1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của công ty cổ phần giáo dục và đào tạo edumax việt nam tại thị trường hà nội

56 85 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 189,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội

Trang 1

TÓM LƯỢC

Qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam

và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Phương Mai, cùng những nghiên cứu tìm tòicủa bản thân, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Nâng cao chất lượnghoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Công ty Cổ phầnGiáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội” và dưới đây là tóm lượcmột số vấn đề cơ bản trong bài khóa luận của em:

Phần mở đầu: Tổng quan về nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóahọc tiếng anh dành cho trẻ em: tính cấp thiết của đề tài, tìm hiểu một số công trìnhnghiên cứu của các năm trước, xác lập các vấn đề cần nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,đồng thời đưa ra được phạm vi nghiên cứu cũng như các phương pháp nghiên cứu cụthể

Chương 1: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản nâng cao chất lượng hoạt độngtruyền thông các khóa học tiếng anh trẻ em của công ty kinh doanh Đó là một số địnhnghĩa, khái niệm cơ bản về chất lượng, hoạt động truyền thông Cùng với các nội dungliên quan đến nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh dànhcho trẻ em của công ty kinh doanh

Chương 2: Nêu tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sởnghiên cứu các vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động truyền thông từ đó tìm hiểu thựctrạng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng Anh phổ thông của Công ty cổ phầngiáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam nhằm xác định các nội dung nâng cao chất lượnghoạt động truyền thông Sử dụng các phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thứ cấp và sơcấp để nghiên cứu về thực trạng hoạt động truyền thông, đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến hoạt động truyền thông của công ty

Chương 3: Trên cơ sở lý thuyết và thực trạng hoạt động truyền thông các khóa họctiếng Anh phổ thông của Công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam, đưa ranhững thành công một số tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó Dựa vào các dựbáo triển vọng, phương hướng và mục tiêu công ty để đề xuất một số giải pháp và kiếnnghị hoàn thiện hoạt động truyền thông

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian thực tập tại Công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax ViệtNam, em đã có điều kiện tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về các hoạt động marketing,đặc biệt là thực trạng triển khai và phát triển hoạt động truyền thông không chỉ của công

ty mà còn của các công ty khác của nước ta hiện nay Điều đó đã giúp em có thể vậndụng những lý thuyết đã học trên lớp vào thực tế nhằm đề xuất các giải pháp nâng caochất lượng hoạt động truyền thông của Công ty đang được triển khai tại đơn vị thực tập

và hoàn thành bài khóa luận của mình

Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáotrong khoa Marketing, đặc biệt là cô giáo Trần Phương Mai, cô đã tận tình hướng dẫngiúp đỡ em hoàn thành tốt bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và tập thể cán bộ nhân viên trong Công ty

cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điềukiện cho em học tập, làm việc trong môi trường chuyên nghiệp như vậy, đồng thời cungcấp những thông tin cần thiết để em có thể hoàn thành bài khóa luận của mình

Mặc dù đã cố gắng nhưng bài khóa luận chắc chắn vẫn không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy cô để giúp em có cáinhìn hoàn thiện hơn về vấn đề đang hết sức cấp thiết này

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020 Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài 2

4 Mục tiêu nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Kết cấu khóa luận 4

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG 5

1.1 Khái quát về hoạt động truyền thông 5

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan 5

1.1.2 Tổng quan về hoạt động truyền thông 5

1.1.3 Nội dung hoạt động truyền thông 6

1.2 Phân định nội dung cơ bản hoạt động truyền thông của các công ty kinh doanh 7

1.2.1 Nhận diện khách hàng mục tiêu 8

1.2.2 Xác định mục tiêu, ngân sách truyền thông của công ty kinh doanh 8

1.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 9

1.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông 10

1.2.5 Lựa chọn nguồn phát ngôn thông điệp 10

1.2.6 Tổ chức triển khai và đánh giá hoạt động truyền thông 12

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông 13

1.3.1 Môi trường vĩ mô 13

1.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô 14

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO EDUMAX VIỆT NAM 16

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam 16

Trang 4

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo

Edumax Việt Nam 16

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam và bộ phận marketing 17

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam 18

2.1.4 Các yếu tố nội bộ của công ty 19

2.2 Phân tích các tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động xúc tiến thương mại cho các khóa học tiếng Anh phổ thông của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam 20

2.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô 20

2.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô 21

2.3 Quy trình đánh giá hoạt động truyền thông của Công ty Cổ phần Giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội 22

2.3.1 Đo lường các nỗ lực truyền thông 22

2.3.2 Lựa chọn các thước đo kết quả/công cụ đo lường 22

2.3.3 Thiết lập các tiêu chí 23

2.3.4 So sánh kết quả thực hiện với tiêu chí đặt ra 23

2.4 Kết quả phân tích thực trạng hoạt động truyền thông của Công ty Cổ phần Giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội 23

2.4.1 Xác định đối tượng nhận tin của Công ty Cổ phần Giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam 23

2.4.2 Thực trạng về mục tiêu của hoạt động truyền thông 24

2.4.3 Thiết kế thông điệp truyền thông của công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam 24

2.4.4 Xác định ngân sách truyền thông của công ty 25

2.4.5 Thực trạng các phương tiện truyền thông của công ty 25

2.4.6 Thực trạng việc triển khai, thực hiện và đánh giá các hoạt động truyền thông 30

2.5 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông đối với các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam 30

2.5.1 Những thành công của hoạt động truyền thông 30

2.5.2 Những tồn tại của hoạt động xúc tiến thương mại 31

2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại 32

Trang 5

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CHO CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH DÀNH CHO TRẺ EM

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO EDUMAX VIỆT NAM 33

3.1 Dự báo các thay đổi hoặc triển vọng của các yếu tố môi trường, thị trường và phương hướng hoạt động của công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam trong thời gian tới 33

3.1.1 Dự báo triển vọng về môi trường và thị trường sản phẩm các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em trong thời gian tới 33

3.1.2 Quan điểm phát triển hoạt động truyền thông các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em của Công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam trên thị trường Hà Nội trong thời gian tới 34

3.2 Các đề xuất giải pháp cho việc nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông cho các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em 34

3.2.1 Khai thác sâu vào các đối tượng nhận tin và đề xuất đối tượng nhận tin mới 34

3.2.2 Đề xuất xác định mục tiêu xúc tiến thương mại 35

3.2.3 Đề xuất xác định ngân sách 36

3.2.4 Đề xuất xác định thông điệp và kênh truyền thông 36

3.2.5 Đề xuất xác định các công cụ truyền thông 37

3.2.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động truyền thông 39

3.2.7 Đề xuất phối hợp các biến số trong marketing – mix để nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông 39

3.3 Các kiến nghị chủ yếu với việc nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông cho các khóa học tiếng Anh dành cho trẻ em của công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam 40

3.3.1 Kiến nghị vĩ mô 40

3.3.2 Kiến nghị ngành 41

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 18

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mô hình quá trình xúc tiến truyền thông 6

Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng chương trình truyền thông 7

Trang 7

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Trong xu hướng hội nhập kinh tế toàn cầu, nhu cầu trao đổi, tiêu dùng hàng hóangày một lớn, Việt Nam đã dần khẳng định được vị thế của mình trên trường quốc tế

