải ngân trong một khoảng thời gian nhất định Do đó, việc thu nợ được xem là công tác khá quan trọng trong hoạt động tín dụng, góp phần tái đầu tư tín dụng và đẩy nhanh tốc độ luân chuyển trong lưu thông

Trang 24

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 60

4.2.3.1 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng

Qua 3 năm doanh số thu nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh số thu nợ Tỷ trọng năm 2006 là 82,69%, năm 2007 là 87,96%, đặc biệt năm 2008 doanh số thu nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao 92,98% Ngược lại với doanh số thu nợ ngắn hạn, doanh số thu nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng rất thấp Tỷ trọng lần lượt qua 3 năm là 17,31% - 12,04% - 7,02% Thực tế doanh

số thu nợ phù hợp với doanh số cho vay hằng năm tại Ngân hàng Trong doanh

số cho vay thì cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ cao qua các năm, điều này đã làm cho doanh số thu nợ cao và thu nợ ngắn hạn chiếm phần lớn trong tổng thu

nợ

Trang 25

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 61

Bảng 10: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số Tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Ngắn hạn 384.438 82,69 623.801 87,96 1.019.622 92,98 239.363 62,26 395.821 63,45 Trung và dài hạn 80.480 17,31 85.386 12,04 76.973 7,02 4.906 6,10 (8.413) (9,85)

(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh MHB Trà Vinh)

Trang 26

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy62

0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000

2006 2007 2008

Năm

Triệu đồng

Ngắn hạn Trung và dài hạn

Hình 9: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng

Về tốc độ tăng giảm, doanh số thu nợ tại Ngân hàng qua ba năm đều tăng Năm 2007, doanh số thu nợ tăng 52,54% so với năm 2006 Trong đó, thu nợ ngắn hạn năm 2007 tăng 239.363 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 62,26% và thu nợ dài hạn năm 2007 tăng 4.906 triệu đồng tương ứng tăng 6,10% so với năm 2006 Sang năm 2008 doanh số thu nợ tăng 54,63% so với cùng kỳ năm 2007 Trong

đó, thu nợ ngắn hạn năm 2008 tăng 395.821 triệu đồng hay 63,45%, còn thu nợ trung và dài hạn giảm 8.413 triệu đồng hay giảm 9,85% so với năm 2007

Doanh số thu nợ tại Ngân hàng qua các năm tăng cao, điều này đã thể hiện thiện chí trả nợ của khách hàng và công tác thẩm định của Ngân hàng được thực hiện tốt Doanh số thu nợ tăng qua 3 năm chủ yếu là nhờ tốc độ tăng trưởng khá cao của doanh số thu nợ ngắn hạn Nguyên nhân là do sự gia tăng các món vay

có thời hạn ngắn vì các khoản vay này có rủi ro ít, thời gian thu hồi nợ nhanh Bên cạnh đó một phần chủ yếu là do chính sách thắt chặt công tác thu nợ của ngân hàng, do đó mà kéo theo doanh số thu nợ cũng tăng theo doanh số cho vay Ngược lại doanh số thu nợ trung và dài hạn tăng rất thấp vào năm 2007 và giảm vào năm 2008 Mặc dù doanh số cho vay trung và dài hạn tăng qua các năm, nhưng do đặc điểm của loại cho vay này là thời hạn cho vay trên 1 năm và tiền vay được trả định kỳ qua nhiều năm cùng với lãi vay điều đó làm cho doanh số thu nợ trung và dài hạn giảm Ngoài ra, loại cho vay trung và dài hạn rủi ro cao

Trang 27

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy63

nên Ngân hàng cần thực hiện tốt công tác thẩm định để có thể thu hồi nợ đúng

thời hạn

4.2.3.2 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế

Qua bảng 9 ta thấy, đối với tỷ trọng thu nợ của các thành phần kinh tế thì

doanh số thu nợ của thành phần kinh tế cá thể qua 3 năm đều đứng đầu, năm

2006 có tỷ trọng là 76,51%, năm 2007 chiếm 74,16% và năm 2008 có tỷ trọng là

69,95% Đứng thứ hai là doanh số thu nợ của thành phần kinh tế ngoài quốc

doanh, tỷ trọng từ năm 2006 đến năm 2008 là 21,14% - 23,74% - 26,97% Cũng

giống như doanh số cho vay thành phần kinh tế Nhà Nước vẫn chiếm tỷ trọng

thấp nhất trong tổng doanh số thu nợ, cụ thể tỷ trọng qua 3 năm lần lượt là 2,35% - 2,11% - 3,08%

Trang 28

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 64

Bảng 11: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Trang 29

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 65

0200.000

Hình 10: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế

Nhìn chung tình hình thu nợ đối với thành phần kinh tế có sự chuyển biến

mạnh mẽ, do ngay trong khâu thẩm định, lựa chọn khách hàng được cán bộ tín

dụng thực hiện tốt Hơn nữa, trong thời gian qua Chi nhánh đã phân loại khách

hàng theo từng nhóm, có biện pháp quản lý như thường xuyên theo dõi, kiểm tra

việc sử dụng vốn của khách hàng, thường xuyên đôn đốc và động viên khách

hàng trả gốc và lãi đúng hạn Mặt khác, do doanh số cho vay tăng qua các năm

dẫn đến doanh số thu nợ cũng tăng lên

Đối với thành phần kinh tế Nhà nước doanh số thu nợ năm sau luôn cao hơn

năm trước Năm 2007 doanh số thu nợ là 14.949 triệu đồng tăng 36,85% so với

năm 2006, đến năm 2008 tăng đến 125,59% tương ứng tăng 18.774 triệu đồng so

với năm 2007 Nguyên nhân là do các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất kinh

