1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt luận án tiến sĩ lịch sử đảng bộ tỉnh quảng bình lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội từ năm 2005 đến năm 2015

41 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCTran g đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 12 Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG BÌNH VỀ THỰC HIỆN CHÍNH 2.1.. Do tầm quan trọng của CSXH

Trang 1

Bảo hiểm y tế BHYT

Kinh tế - xã hội KT - XHLao động - Thương binh và Xã hội LĐ - TB&XH

Tư liệu sản xuất TLSX

Ủy ban nhân dân UBND

Xã hội chủ nghĩa XHCN

Trang 2

MỤC LỤC

Tran g

đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết 12

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ

TỈNH QUẢNG BÌNH VỀ THỰC HIỆN CHÍNH

2.1 Những yếu tố tác động và chủ trương của Đảng bộ tỉnh

Quảng Bình về thực hiện chính sách xã hội 152.2 Đảng bộ tỉnh Quảng Bình chỉ đạo thực hiện chính sách

Chương 3 SỰ LÃNH ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG BÌNH

VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÃ HỘI (2011 - 2015) 213.1 Những yếu tố mới tác động và chủ trương của Đảng bộ

tỉnh Quảng Bình về thực hiện chính sách xã hội 213.2 Đảng bộ tỉnh Quảng Bình chỉ đạo thực hiện chính sách

4.1 Nhận xét quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh đạo

thực hiện chính sách xã hội (2005 - 2015) 264.2 Kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh

đạo thực hiện chính sách xã hội (2005 - 2015) 27

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ

Trang 3

cách mạng Mục tiêu của CSXH là nhằm xây dựng và phát triển con người,đem lại cuộc sống hạnh phúc cho con người, góp phần lành mạnh hóa xã hội

và tạo ra động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dântrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN Nghị quyếtTrung ương 5 (khóa XI) chỉ rõ: “Chính sách xã hội có vai trò đặc biệt quantrọng, là mục tiêu, là động lực để phát triển nhanh và bền vững trong mọigiai đoạn phát triển” [25, tr.68]

Hơn 30 năm đổi mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm xâydựng và tổ chức thực hiện các CSXH Thông qua CSXH mà quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được bảo đảm ngày càng đầy đủ, hoànthiện hơn, góp phần tạo động lực to lớn trong sự nghiệp xây dựng nước ViệtNam XHCN “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”

Quảng Bình là địa phương phải gánh chịu những hậu quả nặng nề củachiến tranh, cũng là địa phương luôn phải đối phó với thiên tai khắc nghiệt,bão lũ Ngay sau ngày đất nước thống nhất, đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới,Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh Quảng Bình đã tập trung mọi nỗ lực giải quyếtcác vấn đề về CSXH và đã thu được nhiều kết quả quan trọng Tuy nhiên, dohậu quả nặng nề của chiến tranh cùng với những bất cập trong chỉ đạo, điềuhành, quản lý… việc thực hiện CSXH của tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế Một sốmặt yếu kém kéo dài, chậm được khắc phục như vấn đề giải quyết việc làm chongười lao động trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế; giảm nghèo chưa bềnvững, tỷ lệ hộ cận nghèo và tái nghèo còn cao; chất lượng giáo dục chưa đồngđều giữa miền núi với miền xuôi, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; côngtác đào tạo nghề còn nhiều bất cập; hệ thống chăm sóc sức khỏe và dịch vụ y tếcho nhân dân miền núi còn thiếu thốn; phát triển kinh tế chưa kết hợp tốt vớigiải quyết các vấn đề xã hội Những hạn chế, bất cập trên rất cần được nghiêncứu, nhìn nhận một cách khách quan để tìm ra chủ trương, giải pháp mới, tạođộng lực cho Quảng Bình phát triển

