1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực Trạng Sử Dụng Chuẩn Nghề Nghiệp Để Đánh Giá Giáo Viên Mầm Non Ở Thành Phố Tân An, Tỉnh Long An

196 76 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 196
Dung lượng 2,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp GVMN để đánh giá giáo viên mầm non do Sở GD&ĐT tỉnh Long An triển khai dựa trên Quyết định 02/2008/QĐ-BGD

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Diễm My

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON

Ở THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN

U N V N THẠC S HOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

Đặng Thị Diễm My

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON

Ở THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH ONG AN

U N V N THẠC S HOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Giáo dục học (Mầm non)

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ KIM ANH

Thành phố Hồ Chí Minh – 2016

Trang 3

ỜI CAM ĐOAN

Đề tài: “Thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN ở thành phố Tân An, tỉnh Long An” là luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục Mầm non của tôi tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Tôi xin cam đoan đây là công trình của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tác giả

Trang 4

Đặc biệt xin được phép cảm ơn TS Nguyễn Thị Kim Anh đã quan tâm, động viên, tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn

Cảm ơn tập thể lớp Cao học Giáo dục Mầm non Khóa 25 Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh đã quan tâm, động viên, chia sẻ và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài luận văn tốt nghiệp

Trân trọng cảm ơn lãnh đạo, cán bộ quản lý, giảng viên và công nhân viên Trường Cao đẳng Sư phạm Long An đã quan tâm, động viên, chia sẻ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn Cao học

Cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ủng hộ, khuyến khích, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn tốt nghiệp

Tác giả

Đặng Thị Diễm My

Trang 5

MỤC ỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ Ý U N VỀ SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON 8

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng 8

1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng 12

1.2 Lý luận về sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non 28

1.2.1 Khái niệm đánh giá 28

1.2.2 Người giáo viên mầm non 30

1.2.3 Khái niệm về Chuẩn 34

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 35

1.2.5 Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 36

1.2.6 Nội dung đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 37

1.2.7 Cấu trúc của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 42

1.2.8 Khái niệm sử dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 44

1.3 Tầm quan trọng của việc sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh gía giáo viên mầm non 45

TIỂU ẾT CHƯƠNG 1 47

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON Ở THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH

LONG AN 49

2.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 49

2.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng 49

2.1.2 Đối tượng khảo sát 49

2.1.3 Nội dung khảo sát 49

2.1.4 Phương pháp sử dụng khi khảo sát 50

2.2 Khái quát chung về GDMN ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 53

2.2.1 Quy mô phát triển mạng lưới trường lớp tỉnh Long An 53

2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 53

2.3 Vài nét về mẫu nghiên cứu 57

2.4 Kết quả nghiên cứu thực trạng 58

2.4.1 Nhận thức của CBQL và GVMN về mục tiêu sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN 58

2.4.2 Quy trình sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An 61

2.4.3 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng khi đánh giá GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An 64

2.4.4 Những khó khăn khi sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An 75

2.5 Đánh giá chung về thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN ở TP Tân An, tỉnh Long An 78

2.5.1 Những mặt mạnh 79

2.5.2 Những mặt hạn chế 79

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 80

Trang 7

TIỂU ẾT CHƯƠNG 2 81 CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON Ở THÀNH PHỐ TÂN AN,TỈNH LONG AN 83

3.1.Cơ sở và nguyên tắc đề xuất một số biện pháp sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long

An 83 3.1.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 83 3.1.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 84 3.2 Một số biện pháp sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 85 3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức các buổi bồi dưỡng hướng dẫn sử dụng Chuẩn nghề nghiệp đánh giá giáo viên mầm non 85 3.2.2 Biện pháp 2: Cung cấp tài liệu, ban hành các văn bản về cách sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non 86 3.2.3 Biện pháp 3: Đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 88 3.2.4.Biện pháp 4: Nâng cao nhận thức của CBQL và đội ngũ giáo viên về việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non 90 3.2.5 Biện pháp 5: Hướng dẫn xác định minh chứng khi đánh giá các tiêu chí Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 93 3.2.6 Biện pháp 6: Xây dựng bảng phương pháp thu thập minh chứng khi

sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non 94 3.2.7 Biện pháp 7: Xây dựng quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 97

Trang 8

3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh

Long An 98

3.3.1 Mô tả cách thức khảo sát tính khả thi của các biện pháp 98

3.3.2 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 99

TIỂU ẾT CHƯƠNG 3 106

ẾT U N VÀ IẾN NGHỊ 108

TÀI IỆU THAM HẢO 113 PHỤ ỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC Ý HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Cấu trúc thang điểm của Chuẩn nghề nghiệp giáo viên

mầm non 43 Bảng 2.1 Cách tính điểm của bảng hỏi 51 Bảng 2.2 Thống kê đội ngũ GVMN ở TP Tân An, tỉnh Long An năm học

2015– 2016 54 Bảng 2.3 Thống kê trình độ chuyên môn, trình độ chính trị của GVMN ở TP

Tân An, tỉnh Long An năm học 2015 – 2016 54 Bảng 2.4 Thống kê xếp loại GVMN theo chuẩn nghề nghiệp ở TP Tân An,

tỉnh Long An năm học 2015 – 2016 54 Bảng 2.5 Mẫu nghiên cứu của đề tài 57 Bảng 2.6 Mức độ nhận thức của CBQL và GVMN về mục tiêu sử dụng Chuẩn

nghề nghiệp để đánh giá GVMN 58 Bảng 2.7 Mức độ thực hiện các quy trình sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để

đánh giá GVMN 61 Bảng 2.8 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng ở lĩnh vực Phẩm chất chính trị,

đạo đức, lối sống của Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN 64 Bảng 2.9 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng ở lĩnh vực Kiến thức chuyên

môn của Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN theo thứ tự ưu tiên 67 Bảng 2.10 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng ở lĩnh vực kỹ năng sư phạm để

của Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN 70 Bảng 2.11 Thực trạng khó khăn khi sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá

GVMN ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An 75 Bảng 3.1 Bảng phương pháp thu thập minh chứng khi sử dụng Chuẩn nghề

nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non 95 Bảng 3.2 Cách tính điểm của bảng hỏi 99 Bảng 3.3 Tính cần thiết của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh

giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 99 Bảng 3.4 Tính khả thi của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề nghiệp

để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 103

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Mục tiêu của việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá

GVMN theo thứ tự ƣu tiên 60 Biểu đồ 2.2 Mức độ thực hiện các quy trình sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để

đánh giá GVMN 62 Biểu đồ 2.3 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng ở lĩnh vực Phẩm chất chính

trị, đạo đức, lối sống của Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN theo thứ tự ƣu tiên 66 Biểu đồ 2.4 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng ở lĩnh vực Kiến thức chuyên

môn của Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN theo thứ tự

ƣu tiên 69 Biểu đồ 2.5 Mức độ sử dụng nguồn minh chứng ở lĩnh vực kỹ năng sƣ phạm

để của Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN 74 Biểu đồ 2.6 Thực trạng khó khăn khi sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá

GVMN ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An 78 Biểu đồ 3.1 Tính cần thiết của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để

đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 102 Biểu đồ 3.2 Tính khả thi của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để

đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 104 Biểu đồ 3.3 Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp sử dụng Chuẩn nghề

nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An 105

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 ý do chọn đề tài

Sự phát triển của lịch sử xã hội ngày càng khẳng định vai trò, tác dụng to lớn của giáo dục đối với kinh tế - xã hội, giáo dục là chìa khoá mở cửa tiến vào tương lai, là động lực quan trọng nhất thúc đẩy sản xuất và sự phát triển của kinh tế - xã hội

Giáo dục mầm non là mắt xích đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, mục tiêu chiến lược phát triển GDMN từ nay đến năm 2020 đã đưa ra quan điểm

xác định vị trí "Giáo dục MN đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách thông

qua hệ thống GD quốc dân, tạo tiền đề phổ cập tiểu học”

Đánh giá là bộ phận hợp thành rất quan trọng, một khâu không thể tách rời của quá trình giáo dục - đào tạo.Nếu coi quá trình Giáo dục - Đào tạo là một hệ thống thì đánh giá đóng vai trò phản hồi của hệ thống, có vai trò tích cực trong việc điều chỉnh hệ thống, là cơ cở cho việc đổi mới giáo dục - đào tạo Chính vì vậy, đánh giá là một trong những vấn đề luôn được quan tâm

Đánh giá trong giáo dục nói chung và đánh giá hoạt động nghề nghiệp của giáo viên nói riêng có tầm quan trọng hàng đầu đối với vấn đề chất lượng Chất lượng của đội ngũ giáo viên quyết định chất lượng giáo dục Để góp phần đảm bảo chất lượng cho giáo dục, việc đánh giá hoạt động nghề nghiệp của giáo viên phải được quan tâm hàng đầu

Người giáo viên mầm non có vai trò, vị trí quan trọng trong sự nghiệp trồng người Do đó, lao động sư phạm của giáo viên mầm non có một sắc thái rất riêng, khác hẳn so với giáo viên của các bậc học khác là tạo bước khởi đầu quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách lâu dài sau này của con người mới Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên, sứ mạng của ngành cũng như của nhà trường, mà xây dựng chuẩn nghề nghiệp giáo viên Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên

Trang 13

mầm non; giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở

đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non; làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp Vì thế, việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN có ý nghĩa rất quan trọng

Trong những năm qua giáo dục và đào tạo tỉnh Long An nói chung và giáo dục mầm non của Thành phố Tân An nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhà Đặc biệt chất lượng GDMN ngày càng được nâng cao, đội ngũ GVMN ngày càng được tăng nhanh

về mặt số lượng, công tác đánh giá giáo viên mầm non đã được triển khai và đạt một số hiệu quả nhất định

Tuy nhiên hằng năm, các đơn vị vẫn tiến hành đánh giá giáo viên bao gồm các mặt: phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kết quả công tác được giao; khả năng phát triển Trên cơ sở đánh giá này, tập thể giáo viên bình bầu các danh hiệu thi đua: Lao động giỏi, chiến sĩ thi đua Việc đánh giá công nhận danh hiệu giáo viên giỏi thường được tiến hành qua các hội giảng (hội thi) giáo viên giỏi từ cấp trường đến cấp quốc gia Như vậy, cho đến nay, việc đánh giá giáo viên mầm non hàng năm là để xếp loại, mang tính thi đua là chủ yếu Tuy việc đánh giá, xếp loại giáo viên có theo các tiêu chuẩn nhưng chưa cụ thể Do đó khó phân định được các mức độ, dễ dẫn đến tình trạng thiếu khách quan và thiếu chính xác Với những phân tích trên là lý do để chúng tôi lựa chọn đề tài luận

văn: "Thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm

non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An”

Trang 14

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An và đề xuất một số biện pháp nhằm sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN

3 hách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể

Quá trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Thực trạng sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An

4 Giả thuyết khoa học

Việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN ở thành phố Tân

An, tỉnh Long An hiện nay đạt được một số ưu điểm cụ thể như sau: sử dụng Chuẩn nghề nghiệp ở mức độ khá, có nhận thức tốt về vai trò của Chuẩn nghề nghiệp trong đánh giá GVMN Tuy nhiên, công tác đánh giá vẫn chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể, cũng như chưa xây dựng được quy trình tổ chức và việc đánh giá còn mang tính chủ quan, chưa cung cấp được minh chứng cho việc đánh giá các tiêu chí

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nhằm giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về sử dụng Chuẩn nghề nghiệp GVMN để đánh giá giáo viên mầm non

- Phân tích thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh Long An

- Đề xuất một số biện pháp nhằm sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non

Trang 15

6 Giới hạn đề tài

Địa bàn nghiên cứu: đề tài tiến hành nghiên cứu tại trường mầm non trên

địa bàn thành phố Tân An, tỉnh Long An là: trường MG Phường 6, MG Vành Khuyên, MG Họa Mi, MG Măng Non, MG Huỳnh Thị Mai, MG Khánh Hậu,

MG Hướng Thọ Phú, MG Sơn Ca, MG Bình Minh, MG Hoa Mai, Nhà trẻ Huỳnh Thị Mai, Nhà trẻ 1/6

Nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu thực trạng sử dụng Chuẩn nghề

nghiệp GVMN để đánh giá giáo viên mầm non do Sở GD&ĐT tỉnh Long An triển khai dựa trên Quyết định 02/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 22/01/2008 của Bộ

GD và ĐT, về việc ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN Đề xuất một số biện pháp nhằm sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN

Khách thể nghiên cứu:

- Ban giám hiệu các trường MN: 30 người

- Giáo viên mầm non: 120 người

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Cách tiếp cận nghiên cứu

7.1.1 Cách tiếp cận lịch sử- logic

Thực hiện nghiên cứu đề tài với cách tiếp cận lịch sử- logic tức là tìm hiểu tổng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới, ở Việt Nam để kế thừa, phát triển để tài theo hướng mới trong những khoảng thời gian và không gian nhất định

7.1.3 Cách tiếp cận thực tiễn

Xuất phát từ thực tiễn để nhận ra tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trang 16

“Thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non ở thành phố Tân An, tỉnh ong An” Từ kết quả khảo sát thực trạng làm

cơ sở đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến công tác đánh giá GVMN có hiệu quả

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tìm tài liệu, đọc và so sánh, phân tích, hệ thống tài liệu để tổng quan lịch

sử nghiên cứu vấn đề trên thế giới và ở Việt Nam, làm sáng tỏ các khái niệm công cụ về đánh giá, chuẩn, chuẩn nghề nghiệp GVMN, GVMN Từ đó, xác lập cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Mục đích: Thu thập thông tin về nhận thức của GVMN và CBQL về ý

nghĩa của Chuẩn nghề nghiệp GVMN, thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp GVMN để đánh giá giáo viên mầm non ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An

- Bảng hỏi tập trung vào các nội dung sau:

+ Nhận thức của GV và CBQL về tầm quan trọng việc sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non

+ Thực trạng sử dụng Chuẩn nghề nghiệp GVMN để đánh giá giáo viên mầm non ở Thành phố Tân An, tỉnh Long An

