Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng .... Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dương Sà Phol
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Dương Sà Phol
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ TỈNH SÓC TRĂNG
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số : 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS VÕ VĂN NAM
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các tài liệu sử dụng trong Luận văn được trích dẫn đầy đủ, chính xác và được ghi trong danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu khảo sát, kết luận nghiên cứu trong Luận văn chưa từng được công bố trên tạp chí khoa học dưới bất kì hình thức nào
Người thực hiện
Dương Sà Phol
Trang 4
Tôi cũng xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Đức Danh, trưởng khoa bộ môn QLGD, người đã nhiệt tình trong quá trình giảng dạy môn PP luận và PPNCKH QLGD, Quý thầy cô Khoa QLGD và một số Khoa khác đã không ngại khó khăn khi phải xuống tỉnh Sóc Trăng để dìu dắt, truyền thụ kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian quan
Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu, Quý thầy cô Phòng Sau đại học trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, Ban giám hiệu Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể học tập tốt khóa học tại tỉnh nhà
Xin cám ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Cuối cùng xin cám ơn các bạn đồng môn đã cùng tôi phấn đấu, hỗ trợ nhau trong suốt thời gian học tập vừa qua
Xin chân thành cám ơn!
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu 9
1.2.1 Trường Phổ thông dân tộc nội trú 9
1.2.2 Giáo dục 9
1.2.3 Văn hóa 10
1.2.4 Văn hóa dân tộc 11
1.2.5 Quản lý 12
1.2.6 Quản lý giáo dục 12
1.2.7 Quản lý giáo dục văn hóa dân tộc 13
1.3 Giáo dục văn hóa dân tộc cho HS trường PTDTNT 13
1.3.1 Đặc điểm của HS trường PTDTNT 13
1.3.2 Mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 17
1.3.3 Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 18
1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 19
1.3.5 Nhà giáo dục 23
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 25
Trang 61.3.7 Điều kiện, môi trường thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
cho học sinh trong nhà trường 25
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường phổ thông 26
1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động dạy học 26
1.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua các HĐNGLL 27
1.4.3 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm 28
1.4.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 28
1.4.5 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua xây dựng môi trường văn hoá nhà trường 29
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường phổ thông dân tộc nội trú 30
1.5.1 Yếu tố chủ quan 30
1.5.2 Yếu tố khách quan 31
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SÓC TRĂNG 35
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế, xã hội và giáo dục của tỉnh Sóc Trăng 35
2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội 35
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục của tỉnh Sóc Trăng 35
2.1.3 Đặc điểm trường Phổ thông dân tộc nội trú 36
2.1.4 Vài nét về văn hóa các dân tộc tỉnh Sóc Trăng 38
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 42
2.2.1 Mẫu nghiên cứu 42
2.2.2 Mục đích khảo sát 42
2.2.3 Nội dung khảo sát 42
Trang 72.2.4 Phương pháp khảo sát 42 2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 43 2.3.1 Thực trạng học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú 43 2.3.2 Thực trạng mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 45 2.3.3 Thực trạng nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 46 2.3.4 Thực trạng hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 49 2.3.5 Thực trạng nhà giáo dục 53 2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 56 2.3.7 Thực trạng điều kiện, môi trường thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường 57 2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 59 2.4.1 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua con đường dạy học 59 2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp 61 2.4.3 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm 63 2.4.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 65 2.4.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua xây dựng môi trường văn hoá nhà trường 67 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 69
Trang 82.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc
cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 70
2.6.1 Điểm mạnh và nguyên nhân 70
2.6.2 Điểm yếu và nguyên nhân 71
Chương 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH SÓC TRĂNG 74
3.1 Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng 75