Trang 4

Do tầm quan trọng của CSXH cũng như tính phức tạp, nhạy cảm tronggiải quyết vấn đề này, từ khi cả nước bước vào công cuộc đổi mới đến nay, đã

có nhiều công trình khoa học đi sâu nghiên cứu về CSXH và sự lãnh đạo củaĐảng cũng như Đảng bộ các địa phương về thực hiện CSXH ở các cấp độ vàphạm vi khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu mộtcách độc lập, có hệ thống về Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh đạo thực hiệnCSXH dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội từ năm 2005 đến năm 2015” làm luận án

tiến sĩ lịch sử, chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lãnh đạo thực hiện CSXH từnăm 2005 đến năm 2015, trên cơ sở đó đúc kết một số kinh nghiệm nhằm gópphần thực hiện có hiệu quả CSXH ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Nhiệm vụ nghiên cứu

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

Làm rõ những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh QuảngBình về CSXH từ năm 2005 đến năm 2015

Hệ thống hóa, phân tích làm rõ chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộtỉnh Quảng Bình về thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015

Nhận xét và đúc kết kinh nghiệm từ quá trình Đảng bộ tỉnh Quảng Bìnhlãnh đạo thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động lãnh đạo thực hiện CSXH của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình

Phạm vi nghiên cứu

Trang 5

- Về nội dung: Nghiên cứu chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh

Quảng Bình về thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015, trên bốn lĩnhvực cơ bản là: Giải quyết việc làm; xóa đói giảm nghèo; đền ơn đáp nghĩa vàchính sách DS - KHHGĐ

- Về thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015 Tuy nhiên, để bảo đảm

tính hệ thống và đạt được mục đích nghiên cứu luận án có đề cập tới các vấn

đề có liên quan trước năm 2005 và sau năm 2015

- Về không gian: Tập trung nghiên cứu ở địa bàn tỉnh Quảng Bình

4 Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận

Dựa trên cơ sở lý luận Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm,đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về CSXH

Cơ sở thực tiễn

Đề tài dựa vào các văn kiện nghị quyết, các báo cáo tổng kết của Đảng

bộ, của chính quyền các cấp; các số liệu có liên quan đến việc thực hiện CSXHcủa tỉnh Quảng Bình được công bố trong niên giám thống kê, trong công trình,

đề tài, đề án, các bài báo khoa học… có liên quan đến hoạt động lãnh đạo thựchiện CSXH của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình từ năm 2005 đến năm 2015

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu của chuyênngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, trong đó chủ yếu sử dụng phươngpháp lịch sử, phương pháp lôgíc Đồng thời, có kết hợp sử dụng các phươngpháp khác như: thống kê, phân tích, tổng hợp để làm sáng tỏ các nội dung

có liên quan

5 Những đóng góp mới của luận án

Luận án hệ thống hóa chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnhQuảng Bình về thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015

Trang 6

Đưa ra những nhận xét, đánh giá có cơ sở về quá trình Đảng bộ tỉnhQuảng Bình về thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015 trên cả hai bìnhdiện ưu điểm và hạn chế, làm rõ nguyên nhân của ưu điểm, hạn chế.

Đúc kết những kinh nghiệm chủ yếu từ quá trình Đảng bộ tỉnh QuảngBình về thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

Góp phần vào việc tổng kết quá trình của Đảng lãnh đạo thực hiệnCSXH trong thời kỳ đổi mới và hội nhập quốc tế (qua thực tiễn địa bàn tỉnhQuảng Bình)

Góp thêm luận cứ cho việc bổ sung, phát triển chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Đảng bộ địa phương đối với việc thực hiện CSXH trong thờigian tới

Luận án là tài liệu tham khảo trong nghiên cứu, giảng dạy Lịch sửĐảng, lịch sử Đảng bộ địa phương

7 Kết cấu của luận án

Luận án gồm: Mở đầu, 4 chương (8 tiết), Kết luận, Danh mục các côngtrình khoa học của tác giả đã được công bố có liên quan đến luận án, Danhmục tài liệu tham khảo và Phụ lục

Chương 1

Trang 7

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ

TÀI 1.1 Tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.1.1 Các nghiên cứu chung về chính sách xã hội

Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn - Thực trạng và giải pháp, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Nội dung cuốn sách đề cập những vấn đề lý

luận về lao động và việc làm ở nông thôn nước ta, việc làm phi nông nghiệptrong nông thôn, việc di chuyển lao động và tìm kiếm việc làm, những địnhhướng và giải pháp tạo việc làm cho lao động nông thôn và kinh nghiệm giảiquyết các vấn đề trên của một số nước trong khu vực

