HỒ CHÍ MINHKettavong Chinnalone BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2018... Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu sự
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Kettavong Chinnalone
BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH
Kettavong Chinnalone
BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO
HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Chuyên ngành : Toán giải tích
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN ANH TUẤN
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của tôi được thực hiệndưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Anh Tuấn
Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu
từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo Tôixin hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về luận văn của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2018
Học viên thực hiện
KETTAVONG Chinnalone
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS NguyễnAnh Tuấn người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành luận văn Mặc dù bận nhiều công việc nhưng thầy vẫn dành rấtnhiều thời gian để hướng dẫn tôi hoàn thành bài luận này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy trong khoa Toán – Tin
và cán bộ nhân viên của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thờigian học tập và làm luận văn tại trường
Và cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các anh chị em, bạn begần xa và người thân trong gia đình đã luôn khuyến khích, động viên giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
KETTAVONG Chinnalone
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Các ký hiệu
MỞ ĐẦU
Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ .
1.1 Bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
1.2 Phương pháp biến thiên hằng số, công thức Cauchy
1.3 Tính xấp xỉ nghiệm của bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
1.4 Một liên hệ giữa ổn định và xấp xỉ
Chương 2 BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH .
2.1 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên tổng quát
2.2 Định lý xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát
Chương 3 BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH .
3.1 Các tiêu chuẩn cho sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán (3.1), (3.2)
3.2 Các tính chất đại số của bài toán (3.1), (3.2)
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8X
nlà không gian các ma trận hàm cấpX:a, b Rmn liên tục tuyệt đối trên
Trang 92 Ý nghĩa của luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên và học viên cao học khinghiên cứu về bài toán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân tuyết tính
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu sự tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên hai điểm cho hệphương trình vi phân tuyến tính, nghiên cứu tính xấp xỉ nghiệm, tính bị chặn chobài toán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
4 Nội dung của luận văn
Chương1: Các kiến thức chuẩn bi
Trong chương này, ta xây dụng các điền kiện đủ cho việc tồn tại duy nhấtnghiệm của bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính và nghiêncứu tính xấp xỉ nghiệm của bài toán này
Chương 2: Bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân tuyến tính.
Trong chương này, chúng ta xây dựng các điền kiện đủ cho việc tồn tại duynhất nghiệm của bài toán biên tổng quát cho hệ phương trình vi phân tuyến tính.Hơn nữa, ta còn xem xét tính xấp xỉ nghiệm của bài toán này
Chương 3: Bài toán biên hai đìểm cho hệ phương trình vi phân tuyến tính.
Trang 10Mục đích chính của chương 3 là áp dụng các kết quả của chương 1 vàchương 2 để xây dựng các điều kiện cần và đủ cho việc tồn tại nghiệm cho bàitoán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân tuyến tính Ngoài ra, chúng tacũng nghiên cứu một số tính chất đại số cho nghiệm của bài toán biên hai điểmkhi bài toán biên thuần nhất tương ứng có nghiệm khác tầm thường
Trang 11Chương 1 CÁC KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phân tuyến tính
Trang 12Xem chứng minh trong [1].
(1.5)
Trang 13(1.2) có nghiệm và nghiệm đó là duy nhất.
thì bài toán Cauchy (1.1),
Chứng minh
Trước hết ta nhận thấy x(t) là nghiệm của (1.1), (1.2)
dx dt
khi và chỉ khi x(t) là nghiệm của phương trình:
x t C
Phương trình (1.8) là phương trình tích phân dạng Volter
Ta chứng minh tồn tại nghiệm của (1.8) bằng xấp xỉ
Picard
x
x
Trang 14(1.9)
Trang 17k N.
(1.14)
hội tụ đều trên I về hàm
Nên theo dấu hiệu Weirstrass chuỗi (1.10)
Hay x t lim x kt đều trên I
Chuyển (1.9) qua giới hạn ta có:
hội tụ đều về hàm x(t) trên I
q τ dτ
Trang 18Vậy x(t) – nghiệm của (1.8) và do đó nó là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2).
