Lí do chọn đề tài Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội tất yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam, quá trình này được thể hiện qua sự tập trung dân số vào các đô thị, hình thành nhan
Trang 1Nguyễn Văn Phương
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TỈNH TIỀN GIANG
GIAI ĐOẠN 2000 - 2016
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 2Nguyễn Văn Phương
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TỈNH TIỀN GIANG
TS PHẠM THỊ XUÂN THỌ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
Trang 3giai đoạn 2000 - 2016” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
và được sự hướng dẫn của TS Phạm Thị Xuân Thọ Những nội dung nghiên cứu cùng với kết quả của đề tài này là trung thực, khách quan và chưa công bố trước đây Những nhận định, phân tích và những số liệu trong các biểu bảng được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau và có ghi rõ trong tài liệu tham khảo
Trong luận văn cũng sử dụng rất nhiều khái niệm, quan niệm, nhận xét và đánh giá của nhiều tác giả, của các cơ quan và tổ chức đều có trích đầy đủ theo quy định của trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Nếu phát hiện có bất kì
sự gian lận nào, tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2018
Trang 4các học viên cao học ngành Địa lí học đã rất vinh dự được nhiều nhà khoa học giảng dạy và truyền đạt kinh nghiệm nghiên cứu khoa học Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô: PGS TS Phạm Xuân Hậu, PGS TS Nguyễn Kim Hồng, TS Trương Văn Tuấn, Phòng Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn học viên trong suốt quá trình học tập Đặc biệt cám ơn
cô Phạm Thị Xuân Thọ đã tận tâm hướng dẫn, cung cấp những tư liệu, góp ý chỉnh sửa nội dung và hình thức để luận văn được hoàn thành một cách nghiêm túc và đúng quy định
Tôi xin cám ơn Sở Xây dựng tỉnh Tiền Giang, Cục Thống kê tỉnh Tiền Giang, Phòng Quản lí đô thị tỉnh Tiền Giang đã tạo điều kiện trong việc cung cấp số liệu thống kê để tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Phương
Trang 5Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các biểu bảng
Danh mục các bản đồ, biểu đồ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA 9
1.1 Cơ sở lí luận về quá trình đô thị hóa 9
1.1.1 Các khái niệm đô thị và đô thị hóa 9
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa 13
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa 17
1.1.4 Tác động của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường 22
1.2 Cơ sở thực tiễn của quá trình đô thị hóa 29
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới 29
1.2.2 Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam 35
Chương 2 QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TỈNH TIỀN GIANG GIAI ĐOẠN 2000 - 2016 44
2.1 Lịch sử hình thành tỉnh Tiền Giang 46
2.1.1 Tỉnh Định Tường thời nhà Nguyễn 46
2.1.2 Tỉnh Mỹ Tho và tỉnh Gò Công thời Pháp thuộc 47
2.1.3 Tỉnh Định Tường và tỉnh Gò Công giai đoạn 1956 - 1976 47
2.1.4 Tỉnh Tiền Giang từ 1976 đến nay 49
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang 51
2.2.1 Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 51
2.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 52
2.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 56
2.3 Quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2000 - 2016 62
2.3.1 Khái quát quá trình đô thị đô thị hóa Tiền Giang trước năm 2000 62
Trang 6Tiền Giang 88
2.4.1 Ảnh hưởng tích cực 88
2.4.2 Ảnh hưởng tiêu cực 100
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY
QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA TỈNH TIỀN GIANG 107
3.1 Căn cư xây dựng định hướng 107
3.1.1 Căn cứ của Nhà nước 107
3.1.2 Cơ sở xây dựng định hướng thúc đẩy quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang 110
3.2 Những định hướng về phát triển đô thị tỉnh Tiền Giang đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 112
3.2.1 Phát triển đô thị và chức năng đô thị 112
3.2.2 Quy mô dân số đô thị và tỉ lệ dân thành thị 114
3.2.3 Quy mô sử dụng đất đô thị 115
3.3 Một số giải pháp thúc đẩy quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang 115
3.3.1 Liên kết vùng trong phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị 115
3.3.2 Tổ chức phát triển không gian vùng đô thị theo quy hoạch 115
3.3.3 Đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa 116
3.3.4 Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ 117
3.3.5 Phát triển cơ sở hạ tầng 118
3.3.6 Tăng cường quản lí của cơ quan Nhà nước và tạo môi trường thuận lợi để thu hút đầu tư 119
3.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 120
3.3.8 Đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 121
3.3.9 Tăng cường bảo vệ môi trường 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 PHỤ LỤC
Trang 7BĐKH : Biến đổi khí hậu
Trang 8Bảng 1.1 Tỉ lệ dân thành thị của các quốc gia Đông Nam Á, năm 2016 17Bảng 1.2 Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta, năm 2010 và 2016 27Bảng 1.3 Một số siêu đô thị trên thế giới, năm 2016 32Bảng 1.4 Số dân và tỉ lệ dân thành thị của thế giới và các nhóm nước, giai
đoạn 1990 – 2016 và dự báo đến năm 2030 33Bảng 1.5 Số đô thị trên 500 nghìn dân trên thế giới, giai đoạn 1990 – 2016 và
dự báo đến năm 2030 34Bảng 1.6 Dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta, giai đoạn 2000 –
2016 38Bảng 1.7 Tỉ lệ dân thành thị phân theo vùng ở nước ta, giai đoạn 2000 – 2016 39Bảng 1.8 Tỉ lệ dân thành thị một số tỉnh, thành ở nước ta, năm 2000 và 2016 41Bảng 2.1 Một số chỉ số về khí hậu tỉnh Tiền Giang 53Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tiền Giang năm 2016 56Bảng 2.3 Số dân và lực lượng lao động của Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2016 57Bảng 2.4 Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong nền kinh tế đã
qua đào tạo của Tiền Giang, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước 58Bảng 2.5 Số dân và tỉ lệ dân thành thị tỉnh Tiền Giang, giai 1995 - 1999 62Bảng 2.6 Số dân và tỉ lệ dân thành thị của Tiền Giang, vùng Đồng bằng sông
Cửu Long và cả nước giai đoạn 2000 – 2016 67Bảng 2.7 Số dân thành thị (nội thành, nội thị) phân theo huyện của tỉnh Tiền
Giang, giai đoạn 2000 – 2016 68Bảng 2.8 Tỉ lệ dân số thành thị phân theo huyện tỉnh Tiền Giang, giai đoạn
2000 – 2016 70Bảng 2.9 Tốc độ đô thị hóa tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2010 - 2016 71Bảng 2.10 Tốc độ đô thị hóa của Tiền Giang với cả nước và vùng Đồng bằng
sông Cửu Long 72Bảng 2.11 Tên đô thị và phân cấp đô thị tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 74Bảng 2.12 Mật độ đô thị, số lượng và phân cấp đô thị của cả nước,vùng Đồng
bằng sông Cửu Long và Tiền Giang năm 2016 78
Trang 9Bảng 2.14 Diện tích một số đô thị lớn tỉnh Tiền Giang năm 2000 và 2016 80
Bảng 2.15 Số đơn vị hành chính tỉnh Tiền Giang, năm 2000 và 2016 82
Bảng 2.16 Hiện trạng sử dụng lao động tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 84
Bảng 2.17 Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo giá so sánh năm 2010 phân theo khu vực kinh tế 89
Bảng 2.18 Chỉ số phát triển tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo giá so sánh năm 2010 phân theo khu vực kinh tế (Năm trước = 100%) 90
Bảng 2.19 Cơ cấu lao động đang làm việc của tỉnh Tiền Giang phân theo ngành kinh tế, giai đoạn 2000 – 2016 91
Bảng 2.20 Một số tiêu chí về dân số tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 92
Bảng 2.21 Tỉ suất nhập cư và xuất cư của Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2016 92
Bảng 2.22 Tình hình phát triển ngành giao thông vận tải tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 94
Bảng 2.23 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 96
Bảng 2.24 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, năm 2016 phân theo ngành kinh tế 97
Bảng 2.25 Một số chỉ số về mức sống dân cư tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 98
Bảng 2.26 Tỉ lệ hộ dân sử dụng điện và nước sinh hoạt hợp vệ sinh của tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2002 – 2016 99
Bảng 2.27 Tỉ lệ hộ có nhà ở và diện tích nhà ở bình quân đầu người của Đồng bằng sông Cửu Long và tỉnh Tiền Giang năm 2016 100
Bảng 2.28 Tai nạn giao thông tỉnh Tiền Giang, giai đoan 2000 - 2016 104
Bảng 2.29 Tỉ lệ thất nghiệp của tỉnh Tiền Giang, giai đoan 2000 – 2016 105
Bảng 3.1 Dự báo số dân và số đô thị Tiền Giang đến năm 2030 113