3.2.1 Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về giáo dục văn hóa dân tộc cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh 75
3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh qua các môn học, các hoạt động ngoài giờ lên lớp 78
3.2.3 Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú 80
3.2.4 Xây dựng phát triển môi trường sư phạm lành mạnh nhằm thực hiện tốt công tác giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh 83
3.2.5 Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục, các tổ chức đoàn thể trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 86
3.2.6 Quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 88
3.2.7 Vai trò của từng biện pháp và mối quan hệ qua lại giữa 6 biện pháp 90
3.3 Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp 92
Trang 93.3.1 Đối tượng khảo nghiệm 92
3.3.2 Cách thức tiến hành khảo nghệm 92
3.3.3 Mục đích khảo nghệm 92
3.3.4 Nội dung khảo nghiệm 92
3.3.5 Kết quả thăm dò 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 11
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Đối tượng khảo sát thực trạng GDVHDT cho HS trường PTDTNT
tỉnh Sóc Trăng 42 Bảng 2.2 Chất lượng HS trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 44
Bảng 2.3 Thực trạng mục tiêu GDVHDT cho HS trường PTDTNT tỉnh Sóc
Trăng 56 Bảng 2.10 Thực trạng cơ sở vật chất thực hiện hoạt động GDVHDT cho HS
trong trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 58 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua con
đường dạy học trong trường PTDTNT 59 Bảng 2.12 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua các
HĐNGLL 61 Bảng 2.13 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua công
tác chủ nhiệm 64 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 66 Bảng 2.15 Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS thông qua xây
dựng môi trường văn hoá nhà trường 67 Bảng 2.16 Thực trạng về những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động
GDVHDT cho HS các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng 69 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 92 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 93
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trải qua hơn 4 nghìn năm dựng nước và giữ nước, dân tộc Việt Nam đã xây dựng được nền văn hóa phong phú, đa dạng, mang tính đặc trưng và độc đáo Các giá trị văn hóa ấy được tạo nên từ các hoạt động vật chất và tinh thần của mỗi con người Việt Nam qua lịch sử phát triển hàng nghìn năm của dân tộc Nó góp phần khẳng định với các quốc gia, các dân tộc khác trên thế giới một đất nước, một dân tộc Việt Nam
có ý chí mạnh mẽ, bất khuất trong chống giặc ngoại xâm; cần cù, siêng năng, chịu thương, chịu khó trong quá trình học tập, lao động Góp phần hình thành nên nền văn hóa đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc (VHDT) của Việt Nam còn có sự đóng góp của văn hóa 54 dân tộc anh em trên dãi đất hình chữ S Mỗi dân tộc đều có bản sắc đặc trưng riêng của mình và chính sự thống nhất, hòa quyện vào nhau của các giá trị văn hóa 54 dân tộc ấy đã tạo ra một dân tộc Việt Nam có văn hóa đặc trưng và độc đáo Hiện nay, quá trình hội nhập và phát triển của đất nước diễn ra mạnh mẽ, từ đó, những luồng văn hoá ngoại lai ngày càng xâm nhập sâu rộng vào đời sống xã hội.Bên cạnh những giá trị văn hóa mới mang tính tích cực thì cũng có quá nhiều giá trị văn hóa tiêu cực gây ảnh hưởng, tác động mạnh đến văn hoá truyền thống Lối sống cá nhân, ích kỉ, tự tư, tự lợi ngày càng làm phai mờ nét đẹp “lá lành đùm lá rách”, những sản phẩm văn hóa phẩm đồi trụy, các trang web đen tràn lan trên mạng internet, những phim ảnh đầy cảnh bạo lực đã ảnh hưởng rất lớn đến lối sống của thế hệ trẻ, làm gia tăng các loại tội phạm trong xã hội, đặc biệt ở lứa tuổi vị thành niên Đáng chú ý và
lo ngại là nguy cơ phai mờ, biến dạng bản sắc VHDT Do vậy, việc GDVHDT cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ cấp thiết, có ý nghĩa chiến lược cần phải tiếp tục thực hiện thường xuyên và lâu dài
Nhận thức được tầm quan trọng của văn hóa trong công cuộc xây dựng đất nước, Nghị quyết “Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” mà Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII (1998) đưa ra đến nay vẫn là Nghị quyết có ý nghĩa chiến lược, chỉ đạo quá trình xây dựng và phát triển sự nghiệp văn hóa ở nước ta, cần được kế thừa, bổ sung và phát huy trong thời kỳ mới Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển 2011)
Trang 14được Đại hội XI của Đảng thông qua đã xác định: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, phát triển toàn diện, thống nhất trong đa dạng, thấm nhuần sâu sắc tinh thần nhân văn, dân chủ, tiến bộ; làm cho văn hóa gắn kết chặt chẽ