- Quy trình thực hiện:

+ Bước 1: Xây dựng bảng hỏi theo mục đích và nội dung đã đề ra

+ Bước 2: Phát phiếu điều tra cho 30 CBQL và 120 GV tại các trườngMN: MG Phường 6, MG Vành Khuyên, MG Họa Mi, MG Măng Non,

MG Huỳnh Thị Mai, MG Khánh Hậu, MG Hướng Thọ Phú, MG Sơn Ca, MG Bình Minh, MG Hoa Mai, Nhà trẻ Huỳnh Thị Mai, Nhà trẻ 1/6

+ Bước 3: Thu phiếu điều tra về, tiến hành xử lý số liệu và phân tích kết quả

Trang 17

7.2.2.2 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ

- Mục đích: Nhằm nghiên cứu những hồ sơ liên quan đến hướng dẫn, chỉ đạo, cách thức thực hiện và kết quả đánh giá GVMN theo Chuẩn nghề nghiệp

- Nội dung nghiên cứu:

+ Hồ sơ đánh giá, xếp loại cuối năm của các trường MN

+ Các văn bản qui định, hướng dẫn tổ chức đánh giá giáo viên

- Cách thức thực hiện

+ Bước 1: Liên hệ và trao đổi về việc cung cấp hồ sơ liên quan đánh giá giáo viên

+ Bước 2: Đọc, ghi nhận những thông tin cần thiết

+ Bước 3: Xử lý và phân tích thông tin thu được từ hồ sơ

7.2.2.3 Phương pháp phỏng vấn

- Mục đích: Nhằm thu thập thông tin trực tiếp, bổ sung cứ liệu cho phương pháp nghiên cứu hồ sơ Ngoài ra, còn được dùng để so sánh đối chiếu với thông tin trả lời trong bảng hỏi

- Nội dung phỏng vấn cũng dựa trên nội dung bảng hỏi nhưng mang tính định tính

- Cách thức thực hiện: Phỏng vấn ngẫu nhiên một số CBQL và GVMN tại một số trường MN ở TP Tân An, tỉnh Long An

+ Bước 1: Xây dựng hệ thống câu hỏi phỏng vấn

+ Bước 2: Chọn mẫu, phỏng vấn trực tiếp GV, cán bộ quản lý và ghi nhật ký phỏng vấn

+ Bước 3: Xử lý, phân tích thông tin và bổ sung làm sáng tỏ kết quả thống kê mà bảng hỏi thu được

7.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Sử dụng các câu hỏi mở để trao đổi với các chuyên gia (một số hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của các trường MN) về Chuẩn nghề nghiệp và cách thức sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá GVMN

Trang 18

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp SPSS và một số công thức toán học thống kê như tính tỉ lệ phần trăm, tính tỷ lệ trung bình Phương pháp này nhằm xử lý, phân tích, mô tả và so sánh dữ liệu…để chứng minh giả thuyết khoa học của đề tài nghiên cứu

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ Ý U N VỀ SỬ DỤNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

ĐỂ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON 1.1 ịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề liên quan đến luận văn đã được nghiên cứu, công bố tại các công trình trong nước và trên thế giới Các công trình nghiên cứu này có thể chia theo các nhóm vấn đề sau:

1.1.1 Nhóm công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng

Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên trong giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng đang được đặt lên hàng đầu, là một trong những nội dung cơ bản trong các cuộc cách mạng cải cách giáo dục, chấn hưng đất nước

Lê Nin rất xem trọng việc xây dựng đội ngũ giáo viên và yêu cầu : “Nâng cao một cách có hệ thống, kiên nhẫn, liên tục trình độ và tinh thần của GV nhưng điều chủ yếu là cải thiện đời sống vật chất cho họ” [37] Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh người giáo viên (GV) có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển giáo dục, là người biến mục đích giáo dục thành hiện thực, đảm

bảo hiệu quả và chất lượng giáo dục

Đánh giá chất lượng công việc chuyên môn của giáo viên mầm non là một quá trình nhằm nghiên cứu và phân tích toàn diện về công tác sư phạm để đưa ra quyết định quản lý hiệu quả, đảm bảo chất lượng chuyên môn của giáo viên trong quá trình giáo dục ở các cơ sở giáo dục mầm non Trong các tác phẩm của các nhà khoa học như Ushinsky, NK Krupskaya, VA Sukhomlinsky đã nghiên cứu vấn đề phát triển và đánh giá chất lượng công tác chuyên môn của giáo viên

dựa trên cơ sở của công tác xã hội và phát triển tinh thần của cá nhân

Các tác giả như JK Babanskii, DV Vilkeev, VA Karakovsky, LI Novikova

đã nghiên cứu về hệ thống phương pháp sư phạm của giáo viên trong quá trình

Trang 20

dạy học Đồng thời các tác giả như JT.C Vygotsky, Davydov, Leontiev,

V Rozanov, S Rubinstein đã nghiên cứu lý thuyết về tính cách vàhoạt động của con người và giáo viên mầm non Các công trình khoa học của các tác giả như

BG Ananiev, VV Andreev, AA Bodalev, LM Denyakina, NV Kuzmina về đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục, phân tích về phát triển nghề nghiệp giáo

viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng

Đặc trưng nghề nghiệp của giáo viên mầm non đã được các tác giả như A.A.Derkach, V.I.Zagvyazinsky, N.V.Kuzmina, N.V.Kuharev,A.K.Markov,

L.M.Mitin nghiên cứu

Có khá nhiều công trình nghiên cứuvề phát triển đội ngũ giáo viên trong khu vực và trên thế giới Có thể kể đến một số công trình của các tác giả tiêubiểu như: Eleonora Vilegas Reies (1998), Glathorn (1995), Ganse (2000), Borkovà Putnam (1995), v.v Tất cả các công trình trên có thể phân chia theo

4hướng nghiên cứu chính:

- Nghiên cứu các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển

nghềnghiệp của GV;

- Nghiên cứu các hoạt động hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệpGV;

- Nghiên cứu cải tiến các kĩ năng và tăng cường hiểu biết nghề nghiệp cho giáo viên Xu hướng này đang được các quốc gia trong khối APEC triển khai,

thực hiện nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho giáo viên

Báo cáo tại Hội thảo Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức đã đề cập đến vai trò của người GV trong thời đại mới, cụ thể là người thiết kế, tổ chức, can tân giáo dục Để GV thực hiện tốt vai trò này, đòi hỏi phải nâng cao chất lượng của chương trình đào tạo GV, cần triệt để sử dụng phương pháp dạy học tích cực và các thiết bị hiện đại, tốt nhất, phải đào tạo GV trở thành nhà GD hơn

là “thợ dạy”, việc dạy học phải thích nghi với người học chứ không bắt buộc người học tuân theo những quy định đặt sẵn từ trước theo thông lệ cổ truyền

[34]

Trang 21

Trong các nghiên cứu của các tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) với bài