Bảng 3.2 Cơ cấu GRDP phân theo ngành kinh tế của Tiền Giang năm 2016 và 2030 121
Trang 10Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang năm 2000 44
Giang năm 2000 và 2016 59Hình 2.4 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị
tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2016 64
2000 và 2016 86
vực kinh tế trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 - 2016 86
giữa nhóm có thu nhập cao nhất so với nhóm có thu nhập thấp nhất tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2016 104
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội tất yếu trên thế giới cũng như ở Việt Nam, quá trình này được thể hiện qua sự tập trung dân số vào các đô thị, hình thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống Quá trình đô thị hoá cũng tạo điều kiện cho quá trình công nghiệp hoá đất nước, cho nên
có thể nói đô thị hoá là người bạn đồng hành của công nghiệp hoá Ngược lại quá trình công nghiệp hóa cũng thúc đẩy quá trình đô thị hóa phát triển Quá trình đô thị hoá cũng là quá trình làm biến đổi sâu sắc cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội, cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị
Tiền Giang là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, với phần lớn diện tích thuộc địa bàn tỉnh Mỹ Tho trước đây, vừa nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Nằm cách Thành phố Hồ Chí Minh 70 km về phía Bắc, cách Thành phố Cần Thơ 90 km về phía Nam, tỉnh Tiền Giang có nhiều điều kiện thuận lợi trong liên kết giao thông, kinh tế - xã hội với các vùng kinh tế lân cận, đặc biệt với các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam Bộ
Trong những năm qua kinh tế tỉnh Tiền Giang có bước phát triển kinh tế vượt
bậc Năm 2016, tăng trưởng kinh tế, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP theo giá so
sánh năm 2010 cả năm 2016 đạt 50.709,2 tỉ đồng, tăng 8,4% so với năm 2015
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, tăng dần tỉ trọng phi nông nghiệp và
giảm dần tỉ trọng nông nghiệp Khu vực nông, lâm, thủy sản giảm từ 43,2% năm
2015 xuống còn chiếm 41,8%; khu vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 24,1,0% lên 25,6%; khu vực dịch vụ giảm nhẹ, từ 32,7% xuống 32,6%
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2016 đạt 26.919,0 tỉ đồng, tăng 2.519,0 tỉ đồng so với năm 2015 Năm 2016, thu hút 14 dự án đầu tư của nước ngoài với tổng
số vốn đăng ký là 388,5 triệu đô la Mỹ, tăng 4 dự án và tăng 319,6 triệu đô la Mỹ so với năm 2015 (năm 2015 số dự án được cấp phép là 10 và tổng số vốn đăng kí là 388,5 triệu đô la Mỹ) Những thành tựu về kinh tế cũng là tiền đề để thúc đẩy quá trình đô thị hóa ở Tiền Giang, và ngược lại quá trình đô thị hóa cũng sẽ tác động trở
Trang 12lại quá trình phát triển kinh tế của tỉnh
Trong những năm qua quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang diễn ra tương đối mạnh mẽ, từ đô thị cổ Mỹ Tho thì hiện nay tỉnh có nhiều đô thị với nhiều loại và với các chức năng khác nhau Mặt khác, quá trình đô thị hoá ở đây cũng tác động mạnh
mẽ đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và ngược lại Quá trình đô thị hoá tỉnh Tiền Giang hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện
Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về quá trình đô thị hoá tỉnh Tiền Giang và ảnh hưởng của quá trình này đến phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cũng như đưa ra một số định hướng và giải phát phát triển đô thị Tiền Giang trong tương lai, từ đó góp phần vào xây dựng địa phương Tiền Giang ngày càng giàu đẹp Tác giả đã chọn
đề tài “Quá trình đô thị hoá tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2000 - 2016” để làm luận
văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của quá trình đô thị hóa trên thế giới cũng như ở Việt Nam, từ đó có cơ cho nghiên cứu quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang, gồm các yếu tố như vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, kinh tế - xã hội
Phân tích thực trạng của quá trình đô thị hoá của tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2000 - 2016
So sánh quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang với quá trình đô thị hóa của nước
ta và vùng Đồng bằng sông Cửu Long về một số tiêu chí như tỉ lệ dân thành thị, tốc
độ đô thị hóa, mật độ dân số đô thị
Đưa ra những định hướng và giải pháp thúc đẩy quá trình đô thị hóa của tỉnh Tiền Giang trong tương lai
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan cơ sở lí luận và thực tiễn về đô thị hóa
Trình bày và đánh giá được các yếu tố ảnh hưởng đến đô thị hóa tỉnh Tiền
Trang 133 Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Tìm hiểu thực trạng quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang
Về thời gian: Chủ yếu nghiên cứu quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang trong giai đoạn 2000 – 2016
Về không gian: Nghiên cứu đô thị hóa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có sự phân hóa theo cấp huyện thị, dưới góc độ địa lí học
4 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề
Ở Việt Nam, vấn đề đô thị hóa tuy chỉ mới phát triển mạnh trong những năm gần đây nhưng đã thu hút của nhiều nhà nghiên cứu Một trong những công trình
nghiên cứu đó là công trình nghiên cứu của GS TS Nguyễn Thế Bá (1982) “Quy
hoạch và phát triển đô thị” là công trình khoa học tổng hợp nhiều lĩnh vực Qua công
trình nghiên cứu giới thiệu cho chúng ta các vấn đề ở đô thị cho từng giai đoạn phát triển và có định hướng chung nhất, cơ bản nhất để thực hiện xây dựng mỗi đô thị ở Việt Nam Công trình nghiên cứu của GS TS Nguyễn Thế Bá tập trung vào các vấn
đề cốt lõi: Tác giả đã trình bày khái niệm về đô thị và phát triển đô thị (các khái niệm
cơ bản về đô thị và quy hoạch xây dựng phát triển đô thị, đô thị hóa và quá trình phát triển đô thị) Thiết kế quy hoạch xây dựng phát triển đô thị (thiết kế quy hoạch chung cải tạo và xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng các khu chức năng trong đô thị, thiết
kế quy hoạch chi tiết đô thị, quy hoạch cải tạo thành phố, quản lí quy hoạch và xây dựng đô thị)
Trong công trình nghiên cứu của mình, GS Đàm Trung Phương (một nhà
nghiên cứu nổi tiếng) vào năm 1995 ông ra cuốn sách “Đô thị Việt Nam tập I, tập
II”, qua các công trình nghiên cứu này, tác giả đã trình bày các vấn đề: Đánh giá
thực trạng phát triển mạng lưới đô thị Việt Nam và nghiên cứu những định hướng phát triển trong bối cảnh đô thị hóa thế giới, tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trang 14của thời kỳ đổi mới nước ta Mở rộng những khái niệm về đô thị học có quan hệ với những tiến bộ của thế giới, cập nhật những thông tin liên quan đến đô thị trong nước
để tham khảo cho giáo trình giảng dạy sinh viên đại học và chủ yếu là sau đại học Ngoài ra còn rất nhiều công trình nghiên cứu nổi tiếng khác của các tác giả như
Đỗ Thị Minh Đức (1992) “Phân tích dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội sự chuyển
hóa nông thôn thành đô thị ở Hà Nội trong quá trình đô thị hóa” Luận án tiến sĩ Địa
lí, Đại học sư phạm Hà Nội Phạm Ngọc Côn (1998) “Kinh tế học đô thị” NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Trần Ngọc Hiên (1998), “Đô thị hóa và chính sách phát
triển đô thị trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”, NXB Chính trị quốc
gia Hà Nội Nguyễn Đình Hương (2000) “Đô thị hóa và quản lí kinh tế đô thị”, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Võ Kim Cương (2004) “Quản lí đô thị thời kì chuyển
đổi”, NXB Xây dựng Võ Kim Cương (2006) “Chính sách đô thị”, NXB Xây dựng
Hà Nội Hay tác phẩm “Địa lý đô thị” (2008) của TS Phạm Thị Xuân Thọ (NXB
Giáo dục) đã đưa ra một số khái niệm về đô thị hóa; lịch sử của quá trình đô thị hóa trên thế giới cũng như ở Việt Nam; các nhân tố ảnh hưởng đến quá trên đô thị hóa; tác động của quá trình này đến kinh tế - xã hội ở các nước nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Ngoài các công trình kể trên còn có bài viết của một số tác giả được đăng trên các tạp chí hoặc báo cáo tại các hội thảo khoa học Các luận án tiến sĩ và các luận văn thạc sĩ về đô thị hóa các chuyên ngành Địa lí học, Lịch sử
Ở tỉnh Tiền Giang, nghiên cứu về vấn đề đô thị hóa có tác giả Lưu Quang Ngọc
Thạch (2012) với đề tài luận văn thạc sĩ Địa lí “Ảnh hưởng đô thị hoá đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế Thành phố Mỹ Tho tỉnh Tiền Giang” Đề tài cũng chỉ nghiên cứu