và thấm sâu vào toàn bộ đời sống xã hội, trở thành nền tảng tinh thần vững chắc, sức
Ở Sóc Trăng, các trường phổ thông nói chung và trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT) nói riêng cũng có quan tâm đến việc GDVHDT (GDVHDT) cho học sinh (HS) và đạt được một số kết quả tích cực nhất định Hầu hết các trường đều có
tổ chức tích hợp nội dung GDVHDT cho HS qua các môn học, qua GD kĩ năng sống Tuy nhiên, công tác chỉ đạo của đội ngũ cán bộ quản lí (CBQL) giáo dục về giáo dục (GD) văn hóa cho HS chưa cụ thể, nội dung và hình thức tổ chức GD còn rất hạn chế, chưa phong phú
Xuất phát từ những lí do quan trọng nêu trên, tôi chọn đề tài “ Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng, từ đó đề xuất một số biện pháp cải tiến hiệu quả quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường này
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động sư phạm ở trường THPT 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường
Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng
4 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng đã đạt được một số kết quả nhất định về hình thức tổ chức, chỉ đạo tích hợp nội dung GD qua các môn học và các hoạt động GD khác.Tuy nhiên, công tác này vẫn còn những hạn chế, bất cập về quản lý mục tiêu, phương pháp tổ chức và lập
kế hoạch GDVHDT Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng về công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng thì người nghiên
Trang 15cứu có thể đề xuất một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Hệ thống hóa cở sở lý luận về hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT ở trường trung học
5.2 Đánh giá thực trạng hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
5.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm cải tiến và nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Cơ sở của phương pháp luận nghiên cứu
6.1.1 Quan điểm hệ thống cấu trúc
Theo quan điểm hệ thống cấu trúc, khi nghiên cứu một sự vật, hiện tượng phải xem xét nó một cách toàn diện ở nhiều mặt, phân tích chúng thành nhiều bộ phận như hình thức, mục tiêu, nội dung, phương pháp và kiểm tra đánh giá Mọi sự vật, hiện tượng đều do nhiều yếu tố hợp thành, nên phải xem xét mối quan hệ hữu cơ của chúng với các yếu tố khác trong cùng hệ thống Qua quan điểm hệ thống cấu trúc, người nghiên cứu thấy được hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT là một thành phần của GD tổng thể, có mối liên hệ chặt chẽ với các mặt GD khác và các chủ thể quản lý khác như gia đình và xã hội Do
đó, GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT phải kết hợp với hoạt động dạy học, phải có sự tham gia của các lực lượng GD trong nhà trường và ngoài nhà trường (gia đình và xã hội)
GD là một bộ phận của kinh tế-xã hội Do đó, khi nghiên cứu hoạt động GDVHDT và quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT phải đặt trong hoàn cảnh kinh tế-xã hội của đất nước Thông qua quan điểm hệ thống cấu trúc giúp người nghiên cứu xác định chính xác thực trạng hoạt động GDVHDT và công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
6.1.2 Quan điểm lịch sử- logic
Trang 16Quan điểm lịch sử- logic giúp người nghiên cứu xem xét quá trình hình thành
và phát triển của quản lý hoạt động GDVHDT tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Quan điểm này cũng giúp người nghiên cứu xác định phạm vi, không gian, thời gian, điều kiện cụ thể để điều tra, nghiên cứu và thu thập số liệu chính xác, đồng thời trình bày công trình nghiên cứu một cách logic
6.1.3 Quan điểm thực tiễn
Vận dụng quan điểm thực tiễn vào nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng xuất phát từ thực tiễn của công tác quản lý hoạt động GDVHDT ở các cơ sở GD này để tìm ra những mặt hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tại tỉnh Sóc Trăng, từ đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này mang tính khả thi và cần thiết
6.2 Các phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá lý luận về hoạt động GD GDVHDT và quản
lý hoạt động GDVHDT trong các công trình nghiên cứu, các tác phẩm trong và ngoài nước, các văn kiện của Đảng và Nhà nước làm cơ sở lý luận cho đề tài
6.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Mục đích điều tra: Thu thập số liệu về thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng chứng minh cho giả thuyết của đề tài
- Nội dung điều tra:
+ Thực trạng hoạt động GDVHDT cho HS
+ Thực trạng quản lý hoạt động GDVHDT cho HS
+ Tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
- Đối tượng điều tra: CBQL, giáo viên (GV) và HS tại 5 trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
- Cách thức thực hiện: Xây dựng bảng hỏi và gởi đến CBQL, GV và HS ở các trường tổ chức điều tra