“Nghề và nghiệp của người GV” [29], Nguyễn Hữu Châu (2008) trong bài

“Chất lượng giáo dục – những vấn đề lý luận và thực tiễn” [8], hay Phạm Hồng Quang (2009) trong bài “Giải pháp đào tạo GV theo định hướng năng lực”[31]

đã nhấn mạnh vai trò của người GV hiện nay phải có những thay đổi để phù hợp với chức năng của người GV, đồng thời chứng minh rằng năng lực của người

GV là yếu tố cơ bản quyết định chất lượng giáo dục

Tác giả Nguyễn Thanh Hoàn (2003) trong bài “Vài nét về mô hình người GV” [16] đã đưa ra khái niệm người GV, những đặc điểm đặc trưng về phẩm chất của người GV, đề xuất các biện pháp cải thiện hiệu quả công tác của người

GV Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009) với bài “GV chất lượng cao trong thời đại hiện nay” [30] cho rằng GV chất lượng cao là những GV có trình độ học thuật vững vàng và có tính phát triển, có năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn khoa học và giáo dục, có khả năng hành nghề sư phạm đạt kết quả cao, có thể đảm đương được các vai trò mới trong một môi trường sư phạm đang biến

đổi

Trong cuốn sách “Tổ chức quản lý nhóm – lớp trẻ trường mầm non” tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Thị Tuất đã khẳng định về vai trò của giáo viên mầm non: “Giáo viên mầm non- nhà tổ chức – nhà quản lý” [28], song song với vai trò, người giáo viên mầm non có các yêu cầu về năng lực của như: năng lực quan sát, năng lực giao tiếp, năng lực sư phạm, năng lực quản lý, năng lực cảm hóa và thuyết phục; các phẩm chất cơ bản giáo viên mầm non mà trong đó lòng nhân ái và sự đôn hậu là điều kiện tiên quyết số một đối với GVMN [28] Chủ nhiệm đề tài Hồ Lam Hồng và nhóm tác giả nghiên cứu đề tài khoa học:

“Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuẩn GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới của GDMN” (năm 2006) đã phân tích những vấn đề lí luận

về cách tiếp cận xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN Làm rõ cơ sở thực tiễn trong cách tiếp cận xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN trong thời kì đổi mới

Trang 22

GDMN: nghề dạy học và nhân cách của GVMN trong thời kì đổi mới; đổi mới GDMN hiện nay; phân tích hoạt động lao động của GVMN khi thực hiện nhiệm

vụ trong quá trình đổi mới của GDMN

Hội thảo về xây dựng “Mô hình nhân cách giáo viên mầm non trong thời kì hội nhập quốc tế” (tổ chức tại trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2012) các

tác giả đã tập trung vào 6 nội dung chính:

* Quan điểm về nhân cách và đặc trưng nhân cách GVMN

* Những yếu tố ảnh hưởng tới nhân cách GVMN trong giai đoạn hiện nay

* Những bất cập trong đào tạo GVMN ở các trường sư phạm hiện nay

* Vấn đề tổ chức, quản lí, sử dụng GVMN tại các cơ sở GDMN

* Vấn đề phát triển nguồn nhân lực cho GD-ĐT nói chung và GDMN nói

riêng đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong giai đoạn hiện nay

* Đề xuất mô hình nhân cách giáo viên mầm non trong thời kì hội nhập quốc tế: tiềm năng, khả năng, kĩ năng hoạt động nghề nghiệp; nếp sống thói

quen và các phẩm chất nhân cách [33]

Bài viết “Tính chuyên nghiệp trong phong cách làm việc của người giáo viên mầm non”, tác giả Đào Thanh Âm khẳng định đặc điểm lao động của GVMN luôn thể hiện ba chức năng là chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ thơ, lấy quan hệ tình cảm yêu thương mẹ-con làm yếu tố quyết định, do đó lòng yêu trẻ

là phẩm chất đầu tiên trong nhân cách một GVMN đích thực Bên cạnh đó tác giả cũng nêu lên những đề xuất GVMN thời đại ngày nay như ngoài việc kế thừa những phẩm chất mang tính truyền thống GVMN cần phải được đào tạo một cách bài bản; có kỹ năng quản lý lớp học, có trình độ tiếng Anh và tin học

đủ để đáp ứng yêu cầu công việc

Theo tác giả Nguyễn Thị Như Mai “Nhận thức về sự cần thiết của sáng tạo trong nhân cách và thực trạng sáng tạo trong chăm sóc - giáo dục trẻ em của giáo viên mầm non” đã nêu: Thời đại hiện nay đòi hỏi con người năng động, sáng tạo Để tạo ra lớp trẻ có khả năng sáng tạo thì bản thân người GVMN phải

Trang 23

nhận thức được tầm quan trọng của năng lực sáng tạo trong nhân cách, phải nỗ lực sáng tạo trong quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ em ( ) Sáng tạo là yếu tố quan trọng hàng đầu của nhân cách người lao động hiện đại Vì vậy, đào tạo những GVMN có năng lực sáng tạo là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay [34]

Mô hình nhân cách GVMN cũng xuất phát từ chuẩn nghề nghiệp GVMN nhưng ứng với mỗi giai đoạn lịch sử - xã hội thì có sự điều chỉnh hoặc nhấn mạnh đến những tiêu chuẩn đánh giá cụ thể nào đó Xuất phát từ chính thực tế tuyển chọn

và sử dụng lao động, các GVMN vừa mới tốt nghiệp vào nghề, không chỉ chú trọng rèn luyện kĩ năng trong quá trình đào tạo mà các GVMN mới vào nghề

cần có một quá trình “tập sự” đúng nghĩa

Từ các nghiên cứu trên cho thấy: Phát triển đội ngũ giáo viên là vấn đề phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục và đào tạo có ảnh hưởng mang tính quyết định đến việc nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường Phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trong bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân lại càng có một vai trò đặc biệt vì sự phát triển của trẻ trong những năm đầu tiên góp phần định hướng cho sự phát triển nhân cách của trẻ trong tương lai Phát triển ĐNGV bao gồm cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ giáo viên,

trong đó chất lượng đội ngũ giáo viên luôn được đặc biệt quan tâm nghiên cứu 1.1.2 Nhóm công trình nghiên cứu về sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng

Trong những năm gần đây khi đất nước chuyển mình đổi mới, phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hơn lúc nào hết giáo dục - đào tạo có vai trò, vị trí xứng đáng Giáo dục đã được Đảng và Nhà nước

đề cập quan tâm đến trong các văn kiện quan trọng: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Hội nghị lần thứ tư Ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá VII, Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Ương Đảng khoá VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4 - 2001) Văn kiện Đại Hội Đảng lần thứ XII đã chỉ rõ nhiệm vụ của ngành Giáo