sơ lược về quá trình đô thị hóa ở Thành phố Mỹ Tho mà chưa có nghiên cứu chi tiết
về quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang Để từ đó có những định hướng và giải pháp chung cho phát triển đô thị Tiền Giang trong tương lai về đảm bảo mục tiêu kinh tế
và phát triển bền vững Các tài liệu, công trình nghiên cứu trên là tư liệu quý giá để tác giả có cơ sở lí luận và định hướng nghiên cứu thực trạng đô thị hóa tỉnh Tiền Giang một cách cụ thể hơn
Trang 155 Quan điểm nghiên cứu
xã hội hoàn chỉnh, luôn vận động và phát triển không ngừng
5.3 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Quá trình phát triển của đô thị trong quá khứ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội hiện tại và tương lai Do đó, cần phải nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa đến tỉnh Tiền Giang trong mối liên hệ với quá khứ, hiện tại và tương lai Từ đó thấy rõ bản chất của vấn đề đô thị hóa theo thời gian, đảm bảo được tính logic, khoa học và chính xác khi nghiên cứu
5.4 Quan điểm phát triển bền vững
Quá trình phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa có những tác động tích cực
và tiêu cực đến môi trường tự nhiên Để phát triển đô thị, kinh tế - xã hội bền vững phải chú ý sử dụng hợp lí, bảo vệ và tái tạo tài nguyên thiên nhiên Đồng thời phải chống ô nhiễm môi trường, kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế với công bằng xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là việc làm rất cần thiết Do vậy, nghiên cứu tác động của quá trình đô thị hóa phải đứng trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững
Trang 166 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp toán - thống kê
Trên cơ sở các số liệu thống kê đã thu thập được, tác giả vận dụng để tính toán một số tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang như tỉ lệ dân thành thị phân theo huyện, tốc độ đô thị hóa, mật độ đô thị, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp Giúp cho quá trình nghiên cứu được thuận tiện và khái quát được nhiều khía cạnh của quá trình đô thị hóa
6.2 Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Đô thị hóa là một khái niệm phức tạp, các tư liệu sử dụng được đánh giá ở nhiều góc độ khác nhau Do vậy, phải phân tích để tìm ra được bản chất, so sánh các kết quả để rút ra những kết luận đúng về quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang Trên
cơ sở những nguồn tài liệu đã thu thập được, trong quá trình nghiên cứu tác giả đã phân tích những yếu tố ảnh hưởng quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang, phân tích quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2000 – 2016; phân tích ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang Bên cạnh đó tác giả so sánh quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang với cả nước và vùng Đồng bằng sông Cửu Long
6.3 Phương pháp bản đồ - biểu đồ
Với mọi công trình nghiên cứu đô thị hóa đều bắt đầu từ bản đồ và kết thúc bằng bản đồ Bản đồ - biểu đồ là phương pháp đặc trưng của khoa học Địa lí Việc sử dụng phương pháp này cho phép thể hiện mối quan hệ tổng hợp, sự phân bố không gian các khu vực đô thị Đồng thời, phương pháp này giúp cho việc đánh giá các tác động được toàn diện hơn
Các bản đồ trong đề tài được thiết kế bằng phần mềm Mapinfo 7.0, dựa trên cơ
sở các dữ liệu đã thu thập và xử lí Các bản đồ tác giả sử dụng trong luận văn là Bản
đồ hành chính tỉnh Tiền Giang năm 2000 và 2016, Bản đồ thực trạng đô thị hóa tỉnh Tiền Giang năm 2016
Ngoài ra, hệ thống bảng số liệu và biểu đồ còn thể hiện rõ nhất sự phát triển của các hiện tượng, đối tượng và các mối quan hệ của quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang
Trang 176.4 Phương pháp thu thập tài liệu
Nghiên cứu đô thị hóa trong thời gian dài là vấn đề phức tạp và mang tính đa chiều, liên quan đến nhiều khía cạnh Vì vậy, tất cả các số liệu thống kê về điều kiện
tự nhiên và kinh tế - xã hội nói chung từ cấp tỉnh đến cấp huyện của Tiền Giang là những thông tin dữ liệu đầu vào phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Để phục vụ cho việc nghiên cứu đạt hiệu quả cao thì các số liệu cần được hệ thống hóa khoa học để tránh những thiếu sót
Tác giả đã thu thập nguồn dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau như số liệu qua các tài liệu báo cáo và các sổ sách lưu trữ tại các cơ quan hữu quan, từ các niên giám thống kê, thống kê qua các số liệu tham khảo từ thực địa, qua các kết quả điều tra Sau đó tác giả sắp xếp, tính toán, xử lí, phân tích, tổng hợp lại để được thực trạng đô thị hóa tỉnh Tiền Giang
6.5 Phương pháp dự báo
Căn cứ vào tình hình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang ở hiện tại, dự báo một số tiêu chí đô thị hóa tỉnh Tiền Giang trong tương lai như dân số đô thị, tỉ lệ dân số thành thị, chuyển dịch cơ cấu lao động Dự báo tương đối về cơ cấu sử dụng đất cũng như
sự thay đổi sinh kế người dân trong tương lai
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn đô thị hóa
Phân tích cụ thể những thuận lợi và khó khăn của các nhân tố ảnh hưởng đến đô thị hóa tỉnh Tiền Giang
Phân tích thực trạng đô thị hóa tỉnh Tiền Giang qua các giai đoạn, đặc biệt trong giai đoạn 2000 - 2016
So sánh quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang với cả nước và khu vực Đồng bằng sông Cửu Long
Đưa ra được một số định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy quá trình
đô thị hóa và khắc phục khó khăn của quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang
8 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các bản
đồ, biểu đồ, bảng số liệu, nội dung luận văn được trình bày trong ba chương:
Trang 18Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đô thị hóa
Chương 2: Quá trình đô thị hóa tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2000 - 2016
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp thúc đẩy quá trình đô thị tỉnh Tiền Giang
Trang 19Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐÔ THỊ HÓA
1.1 Cơ sở lí luận về quá trình đô thị hóa
1.1.1 Các khái niệm đô thị và đô thị hóa
Khái niệm 1: “Đô thị là trung tâm tổng hợp hay trung tâm chuyên ngành, có
vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một vùng lãnh thổ nhất định Quy
mô dân số nhỏ nhất là 4000 người, có tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ≥ 60% trong tổng số lao động, là nơi có sản xuất và dịch vụ thương mại hàng hóa phát triển Có
cơ sở hạ tầng kĩ thuật và các công trình công cộng phục vụ dân cư đô thị Mật độ dân
cư được xác định tùy theo từng loại đô thị phù hợp với đặc điểm của từng vùng” (Quyết định số 132/HĐBT ngày 5 tháng 5 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng; Cổng Thông tin điện tử, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2018)
Khái niệm 2: Về mặt quản lí Nhà nước, khái niệm đô thị được đưa ra trong
thông tư số 34/2009/TT-BXD: “Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống, có mật
độ dân số cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn” (Bộ xây dựng, 2009)
Khái niệm 3: “Đô thị là tên gọi chung các thành phố, thị xã, thị trấn và được
hiểu là nơi tập trung dân cư đông đúc, là trung tâm của một vùng lãnh thổ với hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ” (Võ Kim Cương, 2017)
Khái niệm 4: “Đô thị là một không gian cư trú của cộng đồng người sống tập
trung và hoạt động trong những khu vực kinh tế phi nông nghiệp” (Từ điển Bách khoa Việt Nam, NXB Hà Nội, 1995)
Như vậy có thể hiểu: “Đô thị là một khu vực tập trung đông dân cư, mật độ
dân số cao, lao động hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, là nơi các hoạt động kinh tế như công nghiệp và dịch vụ phát triển mạnh, có cơ sở hạ tầng phát triển và tương đối đồng bộ, có vai trò là hạt nhân thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội cho cả nước hoặc cho địa phương”
Trang 20Khái niệm về đô thị hóa: Đô thị hóa là một hiện tượng kinh tế - xã hội, trong
đó chứa đựng mối quan hệ đặc biệt giữa thành thị và nông thôn Đô thị hóa đã được nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau, đặc biệt khi có ngành nghiên cứu riêng về
đô thị ra đời
Khái niệm 1: “Đô thị hóa là hiện tượng xã hội, liên quan tới những chuyển
dịch kinh tế – xã hội – văn hóa – không gian môi trường sâu sắc Gắn liền với những tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo đà sự thúc đẩy phân công lao động, sự chuyển đổi nghề nghiệp và hình thành các nghề mới, đồng thời tạo ra nhu cầu dịch cư vào các trung tâm đô thị Đẩy nhanh sự phát triển kinh tế làm điểm tựa cho các thay đổi trong đời sống xã hội và văn hóa, nâng cao mức sống, biến đổi lối sống và hình thức giao tiếp
