Thực trạng quản lý thực hiện phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM .... Thực trạng quản lý thực hiện phối hợp các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thùy Liên Khương
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thùy Liên Khương
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành : Quản lí giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VŨ THỊ THU HUYỀN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS.Vũ Thị Thu Huyền
Tất cả tài liệu được sử dụng trong bài luận văn đều được tôi ghi rõ nguồn và được liệt kê đầy đủ trong phần danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày trong bài luận văn này chưa từng được công bố trên bất kì một tạp chí khoa học nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình
Người thực hiện
Nguyễn Thùy Liên Khương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô trong khoa Khoa học giáo dục – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và cung cấp kiến thức cần thiết để tôi có thể thực hiện bài luận văn này
Tôi xin cảm ơn Thầy, Cô Phòng Sau Đại học đã hỗ trợ và tạo điều kiện học tập để tôi có cơ hội hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS.Vũ Thị Thu Huyền, Cô đã luôn tận tình hướng dẫn và cho tôi những lời khuyên bổ ích trong quá trình tôi thực hiện luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Phòng Giáo dục Quận 8, Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô và các em học sinh tại các Trường tiểu học trên địa bàn Quận 8, nhờ sự giúp đỡ tận tình của Phòng Giáo dục, Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô và các em mà tôi mới có cơ hội tiến hành và hoàn thành kết quả nghiên cứu của mình
Lời cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến gia đình, người thân
và bạn bè đã luôn bên cạnh hỗ trợ tôi trong suốt thời gian tôi học tập và làm luận văn
TP.Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2019
Người thực hiện
Nguyễn Thùy Liên Khương
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Hoạt động 14
1.2.3 Hoạt động học tập 15
1.2.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh 16
1.3 Nhà trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 17
1.3.1 Nhà trường tiểu học 17
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học 18
1.3.3 Nội dung giáo dục tiểu học 18
1.3 Hoạt động học tập của học sinh tiểu học 19
1.3.1.Đặc điểm học sinh tiểu học 19
1.3.2 Hoạt động học tập của học sinh tiểu học 21
1.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh tiểu học 28
1.4.1 Quản lý thực hiện kỷ cương nền nếp học tập của học sinh tiểu học 28
1.4.2 Quản lý tổ chức hoạt động học tập chính khóa và ngoại khóa của học sinh tiểu học 29
1.4.3 Quản lý thực hiện phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động học tập của học sinh tiểu học 31
1.4.4 Quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh tiểu học 34
Trang 61.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh tiểu học 35
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động học tập của học sinh tiểu học 37
Kết luận chương 1 41
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 43
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo cấp tiểu học Quận 8, TP.HCM 43
2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Quận 8, TP.HCM 43
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục – đào tạo cấp tiểu học Quận 8, TP.HCM 43
2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 46
2.2.1 Mục đích khảo sát 46
2.2.2 Nội dung khảo sát 46
2.2.3 Đối tượng khảo sát 46
2.2.4 Phương pháp khảo sát 46
2.2.5 Xử lí số liệu và thang đo 47
2.3 Thực trạng hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 47
2.3.1 Thực trạng về mục tiêu hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 47
2.3.2 Thực trạng về phương pháp học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 49
2.3.3 Thực trạng về hình thức học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 50
2.3.4 Thực trạng về kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 52
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 53
Trang 72.4.1 Thực trạng quản lý thực hiện kỷ cương nền nếp học tập của học
sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 53
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập chính khóa và ngoại khóa của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 56
2.4.3 Thực trạng quản lý thực hiện phối hợp các lực lượng giáo dục để tổ chức hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 59
2.4.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 62
2.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 65
2.4.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 67
2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 70
2.5.1 Ưu điểm của thực trạng 70
2.5.2 Hạn chế của thực trạng 71
2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 74
Tiểu kết Chương 2 77
Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 79
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 79
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 79
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 80
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 80
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh tiểu học 81
Trang 83.2.1 Tăng cường quản lý nền nếp, kỷ cương và các điều kiện hỗ
trợ hoạt động học tập của học sinh tiểu học 81
3.2.2 Chỉ đạo giáo viên thực hiện đa dạng hóa các phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy năng lực tự học của học sinh 85
3.2.3 Tổ chức thực hiện quy chế phối hợp thực hiện giữa các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh 92
3.2.4 Tăng cường quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập nhằm hình thành năng lực tự đánh giá cho học sinh tiểu học 95
3.2.5 Tăng cường công tác tham vấn, tư vấn đối với hoạt động học tập của học sinh tiểu học 98
3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi các biện pháp đề xuất 102
3.3.1 Khái quát quá trình khảo nghiệm 102
3.3.2 Kết quả quá trình khảo nghiệm 104
Tiểu kết Chương 3 110
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO 115 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng đội ngũ CBQL và giáo viên các trường tiểu học trên địa
bàn Quận 8, TP.HCM 45 Bảng 2.2 Thực trạng về mục tiêu hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 47 Bảng 2.3 Thực trạng về phương pháp học tập của học sinh ở các trường tiểu
học Quận 8, TP.HCM 49 Bảng 2.4 Thực trạng về hình thức học tập của học sinh ở các trường tiểu
học Quận 8, TP.HCM 50 Bảng 2.5 Thực trạng về kết quả học tập của học sinh ở các trường tiểu học