Trang 24

dục và Đào tạo bước vào thế kỷ XXI là: “Phải tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện trong phát triển giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, tiếp tục nâng chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học” Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa X về các văn kiện Đại Hội XI của Đảng có nêu: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định

sự phát triển nhanh, bền vững đất nước Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, đào tạo Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành Đẩy mạnh đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội; xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân được học tập suốt đời” [6] Như vậy để xác định được năng lực của giáo viên chúng ta cần phải có những tiêu chí đánh giá phù hợp Có nhiều cách đánh giá chất lượng giáo dục như: Tự đánh giá, dựa trên nguồn thông tin để đánh giá, tiến hành thanh tra, kiểm tra để đánh giá Để sự nghiệp giáo dục đạt chất lượng và hiệu quả cao đòi hỏi mọi ngành, mọi cấp, toàn thể xã hội tham gia dưới sự quản lý của nhà nước, trong đó công tác thanh tra, kiểm tra giáo dục

là một trong những nội dung của quản lý nhà nước về giáo dục

Trước bất kỳ một sự vật hay hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội trong thế giới xung quanh, con người đều có thể đưa ra những đánh giá, nhận xét về chúng Bất kỳ hoạt động quản lý ở cấp nào, để đảm bảo đạt hiệu quả cao những mục tiêu đã đề ra, đòi hỏi phải tiến hành công tác thanh tra, kiểm tra Song đánh giá giáo dục là một lĩnh vực hoạt động đặc thù của con người, bởi lẽ giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, có vai trò cực kỳ quan trọng trong tiến trình phát

Trang 25

triển cá nhân cũng như cộng đồng Đánh giá ngày càng được nhìn nhận như là nhân tố có ý nghĩa động lực trong quá trình giáo dục

Quán triệt đường lối chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước đã có nhiều công trình nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên như: Các tác giả Trần Kiều và Lê Đức Phúc (2001) trong bài “Cơ sở khoa học để xác định chuẩn cho trường mầm non nông thôn trong công tác chỉ đạo” [27] đã đưa ra những vấn đề cơ bản như xác định khái niệm, thống nhất hệ thống chuẩn mực trong chỉ đạo thực hiện trên cơ sở mục tiêu giáo dục, chuẩn và “vùng phát triển gần của trẻ mầm non”, mối quan hệ chuẩn và điều kiện giáo dục, quan điểm hành động

trong chỉ đạo

Tác giả Hồ Lam Hồng (2008) trong bài “Chuẩn nghề nghiệp GVMN và quy trình xây dựng chuẩn nghề nghiệp” [20], đã đưa ra quan niệm về chuẩn nghề nghiệp GVMN, cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng chuẩn nghề nghiệp GVMN Tác giả Trần Ngọc Giao (2007) trong bài phỏng vấn “Hiệu trưởng cũng là một nghề, cần phải có chuẩn” [12] đã nghiên cứu, bàn bạc xoay quanh các vấn đề về mục đích của chuẩn, nội dung của chuẩn, việc bồi dưỡng đội ngũ GV đang hành nghề để đáp ứng tốt yêu cầu chuẩn đưa ra đồng thời đề

xuất một số kiến nghị và giải pháp

Ngày nay trong giáo dục thế giới đã xuất hiện xu hướng “cải cách dựa trên các chuẩn” (reform based on standards) Nhiều nước đã tiến hành xây dựng bộ chuẩn cho giáo dục của nước mình: chuẩn chất lượng giáo dục, chuẩn nhà trường, chuẩn cán bộ quản lý giáo dục, chuẩn giáo viên Trong bộ chuẩn cho giáo viên (GV) có chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn chức danh, chuẩn nghề nghiệp (professional standard)… Trong chuẩn nghề nghiệp, một số nước đã tiến đến

xây dựng chuẩn nghề nghiệp cho GV từng ngành học, cấp học, môn học

Chuẩn nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là Chuẩn) của giáo viên là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực mà người giáo viên cần đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục

Trang 26

Một số nước tiên tiến trên thế giới đã xây dựng và sử dụng Chuẩn nghề nghiệp để đánh giá năng lực giáo viên với mục đích nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xã hội và sự phát triển kinh tế của đất nước Dưới đây là một số chuẩn nghề nghiệp giáo viên

đã được sử dụng trên thực tế ở một số nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Anh, Đức,

Úc, Trung Quốc

Hoa ỳ

Hoa Kỳ là quốc gia đi tiên phong trong xây dựng Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Uỷ ban quốc gia chuẩn nghề dạy học (National Board for Professional Teacher Standards – NBPTS) - được thành lập năm 1987 - đã đề xuất 5 điểm cốt

lõi để các bang vận dụng:

Giáo viên phải tận tâm với học sinh và việc học của họ (Teachers are

Committed to Students and Their Learning)

Giáo viên phải làm chủ môn học, biết cách dạy môn học của mình (Teachers Know the Subjects They Teach and How to Teach Those Subjects to

Students)

Giáo viên phải có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn học sinh học tập

(Teachers are Responsible for Managing and Monitoring Student Learning)

Giáo viên phải suy nghĩ một cách hệ thống về thực tế hành nghề của họ và học tập qua trải nghiệm (Teachers Think Systematically about Their Practice

and Learn from Experience)

Giáo viên phải là thành viên của cộng đồng học tập (Teachers are

Members of Learning Communities)

Dựa vào 5 đề xuất cốt lõi đó, mỗi bang đã xây dựng Chuẩn nghề nghiệp

giáo viên của bang mình

Bang Ohio

Bang này xây dựng nhiều loại Chuẩn, trong đó có Chuẩn nghề dạy học (Standards for The Teaching Profession) và xây dựng dựa trên các năng lực,

Trang 27

gồm 7 tiêu chuẩn tóm tắt như sau:

Tiêu chuẩn 1: Tìm hiểu học sinh

Giáo viên hiểu sự phát triển và quá trình học của HS, và tôn trọng sự đa

dạng của mỗi HS mà mình dạy

Tiêu chuẩn 2: Biết (nắm vững) nội dung dạy học

Giáo viên biết và hiểu nội dung môn học/lĩnh vực mà mình có trách nhiệm

giảng dạy

Tiêu chuẩn 3: Đánh giá học sinh

Giáo viên hiểu và sử dụng các cách thức đánh giá đa dạng để đưa vào việc

giảng dạy, đánh giá và đảm bảo chắc chắn việc học tập của học sinh

Tiêu chuẩn 4: Kế hoạch dạy học và triển khai hiệu quả đến từng học sinh

Giáo viên lập kế hoạch và tiến hành giảng dạy có hiệu quả nhằm nâng cao

kết quả học tập của từng cá nhân học sinh

Tiêu chuẩn 5: Môi trường học tập

Giáo viên tạo môi trường học tập trong đó thúc đẩy việc học tập và đạt

được thành tích cao cho tất cả học sinh

Tiêu chuẩn 6: Phối hợp và giao tiếp

Giáo viên phối hợp và giao tiếp với học sinh, cha mẹ học sinh, đồng

nghiệp, cán bộ quản lý và cộng đồng để hỗ trợ cho việc học tập của học sinh Tiêu chuẩn 7: Trách nhiệm và phát triển về chuyên môn

Giáo viên gánh vác trách nhiệm tự phát triển chuyên môn, thực hiện và lôi cuốn sự tham gia như là những cá nhân nhưng đồng thời cũng như là những

Trang 28

(ii) Học tập và phát triển các giá trị nhân văn (Human Development and

Learning)

(iii) Phát triển đa dạng cho HS (Diversity)

(iv) Xây dựng kế hoạch dạy học (Planning for Instruction)