xã hội Làm nền cho sự phân bố dân cư hợp lí nhằm đáp ứng những nhu cầu xã hội ngày càng phong phú và đa dạng để tạo thế cân bằng động giữa môi trương xây
dựng, môi trường xã hội và môi trường thiên nhiên” (Trương Quang Thao, 2003)
Khái niệm 2: “Đô thị hóa là quá trình phát triển đô thị của một quốc gia Đô
thị hóa bao gồm việc mở rộng các đô thị hiện có và hình thành các đô thị mới Một khu vực lãnh thổ nào đó được “hóa” thành đô thị khi nó hội đủ năm tiêu chuẩn của
đô thị” (Võ Kim Cương, 2017)
Khái niệm 3: “Đô thị hóa đã chuyển hóa sự phân bố dân cư phân tán ở các
vùng nông thôn sang dạng phân bố dân cư tập trung ở các đô thị, gắn với các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp, làm cho vai trò của các ngành công nghiệp và dịch
vụ tăng lên, cùng với tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với nền kinh tế - xã hội thế giới làm cho tỉ lệ dân cư sống trong các đô thị ngày càng tăng lên” (Phạm Thị Xuân Thọ, 2008)
Khái niệm 4: “Đô thị hóa là quá trình lịch sử nâng cao vai trò của đô thị trong
sự vận động phát triển của xã hội Quá trình này bao gồm những thay đổi trong phân
bố lực lượng sản xuất Trước hết là trong phân bố dân cư, trong cơ cấu lao động và nghề nghiệp, trong cơ cấu dân số, trong lối sống, văn hóa, trong tổ chức không gian môi trường sống của cộng đồng Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội, nhân khẩu
và địa lí đa dạng dựa trên cơ sở các hình thức phân công lao động xã hội và phân công lao động theo lãnh thổ đã hình thành trong lịch sử” (Nguyễn Minh Tuệ, Nguyễn
Trang 21Viết Thịnh, 2011)
Như vậy, có thể hiểu quá trình đô thị hóa: là quá trình tập trung dân cư vào
các đô thị, hình thành và phát triển các đô thị mới Là quá trình mở rộng không ngừng không gian đô thị, phổ biến lối sống thành thị trong dân cư và ngày càng hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kĩ thuật đô thị
Xu hướng phát triển hệ thống đô thị ở Việt Nam hiện nay: nói chung ở các
quốc gia là cải tạo, mở rộng, nâng cấp kết cấu hạ tầng kĩ thuật và hạ tầng xã hội của các đô thị hiện có Xây dựng, cải tạo, nâng cấp các đô thị lớn, cực lớn để chúng giữ được vai trò là trung tâm giao lưu kinh tế, văn hóa trong một vùng hoặc cả nước, cơ
sở để mở rộng giao lưu quốc tế Nâng cấp các đô thị loại vừa (thị xã), nằm trên các trục giao thông quốc gia và giao thông liên huyện Phát triển hệ thống đô thị nhỏ làm chức năng trọng tâm kinh tế - xã hội ở huyện, tạo nên các chuỗi đô thị theo hệ thống các trục giao thông và luôn hướng về tâm của nó là các đô thị lớn đại diện cho vùng
(Nguyễn Ngọc Châu, 2017)
Chính sách đô thị: Theo TS Võ Kim Cương (2017), chính sách đô thị là hệ
thống các quan điểm, mục tiêu và giải pháp của chính quyền về đô thị nhằm đạt được mục tiêu của mình Chính sách đô thị bao gồm nhiều mặt, biết vận dụng hợp lí từng
chính sách là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển đô thị:
Chính sách về đất đai đô thị: Loài người sinh ra trên Trái Đất, từ xa xưa đã
gắn liền với đất Ngày nay, con người ngày càng đông đúc, đất đai trở nên hạn hẹp
và ngày càng có giá trị to lớn đối với con người Dân cư đô thị có nhu cầu sử dụng đất cư trú, xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công nghiệp và dịch vụ tương đối lớn trong quá trình đô thị hóa Đất ở đô thị là tất đất tất vàng vì giá trị đất tăng cao do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, đất đai trở thành đối tượng hàng đầu của công tác quản lí đô thị
Chính sách về nhà ở: Chỗ ở là nhu cầu cơ bản, chỉ đứng sau các nhu cầu liên
quan nhiều nhất đến sự sống của con người là an toàn, ăn, mặc Hiện nay nhà ở là nơi tạo ra chất lượng cuộc sống Vì vậy nhà ở hiện nay ở các đô thị là vấn đề quan trọng, phải đảm bảo sự an toàn, sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống người dân, mặt khác thể hiện đồng bộ trong quy hoạch nhà ở đô thị, vì vậy cần được nghiên cứu và
Trang 22quản lí chặt chẽ
Chính sách về cơ sở hạ tầng và dịch vụ đô thị: Cơ sở hạ tầng còn được gọi là
kết cấu hạ tầng, là hệ thống các công trình xây dựng, là nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị Cơ sở hạ tầng đô thị bao gồm hai hệ thống là hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống các công trình giao thông, thông
tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước thoát nước, xử lý
các chất thải và các công trình khác Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm các công trình
y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước
Chính sách tài chính đô thị: là chính sách của chính quyền đô thị và các
chính sách tài chính Quốc gia về đô thị Hiện nay ở nước ta có nhiều chính sách tài chính đã được thể chế hóa bằng luật pháp như Luật ngân sách, Luật kiểm toán Nhà nước, Luật kế toán, các luật về thuế, các luật về ngân hàng Nhà nước Chính sách tài chính còn được thể chế hóa trong nhiều văn bản pháp luật về kinh tế - xã hội như Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp,… mọi hoạt động của nền kinh tế - xã hội đều liên quan đến thu chi tiền, tức là liên quan đến tài chính và chịu tác động của chính sách tài chính
Xây dựng chính quyền đô thị: tất cả các chính sách đô thị chỉ được thực hiện
tốt khi đô thị có bộ máy quản lý Nhà nước mạnh Chính quyền địa phương nói chung
và chính quyền đô thị nói riêng có vai trò quyết định trong việc tổ chức thực hiện các chính sách quốc gia và chính sách đô thị Nên xây dựng chính quyền địa phương có hiệu quả cao được xem là một giải pháp hàng đầu để quản lý đô thị (Võ Kim Cương, 2017)
Phát triển đô thị thông minh: Hiện nay, trong quá trình đô thị hóa xuất hiện
khái niệm đô thị thông minh (thành phố thông minh) như là một hệ thống tổng thể được kết nối từ nhiều hệ thống thành phần với hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể hành
xử thông minh như con người, gồm mạng viễn thông số, hệ thống nhúng thông minh, các cảm biến và phần mềm để nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện chất lượng phục vụ của chính quyền thành phố, giảm tiêu thụ năng lượng, quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Một ví dụ đơn giản và dễ hiểu về đô thị thông minh là
Trang 23sử dụng cảm biến để quản lý hệ thống đèn đường, để từ đó làm giảm đáng kể mức độ tiêu thụ năng lượng và dễ dàng trong khâu quản lý, theo dõi và kiểm tra Tại Thành phố Hồ Chí Minh, đề án “Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh trở thành đô thị thông minh giai đoạn 2017 - 2020, tầm nhìn đến năm 2025” cũng đã được công bố
1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình đô thị hóa
đô thị hóa (Đỗ Thị Thùy Trang, 2013)
1.1.2.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng nhiều mặt của quá trình đô thị hóa như sự phân bố, quy mô và chức năng các đô thị:
Địa hình: Các yếu tố của địa hình như đồi núi, trung du hay đồng bằng, các
dạng địa hình ven biển ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình đô thị hóa Trên các vùng núi cao thường có ít các đô thị lớn như ở khu vực đồng bằng Các đô thị vùng núi thường là các đô thị đơn chức năng như khai thác khoáng sản, du lịch, trung tâm hành chính Do vậy các đô thị miền núi thường có quy mô nhỏ hơn, khả năng phát triển kinh tế chậm, quá trình đô thị hóa chậm hơn vùng đồng bằng Trong quy định
đô thị của Việt Nam cũng xác định quy mô dân số đô thị ở miền núi có thể thấp hơn các đô thị các vùng đồng bằng Ngược lại ở khu vực đồng bằng địa hình bằng phẳng,
là cơ sở thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là sự phát triển và phân bố dân cư nên quá trình đô thị hóa nhanh hơn, mạnh hơn khu vực vùng núi Các đô thị ở đồng bằng có nhiều chức năng hơn và dễ dàng mở rộng không gian đô thị trong
Trang 24tương lai Đặc biệt, những khu vực đồng bằng tiếp giáp vùng biển thì đô thị sẽ sầm uất và chức năng đô thị sẽ đa dạng hơn
Khí hậu: Từ xa xưa con người phần lớn đã lựa chọn những khu vực có khí
hậu thuận lợi để sinh sống Từ các điểm dân cư đó dần dần phát triển các điểm dân
cư đô thị Những khu vực có khí hậu ôn hòa, mát mẻ thì dân cư sinh sống nhiều hơn, thuận lợi cho quá trình đô thị hóa hơn Đặc biệt ở các đô thị, con người đã dựa vào sự