Ta chứng minh bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy
nhất Giả sử x(t), y(t) – nghiệm của (1.1), (1.2) Theo (1.8) ta
Định lý đã được chứng minh
Xét hệ phương trình tuyến tính :
dx
(t) P t x t q t
dt với P L locI,Rnn, q L locI,R n.
Khi qt θ thì (1.1) thành:
dxdt
(1
Trang 19.15) gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất của (1.1).
Ta biết tập các nghiệm của hệ (1.15) làm thành một không gian vectơ
(1.15)
Trang 20Hệ quả 1.1
Giả sử X(t) là một ma trận cơ bản (là một hệ nghiệm cơ bản) của hệ (1.15)
Khi đó mọi nghiệm x của hệ (1.15) đều có thể viết dưới dạng:
.18)
ta có:
Trang 21k P t
s
d s
Trang 22hay
X
Trang 23Vậy X(t) là ma trận cơ bản của hệ (1.15).
(1.20)
Trang 24 Tồn tại là hiển nhiên.
Trang 25Định lý được chứng minh.
Trang 26X t
Trang 27P s ds là
ma trận
cơ bản của hệ
Trang 281.2 Phương pháp biến thiên hằng số, công thức Cauchy
Xét bài toán Cauchy:
Theo định lý 1.1 bài toán (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất Ta tìm công thức
nghiệm của nó theo phương pháp biến thiên hằng số Lagrange
Gọi X(t) – ma trận cơ bản của hệ thuần nhất
dxdt
Ta tìm nghiệm của bài toán (1.1), (1.2) dưới dạng:
x t X t .y t y(t) cần xác định để (1.31) là nghiệm, ta có:
x t X t .y t X t .y t
P t X t y t X t y
Thay vào (1.1) ta có:
Trang 29Vậy y(t) – nghiệm của hệ (1.33) thỏa điều kiện đầu:
Trang 30 0điều
lý 1.8
Trang 31(1.40) (1.41)
Nếu
PLI,Rthì bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ được
Trang 32thỏa các điều kiện (1.38), (1.39), (1.40).
Giả sử y(t) là nghiệm của bài toán (1.36), (1.37) và
Trang 33(1.47)
Trang 35t P s P s .x s .ds
t 0
2δ x(t) 2δ. x s ds
I
Trang 36Nếu ta định nghĩa khái niệm hệ xấp xỉ được theo nghĩa sau:
Bài toán (1.1), (1.2) gọi là xấp xỉ được nếu:
Với mọi dãy t
Trang 37lim t 0 k t0
k
lim C 0 k C0
k
Trang 39x t0 C0.
(1.1)
(1.2)
Do P là ổn định tiệm cận lũy thừa nên ta có
i Nghiệm x(t) thỏa điều kiện
Trang 40L (1.57) 1.8 bài toán (1.1),
(1.2) là xấp xỉ được Khi đó tồn tại
sao cho với mọi
với y(t) là nghiệm của bài toán
Ta cần chứng minh
Kh
Trang 41i đó theo (1.61), (1.62) thì bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ được
Trang 424
C t,
Trang 43Ta có
Trang 45Cho t0 R, C0Rn, P LlocR, Rnn và qLlocR, Rn Bài toán (1.1), (1.2) gọi là xấp xỉ yếu nếu 0 tồn tại 0 sao cho với mọi t 0 R ,
C0 R n , P L locR , Rnnvà q L locR , Rn thoảcác điều kiền
Trang 46Nếu P là ổn định đều thì bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ yếu.
(1.69)
Chứng minh
Giả sử x(t) là nghiệm của bài toán (1.1), (1.2)
Do P là ổn định đều nên tồn tại số 00 sao cho
Trang 47(1.70)
Trang 48y t 0 C0 Để kết thúc chứng minh định lý ta cần chứng minh
x t y t tt * Đặt
Trang 50Chương 2 BÀI TOÁN BIÊN TỔNG QUÁT CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
2.1 Định lý tồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên tổng quát
Cho I = [a, b], xét hệ phương trình vi phân
(x) C
với : CI,R n R n là toán tử tuyến tính liên tục, C 0
Bài toán (2.1), (2.2) gọi là bài toán biên tổng quát
Trường hợp riêng của bài toán (2.1), (2.2) là:
Bài toán Cauchy:
Trang 52Bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi bài toán
Trang 53Khi đó x(t) là nghiệm duy nhất của bài toán 2.1,2.2
nghiệm duy nhất của hệ
(2.5)khi và chỉ khi C là
x Y.CAqC0.