Quận 8, TP.HCM 52 Bảng 2.6 Thực trạng quản lý thực hiện kỷ cương nền nếp học tập của học
sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 53 Bảng 2.7 Thực trạng quản lý hoạt động học tập chính khóa và ngoại khóa
của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 56 Bảng 2.8 Thực trạng quản lý thực hiện phối hợp các lực lượng giáo dục để
tổ chức hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 59 Bảng 2.9 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho hoạt
động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 62 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TPHCM 65 Bảng 2.11 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động
học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 67 Bảng 3.1 Tổng hợp mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 104 Bảng 3.2 Tổng hợp mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 105 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp đề xuất 107
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thực trạng quản lý thực hiện kỷ cương nền nếp học tập của
học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 55 Biểu đồ 2.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập chính khóa và ngoại
khóa của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 59 Biểu đồ 2.3 Thực trạng quản lý thực hiện phối hợp các lực lượng giáo dục
để tổ chức hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 62 Biểu đồ 2.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ
cho hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 64 Biểu đồ 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học
tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM 67 Biểu đồ 3.1 Mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 109
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong điều kiện phát triển kinh tế chung của thế giới và điều kiện phát triển cụ thể của nước ta hiện nay, Điều 2 Luật giáo dục (2005, sửa đổi, bổ sung 2009) đã khẳng định: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân; phát huy tối ưu tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và yêu cầu hội nhập quốc tế ” Để thực hiện mục tiêu trên, nhà trường phải không ngừng đổi mới phương pháp giáo dục, khi đó
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học và hợp tác, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” (Điều 5 Luật giáo dục 2005 - sửa đổi, bổ sung 2009), “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học” (Đại hội Đảng lần thứ XII, 2016)
Trên cơ sở hỗ trợ, hướng dẫn, tổ chức của nhà trường, giáo viên thì học sinh vẫn là chủ thể chính trong hoạt động học tập của bản thân Thông qua hoạt động học tập, nhân cách của học sinh được hình thành và phát triển toàn diện Nhà trường, giáo viên đóng vai trò là người tạo điều kiện thuận lợi nhằm phát huy tốt nhất năng lực và phẩm chất của người học Mức độ chủ động của học sinh trong việc học tập chính là mức độ lĩnh hội tri thức của bản thân người học sinh
Tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục phổ thông nhằm giúp học sinh “hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở ” (Điều 27 Luật giáo dục 2005 - sửa đổi, bổ sung
Trang 132009) Đây được xem là những cơ sở ban đầu hình thành nhân cách của học sinh Vì vậy, đối với cấp tiểu học công tác quản lý hoạt động học tập càng có vai trò quan trọng hơn nữa
Tổ chức hoạt động học tập của học sinh cũng như quản lý hoạt động học tập của học sinh tại các trường tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) trong những năm qua đã được quan tâm thực hiện nhưng vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế Hiệu trưởng chưa quan tâm sát sao đến việc chỉ đạo GV, chưa tạo môi trường trao đổi sư phạm cởi mở, chưa nâng cao nhận thức của GV trong công tác QLHĐHT, dẫn đến GV tổ chức HĐHT còn đơn giản chưa phát huy được năng lực của HS, chưa phù hợp với đặc điểm nhân cách của HS tiểu học; công tác kiểm tra đánh giá mang tính hình thức,
áp đặt chưa phản ánh được năng lực thực tế của HS; HS chưa biết cách học, chưa biết học để làm gì, nội dung học của HS còn nặng về lý thuyết, ít thực hành, khiến cho HS mất hứng thú học tập, HS bị căng thẳng, chịu đựng áp lực học tập nặng nề, ảnh hưởng trầm trọng đến tâm lý HS
Quản lý tốt hoạt động học tập của học sinh giúp các em có “mục đích, thái độ, động cơ, nhu cầu, hứng thú học tập đúng đắn, kích thích được tính tự giác, tích cực độc lập, sáng tạo” (Trần Thị Hương, 2014), rèn luyện được tinh thần kỉ luật đồng thời phân loại học sinh, từ đó có các biện pháp quản lý phù hợp
Với tầm quan trọng và mong muốn tìm hiểu về thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, tác giả
lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh”
2 Mục đích nghiên cứu
Dựa trên cơ sở lý luận và tiến hành khảo sát, đánh giá thực trạng, từ đó
đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
Trang 14tiểu học Quận 8, TP.HCM nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động học tập và chất lượng giáo dục tại các trường tiểu học trên địa bàn
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8,
TP HCM
4 Giả thuyết nghiên cứu
Các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM đã tổ chức thực hiện đầy đủ nội dung kiểm tra – đánh giá, quy định về nội quy của học sinh, hoạt động trên lớp của GV ở các nhà trường theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tuy nhiên, nhiều nhà trường vẫn còn một số hạn chế và gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh Nếu đề xuất được các biện pháp QL hoạt động học tập của học sinh tiểu học một cách đầy đủ, hệ thống thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của HS tiểu học
từ đó nâng cao chất lượng giáo dục của các trường tiểu học tại Quận 8,
TP.HCM
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh
Trang 156 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số nội dung quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học (mục tiêu, nội dung, phương pháp – phương tiện, kỉ cương nề nếp, kiểm tra – đánh giá kết quả học tập)
6.2 Giới hạn chủ thể quản lý
Cán bộ quản lý, giáo viên ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM
6.3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu 4 trường Tiểu học tại Quận 8, bao gồm: Trường Tiểu học Phan Đăng Lưu, Vàm Cỏ Đông, Nguyễn Trực, Bông Sao
6.4 Giới hạn khách thể khảo sát
Thực hiện khảo sát bằng phiếu thăm dò ý kiến với: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng: 10 người; Giáo viên tiểu học: 120 người
Phỏng vấn CBQL, GV, học sinh khối lớp 5