doanh đạt hiệu quả cao nên thực hiện rất tốt việc trả nợ cho Ngân hàng

Doanh số thu nợ của thành phần kinh tế ngoài quốc doanh tăng cao qua mỗi

năm So với năm 2006, năm 2007 tăng 71,28% tức tăng 70.054 triệu đồng và

năm 2008 tăng tiếp 127.416 triệu đồng tương ứng 75,69% so với năm 2007

Thành phần kinh tế ngoài quốc doanh kinh doanh bằng đồng vốn tự có n ên họ rất

chú trọng việc sử dụng vốn sao cho thật hiệu quả đảm bảo đồng vốn của họ

không bị mất đi mà còn sinh lời Do đó việc trả nợ cho Ngân hàng được họ thực

hiện khá đầy đủ

Đối với kinh tế cá thể: Doanh số thu nợ tăng đều đặn qua các năm Năm

2007 doanh số thu nợ của đối tượng này là 525.900 triệu đồng tăng 47,85% so

với năm 2006 Sang năm 2008 tăng 241.218 triệu đồng tương ứng tăng 45,87%

Trang 30

GVHD: TS Mai Văn Nam SVTH: Huỳnh Thị Hồng Thy 66

so với năm 2007 Do việc sản xuất kinh doanh thuận lợi, bán hàng thu được tiền, đồng vốn quay vòng nhanh, sinh lời khá Mặt khác, do chu kỳ sản xuất kinh doanh của họ thường tương đối ngắn nên việc trả nợ cho ngân hàng được họ thực hiện khá đầy đủ

Nhìn chung, do Ngân hàng thường xuyên kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của khách hàng, nhắc nhở khách hàng trả lãi và nợ vay đúng hạn Đối với những khách hàng gia hạn nợ, những khách hàng bị đánh giá có tình hình tài chính yếu, kém hay kinh doanh thua lỗ tùy vào mức độ tài chính cũng như khả năng cải thiện tình trạng sản xuất của khách hàng mà Ngân hàng có thể lựa chọn, xem xét và đưa ra quyết định tiếp tục cho vay hay không Điều này đã làm cho công tác thu hồi nợ qua 3 năm đạt kết quả khả quan

4.2.3.3 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế

Qua bảng 10 ta thấy, đối với tỷ trọng thu nợ của các ng ành kinh tế thì doanh

số thu nợ của ngành thương nghiệp là cao nhất so với các ngành khác Tỷ trọng của ngành thương nghiệp qua 3 năm lần lượt là 46,95% - 53,51% - 66,78% Những con số này cho thấy doanh số thu nợ của ngành thương nghiệp khá ổn định, hiệu quả của công tác thu nợ đang được duy trì tốt Ngành có tỷ trọng thu

nợ cao thứ hai là ngành nông nghiệp, tỷ trọng từ năm 2006 đến năm 2008 lần lượt là 21,45% - 18,19% - 12,73 Ngành kế tiếp là ngành xây dựng, cụ thể qua 3 năm tỷ trọng của ngành này như sau 13,20% - 12,21% - 7,96% Chiếm tỷ trọng thấp nhất tổng doanh số thu nợ là ngành công nghiệp chế biến Tỷ trọng của ngành công nghiệp chế biến qua 3 năm là 1,26% - 1,03% - 0,82% Tỷ trọng từ năm 2006 đến năm 2008 là 17,14% - 15,06% - 11,71%

Ngày đăng: 25/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4: CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008) - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 4 CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008) (Trang 2)
Hình 3: Cơ cấu nguồn vốn của MHB Trà Vinh năm 2006 – 2008 - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Hình 3 Cơ cấu nguồn vốn của MHB Trà Vinh năm 2006 – 2008 (Trang 3)
Bảng 5: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008) - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 5 TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008) (Trang 6)
Hình 4: Tình hình huy động vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008  4.1.2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Hình 4 Tình hình huy động vốn của MHB Trà Vinh qua 3 năm 2006 – 2008 4.1.2.1. Tiền gửi của các tổ chức kinh tế (Trang 7)
Bảng 6: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA MHB TRÀ VINH  QUA 3 NĂM (2006-2008) - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 6 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA MHB TRÀ VINH QUA 3 NĂM (2006-2008) (Trang 10)
Bảng 7: DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 7 DOANH SỐ CHO VAY THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG (Trang 13)
Bảng 8: DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 8 DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 16)
Hình 7: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Hình 7 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế (Trang 17)
Bảng 9: DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 9 DOANH SỐ CHO VAY THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 20)
Hình 8: Doanh số cho vay theo ngành kinh tế - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Hình 8 Doanh số cho vay theo ngành kinh tế (Trang 21)
Bảng 10: DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 10 DOANH SỐ THU NỢ THEO THỜI HẠN TÍN DỤNG (Trang 25)
Hình 9: Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Hình 9 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng (Trang 26)
Bảng 11: DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 11 DOANH SỐ THU NỢ THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ (Trang 28)
Bảng 12: DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Bảng 12 DOANH SỐ THU NỢ THEO NGÀNH KINH TẾ (Trang 31)
Hình 11: Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế - Phân tích tình hình huy động vốn và cho vay tại ngân hàng Phát triển nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long chi nhánh Trà Vinh
Hình 11 Doanh số thu nợ theo ngành kinh tế (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w