(v) Xây dựng môi trường học tập (Learning Environment)

(vi) Đa dạng trong dạy học (Instructional Delivery)

(vii) Giao tiếp (Communication)

(viii) Đánh giá (Assessment)

(ix) Quan hệ hợp tác (Collaborative Relationship)

(x) Tự phản ánh và phát triển nghề nghiệp (Reflection and Professional

Growth)

(xi) Đạo đức nghề nghiệp (Professional Conduct)

Bang New Jersey

Chuẩn nghề nghiệp dạy học (New Jersey Professinal Teaching Standars) có

12 tiêu chuẩn

(i) Nâng cao kiến thức của nội dung môn học

(ii) Cải thiện sự hiểu biết về học thuật, xã hội, tinh thần và vật chất bảo

đảm giáo viên tận dụng được các kỹ năng dạy học để giúp học sinh đạt

được kết quả học tập

(iii) Phản ánh đầy dủ và sáng tạo những kiến thức cần thiết có liên quan về

những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồng thuận về chính

kiến nghề nghiệp dạy học và lãnh đạo

(iv) Khuyến khích giáo viên phát triển sự đa dạng của lớp học nhờ các kỹ

năng đánh giá

(v) Cung cấp những bài học mới có tính tích hợp vào trong chương trình và

trong lớp học

(vi) Trang bị cho học sinh đủ kiến thức để học tập và phát triển

(vii) Đánh giá định kỳ để tạo ra tác động của nó đối với hoạt động dạy học

Trang 29

(viii) Giáo viên cần nắm vững, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệ

cộng đồng

(ix) Phát triến văn hóa trường học để giúp cho việc thực hiện và xử lý các

quan hệ truyền thống trong giáo dục

(x) Có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả việc xem xét trí tuệ và

tài chính

(xi) Bố trí đủ thời gian nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp

(xii) Làm việc có hiệu quả với cha mẹ học sinh và cộng sự

Bang Wisconsin

Có 10 tiêu chuẩn:

(i) Giáo viên biết các môn học mà học dạy (teachers kmow the subjects

theyare teaching)

(ii) Giáo viên hiểu học sinh phát triển thế nào

(iii) Giáo viên hiểu rằng trẻ em học tập khác nhau

(iv) Giáo viên biết dạy thế nào

(v) Giáo viên biết quản lý lớp học thế nào

(vi) Giáo viên có khả năng giao tiếp tốt

(vii) Giáo viên có khả năng lập kế hoạch với các phương án khác nhau cho

các bài học

(viii) Giáo viên biết kiểm tra thế nào đối với sự tiến bộ của học sinh

(ix) Giáo viên có khả năng tự đánh giá bản thân

(x) Giáo viên cần quan hệ với các giáo viên khác và cộng đồng

Bang California (California Standards for the teaching Profession) Có 6

tiêu chuẩn:

(i) Cuốn hút và hỗ trợ mọi HS trong học tập

(ii) Tạo dựng và duy trì môi trường học tập

(iii) Am hiểu và làm chủ môn học

(iv) Xây dựng kế hoạch dạy và tạo lập kinh nghiệm học

Trang 30

(v) Đánh giá kết quả học tập của học sinh

(vi) Phát triển nghề nghiệp nhà giáo

North Carolina (Professional Teaching Standards) Có 5 tiêu chuẩn:

(i) Giáo viên thể hiện được sự lãnh đạo (Teachers demonstrate leadership) (ii) Giáo viên thiết lập được môi trường tôn trọng sự đa dạng của học sinh (iii) Giáo viên hiểu biết nội dung môn mình dạy

(iv) Giáo viên biết làm cho việc học tập của học sinh được thuận tiện, dễ (v) Giáo viên biết gắn với thực tiễn của mình

Vương Quốc Anh

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên của Anh (2007) được cấu trúc gồm 3 phần

(lĩnh vực) có liên quan lẫn nhau, đó là:

(i) Những đặc trưng nghề nghiệp

(ii) Kiến thức và sự am hiểu nghề nghiệp

(iii) Các kĩ năng nghề nghiệp

Mỗi phần (lĩnh vực) lại có các tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn này chung cho tất

cả các loại giáo viên Mỗi tiêu chuẩn có các yêu cầu Đối với mỗi loại giáo viên

có những yêu cầu khác nhau (cả về số lượng và mức độ)

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên được xác định cụ thể cho từng giai đoạn phát

triển nghề của giáo viên:

- Giáo viên mới vào nghề (Q): (33 yêu cầu)

- Dành cho tất cả giáo viên (C): (41 yêu cầu)

- Giáo viên trong thang bậc trả lương cao (P): (10 yêu cầu)

- Giáo viên giỏi (E): (15 yêu cầu)

- Giáo viên có kĩ năng cấp cao (chuyên gia) (A): (3 yêu cầu)

Trong phần này, xin giới thiệu những tiêu chuẩn và yêu cầu nghề nghiệp

dành cho tất cả giáo viên (loại C):

a Những đặc trưng nghề nghiệp:

Mối quan hệ với HS

Trang 31

(C1) Có những mong đợi cao về HS bao gồm cả việc cam kết đảm bảo cho mọi HS được phát triển hết khả năng và thiết lập mối quan hệ công bằng, tôn

trọng, tin tưởng, ủng hộ và xây dựng với các em

(C2) Nắm giữ những giá trị và thái độ tích cực; chấp nhận những chuẩn

mực hành vi cao trong vai trò nghề nghiệp của mình

Phạm vi làm việc

(C3) Duy trì sự cập nhật kiến thức và sự am hiểu về những nhiệm vụ nghề nghiệp của GV và cơ cấu tổ chức của ngành nghề mình công tác, và góp phần mình vào sư phát triển, thực hiện và đánh giá các chính sách và thực tiễn nơi mình giảng dạy, bao gồm cả những chính sách liên quan đến việc thúc đẩy công

bằng về cơ hội

Giao tiếp và làm việc cùng với người khác (C4)

i) Giao tiếp có hiệu quả với trẻ em, thanh thiếu niên và đồng nghiệp

ii) Giao tiếp có hiệu quả với cha mẹ, bao gồm việc định kì thông báo những

thông tin có liên quan đến kết quả học tập, mục tiêu, những tiến bộ của HS

iii) Thừa nhận giao tiếp là quá trình hai chiều và khuyến khích cha mẹ tham

gia vào thảo luận về những tiến bộ, sự phát triển và giáo dục trẻ em

(C5) Thừa nhận và tôn trọng sự đóng góp của đồng nghiệp và phụ huynh

HS vào sự phát triển của trẻ cũng như nâng cao thành tích học tập

(C6) Cam kết phối hợp và làm việc hợp tác khi thích hợp

Sự phát triển chuyên môn của cá nhân

(C7) Đánh giá sự thực hiện của bản thân và cam kết nâng cao thực tế giảng

dạy của mình thông qua sự phát triển chuyên môn phù hợp

(C8) Có phương pháp tiếp cận sáng tạo, phê phán mang tính xây dựng với những đổi mới; sẵn sàng cải tiến thực tiễn của mình khi mà những tác dụng và