Từ đó, hàng loạt doanh nghiệp Việt Nam ra đời, đạt được những bước tiến nhất địnhnhờ việc thỏa mãn nhu cầu ngày một đa dạng của người tiêu dùng Có được thành công

kể trên của các doanh nghiệp, không thể không nhắc đến vai trò vô cùng quan trọng củaMarketing Việc xây dựng tốt chiến lược marketing sẽ giúp doanh nghiệp ghi dấu ấntrong tâm trí khách hàng đồng thời đạt được hiệu quả kinh doanh cao hơn

Hiểu được điều đó, công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Namnhững năm gần đây đã có những sự thay đổi nhất định trong việc phát triển chiến lượcmarketing nhằm đưa sản phẩm của doanh nghiệp đến gần hơn với khách hàng mục tiêu.Tuy nhiên, các công ty cung cấp khóa học tiếng anh cho trẻ em có những sự tương đồngnhất định về giảng viên, kiến thức giảng dạy, … và thậm chí là giá cả Bởi vậy việcnghiên cứu hoạt động xúc tiến truyền thông để tạo lợi thế cạnh tranh, tạo vị trí tronglòng khách hàng là điều vô cùng cần thiết Từ nhận thức trên, cùng sự hướng dẫn tậntình của giảng viên Trần Phương Mai, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Nâng cao chấtlượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh trẻ em của Công ty Cổ phần Giáodục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội”

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, em đã tìm hiểu và tham khảo được một số côngtrình nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài khóa luận của mình:

Thiều Thị Oanh, 2019, Luận văn tốt nghiệp, ĐHTM “Nâng cao chất lượng hoạtđộng truyền thông thương hiệu cho các sản phẩm thiết bị điện của công ty TNHH điệnThương Doanh tại thị trường Hà Nội” Luận văn đã chỉ ra ra điểm chưa hợp lý, thiếuchặt chẽ trong triển khai hoạt động truyền thông tại công ty Từ những hạn chế trên, tácgiả đề xuất một số giải pháp cho doanh nghiệp

Nguyễn Thị Tuyến, 2011, Luận văn tốt nghiệp, ĐHTM “Hoàn thiện hoạt động xúctiến thương mại cho tuyến sản phẩm cửa thép trên thị trường Hà Nội của công ty TNHHTMDV Kim Liên” Luận văn đã tiếp cận trên phương diện nghiên cứu và hệ thống hóađược các cở sở lý thuyết về hoạt động xúc tiến, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháphoàn thiện xúc tiến cho tuyến sản phẩm cửa thép trên thị trường Hà Nội của công tyTNHH TMDV Kim Liên

Các luận văn, công trình nghiên cứu kể trên có những mục tiêu nghiên cứu khácnhau với các mặt hàng kinh doanh khác nhau Do đó, với những điểm khác biệt trên thì

Trang 8

đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh trẻ em củaCông ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội” mà emlựa chọn là không trùng lặp

3 Các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài

Khóa luận tập trung nghiên cứu các câu hỏi sau:

Đối tượng nhận tin trọng điểm của các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em củacông ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam tại Hà Nội là ai?

Các hoạt động truyền thông có vai trò như thế nào đối với hoạt động kinh doanhcủa công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam?

Hoạt động truyền thông của công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax ViệtNam trong những năm gần đây diễn ra như thế nào?

Ảnh hưởng của môi trường đến thực trạng hoạt động truyền thông nói riêng vàhoạt động kinh doanh nói riêng của công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax ViệtNam như thế nào?

Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anhdành cho trẻ em của công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam tại Hà Nội

là gì?

4 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu tập trung các mục tiêu sau:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại, truyền thông áp dụng vàocác vấn đề thực tiễn của Edumax Việt Nam để phân tích, đo lường và đánh giá

Phân tích thực trạng về hoạt động truyền thông của Edumax Việt Nam về thôngđiệp, phương tiện, … từ đó đưa ra điểm hạn chế cần khắc phục

Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động truyềnthông các khóa học tiếng anh dành cho trẻ em của Edumax Việt Nam

5 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu hoạt động truyền thông với sảnphẩm là các khóa học tiếng anh cho trẻ em của công ty cổ phần giáo dục và đào tạoEdumax Việt Nam trên thị trường Hà Nội

Phạm vi không gian: trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, em xin được nghiên cứuhoạt động kinh doanh của Edumax Việt Nam trên địa bàn Hà Nội

Phạm vi thời gian: Khóa luận thu thập, xử lí và nghiên cứu các số liệu sơ cấp vàthứ cấp tại công ty trong 3 năm vừa qua từ năm 2017 – 2019, đề xuất giải pháp cho 3năm tới cho công ty

Với sản phẩm là khóa học tiếng anh dành cho trẻ em thì khách hàng mục tiêu củaEdumax là khách hàng cá nhân từ mầm non tới trung học Đây là độ tuổi còn phụ thuộc

Trang 9

nhiều vào bố mẹ nên khóa luận tiến hành nghiên cứu cả các phụ huynh (người quyếtđịnh, thanh toán) và các con (người học).

6 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được em tiến hành trong bài luận văn gồm phân tíchtổng hợp dữ liệu, phỏng vấn trực tiếp nhân viên và lãnh đạo công ty đồng thời thu thậpthông tin phản hồi từ khách hàng Sau khi thu thập được dữ liệu cần thiết, em sẽ dùngcác phương pháp như phân tích tổng hợp, so sánh, … để có thể xử lý các số liệu liênquan cũng như nắm bắt rõ nhất thông tin sơ cấp và thứ cấp phục vụ cho luận văn Từ đóphân tích được thực trạng hoạt động truyền thông của công ty và đề xuất giải pháp đểnâng cao chất lược hoạt động truyền thông Cụ thể quá trình được mô tả dưới đây:

Phương thức thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu có sẵn bao gồm

dữ liệu bên trong và bên ngoài công ty

 Các dữ liệu thứ cấp cần thu thập:

 Các số liệu doanh thu, lợi nhuận của công ty trong 3 năm gần đây từ 2017 đến

2019, được lấy từ báo cáo tình hình kinh doanh của công ty tại bộ phận kế toán

 Ngân sách phân bổ cho công cụ truyền thông của công ty trong 3 năm gần đây

từ 2017 đến 2019

 Thông tin về tình hình kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, những yếu tố vi mô

và vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động truyền thông của công ty

 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:

 Các dữ liệu báo cáo tình hình kinh doanh của công ty tại bộ phận kế toán, các sốliệu từ phòng kinh doanh

 Thông tin tại các phương tiện truyền thông như: báo, tạp chí, internet,

Phương thức thu thập dữ liệu sơ cấp:

 Các dữ liệu sơ cấp cần thu thập

 Thông tin phản hồi từ khách hàng về hoạt động xúc tiến truyền thông mà công

ty đã triển khai trong thời gian 3 năm gần đây

 Thu thập các đánh giá, nhận thức của chính nhân viên trong công ty về hoạtđộng truyền thông của công ty

 Những ý kiến, đánh giá từ chính ban lãnh đạo về triển khai hoạt động truyềnthông của công ty

 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 10

Cách thức thực thiện: phỏng vấn trực tiếp bằng cách sử dụng bảng câu hỏi để điềutra khách hàng thông tin, ý kiến của họ về sản phẩm của công ty, thái độ của nhân viêncông ty, giá cả, yếu tố ảnh hưởng đến quyết định cho con theo học tại Edumax, Đối vớicác học viên tại trung tâm có thể phỏng vấn trực tiếp một số câu hỏi về giảng viên,không khí lớp học, chương trình học,… Bên cạnh đó là nhận xét của khách hàng về chấtlượng hoạt động truyền thông của công ty, những phàn nàn nếu có về hoạt động truyềnthông mà công ty triển khai