Mai Ngọc Cường (2006), Chính sách xã hội nông thôn: kinh nghiệm Cộng hoà Liên bang Đức và thực tiễn Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà

Nội Công trình đã đề cập đến một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiệnCSXH ở nông thôn; phân tích các nguyên nhân, thành tựu và hạn chế, đưa racác quan điểm và giải pháp đối với một số CSXH chủ yếu: vấn đề việc làm,vấn đề phân hoá giàu nghèo và công bằng xã hội ở nông thôn nước ta trongđiều kiện đổi mới Công trình đề cập đến phân tầng xã hội ở nông thôn, đặcbiệt ở vùng sâu, vùng xa, miền núi và đưa ra các quan điểm cơ bản giải quyếtvấn đề công bằng xã hội ở nông thôn

Nguyễn Thị Kim Ngân (2008), “Nỗ lực phấn đấu thực hiện có hiệu quả

chính sách an sinh xã hội”, Tạp chí Cộng sản, số 7-2008 Tác giả trình bày

Trang 8

chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, nêu lên những thành tựu đạtđược cũng như khó khăn và thách thức đối với chính sách an sinh xã hội.

Mai Ngọc Cường (2013), Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã hội ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Cuốn sách đã giới thiệu

khái quát về đặc điểm, mục tiêu, nguyên tắc và quá trình thực hiện CSXH,cũng như hệ thống các CSXH phổ biến ở các nước và những nội dung có khảnăng ứng dụng ở Việt Nam Đồng thời, các tác giả đã đề cập đến thực trạng,thành tựu, hạn chế của CSXH ở Việt Nam dưới nhiều lĩnh vực như: chínhsách giảm nghèo; chính sách tạo việc làm Trên cơ sở đó, các tác giả đưa ranhững giải pháp và một số khuyến nghị về xây dựng hệ thống CSXH ở ViệtNam trong những năm tới

1.1.2 Các nghiên cứu về chính sách xã hội ở các địa phương

Phạm Quang Nghị (2007), “Hà Nội làm tốt hơn nữa công tác thương

binh, gia đình liệt sĩ, người có công”, Tạp chí Cộng sản, số 7-2007 Tác giả đã

tóm lược những thành tựu trong công tác thương binh, liệt sĩ và người cócông với cách mạng trong thành phố Hà Nội trên các mặt như: Thực hiệnchính sách, chăm sóc người có công, hỗ trợ nhà ở, chăm sóc nghĩa trang liệt

sĩ, mộ liệt sĩ Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp để Hà Nội làm tốt hơnnữa công tác thương binh, gia đình liệt sĩ, người có công

Phạm Văn Hồ (2012), Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội ở Tây Nguyên từ năm 1996 đến năm 2006, Luận án tiến sĩ

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia

Hồ Chí Minh, Hà Nội Luận án đã trình bày hệ thống chủ trương, chính sáchcủa Đảng về lãnh đạo thực hiện CSXH trên địa bàn có tính đặc thù ở TâyNguyên thời kỳ đổi mới Từ đó, tác giả đã nêu lên quá trình vận dụng sáng tạocủa Đảng bộ các tỉnh Tây Nguyên trong thực hiện CSXH của Đảng; bước đầu

Trang 9

đúc kết một số kinh nghiệm về quá trình Đảng lãnh đạo thực hiện CSXH ởTây Nguyên thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH.

Nguyễn Thị Mai Chi (2014), Đảng bộ tỉnh Nghệ An lãnh đạo thực hiện chính sách xã hội ở các huyện miền núi từ năm 2001 đến năm 2010, Luận án

tiến sĩ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Học viện CTQG Hồ Chí Minh, HàNội Luận án đánh giá một cách khách quan những thành tựu, hạn chế, đồngthời đúc rút những kinh nghiệm từ quá trình lãnh đạo thực hiện CSXH ở cáchuyện miền núi của Đảng bộ tỉnh Nghệ An từ năm 2001 đến năm 2010 Qua

đó, khẳng định sự lãnhđạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Nghệ An vềthực hiện CSXH đối với các huyện miền núi ở tỉnh.v.v