tiến bộ đã được xác định

(C9) Hành động dựa trên lời khuyên, sự phản hồi và luôn cởi mở cho việc

giảng dạy và tư vấn

Trang 32

b Kiến thức và sự am hiểu chuyên môn

(C11) Biết những yêu cầu và kế hoạch trong đánh giá đối với môn học

mình dạy bao gồm cả những gì liên quan đến kì thi chung

(C12) Biết các cách tiếp cận trong đánh giá bao gồm cả tầm quan trọng của

đánh giá theo hướng phát triển

(C13) Biết cách sử dụng những thông tin thống kê của địa phương và quốc gia trong việc đánh giá hiệu quả giảng dạy của mình, trong việc giám sát sự tiến

bộ của HS và nâng cao thành tích

(C14) Biết cách sử dụng báo cáo và các nguồn thông tin khác ở ngoài có liên quan với đánh giá nhằm cung cấp cho người học sự phản hồi chính xác và mang tính xây dựng về những mặt mạnh, mặt yếu, thành tích, sự tiến bộ và khía cạnh cần phát triển bao gồm cả kế hoạch hành động để cải thiện quá trình đánh

Biết đọc, biết tính toán và công nghệ thông tin

(C17) Biết sử dụng các kỹ năng đọc, tính toán và CNTT giúp cho việc dạy

học và mở rộng các hoạt động nghề nghiệp

Kết quả và sự đa dạng

Trang 33

Cộng hòa iên bang Đức

Theo nghị quyết Hội nghị Bộ trưởng Văn hoá Giáo dục các bang trong Liên bang (2004) thì Chuẩn đào tạo giáo viên là những yêu cầu mà mọi giáo viên phải đáp ứng Theo đó, những nét chính về hình ảnh nghề nghiệp của người

giáo viên là:

(i) Giáo viên là những chuyên gia về dạy và học Nhiệm vụ chủ yếu của họ

là xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và đánh giá quá trình dạy và

học

(ii) Giáo viên phải ý thức được rằng nhiệm vụ của họ gắn bó chặt chẽ với

các giờ lên lớp và với cuộc sống nhà trường

Trang 34

(iii) Giáo viên thực thi nhiệm vụ đánh giá và tư vấn một cách công bằng có trách nhiệm Muốn vậy họ phải có trình độ cao về sư phạm tâm lý và

(1) Xây dựng kế hoạch bài học và thực hiện giờ lên lớp phù hợp với yêu

cầu chuyên môn

(2) Hỗ trợ việc học của học sinh bằng cách tổ chức các tình huống học tập,

động viên học sinh thiết lập các mối liên hệ và áp dụng cái đã học

(3) Khuyến khích học sinh tự quyết định trong các hoạt động học tập

b Năng lực giáo dục (nghĩa hẹp)

(4) Hiểu các điều kiện sống của học sinh về xã hội, văn hóa và tác động

đến sự phát triển nhân cách học sinh trong khuôn khổ nhà trường

(5) Truyền đạt các giá trị và chuẩn mực, hỗ trợ việc đánh giá và hành động

tự quyết của học sinh

(6) Tìm ra giải pháp cho các khó khăn và xung đột trong nhà trường, trong

giờ học

c Đánh giá

(7) Chẩn đoán các tiền đề học, quá trình học, khuyến khích học sinh học có

mục đích, tư vấn cho học sinh và cha mẹ học sinh

(8) Nắm vững thành tích học tập của học sinh trên cơ sở các thước đo

minhbạch

Trang 35

d Đổi mới

(9) Ý thức được các yêu cầu đặc biệt của nghề dạy học, am hiểu nghề mình

với một trách nhiệm và nghiệp vụ đặc biệt

(10) Hiểu nghề mình và có nhiệm vụ học tập thường xuyên

Australia

Khối Australia xây dựng Khung quốc gia về chuẩn nghề nghiệp dạy học (The National Framework for Professional Standards for Teaching) Trên cơ sở

đó, các bang xây dựng chuẩn nghề nghiệp riêng của minh

Khung quốc gia có 4 lĩnh vực :

(i) Kiến thức nghề nghiệp (Professional Knowledge)

(ii) Thực hành nghề nghiệp (Professional Practice)

(iii) Giá trị nghề nghiệp (Professional Values)

(iv) Quan hệ nghề nghiệp (Professional Relationships)

Đối với các bang, không nhất thiết xây dựng cả 4 lĩnh vực, chỉ hai lĩnh vực

1 và 2 là giống nhau, các lĩnh vực 3 và 4 không giống nhau Ví dụ:

- Ở Western Australia : Lĩnh vực 3 (không có lĩnh vực 4) và lấy tên là

năng lực cần có của nghề dạy học

Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Queensland (ban hành tháng 7 năm 2005)

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên bang Queensland là bộ khung chuẩn có đặc điểm chung về bản chất, hệ thống các kiến thức, kĩ năng và năng lực áp dụng chung cho tất cả giáo viên ở mọi cấp học, trình độ đào tạo cũng như loại hình trường trong các cơ sở giáo dục của bang Bộ khung chuẩn này tôn vinh, trình bày rõ ràng, đầy đủ và hỗ trợ công việc phức tạp, đa dạng của người giáo viên

Trang 36

Bộ khung chuẩn này được coi như là “cái ô” bao phủ toàn bộ các khía cạnh công

việc của giáo viên trong nhà trường Mục đích của bộ chuẩn nhằm:

- Cung cấp cơ sở (nền tảng) cho mọi giáo viên xác định nhu cầu phát triển nghề nghiệp của mình và định hướng cho họ tiếp tục học tập và nâng cao tay

nghề;

- Cung cấp cơ sở cho việc xây dựng chương trình đào tạo giáo viên;

- Bày tỏ những mong đợi/kì vọng đối với nghề dạy học

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên bang Queensland bao gồm 12 tiêu chuẩn với

47 tiêu chí có liên quan lẫn nha, 12 tiêu chuẩn là:

(1) Thiết kế bài học linh họat và đổi mới (học qua trải nghiệm) phù hợp

với từng cá nhân và nhóm;

(2) Góp phần vào việc phát triển ngôn ngữ, khả năng biết đọc và tính

toán;

(3) Thiết kế quá trình học tập bằng trải nghiệm thách thức trí tuệ;

(4) Thiết kế quá trình học tập bằng trải nghiệm phù hợp và có liên quan

với bên ngoài nhà trường;

(5) Thiết kế dạy học hòa nhập và có sự tham gia;

(6) Tích hợp công nghệ truyền thông trong quá trình giảng dạy;

(7) Đánh giá và báo cáo nhận xét quá trình học của học sinh;

(8) Ủng hộ sự phát triển và tham gia xã hội của học sinh;

(9) Tạo ra môi trưòng học tập an toàn và được bảo vệ;

(10) Xây dựng mối quan hệ với cộng đồng;

Trang 37

của các tác giả Thường Phong Mã (2005), Liên Bản Cố (2001), Thẩm Ngọc

Thuần (2002) Ngô Cương (1996, 2001)