Trang 176.2.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu thu được từ khảo sát bằng phiếu hỏi để đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động GDVHDT cho HS ở các trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận, thực trạng và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDVHDT cho HS
7.2 Giới hạn nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát ở CBQL, GV bộ môn, HS của 5 trường PTDTNT tỉnh Sóc Trăng
7.3 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu nội dung GDVHDT và quản lí hoạt động GDVHDT cho HS trong các năm học từ: 2016- 2017; 2017-2018
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu; phần Kết luận - Kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục; nội dung của Luận văn được thực hiện trong 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục cho học sinh ở trường trung học;
Chương 2 Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh
ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng;
Chương 3 Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục văn hóa dân
tộc cho học sinh ở các trường Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng
Trang 18
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC CHO HỌC SINH
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Văn hóa là vấn đề được các nhà tư tưởng và triết học đề cập đến từ lâu, được xã hội mọi thời đại cả ở phương Tây lẫn phương Đông quan tâm và coi trọng
Ở phương Đông, Khổng Tử (551 - 479 TCN), nhà triết học lớn, nhà giáo dục lớn của Trung Quốc đã khai sinh ra Nho giáo với quan điểm bồi dưỡng người có “đức nhân”, người “quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn” Ông đã viết tác phẩm bất hủ “Dịch, Thi, Thư, Lễ, Nhạc, Xuân Thu”, trong đó rất xem trọng việc giáo dục đạo đức
Petxtalôdi (1746 – 1827), một trong những nhà giáo dục tiêu biểu của thế kỷ XIX, đã đánh giá rất cao vai trò của GDVH Ông cho rằng nhiệm vụ trung tâm của giáo dục là giáo dục văn hóa cho trẻ em trên cơ sở chung nhất là tình yêu về con người Tình yêu ấy bắt nguồn từ gia đình, trước hết là đối với cha mẹ, anh chị em rồi đến bạn bè và mọi người trong xã hội
C.Mác (1818 -1883), người sáng lập ra chủ nghĩa cộng sản khoa học, cho rằng:
“Con người phát triển toàn diện sẽ là mục đích của nền giáo dục cộng sản chủ nghĩa
và con người phát triển toàn diện là con người phát triển đầy đủ, tối đa năng lực sẵn
có về tất cả mọi mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất, tình cảm, nhận thức, năng lực, óc thẩm
mỹ và có khả năng cảm thụ được tất cả những hiện tượng tự nhiên, xã hội xảy ra chung quanh” (Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, 1998)
Vào thế kỷ XX, nhà sư phạm A.C Macarenco của Liên Xô với tác phẩm “Bài
ca sư phạm” đã đề cập đến vấn đề giáo dục công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình) Trong tác phẩm này ông đã nhấn mạnh đến vấn đề giáo dục văn hóa thông qua nhiều phương pháp như phương pháp nêu gương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể
Tại Hội nghị khoa học “Đẩy mạnh giá trị nhân văn, đạo đức, văn hóa quốc tế”
tổ chức ở Tokyo vào tháng 2 năm 1994 với sự tham gia của 12 nước trong khu vực
Trang 19Hội nghị đã tổng kết kinh nghiệm và đã thống nhất đưa ra mô hình giáo dục giá trị nhân văn, đạo đức, văn hóa quốc tế gồm 8 nhóm giá trị:
1- Nhóm giá trị liên quan đến quyề con gười;
2- Nhóm giá trị liên quan đến dân chủ;
3- Nhóm giá trị liên quan đến hợp tác và hòa bình;
4- Nhóm các giá trị liên quan đến bảo vệ môi trường;
5- Nhóm giá trị liên quan đến bảo vệ di sản văn hóa;
6- Nhóm các giá trị liên quan đến bản thân và những người khác;
7- Nhóm các giá trị liên quan đến tính dân tộc;
8- Nhóm liên quan đến tâm linh
Việt nam là một quốc gia với lịch sử trên 4000 năm dựng nước và giữ nước,
có trên 54 dân tộc cùng chung sống Với bề dày lịch sử xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
sự phong phú trong đời sống vật chất, tinh thần và sự đa dạng về các tộc người cùng chung sống xen kẻ, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để phát triển đã tạo nên một bản sắc văn hóa Việt Nam vô cùng độc đáo
Để bảo vệ và phát huy các giá trị văn hóa ấy, nhiều Nghị quyết của Đảng, Chỉ thị của Nhà nước đã đề cập đến GD truyền thống văn hóa cho HS, sinh viên như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (Đảng cộng sản Việt Nam, 1991, 1998) Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, danh nhân văn hóa thế giới, trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước, Người đã tiếp thu và truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào với phong trào cách mạng Việt Nam, chú trọng đến việc
GD bảo tồn, phát huy bản sắc văn hoá, các giá trị truyền thống của các dân tộc Việt Nam Điều đó được thể hiện trong các tác phẩm của người (Hồ Chí Minh, 1970,