1.1.3 Các nghiên cứu đề cập đến chính sách xã hội ở tỉnh Quảng Bình

Trương Bảo Thanh (2002), Xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học

-Quốc gia Hà Nội Luận văn đi sâu tìm hiểu thực trạng nghèo đói ở tỉnh QuảngBình, chỉ ra các nguyên nhân sâu xa dẫn đến nghèo đói ở tỉnh Quảng Bình, từ

đó đề ra các giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo ở tỉnh Quảng Bình

Phan Nam (2013), Đánh giá công tác đào tạo nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn theo chương trình mục tiêu quốc gia về dạy nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế Huế.

Luận văn nêu rõ, đào tạo nghề cho lao động nông thôn vẫn luôn là một trongnhững CSXH lớn và là nhiệm vụ quan trọng Đồng thời, luận văn chỉ rõcông tác dạy nghề nói chung và dạy nghề nông nghiệp cho lao động nôngthôn nói riêng của tỉnh Quảng Bình vẫn chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐHnông nghiệp, nông thôn trong điều kiện kinh tế thị trường định hướngXHCN và hội nhập quốc tế Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng, luận văn

đã đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường năng lực hoạt động các cơ sởdạy nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạoviệc làm ổn định lâu dài ở tỉnh Quảng Bình

Trang 10

Phan Văn Cầu (2014), Giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc

gia Hà Nội Luận văn hệ thống hóa và góp phần làm rõ nội hàm của vấn đềviệc làm nói chung và việc làm của người lao động nông thôn nói riêng Phântích, đánh giá thực trạng việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động ởnông thôn tỉnh Quảng Bình từ 2008 đến năm 2013, chỉ rõ những thành tựu,hạn chế trong vấn đề này và nguyên nhân của nó Đề xuất một số giải phápchủ yếu nâng cao hiệu quả công tác giải quyết việc làm cho người lao động ởnông thôn tỉnh Quảng Bình đến năm 2020

UBND tỉnh Quảng Bình và Hội Khoa học lịch sử Việt Nam (2014),

“Báo cáo khoa học Hội thảo Quốc gia về Quảng Bình 410 năm hình thành và phát triển”, Nxb Chính trị - Hành chính Cuốn sách là tuyển tập các bài viết

của các nhà khoa học trên mọi miền Tổ quốc và ở Quảng Bình viết về quátrình hình thành và phát triển vùng đất và tỉnh Quảng Bình, những chuyểnbiến cơ bản về KT - XH Quảng Bình trong thực hiện đường lối đổi mới Cácbài viết đã khái quát tình hình KT - XH của tỉnh và vấn đề giải quyết việc làmcủa tỉnh trong thời gian qua đã có nhiều chuyển biến Cùng với việc mở mangphát triển các chương trình phát triển kinh tế trọng điểm, đa dạng hoá ngànhnghề, loại hình kinh tế, tỉnh đã ban hành chính sách tạo môi trường để ngườilao động tự tạo việc làm Tuy nhiên, vấn đề giải quyết việc làm cho lao độngvẫn còn nhiều khó khăn, cần phải tiếp tục tăng cường Trên cơ sở đó, các tácgiả đã đề xuất các giải pháp đưa Quảng Bình phát triển nhanh và bền vững

1.2 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố và những vấn đề luận án tập trung giải quyết

1.2.1 Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố

Qua khảo cứu các công trình đã công bố có thể thấy các công trình đó

đã phản ánh ở mức độ khác nhau về sự lãnh đạo của Đảng đối với CSXH nói

Trang 11

chung và quá trình quán triệt, tổ chức thực hiện của các Đảng bộ địa phươngnói riêng Hầu hết các công trình khoa học đã phác họa rõ bối cảnh, tình hìnhmới, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về CSXH trong sự pháttriển kinh tế - xã hội của cả nước nói chung và các địa phương nói riêng; yêucầu đòi hỏi thực hiện mạnh hơn nữa CSXH ở các địa phương