(2.6) là hệ phương trình tuyến tính có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi
(2.6)
Mặt khác điều kiện (2.7) tương đương với điều kiện bài toán 2.1
chỉ có nghiệm tầm thường Vậy bài toán
chỉ khi bài toán 2.1
0
đó
Trang 54Thay vào (2.5) ta có nghiệm của 2.1,
Trang 55là toán tử tuyến tính liên tục nên theo định lý
Riesz tồn tại ma trận hàm H LI, Rn n sao cho:
Trang 56 b
Trang 57Điều kiện cần và đủ để bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất là tồn tại các
số tự nhiên k và m sao cho ma trận
Trang 5817
Trang 59Chứng minh
Điều kiện đủ:
Giả sử các điều kiện (2.16), (2.17) được thực hiện Ta chứng minh bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất
Trước hết ta xây dựng các dãy toán tử
Trang 601 1
C p
Trang 62 p 1x t t P s .x s .ds.
a
Suy ra:
Trang 63 a
với t I
Trang 65Điều kiện cần:
Giả sử bài toán (2.1), (2.2) có duy nhất một nghiệm Ta chứng minh tồn tại các số tự nhiên k, m sao cho (2.15), (2.16) đúng
Trước hết ta lưu ý
Trang 66Gọi Y là ma trận cơ bản của (2.10), (2.20) thỏa Ya E.
Do bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất nên
Đặt
Ta có
Do (2.21) nên chuỗi
i 1
Trang 67(2.22)
Trang 69Suy ra
lim det M k det Y0.
k
Do đó, tồn tại số tự nhiên k0 và số sao cho
Do chuỗi bên phải (2.22) hội tụ đều nên
Do vậy theo (2.17) ta có
Do đó tồn tại k, m đủ lớn sao cho r(M k, m ) 1
Định lý đã được chứng minh
Chú ý:
Nếu cho ftLI,R
(2.23)
Trang 70và cũng là hội tụ đều trên I.
Cùng với hệ (2.1) ta xét hệ
dxdt
Vấn đề đặt ra khi bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm thì
với (2.24), (2.2) có nghiệm
(2.24)
đủ bé bao nhiêu để
Trang 71Hệ quả 2.1.
Giả sử
det λ(a) 0hoặc
M
và lưu ý với k = 1 thì M k a và k = j + 1 thì
Trang 72và
Trang 73với M k , M k, 1 như trong định lý 2.2.
Theo (2.25) hoặc (2.26), (2.27) thì det M k
sao cho hệ phương trình vi phân
Trang 74Khi đó bài toán (2.1), (2.2) có duy nhất một nghiệm.
Chứng minh
(2.29)
(2.30)
Trang 75Để chứng minh bài toán (2.1), (2.2) có duy nhất một nghiệm ta chỉ cần
chứng minh bài toán (2.10), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường
Giả sử xt x it in1 là nghiệm của (2.10), (2.20) Khi đó
dx
P t .x P x t P t Pdt
Do (2.28), (2.20) chỉ có nghiệm tầm thường nên theo định lý 2.1 ta có
Ta có điều phải chứng minh
2.2 Định lý xấp xỉ nghiệm của bài toán biên tổng quát
Cùng với bài toán (2.1), (2.2) ta xét các bài toán sau
Trang 76(2.2k)
Trang 77Định nghĩa 2.2 Bài toán (2.1), (2.2) gọi là xấp xỉ được nếu nó có nghiệm
duy nhất x và với mọi dãy
toán tử tuyến tính liên tục,
t
kP
a t
Khi đó tồn tại số tự nhiên k0 sao cho
nhất nghiệm xk và
(2.33)bài toán (2.1k), (2.2k) có duy
(2.34)
Định lý 2.4
Nếu bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất thì nó là xấp xỉ được
Trước khi chứng minh định lý 2.4 ta cần bổ đề sau
Trang 78C h ứ n
g m in
h Đ ịn
h lý 2 4
Trang 79Gọi Y là ma trận cơ bản của (2.10), (2.20) thỏa Ya E.