Cách thức xử lý: Sau khi thu thập 100 phiếu điều tra, tiến hành biên tập sau đó sửdụng các phần mềm cần thiết để thống kê, tính toán và tổng hợp

7 Kết cấu khóa luận

Mục lục; Tóm lược; Lời cảm ơn; Danh mục bảng biểu; Danh mục sơ đồ, hình vẽ;Danh mục từ viết tắt; Danh mục tài liệu tham khảo; Phụ lục

Khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông của công ty

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội

Chương III: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động truyền thông các khóa học tiếng anh trẻ em của Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội

Trang 11

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO

CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG1.1 Khái quát về hoạt động truyền thông

1.1.1 Một số khái niệm và thuật ngữ liên quan

Chất lượng

Theo ISO 9000-2005: “Chất lượng sản phẩm là mức độ các đặc tính vốn có đápứng các yêu cầu Khái niệm chất lượng có thể gắn với bất cứ thực thể nào, sản phẩm,dịch vụ, quá trình, hệ thống, tổ chức Mức độ chất lượng có thể diễn đạt bằng các tỉnhtừ: xấu, trung bình, tốt, xuất sắc, tuyệt hảo ”

Nâng cao chất lượng: “Là một phần của quản trị chất lượng, tập trung vào việcnâng cao hiệu lực và hiệu quả sử dụng nguồn lực để nâng cao giá trị sử dụng của sảnphẩm hay dịch vụ và nâng cao năng suất các yếu tố tổng hợp và đạt hiệu quả tối ưu cho

tổ chức” – Trích giáo trình Quản trị chất lượng, trường Đại học Thương mại

Truyền thông

Sơ lược về xúc tiến thương mại: Theo GS.TS Nguyễn Bách Khoa: “Xúc tiếnthương mại là một lĩnh vực cốt lõi của truyền thông Marketing nhằm mở rộng tư duy,hiểu biết của khách hàng về những lợi ích, ưu thế vượt trội và kích thích, thu hút cáckhách hàng tiềm năng thành tập khách hàng hiện thực và đẩy mạnh hiệu lực bánhàng, tăng cường chất lượng và tín nhiệm về ảnh hưởng thương mại của công ty trênthị trường mục tiêu.” – Trích giáo trình Marketing thương mại của GS.TS NguyễnBách Khoa, NXB Thống Kê Hà Nội 2011

Về hoạt động truyền thông: Theo Philip Kotler: “Truyền thông là các phươngtiện doanh nghiệp sử dụng để thông tin, thuyết phục và gợi nhớ người tiêu dùng mộtcách trực tiếp hoặc gián tiếp về sản phẩm và thương hiệu mà họ bán” – Trích giáotrình Truyền thông marketing, trường Đại học Thương mại

Như vậy, có thể hiểu truyền thông là hoạt động marketing có chủ đích định hướngvào việc chào hàng, chiêu khách nhằm thuyết phục, gợi nhớ người tiêu dùng về sảnphẩm và thương hiệu của công ty, đồng thời xác lập và duy trì một mối quan hệthuận lợi nhất giữa công ty với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm

1.1.2 Tổng quan về hoạt động truyền thông

1.1.2.1 Bản chất của hoạt động truyền thông

Là đại diện cho “tiếng nói” của doanh nghiệp và thương hiệu của họ

Là phương tiện mà doanh nghiệp thiết lập sự đối thoại và xây dựng các mối quan

hệ với người tiêu dùng

Trang 12

Bao gồm các thông điệp công ty được thiết kế để khơi dậy sự nhận thức, sự quantâm và quyết định mua nhiều sản phẩm và thương hiệu khác nhau của người tiêu dùng

Nó còn có thể là trang phục của nhân viên bán, kiểu dáng, giá bán sản phẩm,catalogue `và các văn phòng của công ty, tất cả để tạo ấn tượng lên người nhận

1.1.2.2 Vai trò của hoạt động truyền thông

Là công cụ quan trọng, vấn đề cốt tử của bất kỳ doanh nghiệp nào để thực hiếnchiến lược và chương trình marketing

Phối hợp với các công cụ khác trong markeitng mix để đạt tới mục tiêu marketingGia tăng hiệu quả phục vụ cho khách hàng, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của ngườimua đồng thời làm giảm thiểu các chi phí, rủi ro trong kinh doanh

Cho phép doanh nghiệp liên kết thương hiệu của họ với con người, địa điểm, sựkiện, thương hiệu, trải nghiệm, cảm xúc và sự vật khác, là cơ hội phát triển các mốiquan hệ thương mại với bạn hàng trong và ngoài nước

Đóng góp vào giá trị thương hiệu, là công cụ hữu hiệu trong công cuộc chiếm lĩnhthị trường và phát triển tính cạnh tranh của công ty trên thị trường

1.1.3 Nội dung hoạt động truyền thông

(Nguồn: Giáo trình marketing thương mại – GS.TS Nguyễn Bách Khoa, năm

2006)

Sơ đồ 1.1: Mô hình quá trình xúc tiến truyền thông

Đại diện cho đối tác của truyền thông:

Người gửi/nguồn phát thông điệp: Doanh nghiệp/cá nhân nào đó có nhu cầu gửithông tin, thông điệp nhất định đến khách hàng mục tiêu của họ

Người nhận/khánh – thính giả: Là đối tượng nhận tin – là người hoặc nhữngngười mà người gửi muốn truyền đạt thông tin, thông điệp

Trang 13

Biểu thị công cụ của truyền thông:

Thông điệp: Tập hợp các biểu tượng (nội dung tin) mà người gửi truyền

Kênh truyền thông: Các kênh giao tiếp mà thông qua đó thông điệp được truyền

từ người gửi đến người nhận

Biểu thị chức năng của truyền thông:

Mã hóa: Tiến trình chuyển ý tưởng thành hình thức có biểu tượng (quá trình thểhiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó)

Giải mã: Tiến trình mà theo đó bên nhận quy ý nghĩa cho các biểu tượng, xử lýthông điệp để nhận tin và tìm hiểu ý tưởng do bên kia gửi tới

Đáp ứng: Tập hợp những phản ứng của người nhận sau khi tiếp nhận và xử lýthông điệp

Phản hồi: Một phần sự đáp ứng của người nhận thông điệp được truyền ngượctrở lại cho bên gửi

Nhiễu: Tình trạng biến lệch ngoài dự định do môi trường quá trình truyền thônglàm thông điệp đến với người nhận không trung thực với thông điệp gửi đi, dẫn đến kếtquả là người nhận được một thông điệp không giống thông điệp được gửi đi

1.2 Phân định nội dung cơ bản hoạt động truyền thông của các công ty kinh doanh

(Nguồn: Giáo trình “Truyền thông Marketing” – trường Đại học Thương mại)

Sơ đồ 1.2: Quy trình xây dựng chương trình truyền thông

Trang 14

1.2.1 Nhận diện khách hàng mục tiêu

1.2.1.1 Xác định đối tượng nhận tin

Việc xác định rõ đối tượng nhận tin là vô cùng cần thiết để các hoạt động xúc tiếnthương mại nói chung và hoạt động truyền thông nói riêng được diễn ra hiệu quả Nếuxác định tập đối tượng này sai, không phù hợp với yêu cầu thì không thể đem lại kết quảtốt cho công ty thậm chí còn làm thâm hụt ngân sách của công ty