Những công trình khoa học trên đã đề cập ở những góc độ khác nhau về cảphương diện lý luận, thực tiễn trong thực hiện CSXH ở Việt Nam nói chung và ởtỉnh Quảng Bình nói riêng Song, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu mộtcách độc lập, có tính hệ thống trong thời gian cụ thể về quá trình Đảng bộ tỉnhQuảng Bình lãnh đạo thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015

Điểm dễ nhận thấy đầu tiên trong các công trình khoa học đó, vấn đềthực hiện CSXH ở các địa phương, trong đó có tỉnh Quảng Bình được đề cậpđơn lẻ, rời rạc, hoà lẫn vào trong việc thực hiện phát triển kinh tế - xã hội nóichung ở địa phương; chưa có cái nhìn khái quát, toàn diện về quá trình chỉđạo thực hiện CSXH của các đảng bộ địa phương; chưa thấy được vai trò củaCSXH đối với sự phát triển của các địa phương nói chung và tỉnh Quảng Bìnhnói riêng; chưa làm rõ sự quán triệt, vận dụng sáng tạo của Đảng bộ tỉnhQuảng Bình trong lãnh đạo thực hiện CSXH với những đặc thù về điều kiện

tự nhiên và kinh tế - xã hội

Có thể nói, lãnh đạo thực hiện CSXH của Đảng bộ tỉnh Quảng Bìnhchưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống Sự chỉ đạo

cụ thể của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình đối với thực hiện CSXH ở tỉnh ra sao?Các Đảng bộ địa phương triển khai, tổ chức thực hiện như thế nào, có nhữngđặc điểm gì? Sự sáng tạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trong quá trình tổchức chỉ đạo thực hiện CSXH đối với các huyện để góp phần phát triểnnhanh, bền vững kinh tế - xã hội? Những vấn đề đó vẫn còn là những nộidung cần được tập trung nghiên cứu một cách thấu đáo hơn Cần phải khảosát thực tế một cách cụ thể, để có được những đánh giá khách quan có cơ sở

Trang 12

khoa học về những mặt đạt được và chưa đạt được trong quá trình lãnh đạothực hiện một số CSXH của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình từ năm 2005 - 2015

1.2.2 Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

Trên cơ sở kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học có liên quan

đã công bố, hướng nghiên cứu của đề tài luận án “Đảng bộ tỉnh Quảng Bìnhlãnh đạo thực hiện chính sách xã hội từ năm 2005 đến năm 2015” sẽ tập trungvào những vấn đề cơ bản sau:

Một là, những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng

Bình trong thực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015 Trong đó, tác giảđánh giá vị trí, vai trò của CSXH và thực trạng thực hiện CSXH ở tỉnh QuảngBình trước năm 2005; những đặc điểm chính của tình hình thế giới, trongnước và chủ trương của Đảng về thực hiện CSXH

Hai là, hệ thống hóa, phân tích, làm rõ quan điểm, phương hướng, mục

tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trongthực hiện CSXH từ năm 2005 đến năm 2015, trên bốn lĩnh vực chủ yếu: Vềgiải quyết việc làm; về xóa đói, giảm nghèo; về thực hiện chính sách ưu đãi

xã hội đối với người và gia đình có công và về chính sách DS – KHHGĐ

Ba là, ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và các kinh nghiệm chủ yếu từ

sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình trong thực hiện CSXH từ năm 2005đến năm 2015

Kết luận chương 1

Trang 13

Chương 2 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG

* Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình

Điều kiện tự nhiên

Về vị trí địa lý

Về địa hình

Về thời tiết, khí hậu

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Bình (thuận lợi,khó khăn)

Điều kiện kinh tế - xã hội

Về kinh tế

Về dân số

Về nguồn lao động

Về đối tượng người có công với cách mạng

Đánh giá chung về điều kiện kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình(thuận lợi, khó khăn)

* Tình hình thực hiện chính sách xã hội ở tỉnh Quảng Bình trước năm 2005

- Ưu điểm

Về giải quyết việc làm

Về công tác xóa đói, giảm nghèo.

Về chính sách ưu đãi xã hội đối với người và gia đình có công.