Do bài toán (2.1), (2.2) có nghiệm duy nhất nên theo (2.7) ta có
Trang 80P LI,RGiả sử
k
các toán tử tuyến tính liên tục thỏa các điều kiện (2.31) (2.33)
Với mỗi số tự nhiên k, gọi Yk là ma trận cơ bản của hệ
dãy
dxdt
thỏa điều kiện biên
Khi đó theo định lý 1.10 ta có:
Từ (2.33) theo định lý không gian Banach – Steinhaus tồn tại số
Từ đó suy ra bài toán (2.1k), (2.2k) có duy nhất một nghiệm
Trang 85Chương 3 BÀI TOÁN BIÊN HAI ĐIỂM CHO HỆ PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN TUYẾN TÍNH
Trong chương này chúng ta sẽ nghiên cứu sự tồn tại nghiệm của hệ phương
trình tuyến tính
dx
Pdt
thỏa điều kiện biên hai điểm
Trong đó Ia, b.
A, A
2gọi là các ma trận điều kiện biên của bài toán đã cho
1
Trong mục 3.1 chúng ta sẽ đưa ra các điều kiện cần và đủ cho tính giải
được của bài toán (3.1), (3.2) Trong mục 3.2 ta xét trường hợp khi điều kiện duy
nhất của (3.1), (3.2) không còn và đưa ra một số tính chất đại số của bài toán
này
3.1 Các tiêu chuẩn cho sự tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán (3.1), (3.2)
Cùng với bài toán (3.1), (3.2) ta xét bài toán thuần nhất tương ứng:
dx
P t .xdt
A1 x a A 2 x b 0
Từ định lý 2.1 ta có ngay kết quả sau:
Định lý 3.1
Điều kiện cần và đủ để bài toán (3.1), (3.2) có nghiệm duy nhất là bài toán
thuần nhất tương ứng
Tức là:
Trang 86det A1Y a A 2Y(b) 0
Trang 87Trong đó Y là ma trận cơ bản của hệ 3.10 Nếu điều kiện (3.3) được
thoả mãn thì nghiệm duy nhất của bài toán (3.1), (3.2) cho bởi công thức Green:
Trong đó
của bài toán
Dễ thấy hàm Green của bài toán
Điều kiện cần và đủ để bài toán (3.1), (3.2) có
các số tự nhiên k và m sao cho ma trận:
M
là chính qui và
r M k ,m
1
Trang 88nghiệm duy nhất là tồn tại
ds
i
Trang 90Khi đó bài toán (3.1), (3.2) có duy nhất một nghiệm.
Trang 91với điều kiện biên
Trang 92thỏa một trong các điều kiện sau:
Trang 93 0 A exp
b 0 P t dt
u b u b
Trang 94 0 Aexp
b
a
Trang 95Khi đó nếu (3.9) (hoặc (3.10)) xảy ra, ta nhận được u(b)
u(b) ) (mẫu thuẫn) Do đó ta có điều phải chứng minh
3.2 Các tính chất đại số của bài toán (3.1), (3.2)
Cùng với hệ (3.1), (3.2) ta xét hệ thuần nhất sau:
u(b) u(b) (hoặc
với điều kiện biên thuần nhất
Trang 96A B*1
Trang 97Do (3.14), (3.18) nên các cột của ma trận sau:
là nghiệm của hệ phương trình tuyến tính sau:
Trang 98có dạng:
Trang 100Hiến nhiên rank B 01 , B 02 n và thỏa (3.18) Vì vậy điều kiện biên
(3.16) là đối ngẫu với điều kiện biên 3.20
Giả sử điều kiện biên (3.13) là đối ngẫu của điều kiện biên
y
kiện biên 3.20 , khi đó bài
độc lập tuyến tính là như sau:
n
và (3.13) là điều kiện biên đối ngẫu của điều
toán 3.10,3.20 và (3.12), (3.13) có số nghiệm
Trang 101Chứng minh
Giả sử bài toán (3.12), (3.13) có m nghiệm độc lập tuyến tính Ta sẽ
chứng minh bài toán
Do rank A1 , A 2
để ma trận H trong (3.21) là chính qui và giả sử