đa dạng của khí hậu để phát triển các ngành kinh tế phù hợp, các đô thị ở khu vực có khí hậu ôn hòa, mát mẻ thường có chức năng gắn với du lịch như thành phố Đà Lạt (Lâm Đồng) Những nơi có khí hậu ấm áp như vùng nhiệt đới, cận xích đạo trong đó
có các thành phố miền Nam ở nước ta là địa điểm du lịch lí tưởng của các quốc gia
ôn đới vào mùa đông Ngược lại, những nơi có khí hậu quá nóng (hoang mạc, sa mạc) hoặc quá lạnh (vùng cực) dân cư phân bố thưa thớt thì quá trình đô thị hóa diễn
ra chậm chạp
Sông ngòi: Nguồn nước là nhân tố quan trọng cho sản xuất và phục vụ đời
sống của con người, những đô thị cổ và những nền văn minh lớn của con người phần lớn đều phân bố ở các lưu vực sông Ở châu Phi đô thị cổ Ai Cập và nền văn minh Ai Cập tập trung dọc theo hạ lưu của sông Nin, ở Tây Nam Á nền văn minh Lưỡng Hà
và kinh thành Ba Bilon nằm trên châu thổ sông Tigris – Euphrates Ở Trung Hoa đó
là quanh lưu vực hai con sông quan trọng nhất là sông Hoàng Hà và sông Trường Giang Ở Việt Nam, ông cha ta chọn Thăng Long làm kinh đô cũng ở trong lưu vực sông Hồng, một hệ thống sông lớn ở nước ta Đặc biệt, quá trình sản xuất công nghiệp ở đô thị cũng cần một nguồn nước dồi dào, trong các ngành luyện kim, sản xuất giấy, chế biến nông sản… luôn luôn phải đảm bảo được nguồn nước cho quá trình sản xuất Vì vậy, các vùng đô thị hóa mạnh thường gắn với các dòng sông lớn
Khoáng sản: Trên thế giới có nhiều đô thị có chức năng công nghiệp rất phát
triển gắn liền với các ngành công nghiệp chuyên môn hóa Sự chuyện môn hóa này gắn liền với sự phân bố một số loại tài nguyên khoáng sản, tiêu biểu đó là vùng Ruhr của nước Đức bao gồm nhiều đô thị lớn như Duisburg, Dortmund,…nổi tiếng với ngành sản xuất gang và thép ở trên thế giới Ở nước ta tiêu biểu là Thái Nguyên được mệnh danh là thành phố “gang thép” vì ở Thái Nguyên có nhiều tài nguyên thuận lợi
Trang 25phát triển công nghiệp luyện kim
1.1.2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội
Lịch sử phát triển đô thị: là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quá trình đô thị
hóa Bề dày lịch sử của đô thị không chỉ tạo nên đặc trưng riêng của đô thị đó mà không phản ánh mối quan hệ giữa nó với các đô thị xung quanh Qua những lần điều chỉnh địa giới hành chính, đô thị đã có thêm các khu vực hành chính mới, mỗi lần đô thị được nâng cấp thì quy mô dân số, các thành phần của nền kinh tế, diện tích đất trong đô thị tăng lên và cơ cấu sử dụng đất cũng chuyển dịch theo Qua thời gian các
đô thị kinh tế phát triển mạnh lên, dân cư ngày càng đông đúc, cơ sở hạ tầng ngày càng phát triển Quá trình đô thị hóa phát triển cả về lượng và chất qua quá trình lịch
sử
Dân cư và lao động: nghiên cứu dưới khía cạnh dân số thì đô thị hóa là quá
trình gia tăng dân số đô thị Các quá trình dân số trong đô thị như sinh, tử, chuyển
cư, đã quyết định đến tốc độ tăng dân số đô thị và tốc độ đô thị hóa Tỉ lệ lao động trong các khu vực kinh tế I, II, III không chỉ phản ánh trình độ phát triển kinh tế đô thị mà còn phản ánh trình độ của đô thị hóa
Trình độ phát triển kinh tế: quy mô nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng kinh tế,
cơ cấu kinh tế theo ngành và theo thành phần ảnh hưởng khá nhiều đến tốc độ đô thị hóa Khi trình độ phát triển kinh tế cao cùng với sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng sẽ thuận lợi để các đô thị thu hút FDI Công nghiệp hóa với những tiến bộ về khoa học kỹ thuật là tiền đề cho đô thị phát triển Công nghiệp hóa thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế, đặc biệt là ngành dịch vụ và mở rộng không gian đô thị Vì vậy người ta nói đô thị hóa là người bạn đồng hành với công nghiệp hóa
Cơ sở hạ tầng đô thị: là thành phần quan trọng thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Mức độ hiện đại của cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến quá trình hình thành và chất lượng của các đầu mối giao thông, các trung tâm dịch vụ và sức hút về vốn đầu tư để phát triển kinh tế - xã hội trong đô thị Mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng là mức độ hoàn thiện về giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất góp phần mở rộng không gian đô thị, thúc đẩy quá trình đô thị hóa
Trang 26Đường lối, chính sách phát triển kinh tế và phát triển đô thị của Nhà
nước: đường lối chính sách phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị ảnh hưởng
trực tiếp đến quá trình đô thị hóa Ở mỗi địa phương, chiến lược đô thị hóa luôn gắn
liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Đường lối, chính sách của Nhà nước sẽ
tác động đến đô thị hóa với nhiều cách thức khác nhau, có thể là trực tiếp hoặc gián
tiếp Những chính sách ảnh hưởng đến đô thị hóa bao gồm các chính sách công
nghiệp hóa, chính sách về nhà ở, chính sách phát triển đô thị, luật đất đai, luật đầu tư
nước ngoài Ngoài ra trình độ quản lý của Nhà nước về đô thị cũng là nhân tố then
chốt thúc đẩy hoặc kìm hãm quá trình đô thị hóa
Xu thế toàn cầu hóa: Toàn cầu hóa và cùng với các nguồn vốn đầu tư, giao
lưu về kinh tế, văn hóa, xã hội và công nghệ giữa các quốc gia trên thế giới diễn ra
liên tục và thường xuyên Dòng chuyển động về vốn, lao động và hàng hóa tạo nên
sức cạnh tranh không chỉ giữa các quốc gia trên thế giới mà còn giữa các đô thị cũng
là các trung tâm về công nghiệp thương mại và dịch vụ lớn của thế giới Hội nhập
kinh tế quốc tế không chỉ mang đến những cơ hội trong đầu tư, hợp tác kinh tế mà
còn giúp cho các đô thị hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, mở rộng không gian đô thị, tăng
số lượng và chất lượng đô thị, hội nhập và toàn cầu hóa thúc đẩy đô thị hóa nhanh
hơn Trên thế giới, quá trình đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ, năm 2016 số dân đô
thị trên thế giới đã tăng lên đến 3,8 tỉ người Dân số trong các đô thị trên thế giới
ngày càng lớn đã tạo nên những siêu đô thị Năm 2016 toàn thế giới có 28 thành phố
có trên 10 triệu dân
Ở khu vực Đông Nam Á, quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ ở một số quốc
gia trong khu vực, theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê thì Singapore là quốc
gia có tỉ lệ dân thành thị cao nhất trong khu vực (100% dân sinh sống ở đô thị),
Brunei là quốc gia có tỉ lệ dân đô thị cao thứ 2 trong khu vực (chiếm 77% tổng số
dân), Malaysia đúng thứ 3 trong khu vực về tỉ lệ dân đô thị (75%) Thấp hơn nhiều
quốc gia khác như Indonesia (54%), Philippines (44%), Thailand (50%), Việt Nam
thậm chí có tỉ lệ dân đô thị thấp hơn cả Lào (39%) Trong khu vực, Việt Nam là quốc
gia có tỉ lệ dân đô thị tương đối thấp, tỉ lệ dân đô thị của Việt Nam năm 2016 là 35%,
Trang 27Việt Nam có tỉ lệ dân đô thị chỉ cao hơn các quốc gia Myanmar (43%), Cambodia (21%)
Bảng 1.1 Tỉ lệ dân thành thị của các quốc gia Đông Nam Á, năm 2016
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2016, NXB Thống kê, 2017)
Qua phân tích, ta thấy rằng Việt Nam có quá trình đô thị hóa diễn ra còn chậm
so với các nước trong khu vực Tạo cho nước ta áp lực về quá trình đô thị hóa tương đối lớn, vì đô thị hóa là quá trình tất yếu của nền kinh tế phát triển, trình độ đô thị hóa cao thể hiện trình độ phát triển kinh tế cao, tiêu biểu như Xin-ga-po là nước có tỉ
lệ dân số đô thị cao nhất khu vực Đông Nam Á
1.1.3 Các tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa
Các tiêu chí đánh giá quá trình đô thị hóa được xác định từ nhiều nguồn tài liệu như Nghị định của chính phủ, các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
và thực tiễn đô thị hóa ở địa bàn tác giả nghiên cứu Các tiêu chí để đánh giá về đô thị hóa trong nghị định của Chính phủ đã thay đổi theo thời gian Nghị định số 42/2009/NĐ-CP và Thông tư số 34/2009/TT-BXD với 6 nhóm tiêu chuẩn để đánh giá và phân loại đô thị, đó là chức năng đô thị, quy mô dân số, tỷ lệ lao động phi nông nghiệp, mật độ dân số, hệ thống công trình hạ tầng đô thị và kiến trúc, cảnh quan đô thị
Trang 28Gần đây, tác giả tham khảo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc phân loại đô thị có hiệu lực từ ngày 25 tháng 5 năm 2016 để có cái nhìn xa hơn về phát triển đô thị trong tương lai, các nhà quản lí lập đề án xây dựng và phát triển đô thị Tuy nhiên, khi phân tích về quá trình đô thị hóa Tiền Giang tác giả chủ yếu tham khảo vào Thông tư số 34/2009/TT-BXD của Bộ xây dựng ngày 30 tháng 9 năm 2009
do Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 mới có hiệu lực gần đây so với đề tài nghiên cứu của tác giả Địa bàn nghiên cứu của tác giả có diện tích tương đối lớn trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và quá trình đô thị hóa ở đây đã diễn ra từ lâu Bởi vậy tác giả lựa đã chọn và đưa ra những tiêu chí đánh giá tương đối phù hợp với tỉnh Tiền Giang Kế thừa các nguồn tài liệu và các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Bộ xây dựng, 2009)
1.1.3.1 Quy mô dân số đô thị
Quy mô dân số toàn đô thị bao gồm dân số thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi khu vực nội thành, nội thị và ngoại thành, ngoại thị, được tính theo công thức sau:
N: Dân số toàn đô thị (người)
kê thường trú và dân số tạm trú đã quy đổi
Dân số tạm trú từ 6 tháng trở lên được tính như dân số thường trú, dưới 6 tháng quy đổi về dân số đô thị được tính theo công thức sau:
thành, ngoại thị dưới 6 tháng (người)
m: số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày)
Trang 291.1.3.2 Tỉ lệ đô thị hóa (hay tỉ lệ dân số thành thị)
Tỉ lệ đô thị hóa là chỉ tiêu cơ bản xác định mức độ đô thị hóa, tỉ lệ dân thành
thị cao và tăng nhanh thì quá trình đô thị hóa càng hiệu quả Đô thị hóa tạo ra lực hút đối với dân cư từ nơi khác và tạo ra quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, nâng cao hiệu quả của nền sản xuất Tỉ lệ dân số thành thị được tính theo công thức sau:
100
tt tt
D T D
N
T: Tỉ lệ đô thị hóa của đô thị
N: Dân số toàn đô thị đã quy đổi (người)
Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị được tính theo công thức sau:
1 1 1
N D S
Trang 30D1: Mật độ dân số khu vực nội thành, nội thị
diện tích tự nhiên như núi cao, mặt nước, không gian xanh (vùng sinh thái, khu dự trữ thiên nhiên được xếp hạng về giá trị sinh học) và các khu vực cấm không được xây dựng Mật độ dân số đô thị cao và ngày càng tăng thể hiện được quá trình đô thị hóa nhanh và mạnh
1.1.3.4 Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp của đô thị là lao động trong khu vực đô thị thuộc các ngành kinh tế quốc dân như công nghiệp - xây dựng, giao thông vận tải, bưu điện, thương nghiệp, cung ứng vật tư, dịch vụ công cộng, du lịch, khoa học, giáo
dục (học sinh, sinh viên không được tính trong lực lượng lao động) văn hóa, nghệ
thuật, y tế, bảo hiểm, thể thao, tài chính, tín dụng, ngân hàng, quản lý nhà nước và lao động khác không thuộc ngành sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp Sự thay đổi tỉ lệ lao động phi nông nghiệp gắn với quá trình đô thị hóa Quá trình đô thị hóa nhanh thì kinh tế phát triển cao, chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ thì tỉ lệ lao động phi nông nghiệp tăng nhanh và ngược lại
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị được tính theo công thức sau:
0 100
t
E K E
K: Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị (%)
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp khu vực nội thành, nội thị được tính theo công thức sau:
1
tl
E K E
Trang 31Etl: Tổng số lao động làm việc ở các ngành kinh tế trong khu vực nội thành, nội thị (lao động)
1.1.3.5 Tốc độ đô thị hóa
Tốc độ đô thị hóa là chỉ tiêu thể hiện sự tăng trưởng của đô thị thông qua các
chỉ tiêu về dân số đô thị, đất đai đô thị theo thời gian một năm hoặc một khoảng thời gian nhất định Tốc độ đô thị hóa được xác định theo công thức sau:
Ở khu vực nội thành, nội thị, tiêu chí đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ tầng
và kiến trúc, cảnh quan đô thị bào gồm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội, hạ tầng kĩ thuật, tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường, tiêu chuẩn về kiến trúc; cảnh quan đô thị, tùy theo phân cấp đô thị mà có chuẩn đánh giá riêng biệt:
Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội gồm các tiêu chuẩn về nhà ở (diện tích sàn nhà ở bình quân; tỉ lệ nhà kiên cố, bán kiên cố), các tiêu chuẩn về công trình công cộng (đất dân dụng; đất xây dựng các công trình dịch vụ công cộng đô thị; đất xây dựng các công trình công cộng cấp đơn vị ở; cơ sở y tế cấp đô thị; cơ sở giáo dục, đào tạo cấp đô thị; công trình văn hóa cấp đô thị; công trình thể dục thể thao cấp
đô thị; công trình thương mại dịch vụ)
Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kĩ thuật gồm các tiêu chuẩn về giao thông (đầu mối giao thông, tỉ lệ đất giao thông so với đất xây dựng, mật độ đường giao thông, diện tích đất giao thông tính trên dân số, tỉ lệ vận tải hành khác công cộng),; cấp điện và chiếu sáng công cộng (cấp điện sinh hoạt, tỉ lệ đường phố chính được chiếu sáng, tỉ lệ đường khu nhà ở; ngõ xóm được chiếu sáng); tiêu chuẩn về cấp nước (cấp nước sinh hoạt, tỉ lệ hộ dân được cấp nước sạch), tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông (số thuê bao internet, tỉ lệ phủ sống thông tin di động trên dân số)
Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường gồm hệ thống thoát nước mưa và
Trang 32chống ngập úng (mật độ đường cống thoát nước chính, tỉ lệ khu vực ngập úng có giải pháp phòng chống; giảm ngập úng), thu gom; xử lí nước thải; chất thải (tỉ lệ chất thải nguy hại được xử lí; tiêu hủy; chôn lấp an toàn, tỉ lệ nước thải đô thị được xử lí đạt quy chuẩn kĩ thuật, tỉ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, tỉ lệ chất thải rắn được
xử lí tại khu chôn lấp hợp vệ sinh, tỉ lệ chất thải y tế được xử lí), các tiêu chuẩn về nhà tang lễ (nhà tang lễ, tỉ lệ sử dụng hình thức hỏa táng), cây xanh đô thị (đất cây xanh toàn đô thị, đất cây xanh công cộng khu vực nội thành, nội thị)
Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thị gồm quy chế quản lí quy hoạch kiến trúc đô thị, tỉ lệ tuyến phố văn minh đô thị tính trên tổng số trục phố chính, số lượng các dự án cải tạo; chỉnh trang đô thị, số lượng không gian công cộng, công trình kiến trúc tiêu biểu
1.1.4 Tác động của quá trình đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
1.1.4.1 Tác động tích cực
Tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đô thị hóa tác động
mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, cơ cấu theo thành phần kinh tế
và cả theo lãnh thổ, từ đó thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động, góp phần thực hiện quá tình công nghiệp hóa Đặc biệt là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế vì đô thị hóa thường diễn ra song song với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đô thị hóa thúc đẩy cơ cấu ngành kinh tế chuyển dịch theo hưởng giảm
tỉ trọng ngành nông, lâm, thủy sản, tăng tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ Quá trình này cũng chuyển dịch dân cư nông thôn sang các đô thị cùng với
sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp chuyển sang lao động công nghiệp – xây dựngvà dịch vụ
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế: đô thị hóa gắn với sự phát triển khoa
học, kĩ thuật, tập trung lao động, đặc biệt là lao động có chất lượng cao, cơ sở hạ tầng được đầu tư và phát triển hoàn chỉnh, những yếu tố này giúp cho chi phí vận tải
và chi phí sản xuất giảm đáng kể, từ đó hiệu quả kinh tế tăng nhanh chóng, giúp tăng trưởng kinh tế dễ dàng hơn Đô thị là nơi có điều kiện thuận lợi phát triển kinh tế, có điều kiện thu hút vốn đầu tư, khoa học – kĩ thuật, công nghệ…từ đó cũng đẩy mạnh
Trang 33tốc độ tăng trưởng kinh tế
Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng hiện đại hơn: ở các đô
thị để phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa và cuộc sống ngày càng cao của dân cư
đô thị mà cơ sở hạ tầng (giao thông, cung cấp điện, nước, công trình phúc lợi xã hội)
và cơ sở vật chất – kĩ thuật (trung tâm nghiên cứu, trung tâm thương mại, cao ốc văn phòng, trường học, bệnh viện) ngày càng phải được đầu tư và hiện đại hơn Đô thị ở nhóm nước phát triển thì cơ sở hạ tầng đô thị rất phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông đô thị, ngoài các loại hình giao thông tiêu biểu, hiện đại, đầy đủ ở đô thị như hàng không, ô tô công cộng, cảng biển, cảng sông…hệ thống các tuyến tàu điện ngầm đã làm cho giao thông đô thị ở nhóm nước này khác biệt so với các nước đang phát triển Đô thị ở nhóm nước này cũng là các trung tâm thương mại lớn trên thế giới, có thể kể đến như New York (Hoa Kì), Tokyo (Nhật Bản), London (Anh)…Hệ thống giáo dục ở các đô thị này cũng rất phát triển, đứng đầu thế giới…cho nên người dân ở các đô thị này được thụ hưởng tốt nhất điều kiện sống đô thị mang lại Ở nhóm nước đang phát triển tuy cơ sở hạ tầng đô thị chưa được hiện đại như đô thị ở các nước phát triển, nhưng đang được đầu tư mạnh mẽ, trong đó có những đô thị ở Việt Nam