Việc xác định đúng đối tượng nhận tin và tất cả các đặc điểm trong quá trình tiếpnhận thông tin của họ có ý nghĩa lớn đối với những quyết định cụ thể của chủ thể truyềnthông như: phương thức hoạt động, thông điệp chính, phương tiện truyền thông, …Đối tượng nhận tin là tập khách hàng mục tiêu của công ty, có thể là khách hànghiện tại hay là người mua tiềm năng tương lai, họ cũng có thể là người quyết định hoặcngười gây ảnh hưởng trong quá trình mua Đối tượng nhận tin có thể là cá nhận, nhómngười hoặc đại bộ phận công chúng

1.2.1.2 Lượng giá sự chấp nhận của tập khách hàng trọng điểm

Khi thực hiện các chương trình xúc tiến, doanh nghiệp cần nắm rõ ảnh hưởng củachương trình đến mức độ chấp nhận sản phẩm của khách hàng mục tiêu Mỗi doanhnghiệp trên thị trường đều đạt được một thị phần riêng đó là sự chấp nhận của tập kháchhàng trọng điểm về sản phẩm Những thay đổi trong thị phần phản ánh các hiệu lực hợpnhất của hoạt động công ty và các đối thủ cạnh tranh cùng những thay đổi nhất định trênthị trường Công ty cần tiến hành điều tra người tiêu dùng, từ đó tính toán được phầntrăm người tiêu dùng biết về sản phẩm hoặc bao nhiều phần trăm người có ý định lớnnhất về một nhãn hiệu và thị phần kỳ vọng của nó

1.2.1.3 Nghiên cứu những chấp nhận về hình ảnh của công ty

Việc đánh giá hình ảnh của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong tâm tríngười tiêu dùng là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng lớn đến việc tiêu thụ sản phẩm củadoanh nghiệp Hình ảnh của công ty được tạo dựng bởi tập hợp các ý kiến, đánh giá, sựtin tưởng và ấn tượng của mỗi khách hàng khi nghĩ về công ty Một doanh nghiêp xâydựng hình ảnh tốt sẽ tạo nên sự an tâm, tin tưởng, trung thành của các khách hàng hiệntại và thu hút thêm khách hàng tiềm năng Bởi vậy, để triển khai các hoạt động truyềnthông hiệu quả, doanh nghiệp cần thu thập thông tin về sự chấp nhận của khách hàngmục tiêu và về hình ảnh của công ty thông qua các cuộc điều tra

1.2.2 Xác định mục tiêu, ngân sách truyền thông của công ty kinh doanh

1.2.2.1 Xác định mục tiêu truyền thông

Trang 15

Mỗi công ty cần phải xác định được những điều mà doanh nghiệp muốn đạt đượcsau khi triển khai các hoạt động truyền thông Việc chỉ ra rõ mục tiêu truyền thông rấtquan trọng vì nó giúp triển khai, thực hiện tốt kế hoạch truyền thông và đưa ra một điểmchuẩn cụ thể làm căn cứ để nhận định sự thành công/thất bại của mỗi chiến dịch Cácmục tiêu cần thỏa mãn yêu cầu: phải xuất phát từ mục tiêu marketing, phù hợp với tìnhhình của công ty và tập khách hàng trọng điểm đồng thời kết hợp các công cụ truyềnthông một cách khéo léo Một số mục đích mà doanh nghiệp thường đặt ra khi thựchiện chương trình truyền thông:

Tăng doanh số bán, thị phần tiềm năng (Mục tiêu định lượng)

Tạo sự quan tâm, thái độ ưa thích về thương hiệu doanh nghiệp, khuynh hướngmua hàng Bên cạnh đó làm nổi bật một hoặc một số yếu tố của sản phẩm hay nhãn

hiệu, đảm bảo danh tiếng của một mặt hàng (Mục tiêu định tính)

1.2.2.2 Xác định ngân sách truyền thông

Có nhiều phương pháp xác định ngân sách truyền thông Tuy nhiên dưới đây làbốn phương pháp phổ biến:

Phương pháp tùy vào khả năng: Doanh nghiệp có khả năng chi trả tới mức nàothì duyệt ngân sách tới mức đó Do đó ngân sách phân bổ cho truyền thông hàng năm làkhông ổn định dẫn đến khó khăn cho việc hoạch định chiến lược truyền thông nói riêng

và chiến lược marketing nói chung Đây là phương pháp phụ thuộc nhiều vào cảm tính,chủ yếu dựa vào nhà quản trị

Phương pháp phần trăm doanh số: Đây là phương pháp được các doanh nghiệplựa chọn nhiều nhất Với phương pháp này công ty sẽ xác định ngân sách truyền thôngtheo một tỷ lệ nhất định so với doanh số hiện tại hoặc doanh số bán dự kiến trong nămtới Phương pháp này đã thể hiện được vai trò của truyền thông, thể hiện mối quan hệgiữa ngân sách truyền thông với doanh số, lợi nhuận công ty

Phương pháp cạnh tranh tương đương: Với phương pháp này, doanh nghiệp coitruyền thông là công cụ cạnh tranh và thiết lập ngân sách truyền thông tương đương vớiđối thủ cạnh tranh trong cùng khu vực thị trường, trong chu kỳ kinh doanh Tuy nhiên,

do sự khác nhau giữa nguồn lực, cơ hội, mục tiêu giữa các công ty là khác nhau nên kếtquả chiến dịch truyền thông cũng không giống nhau Vì vậy doanh nghiệp cần cân nhắc

kỹ khi sử dụng phương pháp này

Phương pháp mục tiêu và nhiệm vụ: Đây là phương pháp đòi hỏi doanh nghiệnxác định ngân sách phân bổ cho truyền thông dựa trên cơ sở những nhiệm vụ và mụctiêu mà doaanh nghiệp đề ra Phương pháp này được đánh giá là có căn cứ và cơ sởkhoa học cao nhất, biệu thị sự tương quan giữa nhiều yếu tố

1.2.3 Thiết kế thông điệp truyền thông

Trang 16

Thông điệp truyền thông: Là các thông tin được mã hóa dưới nhiều dạng: lời văn,hội họa, điêu khắc, … mà người gửi/nguồn phát thông điệp muốn truyền tải tới ngườinhận Tùy vào đối tượng nhận tin, kênh phát thông điệp mà thông tin được mã hóa thànhcác dạng phù hợp Khi thiết kế thông điệp cần chú ý đến các nội dung sau:

Nội dung thông điệp: Phải đặc biệt và có khả năng gây chú ý nhằm tạo ra kíchthích, sự tò mò ở người nhận Có 2 cách thiết lập thông điệp chủ yếu:

 Nhấn mạnh vào lý trí: Tập trung khai thác khía cạnh nhu cầu thực tế về chứcnăng hay nhu cầu sử dụng sản phầm của người dùng Trong trường hợp này, thông điệpthường nói lên lợi ích mà khách hàng nhận được khi tiêu dùng sản phẩm

 Nhấn mạnh vào cảm xúc: Tập trung khai thác khía cạnh nhu cầu xã hội (địa vịhay sự công nhận) hoặc tâm lý cá nhân hài lòng/hứng khởi của khách hàng khi mua sảnphẩm/dịch vụ Nội dung thông điệp ảnh hưởng tới đối tượng theo cấp độ cảm xúc, từ đókích thích sự tò mò của người nhận tin và dẫn đến hành động mua