Trang 14

Về công tác DS – KHHGĐ

Nguyên nhân ưu điểm

- Hạn chế: Bên cạnh những thành tựu đạt được, việc thực hiện CSXH

của tỉnh Quảng Bình trong những năm 1986 - 2005 còn bộc lộ những hạn chế,thiếu sót sau:

Về giải quyết việc làm

Về công tác xóa đói, giảm nghèo.

Về chính sách ưu đãi xã hội đối với người và gia đình có công.

Mục tiêu cụ thể:

Về giải quyết việc làm: Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề giảiquyết việc làm là một trong những chính sách quan trọng, Đại hội đại biểutoàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu giải quyết việc làm là:

“Trong 5 năm tạo việc làm cho trên 8 triệu lao động; tỉ lệ thất nghiệp thànhthị dưới 5% vào năm 2010” [23, tr.189]

Về xóa đói, giảm nghèo: Là chủ trương, quyết sách lớn của Đảng, Nhà

nước Việt Nam, đó cũng là một nội dung quan trọng của CSXH phản ánh bảnchất XHCN Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định chỉ tiêuXĐGN giai đoạn 2005 - 2010 là giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất, với chỉtiêu: “Tỉ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) giảm xuống còn 10 - 11% vào năm 2010”(theo chuẩn mới, tỷ lệ hộ nghèo năm 2005 khoảng 22%) [23, tr.189]

Trang 15

Về thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người và gia đình có công:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu: “Thực hiện tốtcác chính sách ưu đãi người có công với nước; vận động toàn xã hội tham gia cáchoạt động đền ơn đáp nghĩa; nâng cao mức sống về vật chất, tinh thần của người cócông ngang bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư” [23, tr.216]

Về chính sách DS - KHHGĐ: Bước vào thập niên đầu của thế kỷ XXI,

khi mức sinh đã tiệm cận mức sinh thay thế (trung bình mỗi phụ nữ trong độtuổi sinh đẻ có 2,1 con), tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng xácđịnh chính sách dân số nhằm chủ động kiểm soát quy mô và tăng chất lượngdân số phù hợp với những yêu cầu phát triển KT - XH Nâng cao chất lượngcác dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản - kế hoạch hóa gia đình; giải quyết tốtmối quan hệ giữa phân bố dân cư hợp lý với quản lý dân số và phát triểnnguồn nhân lực Đồng thời, “Tiếp tục kiềm chế tốc độ tăng dân số, phấn đấuđạt chỉ tiêu về dân số trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001

- 2010 … Đưa công tác dân số, gia đình và trẻ em ở các cấp đi vào nền nếp,vào từng gia đình, có chiều sâu và mang tính bền vững” [23, tr.215] Chiếnlược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2001 - 2010 xác định mục tiêu về dân

số là: Nâng lên đáng kể chỉ số phát triển con người (HDI) của nước ta Tốc độtăng dân số đến năm 2010 còn 1,1%

Giải pháp:

Một là, ưu tiên dành vốn đầu tư của Nhà nước và huy động vốn của

toàn xã hội để giải quyết việc làm [23, tr.215]

Hai là, đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện xóa đói,

giảm nghèo theo hướng phát huy cao độ nội lực và kết hợp sử dụng có hiệu

quả sự trợ giúp của quốc tế [23, tr.217]

Ba là, phát huy vai trò của cấp ủy, tổ chức đảng và chính quyền các cấp

trong lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý và điều hành thực hiện CSXH

Trang 16

Bốn là, nghiên cứu, đánh giá và cảnh báo những tác động của việc hội

nhập kinh tế quốc tế đến thực hiện các CSXH

2.1.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Quảng Bình về thực hiện chính sách xã hội (2005 - 2010)

* Mục tiêu chung

Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Bình lần thứ XIV (12/2005), xácđịnh mục tiêu của CSXH giai đoạn 2005 - 2010 là: “Kết hợp hài hòa giữa pháttriển kinh tế và văn hóa - xã hội, tăng cường quốc phòng - an ninh, giữ vững ổnđịnh chính trị - xã hội, bảo vệ môi trường, cải thiện căn bản đời sống nhân dân”[3, tr.52] “sức khỏe, đời sống, việc làm của nhân dân và các yếu tố khác vềchính sách xã hội là động lực thúc đẩy sự phát triển nhanh và bền vững” [3,tr.67]