Khi đó điều kiện biên (3.16) sẽ là đối ngẫu của điều kiện biên 3.20 Mặt kháctheo bổ để 3.1, tồn tại ma trận chính qui M R
thoả mãn
Giả sử Y là ma trận cơ bản của hệ
của hệ (3.12) Vì vậy mỗi nghiệm của hệ (3.12), (3.13) có dạng
Trang 102
AA
2
2
Y Y
b a
Trang 1031
H
1
a a
Vì nghiệm của hệ (3.25), (3.28) được cho tương ứng bởi (3.27) Do
chính qui, do đó suy ra hệ (3.28) có m nghiệm độc lập tuyến tính, suy ra hệ
H1
Trang 104A1Y a A 2Y b c 0 3.29
cũng có m nghiệm độc lập tuyến tính, do đó bài toán 3.10, 3.20 có đúng m nghiệm độc lập tuyến tính là điều phải chứng minh
Trang 105Bổ đề 3.4
rank A1 , A 2 n , khi đó với mỗi
khả vi liên tục trên I sao cho:
Trang 106A u
0 1
Trang 107iii.) Nếu x0 là một nghiệm của bài toán
nghiệm của bài toán
- Từ bổ đề 3.3 ta có ngay i.)
- Chứng minh ii.)
Trang 108x t Y t .c t Y t .Y 1 q 0 d
a
Trang 109với c R
Khi đó bài toán (3.33), (3.34) có nghiệm khi và chỉ khi hệ phương trình
tuyến tính sau có nghiệm
Tương tự chúng ta chỉ ra được bài toán (3.33), (3.34) giải được khi và chỉ
cho khác nghiệm y của (3.12), (3.13) theo (3.31) là điều phải chứng minh
Trang 110KẾT LUẬN
Mục tiêu chính của luận văn là xây dựng các điều kiện cần và đủ cho việctồn tại và duy nhất nghiệm cho bài toán biên hai điểm cho hệ phương trình viphân tuyến tính
Nội dung luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Nội dung chương này chủ yếu xây dựng các điều kiện đủ choviệc tồn tại duy nhất nghiệm của bài toán Cauchy cho hệ phương trình vi phântuyến tính và nghiên cứu tính xấp xỉ nghiệm của bài toán này Định lý 1.1 khẳngđịnh bài toán Cauchy (1.1), (1.2) có nghiệm duy nhất và nghiệm này được chobởi công thức Cauchy (1.35) và được trình bày ở Định lý 1.7 Định lý 1.8 đưa rađiều kiện để bài toán (1.1), (1.2) là xấp xỉ được
Chương 2: Trong chương này, chúng ta xây dựng các điều kiện đủ cho việctồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán biên tổng quát cho phương trình vi phântuyết tính Hơn nữa, chúng ta xem xét tính xấp xỉ nghiệm cho bài toán này Sựtồn tại và duy nhất nghiệm của bài toán (2.1), (2.2) được nói ở Định lý 2.1 Địnhlý 2.4 đưa ra điều kiện để bài toán (2.1), (2.2) xấp xỉ được
Chương 3: Trên cơ sở các kết quả của Chương 1 và Chương 2
Trong Chương 3 ta áp dụng các kết quả của Chương 2 để nghiên cứu cácđiều kiện đủ cho sự tồn tại nghiệm của bài toán biên hai điểm cho hệ phươngtrình vi phân tuyến tính (3.1), (3.2)
Các kết quả chính của chương là các định lý 3.1, 3.2, 3.3, 3.4 Trong phầncuối của chương chúng ta xem xét các tính chất đại số của bài toán (3.1), (3.2)
khi bài toán thuần nhất
chính của phần này là định lý 3.5
Từ những vấn đề mà luận văn nêu như trên, một cách tự nhiên ta thấy rằngcác kết quả đã trình bày trong luận văn có còn đúng hay không cho bài toán biênnhiều điểm hay các bài toán biên dạng tuần hoàn, cũng như các kết quả trên cócòn đúng hay không đối với bài toán biên hai điểm cho hệ phương trình vi phân