Cấu trúc thông điệp: Một thông điệp đưa ra cần phải có cấu trúc rõ ràng, ngôn

từ rành mạch, dễ hiểu

Hình thức thông điệp: Thông điệp phải được thể hiện dưới hình thức hấp dẫn ,

thu hút người nhận tin, lựa chọn từ ngữ đơn giản, gần gũi với người sử dụng Chất lượnggiọng, âm, nhịp điệu tạo nên sự chú ý của người nhận

Có ba loại hình thức thể hiện thông điệp: Thông điệp so sánh, sử dụng sự sợ hãi, sửdụng sự hài hước

1.2.4 Lựa chọn kênh truyền thông

Kênh truyền thông có tính cá nhân

Trong kênh truyền thông này, hai hay nhiều người sẽ giao tiếp trực tiếp với nhauthông qua điện thoại, thư từ hoặc tiếp xúc, gặp mặt trực tiếp Ưu điểm của kênh này là

sự phản hồi nhận được ngay lập tức sau khi đưa thông tin tới khách hàng mục tiêu Cũngchính vì vậy nên chi phí vận hành kênh khá cao và độ bao phủ là không rộng nên thườngđược áp dụng tại các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm có giá cao Các công cụ trongkênh truyền thông cá nhân gồm: bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp

Kênh truyền thông có tính phi cá nhân

Là kênh truyền thông thường được các doanh nghiệp lựa chọn do độ bao phủ lớnhơn, đồng thời chi phí lại thấp Kênh phi cá nhân là kênh có tập định hướng các phươngcách truyền thông, truyền đi các thông điệp mà không có sự phản hồi, tiếp xúc với độitượng nhận tin Những phương tiện truyền thông đại chúng thường xuyên được sử dụngtrong kênh truyền thông này, bao gồm: phương tiện in ấn (báo chí, thư từ, …), phươngtiện phát sóng (đài, TV, …) hoặc các tiệm trưng bày Các công cụ trong kênh truyềnthông phi cá nhân gồm: quảng cáo, xúc tiến bán, PR

Trang 17

1.2.5 Lựa chọn nguồn phát ngôn thông điệp

Đặc điểm nguồn phát ngôn thông điệp:

Đáng tin cậy: phụ thuộc vào các yếu tố sau

 Kiến thức

 Kỹ năng

 Chuyên môn của người phát ngôn

Tính hấp dẫn

 Sự tương đồng: Sự giống nhau giữa nguồn và người nhận thông điệp

 Sự thân thuộc: Kiến thức của nguồn nhờ sự tiếp xúc lâu dài hoặc lặp đi lặp lại

 Sự yêu mến: Tình cảm dành cho nguồn xuất phát từ vẻ bề ngoài, hành vi hoặcđặc tính cá nhân riêng biệt

Sức mạnh

 Khả năng điều khiển

 Khả năng quan tâm

 Tạo được sự chú ý

Thông điệp được nguồn phát truyền đi thông qua 5 công cụ cơ bản:

Quảng cáo: Quảng cáo là việc người bán sử dụng các phương tiện truyền thông có

trả tiền để truyền đi thông tin thuyết phục về sản phẩm, dịch vụ hay doanh nghiệp tớikhách hàng và thúc đẩy họ mua sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp

Các loại hình quảng cáo

Đối với người tiêu dùng bao gồm: Quảng cáo quốc gia, quảng cáo chuyên sâu

và quảng cáo nhu cầu cơ bản và lựa chọn

Đối với tổ chức bao gồm: Quảng cáo B2B, quảng cáo chuyên gia, quảng cáothương mại, …

Xúc tiến bán: Xúc tiến bán là những công cụ nhằm khuyến khích dùng thử và tăng

lượng bán ngay lập tức nhờ cung cấp cho khách hàng những lợi ích bổ sung

Trang 18

Hướng đến người tiêu dùng: Coupons, hàng mẫu, tặng phẩm, hoàn tiền, cuộcthi, rút thăm trúng thưởng, tài liệu tại điểm bán, POP

Hướng đến thương mại: Tài trợ xúc tiến, tài trợ trưng bày, trợ giá, thi tài buônbán…

Quan hệ công chúng: Quan hệ công chúng là việc sử dụng những phương tiện

truyền thông đại chúng truyền tin không mất tiền về hàng hóa dịch vụ và chính doanhnghiệp tới các khách hàng hiện tại và tiềm năng nhằm đạt được mục tiêu cụ thể củadoanh nghiệp

Marketing trực tiếp: Marketing trực tiếp là một hệ thống tương tác của marketing

sử dụng một hay nhiều phương tiện truyền thông quảng cáo (gửi thư trực tiếp, catalog,marketing qua truyền hình…) để khuyến khích hành động mua của khách hàng ở bất cứđịa điểm nào

Bán hàng cá nhân: Bán hàng cá nhân là sự giới thiệu bằng miệng về sản phẩm

hoặc dịch vụ của người bán hàng qua cuộc đối thoại với một hoặc nhiều khách hàngtiềm năng cho mục đích giới thiệu, trả lời câu hỏi và tạo ra đơn đặt hàng

Đặc điểm:

Cá nhân đối mặt

Vun đắp quan hệ

Phản ứng đáp lại

1.2.6 Tổ chức triển khai và đánh giá hoạt động truyền thông

Tổ chức triển khai truyền thông được xác định bằng các nội dung cơ bản nhằm trảlời các câu hỏi như: Thực hiện triển khai truyền thông vấn đề gì? Ai là người thực hiệntriển khai? Thời gian triển khai diễn ra như thế nào? Cách thức triển khai ra sao?

Trang 19

Xác định nội dung triển khai: Đây là bước đầu của quá trình triển khai hoạtđộng truyền thông Các công ty cần phải xác định cụ thể nội dung công việc cần làm đểphân bổ nguồn lực một cách hợp lý, đúng người, đúng việc và đạt kết quả cao nhất.

Phân bổ nguồn lực triển khai thực hiện: Sau khi xác định cụ thể nội dung cáccông việc cần thực hiện thì việc làm cần thiết ngay sau đó là xác định nguồn lực thựchiện các công việc đó

Xây dựng khung thời gian thực hiện các công việc: Việc lên khung thời gian là

vô cùng cần thiết Các công việc cần phải được tiến hành một cách tuần tự, chặt chẽ vềthời gian, đúng giai đoạn, tiến trình đã đề ra

Xác định cách thức triển khai: Việc xác định cách thức triển khai phụ thuộc vàomục tiêu mà doanh nghiệp đề ra trong chường trình Từ đó, xác định một phối thức thựchiện hiệu quả giữa việc xác định tỷ lệ các công cụ truyền thông, xây dựng nội dungthông điệp, xác định kênh truyền thông và tần suất để thực hiện các công cụ đó

Sau khi triển khai chương trình truyền thông thì công ty cần tiến hành kiểm tra,đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông đó Việc kiểm tra, đánh giá các hoạt độngtruyền thông là cần thiết đối với hoạt động kinh doanh của các công ty giúp công tyđánh giá tình hình thực hiện cũng như đề ra chiến lược marketing phù hợp Việc đánhgiá hiệu quả của các chương trình truyền thông bao gồm những công việc chủ yếu sau:

Kiểm tra các chương trình truyền thông của doanh nghiẹp

Phân tích những thành tựu mà doanh nghiệp đạt được nhờ hoạt động truyềnthông và những vấn đề còn tồn tại của các chưowng trình, từ đó so sánh với các mụctiêu đã đặt ra của chương trình truyền thông