* Mục tiêu cụ thể

Về giải quyết việc làm: Phấn đấu “Giải quyết việc làm hàng năm 2,4

-2,5 vạn lao động” [3, tr.53] Đẩy mạnh phát triển thị trường lao động, đồngthời, khuyến khích người lao động tự tạo việc làm, các nhà đầu tư, các thànhphần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, tạo thêm việc làm Tích cực thamgia thị trường lao động trong nước và xuất khẩu lao động Kết hợp chặt chẽgiữa công tác dạy nghề với chương trình giải quyết việc làm Đặc biệt là ở cáckhu vực thực hiện các dự án công nghiệp, đô thị hóa và ở nông thôn Thựchiện chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm nhanh tỷ lệ lao động nôngnghiệp, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp, dịch vụ và lao động đa ngành nghề

Về xóa đói, giảm nghèo: Huy động mọi nguồn lực, có chương trình,chính sách hỗ trợ cùng với đẩy mạnh xây dựng Quỹ “Vì người nghèo”, lồngghép các chương trình, dự án trên địa bàn, đặc biệt quan tâm xây dựng các dự

án tạo thế phát triển lâu dài và bền vững cho vùng đồi, núi, rừng ở các xã khókhăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Tiếp tục thực hiện có kết quả chươngtrình XĐGN, nhất là tập trung tạo chuyển biến cơ bản cho các xã vùng sâu,

Trang 17

vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng bãi ngang; chống tái nghèo vàgiảm nghèo bền vững, với mục tiêu “Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,5 - 4%/năm” [3, tr.53] Hạn chế và từng bước thu hẹp sự cách biệt về mức sống giữacác vùng, các tầng lớp dân cư “Tích cực phấn đấu để cuối năm 2006 cơ bảnhoàn thành chương trình xóa nhà mái tranh cho hộ nghèo” [3, tr.53].

Về chính sách ưu đãi xã hội đối với người và gia đình có công: Chămsóc, ưu đãi người có công với cách mạng không chỉ là trách nhiệm của Đảng,Nhà nước và toàn xã hội, mà còn thể hiện truyền thống và đạo lý của dân tộc

“uống nước nhớ nguồn”, “ăn quả nhớ người trồng cây” Vì vậy, từ trước tớinay, trong bất luận hoàn cảnh nào, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnhQuảng Bình cũng luôn luôn xác định chính sách đối với thương binh, gia đìnhliệt sĩ và người có công với Tổ quốc là một trong những chính sách lớn có vịtrí rất quan trọng trong chiến lược con người Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng

bộ lần thứ XIV (12/2005) nhấn mạnh: “Đẩy mạnh phong trào đền ơn đápnghĩa, thực hiện tốt chính sách đối với người có công và các đối tượng chínhsách; cứu trợ, giúp đỡ nạn nhân chất độc da cam” [3, tr.74]

Về công tác DS - KHHGĐ: Tập trung mọi nỗ lực để thực hiện mục tiêu

“Tỷ suất sinh giảm 0,4 0,5%/năm” [3, tr.53] Đẩy mạnh công tác DS KHHGĐ, tăng cường công tác truyền thông về DS - KHHGĐ, đặc biệt là đốivới vùng núi, vùng sâu, vùng xa để chuyển đổi hành vi “nhằm đạt mức sinhthay thế toàn tỉnh vào năm 2009 Vùng sâu, vùng xa, vùng ven biển, cồn bãichậm nhất vào năm 2010 để có quy mô dân số khoảng 861.390 người Cơ cấudân số và phân bố dân cư phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội” [90, tr.2]

-* Nhiệm vụ và giải pháp

Một là, tích cực tạo việc làm và giải quyết việc làm cho người lao động, đồng

thời chú trọng công tác đào tạo nghề, phát triển và định hướng đào tạo nghề [3, tr.78]

Hai là, thực hiện có hiệu quả các dự án, chương trình, chính sách

XĐGN trên địa bàn Tỉnh [3, tr.78]

Trang 18

Ba là, chăm lo thực hiện tốt hơn chính sách ưu đãi, chăm lo đời sống

vật chất tinh thần người có công với cách mạng [3, tr.79]