Đô thị hóa là cơ sở cho việc đẩy mạnh thu hút đầu tư trong và ngoài nước: Ở các đô thị nơi có kinh tế phát triển mạnh và cơ sở hạ tầng hiện đại nên thuận
lợi thu hút đầu cả trong và ngoài nước Các nguồn vốn đầu tư ở đô thị cũng rất phong phú và đa dạng như FDI (đầu tư trực tiếp nước ngoài), FPI (đầu tư gián tiếp nước ngoài), ODA (viện trợ phát triển chính thức), và dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn từ nước ngoài (WB, IMF) Từ việc tiếp nhận và tiếp cận các nguồn vốn này là cơ sở đẩy mạnh đầu tư hơn nữa cho cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kĩ thuật và từ đó phát triển kinh tế đa ngành, làm cho cơ cấu kinh tế đa dạng và phát triển hơn
Giải quyết có hiệu quả vấn đề việc làm cho người lao động: ở đô thị chủ
yếu phát triển các ngành kinh tế công nghiệp – xây dựng và dịch vụ, đây là hai ngành
có cơ cấu đa dạng, đáp ứng được nhu cầu việc làm cho người lao động Mặt khác, đây là các ngành phần lớn mang lại thu nhập cao hơn lĩnh vực nông, từ đó dễ dàng
nâng cao chất lượng cuộc sống người dân
Trang 34Làm thay đổi các đặc trưng của dân số: Các đặc trưng của dân số như dân
số đô thị và tỉ lệ dân đô thị ngày càng tăng, cơ cấu dân số theo giới, cơ cấu dân số theo tuổi, độ tuổi kết hôn, trình độ học vấn của dân số có sự thay đổi mạnh mẽ Quá trình đô thị hóa tạo ra lực hút mạnh mẽ dân cư từ các khu vực khác tới làm gia tăng nhanh chóng dân số và tỉ lệ dân đô thị Qua đó cung cấp cho đô thị nguồn lao động dồi dào cho phát triển kinh tế, đây cũng là lực lượng tiêu thụ sản phẩm rất lớn, từ đó kích thích mạnh mẽ quá trình sản xuất của các ngành kinh tế Cơ cấu dân số theo giới tính có sự thay đổi mạnh mẽ ở các đô thị, đặc biệt là các đô thị ở châu Á với nền văn hóa phương Đông vẫn coi trọng nam hơn nữ Quá trình đô thị hóa sẽ tiếp nhận dễ dàng nét văn hóa của phương Tây, làm thay đổi quan niệm “trọng nam khinh nữ”, mặt khác ở các đô thị nhiều với đa dạng ngành nghề dịch vụ, có những lĩnh vực đòi hỏi sự cần thiết của lao động nữ nhiều hơn lao động nam Ở nước ta, trong khi chênh lệch giới tính rất cao ở nhiều địa phương thì tại thành phố Hồ Chí Minh, trong cơ cấu dân số theo giới tính tại các thành phố Hồ Chí Minh năm 2016, tỉ lệ dân số nam chỉ
chiếm 47,87%, ở Hà Nội tỉ lệ dân số Nam chỉ chiếm 49,01% trong tổng số dân Đô
thị hóa dần làm thay đổi quan niệm, giúp cho quá trình bình đẳng giới được phổ biến hơn trong xã hội, nâng cao vai trò phụ nữ trong xây dựng và bảo vệ đất nước, riêng ở nước ta làm cho sự chênh lệch về giới tính đỡ gay gắt hơn Độ tuổi kết hôn của người dân tại các đô thị tăng lên do nhận thức cao hơn, theo các nhà dân số học của Liên hợp quốc thì con người trình độ phát triển kinh tế cao thì dân số càng giảm do áp lực công việc tạo ra
Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân: Các yếu tố về chất lượng cuộc
sống dân cư như thu nhập bình quân theo đầu người, chất lượng giáo dục và đào tạo,
tuổi thọ trung bình của người người dân, y tế và chăm sóc sức khỏe,…ngày càng được nâng cao ở các đô thị, đặc biệt là các đô thị lớn trên thế giới Ở các đô thị, kinh
tế phát triển, đặc biệt là các ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ phát triển mạnh nhất, đã làm cho GRDP tăng lên, từ đó kéo theo thu nhập ở bình quân trên đầu người cũng tăng lên Tuổi thọ của người dân, do chất lượng cuộc sống tăng lên, điều kiện sống của người dân ngày càng được nâng cao ở các đô thị, các hoạt động vui chơi, giải trí, các câu lạc bộ rèn luyện thể lực và các cơ sở y tế hiện đại đã nâng cao
Trang 35chất lượng khám chữa bệnh giúp người dân có tuổi thọ trung bình ngày càng cao Chăm sóc sức khỏe và khám chữa bệnh trong các bệnh viện ở đô thị hiện nay được chú trọng, các bệnh viện được trang bị các thiết bị hiện đại giúp việc khám chữa bệnh dễ dàng, thuận tiện hơn, cán bộ trong ngành y tế thì ngày nâng cao cả về số lượng và chất lượng, đảm bảo tốt nhất phục vụ cho người dân ở các đô thị trên thế giới, cũng như ở Việt Nam
Đô thị là nơi giữ gìn và giới thiệu nét văn hóa đặc trưng của các dân tộc, nâng cao hơn trình độ văn minh của con người: Đô thị là nơi tập trung dân cư đông đúc, là nơi tiếp nhận, thưởng thức, học hỏi và trao đổi rất nhiều nét văn hóa đa dạng của các dân tộc Từ đó những nét văn hóa riêng của nhân loại được giới thiệu rộng rãi hơn, qua đó giúp giữ gìn văn hóa tốt hơn Cuộc sống văn minh gắn liền với quá trình nâng cao chất lượng cuộc sống, thông qua nâng cao các dịch vụ cơ bản, xã hội văn minh phải là xã hội trong đó có sự kết hợp đầy đủ của các yếu tố tiên tiến bao gồm cả việc tích lũy các tri thức, yếu tố tinh thần và vật chất, các yếu tố vật thể và phi vật thể, nhằm duy trì vận hành và làm tiến hóa xã hội đó, mà những điều đó chỉ có thể lan tỏa mạnh mẽ ở các đô thị
Cảnh quan đô thị: quá trình đô thị hóa giúp tăng cường hiệu quả sử dụng tài
nguyên đất, đất đô thị có giá trị rất lớn do chức năng và tính chất sử dụng cao độ của
nó, vì thế quá trình đô thị hóa luôn gắn liền với quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giảm diện tích đất nông nghiệp, tăng diện tích đất đô thị Nhu cầu sản xuất công nghiệp, dịch vụ ,nhà ở, công trình công cộng ở các vùng đô thị tăng cao làm diện tích đất nông nghiệp giảm mạnh, khi đất nông nghiệp được chuyển sang đất
công nghiệp hay dịch vụ giá trị sản xuất tăng lên, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn
1.1.4.2 Tác động tiêu cực
Đô thị hóa nếu không xuất phát và đồng hành với công nghiệp hóa, không có
sự phát triển vững chắc của công nghiệp và dịch vụ, cùng với chính sách đô thị hóa phù hợp thì sẽ phát sinh ra nhiều vấn đề:
Khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng: Quá trình đô thị hóa ngày càng
làm gia tăng khoảng giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội Quá trình này
đã chuyển một bộ phân dân cư từ nông thôn lên thành thị để kiếm việc làm, nhưng đa
Trang 36số những lao động này có trình độ chưa cao, tay nghề và chuyên môn thấp nên khó tìm được việc làm phù hợp, thu nhập thấp và phải sống trong điều kiện khó khăn Trái ngược với họ là các nhà đầu tư, doanh nghiệp sử dụng lao động có đầy đủ tiềm lực tài chính và tư liệu sản xuất trong xã hội thì sử dụng trong sản xuất Đây là bộ phận giàu lên rất nhanh trong quá trình đô thị hóa Mặt khác sự phân chia giàu nghèo còn do tính chất ngành nghề khác nhau, những người lao động trong các ngành dịch
vụ với hàm lượng tri thức cao, chuyên nghiệp hơn nên thường có thu nhập cao hơn những ngành khác ở khu vực đô thị
Sự phân hóa giàu nghèo còn được thể hiện qua khả năng sử dụng và thụ hưởng cở sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật và các dịch vụ đô thị mang lại như việc những người giàu có trong xã hội sinh sống trong những biệt thự, căn hộ cao cấp, ngược lại ở các thành phố vẫn tồn tại các khu nhà ổ chuột Vấn đề phân hóa giàu nghèo thể hiện rõ nhất ở các thành phố của khu vực Mĩ La tinh, ở những thành phố lớn của Bra-xin, Pê-ru hay Chi-lê người ta xây dựng những bức tường (the wall of shame) ngăn cách hai thế giới giàu nghèo tách biệt nhau
An ninh trật tự xã hội thiếu ổn định: Bảo đảm trật tự an toàn xã hội ở các
đô thị đang là xu hướng tất yếu của các thành phố trên thế giới Ở các đô thị tình hình
an ninh trật tự, an toàn xã hội diễn biến rất phức tạp Theo các nhà chuyên môn, khái niệm “trật tự an toàn xã hội” được hiểu là trạng thái xã hội có trật tự, kỷ cương, trong
đó mọi người có cuộc sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật và chuẩn mực đạo đức, pháp lý xác định
Ngoài ra, một đô thị được coi là nơi sống tốt, khi ở đó, người dân sống có văn hóa, biết tôn trọng luật pháp và được pháp luật bảo vệ; cư dân được sống an toàn trong nơi ở của mình, thân thiện, hài hòa với cộng đồng, với thiên nhiên; không gian công cộng, vỉa hè không bị lấn chiếm vì mục đích cá nhân; đảm bảo những dịch vụ công thiết yếu của đời sống, giao thông công cộng thuận tiện, an toàn Ở đó, người dân có việc làm, có thu nhập, có chỗ ở tiện nghi phù hợp với khả năng kinh tế; người dân được hưởng bầu không khí trong lành với các không gian xanh, không gian công cộng
Nhưng ở các đô thị hiện nay có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đây là môi
Trang 37trường thuận lợi để đầu tư phát triển, thu hút lượng lớn lao động từ các tỉnh thành trong cả nước cũng như các chuyên gia, lao động nước ngoài đến sinh sống và làm việc Cùng với sự phát triển kinh tế, tốc độ đô thị hóa nhanh, dân nhập cư tăng cao, chính sách quản lý đô thị và công tác quản lý đô thị chưa bắt kịp với sự phát triển xã hội đã làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội như trộm cắp, cướp giật, ma túy, mại dâm, cháy nổ,…