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Cơ sở phương pháp luận
7.1.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Quan điểm hệ thống – cấu trúc yêu cầu xem xét các đối tượng một cách toàn diện nhiều mặt: Phân tích đối tượng thành các bộ phận để nghiên cứu mối quan hệ giữa chúng trong hệ thống để tìm ra quy luật phát triển nội tại của hệ thống; Nghiên cứu đối tượng trong mối liên hệ với môi trường bên ngoài, phát hiện tính quy định của môi trường lên đối tượng, từ đó đề xuất các điều kiện cần thiết cho sự phát triển thuận lợi của đối tượng; Kết quả nghiên cứu được trình bày một cách rõ ràng, tạo thành một hệ thống cấu trúc chặt chẽ
và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý
7.1.2 Quan điểm lịch sử - logic
Lịch sử là sự vận động có thực của thế giới khách quan, còn logic là những điều tất yếu, là trật tự diễn biến của các sự kiện Lịch sử và logic là hai
Trang 16phạm trù thống nhất với nhau vì bản thân lịch sử đã hàm chứa những quy luật khách quan bên trong nó Quan điểm lịch sử - logic cho ta thấy toàn bộ quá trình phát triển của đối tượng nghiên cứu: sự xuất hiện, quá trình diễn biến - phát triển và kết thúc của đối tượng trong những khoảng thời gian, không gian với những điều kiện hoàn cảnh cụ thể Nghiên cứu đối tượng từ quan điểm lịch sử - logic để nhận ra những quy luật phát triển chung của lịch sử, từ đó phát hiện ra những quy luật phát triển chung của đối tượng
7.1.3 Quan điểm thực tiễn
Quan điểm thực tiễn yêu cầu quá trình nghiên cứu khoa học cần thiết phải bám sát thực tiễn giáo dục, phát hiện những khó khăn, mâu thuẫn, yếu kém, trì trệ còn tồn tại trong thực tiễn giáo dục Đồng thời, phân tích được bản chất nguyên nhân để đề xuất các biện pháp có thể áp dụng vào thực tế và cải thiện được tình hình thực tế của giáo dục hiện nay
7.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể
7.2.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa những vấn đề lý luận từ các tài liệu: sách, tạp chí khoa học, văn bản quy phạm pháp luật, các đề tài nghiên cứu khoa học trước đó,… có liên quan đến công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh đặc biệt là cấp tiểu học để hình thành hệ thống cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
7.2.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động giảng dạy và học tập của học sinh trong các giờ lên lớp, ngoài giờ lên lớp để phân tích, đánh giá và
đề xuất các biện pháp quản lý một cách phù hợp, khoa học
- Phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi: Xây dựng bộ phiếu khảo sát
để tìm hiểu thực trạng hoạt động học tập và thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM
Trang 17- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu trực tiếp CBQL, GV, HS để thu thập thông tin về thực trạng hoạt động học tập và thực trạng công tác quản
lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học Quận 8, TP.HCM
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học trên địa bàn Quận 8 về quản lý hoạt động học tập để đánh giá sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp được đề xuất trong luận văn
- Phương pháp phân tích sản phẩm thực tiễn: Phân tích kế hoạch năm học, báo cáo tổng kết năm học, báo cáo kết quả học tập, báo cáo tình hình phát triển trường lớp,… của CBQL, GV; tập ghi chép, vở bài tập, kế hoạch học tập, các sản phẩm,… của HS các trường tiểu học trên địa bàn Quận 8, TP.HCM
7.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phần mềm thống kê SPSS 20.0 để xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập của học sinh
tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các
trường tiểu học Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 18Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Giáo dục luôn là vấn đề muôn thuở của các quốc gia, mục đích của nó không những muốn truyền đạt cho các thế hệ sau những kinh nghiệm thực tế của người đi trước mà còn giúp tạo ra nguồn nhân lực hiệu quả cho đất nước phát triển Vì vậy, trong nhà trường, hoạt động dạy học luôn được các nhà giáo dục quan tâm cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục Suy cho cùng, mọi cố gắng trong nhà trường đều hướng vào mục đích là giúp cho người học sinh (HS) có sự hiểu biết, nâng cao nhận thức, phẩm chất và hoàn thiện nhân cách, HS là đích đến cuối cùng của mọi vấn đề trong tổ chức trường học, vì vậy từ trong nước đến ngoài nước đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của HS, sau đây tác giả xin đơn cử một số nhà giáo dục đã có đề cập đến hoạt động học tập và quản lý hoạt động học tập của HS Một số quan điểm của các nhà giáo dục trên thế giới như:
Khổng Tử một triết gia lỗi lạc người rất coi trọng tính tích cực nhận thức của HS Theo ông, thầy giáo chỉ giúp học trò cái mấu chốt nhất, còn mọi vấn đề khác học trò phải từ đó mà tìm ra: “Không tức giận vì muốn biết thì không gợi mở cho, không bực vì không rõ thì không bày vẽ cho Vật có bốn góc, bảo cho biết một góc mà không suy ra ba góc kia thì không dạy nữa”,
“đòi hỏi người học trò phải tập luyện, phải hình thành nề nếp, thói quen học tập”, “học không biết chán, dạy không biết mệt” (Nguyễn Đức Quang, 2013)
J.A.Comenxki một nhà giáo dục học vĩ đại người Tiệp Khắc cho rằng việc dạy học là hướng dẫn cho HS biết cách tự mình tìm tòi, suy nghĩ để nắm bắt lấy bản chất của sự vật, hiện tượng “Người học là trung tâm của mọi hoạt động dạy học trong nhà trường” (Nguyễn Đức Quang, 2013)
Trang 19John Dewey một nhà sư phạm người Mỹ nổi tiếng đầu thế kỷ XX đã đưa ra một phương hướng canh tân giáo dục, ông yêu cầu bổ sung vào vốn tri thức của HS những tri thức ngoài sách giáo khoa và lời giảng của giáo viên (GV), đề cao hoạt động đa dạng của HS, đặc biệt là hoạt động thực tiễn Ông viết:“Học sinh là mặt trời, xung quanh nó quy tụ mọi phương tiện giáo dục”, ông quan niệm người học là trung tâm của mọi hoạt động của nhà trường, người học được khuyến khích học tập một cách tự chủ, tự chịu trách nhiệm với hoạt động học tập của mình Hoạt động học tập là hoạt động của chính bản thân người học, trên cơ sở vận dụng kiến thức để đáp ứng các yêu cầu học tập, đó chính là mục tiêu học tập mà người học cần hướng đến, chứ không phải là chờ đợi thầy cô rót kiến thức vào tai (Dewey J, 2004)
Năm 1996, Chủ tịch Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho thế kỷ XXI (UNESCO Commission on Education for the Twelty-First Century) Jacques Delors cho thế kỷ XXI đã công bố bản báo cáo “Học tập – Một kho báu tiềm ẩn”, báo cáo đã phân tích nhiều vấn đề giáo dục trong thế kỷ XXI, trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của người học, cách học cần phải dạy cho thế