Trong thời gian gần đây, trên thế giới có một số nghiên cứu về đánh giá, thẩm định chất lượng giáo dục Hiệp hội thẩm định chất lượng các chương trình đào tạo giáo viên (NCATE) của Hoa Kỳ được thành lập vào năm 1954 từ sự sát nhập của năm cơ quan: Hiệp hội các nhóm lớp cao đẳng đào tạo giáo viên Hoa

Kỳ (The American Assoriation of Colleges for Teacher Education – AACTE)

Vào năm 2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo Serbia đã ban hành nội dung cải cách giáo dục mầm non tạo Serbia dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học của nhóm chuyên gia giáo dục mầm non Nội dung cải cách đã nhấn mạnh đến sự đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục mầm non tại Serbia theo hướng tiếp cận tích hợp và hướng vào sự phát triển tối đa năng lực

cá nhân của trẻ Để đáp ứng được mục tiêu của cải cách này thì việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non tại hệ thống các trường cao đẳng, đại học có

khoa mầm non của Serbia phải đổi mới triệt để

Nhằm kết nối ý tưởng và chuyên môn của các chuyên gia giáo dục mầm non về mối quan hệ giữa sự phát triển chuyên môn và nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non, trường Đại học Nam California đã tổ chức hội thảo khoa học “Nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non” vào tháng 9 năm 2004 Hội thảo đã thảo luận các vấn đề như các chuẩn đào tạo giáo viên mầm non, tập trung vào nghiên cứu về đổi mới giáo dục mầm non trên thế giới Đây cũng là những định hướng thiết thực và mang tính thiết yếu cho giáo dục mầm non trên

toàn thế giới

Theo đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ của hiệu trưởng trường mầm non trọng điểm trên địa bàn tỉnh Nghệ An” Quan điểm của đề tài là vấn đề nâng cao chất lượng giáo dục luôn là mục tiêu phấn đấu của mọi cấp học, bậc học Đặc biệt đối với bậc học mầm non thực hiện mục tiêu đó lại càng khó khăn vì kinh phí đầu tư

Trang 38

còn thấp, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, trình độ và năng lực của đội ngũ giáo viên và CBQL còn hạn chế, do đó việc tập trung chỉ đạo điểm để nhân ra diện rộng là một phương thức chỉ đạo có hiệu quả Đề tài nhằm mục tiêu tìm những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng nội dung – chăm sóc – giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường MN trọng điểm, góp phần thực hiện

tốt chương trình đổi mới GDMN đang triển khai trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Tác giả Dương Thị Hoàng Anh cũng đã có công trình nghiên cứu cơ sở lý luận vấn đề quản lý đội ngũ GVMN theo hướng chuẩn hoá; Khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ GV và thực trạng công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường mẫu giáo Kim Đồng 4, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp GVMN đã được Bộ GD&ĐT ban hành; Đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý đội ngũ GV trường mẫu giáo Kim Đồng 4, Quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Cơ sở lý luận của luận văn đã khẳng định được tầm quan trọng của việc quản lý đội ngũ giáo viên trường Mẫu giáo Kim Đồng 4, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.Đề tài đã khảo sát và mô tả bức tranh tổng thể

về thực trạng công tác quản lý quản lý đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Qua khảo sát và xử lý dữ liệu cho thấy những kết quả đạt được của việc triển khai thực hiện nhiều biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên trường Mẫu giáo Kim Đồng 4, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Tác giả cũng cố gắng phân tích đánh giá một cách cụ thể, chỉ ra nguyên nhân khách quan, nguyên nhân chủ quan của những mặt được và những mặt còn tồn tại Đề tài đề ra 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, khắc phục tồn tại, để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý đội ngũ giáo viên trường Mẫu giáo Kim Đồng 4, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non [1]

Trang 39

Trên đây là những công trình nghiên cứu khoa học có tầm lí luận và giá trị thực tiễn cao đã góp phần tích cực trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục của nước nhà

Ngày nay, trước nhiệm vụ, yêu cầu và sự phát triển của đất nước, vấn đề đánh giá giáo dục nói chung và vấn đề đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp đã được

sự quan tâm, chú ý, thu hút các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu giáo dục nhiều hơn trong thực tiễn của nền giáo dục Việt Nam hiện nay

1.2 ý luận về sử dụng chuẩn nghề nghiệp để đánh giá giáo viên mầm non 1.2.1 hái niệm đánh giá

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục đào tạo Trung ương I có nêu: “Đánh giá là nhận định giá trị” [32]

Thuật ngữ đánh giá là đưa ra nhận định tổng hợp về các dữ kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/lượng giá trong quá trình và kết thúc bằng cách đối chiếu, so sánh với những tiêu chuẩn đã được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc, dựa vào phân tích thông tin thu được, đối chiếu với mục tiêu và tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Đánh giá là quá trình đưa ra nhận định về năng lực và phẩm chất của sản phẩm giáo dục căn cứ vào các thông tin định tính và định lượng từ các phép đo Đánh giá cũng là quá trình thu thập thông tin về năng lực và phẩm chất của một

cá nhân và sử dụng những thông tin đó đưa ra quyết định về mỗi cá nhân và dạy học trong tương lai Đánh giá bao gồm các việc phán xét cá nhân theo các hệ thống quy tắc hoặc tiêu chuẩn nào đó [33]

Như vậy, nội hàm của đánh giá có thể hiểu là:

Trang 40

+ Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để định lượng tình hình

và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả

+ Đánh giá là quá trình mà qua đó ta gán (quy) cho đối tượng một giá trị nào đó

+ Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác định giá trị thực trạng ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay chuẩn mực đã được xác lập Cùng với sự phát triển của sự nghiệp giáo dục và đào tạo cũng như thực tiễn công tác quản lí giáo dục mầm non, việc đánh giá trong GDMN đã được quan tâm rộng khắp Đánh giá trong giáo dục nói chung và đánh giá trong GDMN nói riêng là việc điều tra xem xét, xác định chất lượng của đối tượng được đánh giá, trên cơ sở thu thập và xử lí thông tin một cách có hệ thống về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng và hiệu quả giáo dục, căn

cứ vào mục tiêu giáo dục để đề xuất những chủ trương, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo

Đánh giá trong GDMN bao gồm việc đánh giá tổng hợp các thành tố cơ bản: sản phẩm đầu ra của GDMN – trẻ em ( mức độ phù hợp với mục tiêu và đáp ứng nhu cầu), các yếu tố đầu vào (cơ sở vật chất, chương trình, năng lực của giáo viên) và quá trình giáo dục (phương pháp hoạt động, cách thức tổ chức, hình thức tương tác, cách thức quản lí…) tạo ra sản phẩm giáo dục [33]

Chức năng của đánh giá trong giáo dục mầmnon:

Chức năng định hướng: đánh giá trong giáo dục có nhiệm vụ chỉ ra được bức tranh thực trạng của giáo dục và sự phát triển của cá nhân trong nền giáo dục đó Chức năng định hướng của đánh giá tồn tại khách quan, không bị ý chí

cá nhân của con người chi phối Đánh giá trong giáo dục được tiến hành trên cơ

sở của mục tiêu giáo dục

Ngày đăng: 20/12/2020, 12:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w