Có thể đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông bằng hai cách: Cách thứnhất là công ty sẽ điều tra, khảo sát, phỏng vấn người tiêu dùng Cách thứ hai là công tydựa vào doanh số hoạt động kinh doanh của mình trước và sau khi thực hiện các chươngtrình truyền thông, từ đó đưa ra các đánh giá phù hợp

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động truyền thông

1.3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế: Thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam vươn lên phát triển

mạnh mẽ, lạm phát được kiềm chế ở mức ổn định Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoàingày một nhiều, tạo công việc cho người dân, nhờ đó mức sống cũng tăng dần lên Vìvậy, công ty cần chú ý đến tình hình kinh tế đồng thời có sự nghiên cứu môi trường kinh

tế thường xuyên để nắm bắt được cơ cấu kinh tế, mức sống của người dân Từ đó đưa racác sản phẩm phù hợp với thị hiếu cũng như có các chương trình truyền thông phù hợp

Trang 20

Môi trường chính trị - pháp luật: Việt Nam là một trong những nước có môi

trường chính trị - pháp luật ổn định, không có sự bạo động và khủng bố Tuy nhiên, nhànước cũng có những điều khoản, văn bản pháp luật riêng quy định, cụ thể là Luậtthương mại do Quốc hội ban hành với các doanh nghiệp khi thực hiện các hoạt độngkinh doanh nói chung và hoạt động marketing nói riêng Công ty cần nghiêm túc tuânthủ các quy định và lưu ý về các hành vi, lĩnh vực bị cấm trong quảng cáo

Môi trường văn hóa – xã hội: Trong thời kỳ hội nhập và mở cửa như hiện nay, sự

giao lưu văn hóa diễn ra liên tục giữa các nước Văn hóa – xã hội ảnh hưởng lớn đếnnhận thức và hành vi mua của khách hàng mục tiêu Mức sống của người dân ngày càngcao nhu cầu trở nên ngày một phong phú và đa dạng Từ đó, các doanh nghiệp cần phảinghiên cứu những chương trình truyền thông thích hợp với từng đặc điểm văn hóa – xãhội của từng vùng để truyền đạt thông tin về sản phẩm tới người tiêu dùng sao cho mức

độ tiếp nhận thông tin là đúng đắn và hiệu quả nhất

Nhân khẩu học: Trong cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở của Việt Nam năm 2019,

bà Naomi Kitahara, Trưởng Đại diện Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam cho rằngViệt Nam vẫn đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, khi mà dân số ở trong độ tuổi laođộng vẫn đang gấp đôi số người ở trong độ tuổi phụ thuộc Đất nước có dân số đông thìtiềm năng thị trường càng lớn, các hoạt động truyền thông từ đó cùng cần ứng biến phùhợp với từng đối tượng khác nhau

Yếu tố khoa học - công nghệ: Sự phát triển mạnh mẽ đáng kinh ngạc của yếu tố

khoa học – công nghệ là điều không thể bàn cãi trong những năm gần đây Internet đóngvai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh và marketing của mỗi doanhnghiệp Bởi vậy, trong hoạt động marketing nói chung và hoạt động truyền thông nóiriêng các công ty cần cập nhập xu hướng thị trường, nắm bắt và phân tích thị trường đểtìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng

1.3.2 Các yếu tố môi trường vi mô

Đối thủ cạnh tranh

Sự phát triển không ngừng của đất nước đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợigiúp các doanh nghiệp phát triển một cách nhanh chóng hơn Nhưng chính môi trườngthuận lợi đó khiến các doanh nghiệp càng có nhiều đối thủ cạnh tranh Trong cạnh tranh,

Trang 21

marketing được chia làm bốn cấp độ là: cạnh tranh mong muốn, cạnh tranh giữa các sảnphẩm, cạnh tranh giữa các nhãn hiệu và cạnh tranh trong cùng loại sản phẩm Đối vớitừng cấp độ thì công ty sẽ áp dụng những chiến lược truyền thông khác nhau sao chophù hợp.

Nhà cung ứng

Nhà cung ứng giữ vị trí quan trọng khi doanh nghiệp lựa chọn công cụ truyềnthông phù hợp Các doanh nghiệp có thể là nhà sản xuất, trung gian thương mại, mụctiêu tiếp cận đối tượng nhận tin khác nhau thì các phối thức sử dụng cũng khác nhau

Trang 22

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

EDUMAX VIỆT NAM2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Giáo dục và đào tạo Edumax Việt Nam

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam

Công ty được thành lập và đi vào hoạt động từ 2008 dưới tên gọi Công ty Cổ phầnLongman Việt Nam, địa chỉ tại 41 ngõ 37 đường Trần Quốc Hoàn, Phường Dịch VọngHậu, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

- Tên đăng ký: Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam

- Tên tiếng anh: VIETNAM EDUMAX EDUCATION AND TRAINING JOINT

- Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà Âu Việt, số 1 Lê Đức Thọ, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

- Điện thoại: 024 3793 8080 - Fax: 04.37938088

- Website : www.edumax.edu.vn

- Email : info@edumax.edu.vn

- Loại hình kinh doanh: công ty thương mại và dịch vụ

- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần

Nắm bắt được tâm lý người tiêu dùng có nhu cầu cao cho các khóa học tiếng Anh,tháng 5/2012, công ty quyết định đổi tên thành Công ty Cổ phần Giáo dục và Đào tạoEdumax Việt Nam; địa chỉ tại Tầng 2, tòa nhà Âu Việt, số 1 đường Lê Đức Thọ,Phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Với slogan “Maximize your ability” (Phát huy tối đa năng lực người học), công tyluôn nỗ lực mang đến cho khách hàng những khóa học tiếng Anh với chất lượng dẫnđầu, phương pháp học tập đạt hiệu quả thiết thực Doanh nghiệp luôn hướng tới việc tối

đa hóa năng lực của người học thông qua việc tổ chức dạy và học một cách khoa học vàthiết thực

Ngày 30/09/2018 công ty khai trương cơ sở thứ 2 tại Anh ngữ Edumax Vạn Phúc, L3 – 05, Goldsilk Complex số 430 Cầu Am, Vạn Phúc, Hà Đông, Hà Nội.

Trang 23

Sau hơn 10 năm hoạt động, công ty đã đạt được các thành công nhất định, đượcngười tiêu dùng tin tưởng và nhận được nhiều giải thưởng danh giá.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam và bộ phận marketing

(Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

Sơ đồ cơ cấu của doanh nghiệp được phân theo chức năng Có thể thấy cơ cấu tổchức của Edumax khá đơn giản chỉ gồm 3 phòng, tuy nhiên đây là mô hình phù hợp vớidoanh nghiệp vì Edumax là doanh nghiệp nhỏ Mỗi phòng ban đều hoạt động trên cơ sởđộc lập nhưng hỗ trợ lẫn nhau Phòng kinh doanh và phòng đào tạo là 2 phòng trực tiếptiếp xúc với khách hàng nên cần phối hợp chặt chẽ với nhau, đội ngũ nhân viên cần nỗlực hết mình vì con người là yếu tố quan trọng Để đạt được điều đó thì phòng tài chính– nhân sự cần có các chính sách thu hút nhân tài, thưởng phạt nhân viên xứng đáng, gópphần vào sự phát triển của công ty

Phòng kinh doanh: gồm 8 người, chịu trách nhiệm thăm dò nhu cầu khách hàng,tìm kiếm khách hàng mới, duy trì mối quan hệ với khách hàng cũ, từ đó đem lại nguồndoanh thu cho công ty Phòng kinh doanh gồm 1 trưởng phòng trình độ thạc sĩ và 7 nhân