hệ trẻ (Jacques Delors, 1996)
Albert Einstein một khoa học gia và triết gia nổi tiếng của thế kỷ 20, đã nói rằng “hiểu biết về chân lý mà thôi thì không đủ; ngược lại hiểu biết này phải được liên tục làm mới lại bằng sự cố gắng không ngừng, nếu không kiến thức sẽ mất đi Giống như một bức tượng cẩm thạch đứng trong sa mạc và luôn bị nguy cơ vùi lấp trong gió cát Những bàn tay chăm chút phải luôn hoạt động để giữ cho bức tượng tiếp tục tồn tại trong ánh thái dương”, với ông học tập phải là hoạt động được con người trau dồi liên tục với ý thức tự giác, nỗ lực không ngừng thì việc học mới thật sự đem lại kết quả, người học trở thành trung tâm của hoạt động học tập (Albert Einstein, 1950)
Trang 20Nhìn chung, các tác giả trong nước và ngoài nước đều xem hoạt động học tập là một bộ phận không thể tách rời hoạt động dạy – học, một thành phần không thể thiếu được của quá trình dạy học, mà đỉnh cao của nó là sự tìm tòi, tự khám phá của người học, vai trò của người thầy là người tổ chức, điều khiển quá trình học tập bảo đảm tuân thủ theo một chương trình, kế hoạch, thời gian và đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất Một số luận văn thạc sĩ đi trước cũng có quan tâm đến lĩnh vực này như luận văn của tác giả:
Trà Thị Huỳnh Mai (2005), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học tập đối với sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Vĩnh Long” Đề tài đã khái quát các nội dung quản lý học tập, vai trò của chủ thể và khách thể quản
lý hoạt động học tập, sự phối hợp giữa các chủ thể và cơ chế quản lý hoạt động học tập (Trà Thị Huỳnh Mai, 2005)
Trang 21Trần Thị Tư (2003), với đề tài “Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng học tập cho học sinh trường Trung học phổ thông (THPT) huyện Châu Thành A, tỉnh Cần Thơ”; Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục của Nguyễn Văn Đức (2010): Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh hiện nay ở một số trường trung học phổ thông tỉnh Long An Đề tài
đề cập đến vai trò của mục đích, động cơ, thái độ, phương pháp học tập đến kết quả học tập Tác giả cũng nêu ảnh hưởng của nội dung, phương pháp giảng dạy và điều kiện, môi trường học tập đối với kết quả học tập Trong luận văn cũng có nêu một số lý luận quản lý hoạt động học tập nhưng chưa đi sâu vào từng giải pháp cụ thể và chưa thể hiện sự phát huy vai trò của từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường và sự phối hợp sức mạnh tổng hợp các lực lượng giáo dục (Trần Thị Tư, 2003), (Nguyễn Văn Đức, 2010)
Đinh Ái Linh (2006), với đề tài “Công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Quốc Gia TP.HCM”, luận văn đã xác định được những đặc trưng của công tác quản lý sinh viên, góp phần làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học Quốc Gia TP.HCM, đồng thời chỉ ra những tồn tại và nêu lên một số biện pháp trong công tác tổ chức quản lý hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh (Đinh Ái Linh, 2006)
Nguyễn Thanh Sơn (2010), với đề tài “Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trường Đại học Yersin Đà Lạt”, luận văn đã đi sâu nghiên cứu một số lý luận và thực trạng về hoạt động học tập, tự học của sinh viên và kiến nghị một số biện pháp quản lý hoạt động học tập ở bậc đại học (Nguyễn Thanh Sơn, 2010)
Mai Tiến Dũng (2013) với đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường THPT dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang” Đề tài
đề cập đến một số lý luận về hoạt động học tập của học sinh trường THPT
Trang 22dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh của trường THPT dân tộc nội trú tỉnh Tuyên Quang (Mai Tiến Dũng, 2013)
Giang Hồng Thu (2015) với luận văn thạc sĩ “Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên”, Trường Đại Học Giáo Dục Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về quản lý và quản lý hoạt động học tập của học sinh trường THPT trên địa bàn huyện Mường Ảng tỉnh Điện Biên Tác giả đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động học tập của học sinh THPT nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (Giang Hồng Thu, 2015)
Đặng Xuân Cảnh (2016) với luận án tiến sĩ “Quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Dự bị đại học dân tộc đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi”, Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội Trên cơ sở nghiên cứu một cách hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động học tập của học sinh trường Dự bị đại học dân tộc Tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động học tập đáp ứng yêu cầu tạo nguồn đào tạo cán bộ cho miền núi (Đặng Xuân Cảnh, 2016)
Đoàn Út Bẩy (2017) với đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ở các trường THPT trên địa bàn huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang”, Trường Đại Học Giáo Dục Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú ở các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập của học sinh bán trú, từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy - học ở các trường THPT huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang (Đoàn Út Bẩy, 2017)
Trong quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy hiện nay vẫn chưa có đề
tài nào nghiên cứu về “Quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường
Trang 23tiểu học Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh” vì vậy tác giả đi vào nghiên cứu để
biết được thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra một số biện pháp cải tiến nhằm góp một phần nhỏ vào công trình nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý hoạt động học tập của học sinh ở các trường tiểu học hiện nay
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét trên nhiều phạm vi, cá nhân, tập đoàn, quốc gia, nhóm quốc gia Hoạt động quản lý xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm Qua lao động để duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân con người Hoạt động quản lý là hiện tượng tất yếu, phát triển cùng với sự phát triển của
xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống nhất thực hiện một mục đích chung Mọi hoạt động của xã hội đều cần tới quản lý Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật trong việc điều khiển một hệ thống xã hội cả ở tầm vĩ mô và vi mô (F.F Aunapu, 1979)
Các Mác cho rằng: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó Một người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy” (F.F Aunapu, 1979)