Vấn đề việc làm ở các đô thị: tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở các
đô thị hiện nay trên thế giới diễn ra gay gắt, đặc biệt là đô thị ở nhóm nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Người người dân từ các vùng nông thôn ồ ạt đổ ra các
đô thị tìm việc làm, tuy nhiên trình độ và tay nghề còn hạn chế, quá trình đô thị hóa ở các đô thị chưa phát triển nên khó tìm được việc làm, dẫn đến tình trạng thất nghiệp diễn ra nghiêm trọng
Bảng 1.2 Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta, năm 2010 và 2016
(Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám Thống kê 2016, NXB Thống kê, 2017)
Vấn đề thất nghiệp là đặc trưng ở các đô thị trên thế giới, trong đó có Việt Nam Năm 2010 nước ta có tỉ lệ thất nghiệp khá cao (4,29%), tuy nhiên đến năm
2016 tỉ lệ thất nghiệp ở nước ta giảm còn 3,23% (giảm 1,06%) Đó là thành tựu trong giải quyết việc làm ở đô thị của nước ta trong thời gian qua
Vấn đề y tế, giáo dục: Khi dân cư tập trung quá đông vào các đô thị thì tình
trạng quá tải ở các bệnh viện diễn ra thường xuyên Chất lượng khám chữa bệnh không đảm bảo Cụ thể điều này có thể thấy thực tế ở các bệnh viện trong các đô thị lớn của Việt Nam, như bệnh viện Chợ Rẫy tại thành phố Hồ Chí Minh luôn trong tình trạng quá tải về số lượng bệnh nhân, quá tải việc khám chữa bệnh của y, bác sĩ dẫn đến chất lượng khám chữa bệnh chưa được nâng cao Mặt khác, sự quá tải còn thể hiện qua cơ sở vật chất phục vụ bệnh nhân, ở các bệnh việc lớn này thường
Trang 38không đủ giường bệnh để nằm, nhà vệ sinh bệnh viện không đảm bảo vệ sinh dẫn đến việc khám chữa bệnh, tâm lí bệnh nhân Về mặt giáo dục thì tình trạng thiếu trường lớp ở các đô thị hầu như luôn diễn ra, tiêu biểu ở các đô thị đông dân ở các nước đang phát triển thì trầm trọng hơn Nhiều đô thị ở nước ta học sinh phải học trong những lớp học quá đông, cơ sở vật chất không đủ đã ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chậm phát triển, không đồng đều, những người nghèo lại càng khó khăn tiếp cận nền giáo dục hiện đại
Gây sức ép lên cơ sở hạ tầng đô thị, đặc biệt như cơ sở hạ tầng giao thông
vận tải Ở các đô thị lớn ở các nước đang phát triển, đông dân hiện nay xảy ra tình trạng kẹt xe vô cùng nghiêm trọng, có thể kể đến Jakarta (In-đô-nê-xi-a), Mumbai (Ấn Độ), Hà Nội (Việt Nam) Điều đó yêu cầu các nhà quy hoạch đô thị phải nghiên cứu tìm ra giải pháp để giải quyết vấn đề na giải này ở các đô thị Và áp lực cơ sở hạ tầng giao thông đô thị ở các đô thị này tăng lên theo thời gian vì dân đô thị ngày càng tăng, trong khi quỹ đất đô thị có hạn
Cơ sở vật chất kĩ thuật: Cung cấp điện cho nhu cầu sử dụng và sản xuất ở
các đô thị cũng là vấn đề cần quan tâm, đảm bảo cho sản xuất và chất lượng cuộc sống người dân Mặt khác, cần quy hoạch lưới điện một cách khoa học hơn ở các đô thị, tránh tình trạng trụ điện gánh quá nhiều mạng truyền tải điện làm mất đi cảnh quan đô thị Nước sinh hoạt ở các đô thị cũng là vấn đề quan tâm, cung cấp đủ v Mặt khác là các công trình phúc lợi xã hội ở đô thị như cây xanh, công viện, trung tâm vui chơi trẻ em, trung tâm thể dục thể thao… hiện nay ở các nước đang phát chưa được chú trọng, đó là vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống ở đô thị
Các vấn đề về môi trường: môi trường là vấn đề đáng quan tâm nhất trong
quá trình đô thị hóa, đặc biệt với các nhóm nước đang phát triển thì vấn đề ô nhiễm môi trường đô thị diễn ra rất nghiêm trọng Ô nhiễm nguồn nước, không khí, tiếng ồn ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức bảo vệ môi trường của người dân, doanh nghiệp còn thấp Ngoài ra do luật môi trường chưa chặt chẽ và chưa được thực thi nghiêm minh cũng khiến tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn
Trang 39Do quy hoạch chưa hợp lý, rất nhiều nhà máy, xí nghiệp được xây dựng trong nội thành, nội thị, gây ô nhiễm không khí, ô nhiễm tiếng ồn, đã ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người dân
1.2 Cơ sở thực tiễn của quá trình đô thị hóa
1.2.1 Quá trình đô thị hóa trên thế giới
1.2.1.1 Sơ lược về sự phát triển các đô thị trên thế giới
Đô thị thời Cổ đại: Bao gồm thời tiền sử được tính từ 30.000 năm đến 1.000
năm trước Công nguyên và giai đoạn cổ đại phát triển được tính đến năm 500 sau Công nguyên Thời kì cổ đại phát triển mạnh có thể tính từ 9.000 năm trước Công nguyên Quan điểm về xây dựng đô thị thời kỳ này nổi tiếng, có tính chất quyết định đến sự phát triển đô thị trên thế giới xuất hiện ở vùng Lưỡng Hà, vùng Trung Á, Ấn
Độ và Trung Quốc Nhiều hình thức và quan điểm xây dựng đô thị đã thành thành
(Nguyễn Thế Bá, 2017)
Quan niệm về định cư: Người cổ xưa đã có quan điểm xây dựng các điểm dân
cư tập trung có quy mô không lớn lắm, thường mỗi điểm dân cư là một bộ lạc Các điểm dân cư được xây dựng dọc ven sông, nguồn nước được coi là yếu tố cơ bản của
sự tồn tại Về kinh tế thì các cơ sở sản xuất nông nghiệp và thương mại được coi là động lực chính của sự phát triển Về mặt xã hội thì nền tảng của dân tộc và tôn giáo được lấy làm tôn chỉ cho các hoạt động trung tâm về chính trị Cấu trúc đô thị, theo Nguyễn Thế Bá một đô thị tiêu biểu cho thời kì này là đô thị cổ Ai Cập; người Ai Cập cổ đại sống tập trung dọc theo bờ sông Nin Điểm dân cư đô thị thể hiện rõ tính chất quyền lực và tôn giáo, tư tưởng của các vua chúa bây giờ coi cuộc sống tương lai sau khi chết là giá trị Do đó họ tập trung xây dựng các khu lăng mộ, Kim tự tháp
là điển hình cho một tư tưởng về uy quyền của các Nhà nước và vua chúa (Nguyễn
Thế Bá, 2017)
Đô thị thời Trung đại: Đô thị thời Trung đại xuất hiện chủ yếu vào 500 năm
sau Công nguyên thuộc chế độ phong kiến đến khoảng thế kỉ XVI Mâu thuẫn giữa giai cấp thống trị và nhân dân đã dẫn đến nhiều cuộc khởi nghĩa chống lại Chế độ chiếm hữu nô lệ dần dần đi vào con đường tan rã, xã hội phong kiến bắt đầu được hình thành chủ yếu dựa vào vào nền kinh tế tiểu nông ở nông thôn Do sự tan rã của
Trang 40nền kinh tế chiếm hữu nô lệ, dân cư đã rời khỏi các đô thị để về nông thôn để sản xuất, thành phố trong giai đoạn vài trăm năm cuối cùng của chế độ La Mã đã mất hết quyền lực thống trị nông thôn Xã hội phong kiến trong giai đoạn đầu mang tính chất
tự cung tự cấp dựa trên nền sản xuất nông nghiệp Chiến tranh liên miên, xã hội không ổn định đã kìm hãm sự phát triển của đô thị Quy mô của thành phố thời kỳ đó nhỏ, không vượt quá 5.000 đến 10.000 người, hầu hết có các thành quách bao ngoài Mãi đến thế kỷ thứ VII thủ công nghiệp xuất hiện mạnh đã kích thích sự phát triển các đô thị Việc trao đổi hàng hóa và giao lưu đường thủy giữa các vùng đã xuất hiện nhiều đô thị cảng và các đô thị nằm trên các đầu mối giao thông Ngoài sự ảnh hưởng lịch sử của thành phố La Mã, bố cục của các thành phố phong kiến được thể hiện trong việc kết hợp với các điều kiện tự nhiên Các thành phố này thường được xây dựng ở những vị trí tương đối có lợi thế về vấn đề bảo vệ Các công trình nhà thờ
và các dinh thự của vua chúa đã trở thành những công trình trọng tâm trong bố cục
của đô thị (Nguyễn Thế Bá, 2017)
Nền văn hóa Phục hưng ở thế kỷ thứ XV, XVI gắn liền với sự chuyển tiếp xã hội từ phong kiến sang tư bản Quy hoạch đô thị thời kỳ này đã phản ánh những nhu cầu của xã hội mới và đã được phát triển mạnh ở Châu Âu Ở Ý bên cạnh các đồ án cải tạo, mở rộng thành phố thời kì Phục hưng, các xu hướng nghiên cứu các lý thuyết mới về quy hoạch đã xuất hiện Nước Pháp là một trong những trung tâm văn hóa quan trọng của thời kỳ phục hưng ở châu Âu Hàng loạt những hoạt động xây dựng, cải tạo thành phố Paris đã được tiến hành dưới triều đại Louis XIV, quảng trường Thắng Lợi, quảng trường Hòa Hợp Ở một số nước khác như việc xây dựng thành phố Saint Petecbua ở Nga, thành phố London ở Anh, Rome ở Ý… đã mở đầu cho một giai đoạn mới trong lịch sử phát triển đô thị (Nguyễn Thế Bá, 2017)
Ở châu Á, ở Trung Quốc xã hội phong kiến kéo dài rất lâu và đã được thống nhất từ sau đời Tần Ở Trung Quốc thành phố là chỗ dựa của các vua chúa phong kiến, là trung tâm chính trị, văn hóa của giai cấp thống trị, có quy mô tương đối lớn, thường được xây dựng theo kiểu thành, quách “Thành” chỉ bộ phận trung tâm xây dựng kiên cố bao quanh cung điện của vua quan và quý tộc “Quách” là tường thành bảo vệ bao quanh phía ngoài ở khu dân cư Trường An thời Tây Hán là thành phố