Giám đốc

Trưởng phòng đào tạo

Trưởng phòng kinh doanh

Trưởng phòng tài chính – nhân sự

kế toán

Bộ phận marketing

Bộ phận Sales

Bộ phận giảng dạy

Bộ phận phát triển sản phẩm

Trang 24

viên trình độ cử nhân Phòng kinh doanh gồm bộ phận sales và marketing cùng phối hợpvới nhau; bộ phận marketing có nhiệm vụ điều tra thị trường, tìm hiểu insight kháchhàng rồi đưa thông tin về để bộ phận kinh doanh trực tiếp làm việc với khách hàng vàngược lại Sự tác động trao đổi qua lại giữa 2 bộ phận càng tốt thì càng hiểu khách hàng,

từ đó đem lại hiệu quả doanh thu càng cao

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam

Báo cáo tài chính của Công ty cổ phần giáo dục và đào tạo Edumax Việt Namtrong ba năm gần đây chỉ ra doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty có sự biến độngmạnh (xem bảng 2.1) Điều này đã phần nào phản ánh những hạn chế và tồn tại mà công

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019

Năm 2018 doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng tương đối cao so với năm

2017, cụ thể doanh thu 2018 tăng 788 triệu đồng so với năm 2017 và lợi nhuận cũngtăng 65.79% so với năm trước Tuy nhiên đến năm 2019 thì doanh thu và lợi nhuận đãgiảm sút so với năm 2018 nhưng vẫn có cao hơn năm 2017 Năm 2019, doanh thu công

ty giảm 374 triệu đồng so với năm 2018, lợi nhuận của 2019 đã giảm 13.98% so vớinăm trước Như vậy giai đoạn 2018 – 2019, doanh thu và lợi nhuận của công ty đã bị sụtgiảm nhiều có thể thấy tình hình kinh doanh trong giai đoạn này không đạt hiệu quả nhưmong muốn Từ bảng doanh thu ta có thể thấy công ty đã có những tồn tại và hạn chếlàm chậm lại sự phát triển, công ty cần có những giải pháp mạnh mẽ để cải thiện tìnhtrạng trên

2.1.4 Các yếu tố nội bộ của công ty

Trang 25

2.1.4.1 Các yếu tố hữu hình

* Nhân lực: Con người là yếu tố cốt lõi, quyết định sự thành bại của công ty Hiểu

được lẽ đó, ban lãnh đạo Edumax rất chú trọng phát triển con người Đặc biệt là tronglĩnh vực giáo dục và đào tạo thì việc có được đội ngũ giảng viên với bằng cấp và kinhnghiệm giảng dạy cao sẽ là một lợi thế tương đối lớn Đội ngũ giảng viên của Edumaxhầu hết được tuyển sinh từ các trường đại học có chất lượng trên địa bàn Hà Nội như:Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại Học Thương Mại, … Bên cạnh đó, đội ngũ giảng viên(bao gồm cả giáo viên nước ngoài và giáo viên Việt Nam) đều có đầy đủ bằng cấp theoyêu cầu của pháp luật hiện hành quy định, cụ thể là bằng cấp chuyên ngành Sư phạm vàkinh nghiệm giảng dạy nhiều năm Công ty cũng thường xuyên tổ chức các buổi đàotạo, đánh giá để nâng cao trình độ chuyên môn của giảng viên

* Cơ sở vật chất: công ty có địa chỉ tại tầng 2 tòa nhà Âu Việt số 1 Lê Đức Thọ

Cầu Giấy Hà Nội Phòng làm việc của nhận viên được bố trí và sắp xếp khoa học nhưngvẫn thoải mái, kích thích sáng tạo các ý tưởng mới cho công ty Để phục vụ cho côngtác giảng dạy, công ty có hệ thống phòng học với 20 phòng riêng biệt, sức chứa từ 15 –

25 học viên, mỗi phòng học đều được trang bị đầy đủ các trang thiết bị cần thiết để phục

vụ cho việc giảng dạy của thày cô và việc học tập của học viên Ngoài ra hệ thống điềuhòa, lò sưởi, phòng ăn cũng được công ty trang bị để phục vụ nhu cầu của nhân viên

* Nguồn vốn: Số vốn điều lệ của công ty là: 6.800.000.000 đồng (Sáu tỷ tám trăm

triệu đồng) Vì là kinh doanh nhỏ nên vốn điều lệ cũng không quá lớn Mặc dù vậy, yếu

tố tài chính chiếm vai trò rất quan trọng nên công ty cần xây dựng hệ thống quản trị tối

ưu nhất có thể Về cơ sở vật chất, công ty có địa chỉ tại tầng 2 tòa nhà Âu Việt số 1 LêĐức Thọ Cầu Giấy Hà Nội

2.1.4.2 Các yếu tố vô hình

* Thương hiệu: Với 10 năm phát triển, Edumax có có tập khách hàng mục tiêu

nhất định và có sự chú ý từ một bộ phận công chúng Edumax luôn chú trọng xây dựngthương hiệu để khách hàng luôn nhớ tới hình ảnh của công ty cũng như các sản phẩm

mà công ty cung cấp

* Cơ cấu tổ chức: Sự phối hợp tương đối chặt chẽ giữa các phòng ban đã giúp cho

Edumax phát triển và gặt hái được những thành công nhấy định Ban lãnh đạo đưa racác chiến lược trong thời gian dài, được cổ đông xem xét, cân nhắc sau đó được chuyểnđến nhân viên để triển khai Bên cạnh đó, nhân viên cũng đề xuất các ý kiến tức thờinhằm cải thiện nhanh chóng tình hình kinh doanh tại thời điểm

2.2 Phân tích các tác động của các yếu tố môi trường đến hoạt động xúc tiến thương mại cho các khóa học tiếng Anh phổ thông của công ty cổ phần Giáo dục và Đào tạo Edumax Việt Nam.

Trang 26

2.2.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Kinh tế

Thời gian gần đây, nền kinh tế Việt Nam vươn lên phát triển mạnh mẽ, lạm phátđược kiềm chế ở mức ổn định Nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài ngày một nhiều, điềunày đòi hỏi nguồn nhân lực với chất lượng cao hơn, đáp ứng yêu cầu công việc củadoanh nghiệp và hội nhập quốc tế Vì vậy, người dân chú trọng đặc biệt đến Ngoại ngữ,

cụ thể là nhu cầu trau dồi và luyện tập tiếng Anh của người dân ngày một tăng cao.Nắm bắt được tình hình kinh tế sẽ giúp Edumax có sự điều chỉnh mức giá các khóahọc tiếng Anh với khách hàng mục tiêu để có hiệu quả kinh doanh tốt nhất Các khóahọc tiếng Anh dành cho trẻ em của Edumax có mức giá phù hợp với các hộ gia đình cóđiều kiện khá trở lên vì vậy hiểu rõ được tình hình kinh tế sẽ giúp Edumax đưa ra cácquyết định marking nói chung và các hoạt động truyền thông nói riêng phù hợp

2.2.1.2 Khoa học – Công nghệ

Sự phát triển mạnh mẽ đáng kinh ngạc của yếu tố khoa học – công nghệ là điềukhông thể bàn cãi trong những năm gần đây Internet đóng vai trò vô cùng quan trọngtrong hoạt động kinh doanh và marketing của mỗi doanh nghiệp Chưa bao giờ việc tiếpcận khách hàng mục tiêu lại dễ dàng đến thế, chỉ thông qua 1 cú click chuột Bên cạnh