Theo F.W Taylor, "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" (F.W Taylor, 1911)
Các tác giả người Mỹ như Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich cho rằng: "Quản lý bao hàm việc thiết kế một môi trường mà trong
Trang 24đó con người cùng làm việc với nhau trong các nhóm để thực hiện các mục tiêu của tổ chức" (Harold Koontz, Cyril O’ Donell và Heinz Weibrich, 1994)
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả đưa ra những khái niệm về Quản lý:
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” (Trần Kiểm, 2011)
Theo tác giả Đặng Thành Hưng thì "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa,
tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” (Đặng Thành Hưng, 2010)
Theo Bùi Minh Hiền: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” (Bùi Minh Hiền, 2006)
Mặc dù các tác giả nêu trên có nhiều cách diễn đạt khác nhau về khái niệm quản lý nhưng trong quan niệm của họ có những điểm chung, đó là:
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động xã hội Hoạt động quản lý là điều kiện quan trọng, làm cho tổ chức tồn tại, vận động và phát triển
- Quản lý là sự tác động liên tục có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý lên khách thể trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch,
tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Từ những quan niệm của các tác giả nêu trên về quản lý có thể hiểu
rằng: Quản lý là sự tác động có tính hướng đích, có phương pháp của chủ thể
quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu của quá trình quản lý
Các chức năng cơ bản của quản lý bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra đánh giá
Trang 251.2.2 Hoạt động
Hoạt động là phương thức tồn tại của con người bằng cách tác động vào đối tượng để tạo ra sản phẩm tương ứng nhằm thỏa mãn (trực tiếp hay gián tiếp) nhu cầu của bản thân, của một nhóm người hay của toàn xã hội Sau đây là một số khái niệm về hoạt động:
Tác giả Nguyễn Thạc và Phạm Thành Nghị cho rằng: “Hoạt động của con người nhằm đáp ứng những nhu cầu của nó” (Nguyễn Thạc, Phạm Thành Nghị, 1992);
Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Nguyễn Như Ý thì: “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ, nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội” (Nguyễn Như Ý, 1999);
Theo Phạm Minh Hạc: “Hoạt động là quá trình tác động qua lại giữa con người với thế giới xung quanh để tạo ra sản phẩm về phía thế giới và sản phẩm về phía con người Trong quá trình tác động qua lại đó, có hai chiều tác động diễn ra đồng thời, thống nhất và bổ sung cho nhau” (Phạm Minh Hạc, 1986);
A.N.Lêônchiep đã nhấn mạnh rằng: “Hoạt động là phương thức tồn tại của con người trong thế giới Ông cho rằng muốn sống được trong thế giới xung quanh, con người phải tiến hành các hoạt động đối với thế giới đó, sản xuất ra các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng đó (các phương thức này chứa sẵn trong các đối tượng đó) nhằm thỏa mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác” (Trần Hiệp, 1996);
Như vậy, ta có thể hiểu hoạt động là sự tương tác tích cực giữa chủ thể
và đối tượng nhằm biến đổi đối tượng theo mục đích mà chủ thể tự giác đặt ra
để thỏa mãn nhu cầu của bản thân Hoạt động sinh ra từ nhu cầu nhưng lại được điều chỉnh bởi mục tiêu mà chủ thể nhận thức được Nhu cầu với tư cách là động cơ, là nhân tố khởi phát của hoạt động nhưng lại chịu sự chi phối của mục tiêu mà chủ thể nhận thức được
Trang 261.2.3 Hoạt động học tập
Học là một khái niệm chủ đạo trong giáo dục, đã có nhiều quan điểm khác nhau, nhiều cách giải thích phong phú và đa dạng về sự học như quan điểm các nhà tâm lý học sau:
- Quan điểm chủ nghĩa hành vi (Behavorism): “học tập là sự thay đổi hành vi” Thuyết hành vi cho rằng, học tập là một quá trình đơn giản mà trong
đó những mối liên hệ phức tạp sẽ được làm cho dễ hiểu và rõ ràng thông qua các bước học tập nhỏ được sắp xếp một cách hợp lý Cơ chế của việc học dựa trên cơ chế kích thích và phản ứng Thông qua những kích thích về nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, người học có những phản ứng tạo ra những hành vi học tập và qua việc luyện tập đó thay đổi hành vi của mình (Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, 2009) Vì vậy, quá trình học tập được hiểu là quá trình thay đổi hành vi Hiệu quả của nó có thể thấy rõ khi luyện tập cũng như khi học tập các quá trình tâm lý vận động và nhận thức đơn giản Cơ chế học tập theo thuyết này có thể biểu diễn ở hình 1.1
Mô hình học tập theo thuyết hành vi:
Hình 1.1 Mô hình học tập theo thuyết hành vi
- Quan điểm nhận thức luận:
Thông tin đầu
vào (kích thích)
Học sinh
(Phản ứng, thay đổi hành vi)
GV kiểm tra kết quả đầu ra (thưởng, phạt)
Trang 27“Học (học tập) là sự hiểu; là sự tiếp thu thông tin, tạo năng lực; là hội nhập những dạng thức mới vào cấu trúc nhận thức; là biến đổi cách trình bày
tư duy” (Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, 2009)
Thuyết nhận thức (Cognitivism): “học tập là quá trình xử lý thông tin” Theo thuyết nhận thức, quá trình nhận thức là quá trình có cấu trúc, và
có ảnh hưởng quyết định đến hành vi Con người tiếp thu các thông tin bên ngoài, xử lý và đánh giá chúng, từ đó quyết định các hành vi ứng xử (Đặng Thành Hưng, 1995)
Trung tâm của quá trình nhận thức là các hoạt động trí tuệ như: xác định, phân tích và hệ thống hóa các sự kiện và các hiện tượng, nhớ lại những kiến thức đã học, giải quyết các vấn đề và phát triển, hình thành các ý tưởng mới (Đặng Thành Hưng, 1995)
Cấu trúc nhận thức của con người không phải bẩm sinh mà hình thành qua kinh nghiệm Mỗi người có cấu trúc nhận thức riêng (Đặng Thành Hưng, 1995) Vì vậy, muốn có sự thay đổi đối với một người thì cần phải có tác động phù hợp nhằm thay đổi nhận thức của người đó
Tóm lại, việc học tập bao gồm việc học và tập Học là quá trình nhận thức, nhằm tiếp thu những kinh nghiệm lịch sử - xã hội Tập là rèn luyện để
có kỹ năng hoạt động và có thái độ tốt trong các mối quan hệ với cuộc sống
và lao động Việc học tập do HS thực hiện một cách có ý thức và chủ động, học tập là con đường để mỗi người tự làm giàu kiến thức, như một phương thức để tự biến đổi bản thân, là cơ hội để trở thành người lao động chủ động
và sáng tạo
1.2.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh
Hoạt động học tập là một bộ phận của hoạt động dạy – học, nên quản lý hoạt động học tập mang đầy đủ các đặc điểm, chức năng, tính chất của hoạt động quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng
Trang 28như chủ thể, đối tượng quản lý, nội dung quản lý, phương pháp quản lý, phương tiện quản lý,
Vì vậy, ta có thể nói quản lý hoạt động học tập của HS là những tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến HS và hoạt động học tập của HS một cách trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đạt được các mục tiêu của nhà trường
1.3 Nhà trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1 Nhà trường tiểu học
Trong hệ thống giáo dục quốc dân cấp tiểu học được xếp vào giáo dục phổ thông (gồm hai cấp học là cấp tiểu học và cấp trung học; cấp trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông) Luật giáo dục quy định giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến lớp năm Tuổi của HS vào học lớp một là sáu tuổi
Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông cuả hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng
Nhiệm vụ, quyền hạn của trường tiểu học được quy định tại Điều lệ trường tiểu học:
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học do Bộ trưởng BGD&ĐT ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi (tuổi của HS tiểu học từ 6 đến
14 tuổi), vận động trẻ em tàn tật, khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ
Trang 29chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của HS trong nhà trường và trẻ em thuộc địa bàn quản lý của trường
- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Quản lý cán bộ GV, nhân viên và HS
- Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục (Điều lệ trường tiểu học, 2010)
1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học
Mục tiêu giáo dục tiểu học được xác định trong điều 27 của Luật Giáo dục như sau: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ
và kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở” (Luật Giáo dục 2005 – Sửa đổi, bổ sung 2009)
Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học Đặc biệt, mục tiêu giáo dục tiểu học đã cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của
HS tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ, hành vi, định hướng… Các yêu cầu cơ bản này lại phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở bậc tiểu học
1.3.3 Nội dung giáo dục tiểu học
Điều 28- Luật giáo dục năm 2005 quy định : Nội dung giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội
và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật Phương pháp giáo dục phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi
Trang 30dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS
Như vậy, nội dung giáo dục tiểu học bao gồm những thành tố quy định những chuẩn mực hành vi có liên quan đến các mặt đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động của giáo dục cho HS tiểu học Nội dung giáo dục chịu tác động định hướng của mục đích, nhiệm vụ giáo dục và tạo ra nội dung hoạt động giáo dục của GV và hoạt động giáo dục tự giác của HS
1.3 Hoạt động học tập của học sinh tiểu học
1.3.1.Đặc điểm học sinh tiểu học
Đặc điểm tâm lý, biểu hiện đặc trưng của nhân cách học sinh tiểu học là tính hồn nhiên, là khả năng phát triển (đặc điểm nhân cách của học sinh tiểu học)
Học sinh tiểu học có tình cảm hồn nhiên, mang nặng màu sắc cảm tính Cùng với quá trình học tập và phát triển tâm lý, tình cảm đó được củng cố và phát triển trên cơ sở nhận thức ngày càng đúng đắn hơn, đầy đủ hơn đối tượng
và chuẩn mực của các mối quan hệ trong cuộc sống của các em
Đặc điểm tình cảm:
Học sinh tiểu học dễ cảm xúc trước thế giới Các em thường biểu hiện cảm xúc trong khi tri giác trực tiếp các sự vật, hiện tượng cụ thể cường độ cảm xúc mạnh mẽ, dễ xúc động, khó kìm hãm và khó làm chủ tình cảm của mình
Tình cảm của học sinh tiểu học chưa bền vững:
Các em thường hay thay đổi tâm trạng, thiên về xúc động, biểu hiện khá mạnh và trong chốc lát sự vui mừng, tự hào, lo sợ, hờn giận
Tóm lại, các em ở tuổi này giàu cảm xúc, nhiều tình cảm mới được hình thành nhưng chưa bền vững (Lê văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, 2000)
Trang 31 Đặc điểm ý chí của học sinh tiểu học:
Học sinh tiểu học chưa có khả năng tự lập chương trình hành động, do
ý chí chưa được phát triển đầy đủ
Các phẩm chất ý chí như: Tính độc lập, tính kìm chế và tự chủ còn thấp
Trẻ dễ bắt chước hành động của người khác, kể cả những hành động vượt quá sức trẻ, đôi lúc tính bột phát, ngẫu nhiên được thể hiện trong hành động của trẻ (Lê văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, 2000)
Đặc điểm chú ý:
Ở học sinh tiểu học, chú ý không chủ định còn giữ vai trò chính, sức tập trung chú ý chưa cao, chú ý chưa bền vững Cùng một lúc, các em chưa chú ý bao quát hết các đặc điểm của đối tượng, hoặc nhiều đối tượng Việc học tập của HS sẽ có hiệu quả hơn, khi các em được thầy cô giao cho các nhiệm vụ đơn lẻ, thời gian thực hiện từng nhiệm vụ không kéo dài quá lâu (Lê văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, 2000)
Đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh tiểu học:
Ở lứa tuổi này rất hồn nhiên, ham tìm tòi, khám phá cái mới, điều này nói lên trí tuệ của các em đang phát triển Nhận thức của học sinh tiểu học thiên nặng về nhận thức cảm tính, tức là nhìn nhận sự việc, hiện tượng ngay trước mắt mình chứ chưa nhìn nhận được mọi sự vật, hiện tượng bên trong
Ở tuổi này học tập cũng đã trở thành hoạt động chủ đạo, nhưng các em say mê học tập chưa phải vì nó nhận thức được trách nhiệm đối với xã hội mà chủ yếu vì những động cơ mang ý nghĩa tình cảm như: trẻ học được nhiều điểm tốt, được thầy cô, bố mẹ khen, bạn mến,
Về mặt hành động các em rất hiếu động, ở độ tuổi này bắt đầu phát triển nhận thức lý tính tức là phát triển những tư duy mới (Lê văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, 2000)
Trang 321.3.2 Hoạt động học tập của học sinh tiểu học
1.3.2.1 Mục đích hoạt động học tập của học sinh tiểu học
Mục đích hoạt động học tập của học sinh tiểu học chỉ bao gồm những yêu cầu sau:
- Có kiến thức cơ bản về tự nhiên, xã hội con người và thẩm mỹ, có khả năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
- Biết cách học tập, biết tự phục vụ, biết sử dụng một số đồ dùng trong gia đình và công cụ lao động bình thường; biết vận dụng và làm một số việc như giúp đỡ gia đình
- Có lòng nhân ái, mang bản sắc con người Việt Nam: Yêu quê hương, đất nước, hòa bình và công bằng, bác ái, kính trên, nhường dưới, đoàn kết và sẵn sàng hợp tác với mọi người; có ý thức về bổn phận của mình đối với người thân, bạn bè, cộng đồng, môi trường sống; tôn trọng và thực hiện đúng pháp luật, các quy định của nhà trường, nơi công cộng, sống hồn nhiên, tự tin, trung thực (Chương trình phổ thông, 2006)