Bốn là, đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa công tác Dân số - Kế hoạch

hóa gia đình [3, tr.79]

Năm là, tiếp tục tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách của Đảng,

Nhà nước và các chỉ thị, nghị quyết của Tỉnh về thực hiện CSXH [3, tr.79]

2.2 Đảng bộ tỉnh Quảng Bình chỉ đạo thực hiện chính sách xã hội (2005 - 2010)

2.2.1 Chỉ đạo thực hiện giải quyết việc làm

2.2.2 Chỉ đạo thực hiện xóa đói, giảm nghèo

2.2.3 Chỉ đạo thực hiện chính sách ưu đãi đối với người và gia đình có công

2.2.4 Chỉ đạo thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình

Kết luận chương 2

Trang 19

* Chủ trương mới của Đảng về chính sách xã hội (2010 - 2015)

Mục tiêu, phương hướng

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (01/2011), xác địnhmục tiêu, phương hướng thực hiện CSXH là: “Phát triển kinh tế nhanh, bềnvững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn địnhchính trị - xã hội” [24, tr.188] Đồng thời, chỉ rõ: “Tập trung giải quyết vấn đềviệc làm và thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất và tinhthần của nhân dân Tạo bước tiến rõ rệt về thực hiện tiến bộ và công bằng xãhội, bảo đảm an sinh xã hội, giảm tỷ lệ hộ nghèo; cải thiện điều kiện chăm sócsức khỏe cho nhân dân” [24, tr.189]

Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa

XI) Về một số vấn đề chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020, cũng xác định:

Tiếp tục cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, phấnđấu đến năm 2015 cơ bản bảo đảm gia đình người có công có mứcsống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của dân cư trên địa bàn.Đến năm 2020, cơ bản bảo đảm an sinh xã hội toàn dân, bảo đảm mứctối thiểu về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch và thông tin,truyền thông, góp phần từng bước nâng cao thu nhập, bảo đảm cuộcsống an toàn, bình đẳng và hạnh phúc của nhân dân [25, tr 5]

Mục tiêu cụ thể:

Trang 20

Về giải quyết việc làm: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của

Đảng xác định mục tiêu giải quyết việc làm là trong 5 năm “giải quyếtviệc làm cho trên 8 triệu lao động” [24, tr.191]; “tỷ lệ lao động qua đàotạo đạt 55%” [24, tr.190]

Về xóa đói, giảm nghèo: Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI,

Đảng đã chỉ rõ phải đẩy mạnh giảm nghèo bền vững, nhất là các vùng đặcbiệt khó khăn và có chính sách đặc thù để giảm nghèo nhanh hơn trong đồngbào dân tộc thiểu số Chú trọng các giải pháp tạo điều kiện và khuyến khíchcác hộ nghèo, cận nghèo phấn đấu tự vươn lên thoát nghèo bền vững; đổi mớichính sách giảm nghèo theo hướng tập trung và hiệu quả Mục tiêu củachương trình XĐGN còn nhằm xây dựng một xã hội dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức thấp nhất,với chỉ tiêu: “Tỉ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm” [24, tr.191]

Về thực hiện chính sách ưu đãi xã hội đối với người và gia đình có công: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã xác định:

Huy động mọi nguồn lực xã hội cùng với Nhà nước chăm lo tốt hơnnữa đời sống vật chất và tinh thần của những người và gia đình có công Giảiquyết dứt điểm các tồn đọng về chính sách người có công, đặc biệt là ngườitham gia hoạt động bí mật, lực lượng vũ trang, thanh niên xung phong trongcác thời kỳ cách mạng và kháng chiến Tạo điều kiện, khuyến khích người vàgia đình có công tích cực tham gia phát triển kinh tế để nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần, có mức sống cao hơn mức sống trung bình của dân cư tại địabàn [24, tr.229 - 230]

Về chính sách DS - KHHGĐ: Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của

Đảng xác định: “Tốc độ tăng dân số đến năm 2015 khoảng 1%” [24, tr.191]

- Giải pháp

Một là, tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý của các cấp ủy

Đảng, chính quyền, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị

Ngày đăng: 20/12/2020, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w