đó, doanh nghiệp cần tiếp thu, đổi mới phương pháp học không ngừng, việc trang bịmáy tính và các thiết bị điện tử khác phục vụ cho nhu cầu học tiếng Anh của học viên làđiều quan trọng và đáng được lưu tâm Hệ thống quản lý học viên, liên lạc với gia đìnhcũng nhờ có Internet mà trở nên dễ dàng và tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều

2.2.1.3 Văn hóa – Xã hội

Trong thời kỳ hội nhập và mở cửa như hiện nay, sự giao lưu văn hóa diễn ra liêntục giữa các nước Văn hóa – xã hội ảnh hưởng lớn đến nhận thức và hành vi mua củakhách hàng mục tiêu Mức sống của người dân ngày càng cao nhu cầu trở nên ngày mộtphong phú và đa dạng Người dân chú tâm đến giáo dục và đạo tạo hơn, sẵn sàng đầu tưcho con em tiếp xúc với tri thức cụ thể là Tiếng anh từ độ tuổi còn nhỏ Ngày càng cónhiều gia đình định hướng cho con em đi du học để khám phá nhưng chân trời mới.Việc nắm bắt được tình hình nhu cầu tập khách hàng mục tiêu sẽ giúp doanh nghiệp cócác hoạt động marketing và tiếp cận khách hàng phù hợp và hiệu quả nhất

2.2.1.4 Nhân khẩu học

Trong cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở của Việt Nam năm 2019, bà NaomiKitahara, Trưởng Đại diện Quỹ Dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam cho rằng Việt Namvẫn đang trong thời kỳ cơ cấu dân số vàng, khi mà dân số ở trong độ tuổi lao động vẫnđang gấp đôi số người ở trong độ tuổi phụ thuộc Độ tuổi lao động đáng được lưu tâm vìđây là độ tuổi có nhu cầu cao trong việc học tiếng Anh

Trang 27

2.2.2 Các yếu tố môi trường vi mô

Khách hàng cá nhân chiếm phần lớn trong tập khách hàng của công ty Họ là họcsinh, sinh viên, người đi làm có nhu cầu trau dồi tiếng Anh và có cả những bé đang họcmầm non tiếp xúc sớm với tiếng Anh

Hiện nay các trung tâm ngoại ngữ mọc lên ngày một nhiều, khách hàng cũng trởnên khó tính và có nhiều lựa chọn hơn Công ty cần chú ý chăm sóc học viên thật tốt,giải quyết thắc mắc sau giờ học, giữ thái độ phản hồi tích cực kể cả sau khi khóa học kếtthúc sẽ khiến họ cảm thấy yên tâm và tin tưởng sản phẩm của công ty

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Sự phát triển không ngừng của đất nước đã tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợigiúp các doanh nghiệp phát triển một cách nhanh chóng hơn Nhưng chính môi trườngthuận lợi đó khiến các doanh nghiệp càng có nhiều đối thủ cạnh tranh Sự xuất hiện liêntiếp của các trung tâm ngoại ngữ trên thị trường đã có ảnh hưởng đến doanh thu củaEdumax

Đối thủ cạnh tranh của công ty có thể kể đến như: Langmaster, Apollo,Ispeaking, Trong đó, Ispeaking là đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Edumax bởi vị tríkhông cách xa nhau, thêm vào đó là sự tương đồng về sản phẩm Ispeaking còn sở hữu

hệ thống với trên 20 cơ sở khắp Hà Nội, đây là lợi thế của Ispeaking so với Edumax.Nhưng cũng chính nhờ sự tận tâm của tất cả các giáo viên, thêm vào đó là phản hồi rấttích cực và hài lòng từ các phụ huynh, các học viên của trung tâm, đặc biệt với bề dàyhơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy nhiều đối tượng học viên đa dạng, Edumax vẫnchiếm vị trí quan trọng trong tâm trí khách hàng Để phát huy vị thế của mình, Edumaxcần lựa chọn chiến lược marketing phù hợp và không ngừng nâng cao chất lượng giảngdạy của trung tâm

2.2.2.3 Nhà cung cấp

Để đáp ứng môi trường giảng dạy tốt nhất, Edumax trang bị đầy đủ các thiết bịnhư máy tính, máy chiếu, loa đài, headphone, micro, … cho giảng viên và học viên Các

Trang 28

trang thiết bị trên được cung cấp bởi các nhà cung ứng điện tử hàng đầu Việt Nam nhưThegioididong, FPT, … Giáo trình và sách tham khảo được các giảng viên có trình trình

độ chuyên môn cao trực tiếp biên soạn và đặt nhà xuất bản in ấn Việc sản xuất tài liệunội bộ này giúp công ty đáp ứng tối đa nhu cầu khác nhau của từng học viên, đồng thời

có chương trình học thống nhất và đồng bộ hơn

2.3 Quy trình đánh giá hoạt động truyền thông của Công ty Cổ phần Giáo dục

và đào tạo Edumax Việt Nam tại thị trường Hà Nội

2.3.1 Đo lường các nỗ lực truyền thông

Đo lường các nỗ lực truyền thông chiếm vai trò quan trọng nhất trong quy trìnhđánh giá hoạt động truyền thông của Công ty Cổ phần Giáo dục và đào tạo Edumax ViệtNam tại thị trường Hà Nội Việc xác định rõ ràng quy trình thử nghiệm giúp việc đánhgiá các chương trình truyền thông thêm cụ thể, chính xác

- Đối tượng thử nghiệm: Đối tượng nhận tin mục tiêu, thông điệp, ngân sách,công cụ của chương trình truyền thông

- Nơi thử nghiệm: trên địa bàn Hà Nội, tập trung vào các khu vực lân cận trụ sởchính, các cơ sở của công ty

- Khoảng thời gian thực hiện thử nghiệm: trong ba tháng từ tháng 12 năm 2020đến tháng 2 năm 2020 cùng các số liệu điều tra kỳ kinh doanh từ 2017 - 2019

2.3.2 Lựa chọn các thước đo kết quả/công cụ đo lường

Phương pháp đo lường dựa trên chỉ số tài chính

Các hoạt động kinh doanh của mỗi công ty đều có mục tiêu chung nhất là lợinhuận và Edumax cũng không ngoại lệ Vì thế, các số liệu trong báo cáo kết quả kinhdoanh hàng tháng, hàng quý, hàng năm được sử dụng để đánh giá về hiệu quả hoạt độngtruyền thông Các chỉ số thường gặp bao gồm: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận, lợi nhuậncận biên, …

Phương pháp đo lường dựa trên các công cụ media

Bên cạnh các chỉ số tài chính thường là kết quả kinh doanh cuối cùng mà doanhnghiệp mong muốn thì phương pháp đo lường bằng các công cụ media đưa ra các chỉ sốnhỏ cho từng giai đoạn để có cái nhìn chi tiết Edumax đang triển khai chiến dịch truyềnthông trên nhiều nền tảng số như Facebook, website, … Đây là các nền tảng cho phépngười dùng đo lường kết quả qua các chỉ số như: lượt tiếp cập, tần xuất xem, tần suấthiển thị, lượt truy cập trang web, số lượt bấm chuột… hay các chỉ số trong mối quan hệvới chi phí: chi phí trên một lần hiển thị, chi phí trên một lần bấm chuột…

Phương pháp khảo sát trực tiếp khách hàng

Ngày đăng: 20/12/2020, 14:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w