Trang 33Mục tiêu hoạt động học tập của HS trường tiểu học được hình thành và thống nhất với mục tiêu của hoạt động dạy học và quá trình giáo dục, đó cũng chính là thực hiện nhiệm vụ dạy học, mà cụ thể là hình thành ở người học nhân sinh quan cách mạng, thế giới quan khoa học, hay hình thành ý thức hệ, thái độ học tập và phẩm chất đạo đức của HS, phát triển năng lực nhận thức
và năng lực hoạt động, hình thành kỹ năng và kỹ xảo tương ứng cho HS, đào tạo ra được một đội ngũ nhân viên, kỹ thuật viên lành nghề, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội (Điều lệ trường tiểu học, 2010)
Trang 341.3.2.2 Nội dung hoạt động học tập của học sinh tiểu học
- Nội dung giáo dục tiểu học bao gồm nội dung các hoạt động chính khóa và nội dung các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Các hoạt động chính khóa được giảng dạy thông qua các môn học: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, Đạo đức, Lịch sử, Địa lí, Kỹ thuật, Khoa học, Thể dục, Anh văn, Tin học, Hát, Kĩ năng sống, Mỹ thuật
Nội dung học tập là phần quan trọng nhất của nội dung dạy học, chi phối hình thức và phương pháp hoạt động của người học và người dạy Nội dung dạy học là cái mà người học tác động vào nó, phải tiếp nhận và làm việc với nó trong quá trình dạy học Ở một mức độ chung nhất, nội dung của sự học là toàn bộ kinh nghiệm của xã hội đã được sáng tạo và tích lũy từ trước tới thời điểm hiện tại Tuy nhiên không thể chuyển toàn bộ và nguyên xi khối kinh nghiệm xã hội đã có vào trong dạy học, mà phải chọn lọc trong đó những yếu tố cốt lõi và xác lập lôgic sư phạm, chuyển hóa chúng thành nội dung học tập trong mỗi quá trình dạy học cụ thể Nói tóm lại, nội dung dạy học đã được các nhà giáo dục xây dựng thành một khối kiến thức theo từng cấp học, mỗi
GV trong trường đều phải có trách nhiệm chuyển hóa chúng thành vốn kinh nghiệm tri thức cho HS; CBQL trong nhà trường cần kết hợp với GV để quản
lý nội dung học tập của HS như lên các kế hoạch học tập cho phù hợp với đối tượng HS của mình về quỹ thời gian cụ thể từng năm, địa điểm, phương tiện học tập cụ thể, bảo đảm tính lôgic, khoa học của việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo (Chương trình phổ thông, 2006)
1.3.2.3 Phương pháp, phương tiện của hoạt động học tập của học sinh tiểu học
Phương pháp học tập của HS tiểu học cũng hướng đến việc phát huy tính tự giác, tích cực, tự chủ, có tính kỉ luật, tính siêng năng của HS nhằm lĩnh hội tri thức, kỹ năng và rèn luyện phẩm chất; phát huy năng lực tư duy, sáng
Trang 35tạo, kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình,… phát huy thế mạnh và cải thiện hạn chế của HS, giúp các em có sự tự tin, niềm vui, hứng thú trong học tập
Đối với các lớp nhỏ, tính tự giác, chủ động của HS chưa cao, đòi hỏi
GV phải theo sát, thường xuyên động viên, khích lệ các em, tạo hứng thú học tập, dần dần hình thành thái độ học tập chăm chỉ, tính kỉ luật, sự tự chủ trong học tập của các em
Đối với các em lớp 4, lớp 5, các em có sự tự chủ hơn trong hoạt động học tập của mình, khi đó GV phân công các nhiệm vụ học tập và kiểm tra mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của các em
GV là người định hướng, hướng dẫn phương pháp học tập cho HS, đồng thời có thể kết hợp với gia đình, xã hội
Phương pháp học tập là một yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả học tập “Phương pháp là cách thức, là con đường, là phương tiện nhằm giúp con người đạt tới những mục đích nhất định trong nhận thức và trong thực tiễn” (Nguyễn Hữu Châu, 2006), vì vậy GV cần hướng dẫn HS hình thành phương pháp học tập đúng cách cho riêng mình, tùy thuộc vào từng môn học, bài học, tiết học mà việc vận dụng các phương pháp hợp lý sẽ giúp cho HS tìm được hướng đi đúng và nhanh nhất để tìm kiếm tri thức
1.3.2.4 Hình thức của hoạt động học tập của học sinh tiểu học
Hình thức học tập được xác định tùy thuộc vào những mối quan hệ của các yếu tố cơ bản như sau: (i) dạy học có tính chất tập thể hay cá nhân; (ii) mức độ hoạt động độc lập của học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng; (iii) phương thức hướng dẫn, tổ chức và điều khiển hoạt động học tập của học sinh; và (iv) địa điểm, thời gian học tập (Nguyễn Hữu Châu, 2006)
Trong cấp tiểu học, tồn tại ba hình thức học tập: cá nhân, nhóm và tập thể Các hình thức tổ chức học tập chủ yếu gồm làm việc độc lập, làm việc theo nhóm, làm việc theo lớp
Trang 36Ngoài ra, các hoạt động tập thể ngoài giờ lên lớp như sinh hoạt văn hóa, thể thao được tổ chức góp phần hình thành và phát triển các năng lực,
kỹ năng cần thiết cho học sinh, giúp các em hoàn thiện mình, tự tin trong học tập và trong cuộc sống
Trong hoạt động học tập của HS tùy theo từng nội dung học tập mà có những hình thức học tập khác nhau từ đó mà cách thức quản lý cũng sẽ khác nhau, có 3 hình thức tổ chức học tập cho HS là:
- Chuẩn bị học tập: đây là hình thức HS tự học, GV tổ chức hình thức
tự học này thông qua những nội dung học tập GV giao cho HS thực hiện trước khi lên lớp như: giải quyết bài tập cá nhân, nhóm về nhà, đọc và chuẩn
bị bài mới, CBQL có thể quản lý hình thức này thông qua GV kiểm tra bài
cũ vào đầu giờ lên lớp
- Học tập chính quy trên lớp: do đã được bố trí cụ thể trong thời khóa biểu, theo lịch trình giảng dạy của GV vì thế mà Hiệu trưởng sẽ QL HĐHT của HS qua GV và hệ thống trực, cán bộ kiểm tra đào tạo Mặt khác, thông thường HĐHT chính khóa trên lớp được đánh giá chấm điểm qua mỗi nội dung bài học, môn học, do đó CBQL thực hiện quản lý hình thức học tập này thông qua kết quả kiểm tra thường xuyên, định kỳ và kết thúc học phần của từng đối tượng HS từ đó đánh giá việc học tập trên lớp của HS
- Học tập ngoài giờ lên lớp: là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là sự tiếp nối hoạt động dạy – học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của HS Ở đây là những HĐHT ngoại khóa, thực hành, thực tập tại trường cũng như tại các đơn
vị sản xuất Việc quản lý hình thức này, CBQL dựa vào kế hoạch thực tập, trên cơ sở phát huy vai trò của GV hướng dẫn và trưởng đoàn thực tập, giữ nghiêm kỷ luật tại đơn vị, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường và đơn vị để quản lý quá trình thực tập, bảo đảm đầy đủ nội dung, sát với thực tế
Trang 371.3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học
Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của chu trình dạy học, song cũng
có thể xem là bước khởi đầu cho chu trình tiếp theo với chất lượng mới hơn của cả một quá trình Kiểm tra, đánh giá là một hoạt động mà thực chất là quá trình “đo lường”, do đó, việc xác định trình độ kiến thức, kỹ xảo, kỹ năng mà học sinh đạt được không tiến hành theo phép đo mà bằng thang điểm hay bậc thang xếp hạng
Kiểm tra, đánh giá là hai mặt của một quá trình, kiểm tra là thu thập thông tin, số liệu, bằng chứng về kết quả đạt được, đánh giá là so sánh đối chiếu với mục tiêu dạy học đưa ra những phán đoán kết luận về thực trạng và nguyên nhân của kết quả đó Đánh giá gắn liền với kiểm tra, nằm trong chu trình kín của quá trình dạy học Kiểm tra, đánh giá không đơn thuần là sự ghi nhận cụ thể của kết quả dạy - học, mà còn đề xuất những quyết định làm thay đổi thực trạng để làm cho nó tốt hơn
Trong nhà trường tiểu học hiện nay, kết quả của kiểm tra đánh giá là cơ
sở để điều chỉnh hoạt động dạy, hoạt động học và quản lý giáo duc Nếu kiểm tra đánh giá sai dẫn đến nhận định sai về chất lượng đào tạo gây tác hại to lơn trong việc sử dụng nguồn nhân lực Kiểm tra đánh giá đúng thực tế, chính xác
và khách quan sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
Thông tư 22 về Đánh giá và phân loại học sinh tiểu học có hướng dẫn, việc đánh giá kết quả học tập của HS gồm 2 hình thức:
Đánh giá thường xuyên:
- GV dùng lời nói chỉ ra cho HS biết được chỗ đúng, chưa đúng và cách sửa chữa; viết nhận xét vào vở hoặc sản phẩm học tập của HS khi cần thiết, có biện pháp cụ thể giúp đỡ kịp thời;
- HS tự nhận xét và tham gia nhận xét sản phẩm học tập của bạn, nhóm bạn trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ học tập để học và làm tốt hơn;
Trang 38- Khuyến khích cha mẹ HS trao đổi với GV về các nhận xét, đánh giá
HS bằng các hình thức phù hợp và phối hợp với GV động viên, giúp đỡ HS học tập, rèn luyện
Đánh giá định kì:
- Vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học, GV căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và chuẩn kiến thức, kĩ năng để đánh giá HS đối với từng môn học, hoạt động giáo dục theo các mức sau:
Hoàn thành tốt: thực hiện tốt các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
Hoàn thành: thực hiện được các yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục;
Chưa hoàn thành: chưa thực hiện được một số yêu cầu học tập của môn học hoặc hoạt động giáo dục
- Vào cuối học kì I và cuối năm học, đối với các môn học: Tiếng Việt, Toán, Khoa học, Lịch sử và Địa lí, Ngoại ngữ, Tin học, Tiếng dân tộc có bài kiểm tra định kì
Đối với lớp 4, lớp 5, có thêm bài kiểm tra định kì môn Tiếng Việt, môn Toán vào giữa học kì I và giữa học kì II
- Đề kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức như sau:
Mức 1: nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;
Mức 2: hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;
Mức 3: biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;
Trang 39 Mức 4: vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt
- Bài kiểm tra được GV sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân và được trả lại cho HS Điểm của bài kiểm tra định kì không dùng để so sánh HS này với HS khác Nếu kết quả bài kiểm tra cuối học kì I và cuối năm học bất thường so với đánh giá thường xuyên, GV đề xuất với nhà trường có thể cho HS làm bài kiểm tra khác để đánh giá đúng kết quả học tập của HS
Nhìn chung, hoạt động đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu học phần nhiều mang tính chất khích lệ, động viên tinh thần học tập của các em
1.4 Quản lý hoạt động học tập của học sinh tiểu học
1.4.1 Quản lý thực hiện kỷ cương nền nếp học tập của học sinh tiểu học
- Ngay từ đầu năm học, Hiệu trưởng có thể phân công cho Phó Hiệu trưởng, căn cứ vào tình hình học sinh để xếp lớp đảm bảo sĩ số “Mỗi lớp không quá 35 học sinh” (Điều lệ trường Tiểu học, 2010)
- Để học sinh hoạt động tốt trong tập thể lớp, Hiệu trưởng cần chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm ổn định tổ chức lớp
- Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của học sinh
Hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên chủ nhiệm tổ chức cho học sinh lớp mình thảo luận để đề ra nội quy học tập Nội dung bản nội quy hướng vào những vấn đề sau: Chuyên cần; Tinh thần thái độ học tập; Tổ chức học tập;
Sử dụng, bảo vệ và chuẩn bị đồ dùng học tập; Quy định khen thưởng, kỷ luật việc thực hiện nội quy học tập
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc việc thực hiện nội quy, quy định đối với học sinh: Hiệu trưởng chỉ đạo Phó Hiệu trưởng, cùng tổ trưởng tổ chủ nhiệm, tổ trưởng tổ giám thị (Tổng phụ trách) tổng hợp biên bản thảo luận của
Trang 40các lớp, xây dựng bản nội quy học tập cho học sinh Việc theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nội quy học tập của học sinh phải được tiến hành thường xuyên, chặt chẽ và có người chuyên trách kết hợp sự luân phiên
- Định hướng mục tiêu học tập và giúp học sinh xây dựng mục tiêu, kế hoạch học tập của mình Muốn quản lý tốt mục tiêu học tập cần xác định rõ nhiệm vụ học tập cho HS, giúp HS tự lập kế hoạch học tập của mình dựa trên
kế hoạch hoạt động của nhà trường và kế hoạch giảng dạy của GV GV cần cụ thể hóa mục tiêu học tập cho từng bài học, bảo đảm tính thống nhất giữa các mục tiêu đào tạo, mục tiêu từng năm, từng học kỳ với mục tiêu từng bài học CBQL nhà trường cần phổ biến, quán triệt mục tiêu, nhiệm vụ học tập đến từng HS ngay từ đầu khóa học, đầu năm học, học kỳ và trước khi thực hiện bài học Sau khi xác định được mục tiêu, nhiệm vụ học tập cho từng đối tượng, CBQL cần có các biện pháp bảo đảm, tạo điều kiện hỗ trợ để GV, HS thực hiện mục tiêu nhiệm vụ học tập như thời gian, phương tiện dạy và học, giáo trình, tài liệu tham khảo… đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện để bảo đảm mục tiêu được thực hiện đầy đủ, chính xác
1.4.2 Quản lý tổ chức hoạt động học tập chính khóa và ngoại khóa của học sinh tiểu học
Giờ học chính khóa là giờ học theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo Học tập trên lớp của học sinh rất quan trọng, học sinh phải thực hiện nhiệm vụ học tập theo quy định điều lệ nhà trường Trong giờ học, giáo viên
bộ môn quản lý HĐHT của học sinh, tổ chức điều khiển quá trình học tập, thực hiện nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Việc dạy học của giáo viên chính là tổ chức hoạt động học tập của học sinh, chính sự hoạt động của bản thân học sinh quyết định kết quả học tập
Giáo viên và học sinh sẽ thực hiện các nhiệm vụ của mình trong tiết học học sinh tiến hành HĐHT, từng bước thực hiện nhiệm vụ học tập theo một trình tự mà giáo viên đề ra Để việc học tập trên lớp có kết quả cao đòi