được trong lĩnh vực văn hoá là: “Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hoá đế quốc, đồng thời phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hoá dân tộc và hấp thụ những cái mới của văn hoá tiến bộ thế giới để xây dựng một nền văn hoá Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đại chúng” (Hồ Chí Minh, 1996) Quan điểm của người được thể hiện rõ ràng “Càng thấm nhuần chủ nghĩa Mác-Lênin bao nhiêu thì càng phải coi trọng những truyền thống văn hoá tốt
Trang 20đẹp của cha ông bấy nhiêu” (Hồ Chí Minh, 1996) Người yêu cầu phải biết giữ gìn vốn văn hoá quý báu của dân tộc, khôi phục những yếu tố tích cực trong kho tàng văn hoá dân tộc, loại bỏ những yếu tố tiêu cực trong đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân Người nêu rõ sức mạnh đặc biệt của văn hóa đối với sự phát triển của dân tộc:
“Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi” Người khẳng định: Trong sự nghiệp kiến thiết đất nước, có bốn lĩnh vực cần phải coi trọng ngang nhau là kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội Đó là quan điểm nhất quán thể hiện tầm nhìn thời đại của Người mà sau này Đảng ta tiếp tục vận dụng và phát huy trong quá trình xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2017)
Trong chương trình giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) ở các cấp học, bậc học, những giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc đã được lựa chọn, xây dựng thành các hoạt động hữu ích và tổ chức cho người học Bộ GD&ĐT và Bộ Văn hóa, thể thao và du lịch đã có Hướng dẫn sử dụng di sản văn hóa trong dạy học ở trường phổ thông, Trung tâm GD thường xuyên nhằm hình thành và nâng cao ý thức tôn trọng, giữ gìn, phát huy những giá trị của di sản văn hóa; rèn luyện tính chủ động, tích cực, sáng tạo trong đổi mới phương pháp học tập và rèn luyện; góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả GD, phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, tài năng của HS (Bộ Giáo dục và Đào tạo,
về văn hóa ở các góc độ tiếp cận khác nhau của nhiều tác giả, tác phẩm trong nước
như “Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam" (Trần Văn Giàu, 1980), tác phẩm: “Cơ sở văn hóa Việt Nam”, "Tìm về bản sắc văn hóa Việt Nam" (Trần
Ngọc Thêm, 1997, 2001); đã cung cấp những kiến thức, khái niệm cơ sở nền tảng cho ngành văn hóa học Với quan điểm dân tộc học, GS.TS Phan Hữu Dật có tác phẩm
"Góp phần nghiên cứu dân tộc học Việt Nam" (Phan Hữu Dật, 2004) Tác giả Nguyễn Hồng Hà "Văn hóa truyền thống dân tộc với GD thế hệ trẻ " (Nguyễn Hồng Hà,
2001)
Bên cạnh đó cũng có đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Đức Long "Biện
pháp quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La” (Phạm Đức Long,2009) Đề tài
"Nhà trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống các dân tộc
Trang 21thiểu số tỉnh Điện Biên" của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên (Sở Giáo dục và
Đào tạo Điện Biên,2012) Hầu hết các tài liệu, công trình nghiên cứu cũng đã đề cập đến những nét văn hóa truyền thống của các dân tộc, việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa đó Cũng có một số công trình nghiên cứu về việc giữ gìn văn hóa dân tộc trong giai đoạn hội nhập nhưng đối tượng không phải là giáo dục học sinh Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Đức Long cũng đã đề cập đến vấn đề quản lí phát triển các hoạt động giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc song đối tượng ở các trung tâm học tập cộng đồng
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Tuy nhiên, việc nghiên cứu về quản lý hoạt động GDVHDT cho HS trường PTDTNT chưa được quan
tâm chú ý Tôi hi vọng rằng, những đóng góp của đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục
văn hóa dân tộc cho học sinh ở các trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sóc Trăng”
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý GDVHDT cho HS PTDTNT nói chung và PTDTNT tỉnh Sóc Trăng nói riêng
1.2 Các khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Trường Phổ thông dân tộc nội trú
Trường PTDTNT là trường chuyên biệt nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, được Nhà nước thành lập cho con em dân tộc thiểu số, con em gia đình các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo nguồn cán bộ cho các vùng này Điều 2 Quy chế Tổ chức hoạt động trường PTDTNT có quy định mục tiêu, vai trò và tính chất của trường PTDTNT như sau: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
1- Nhà nước thành lập trường PTDTNT cho con em các dân tộc thiểu số, con
em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm góp phần tạo nguồn đào tạo cán bộ cho các vùng này
2- Trường PTDTNT có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội và củng cố an ninh, quốc phòng ở miền núi, vùng dân tộc thiểu số
3- Trường PTDTNT là loại trường chuyên biệt mang tính chất phổ thông, dân
tộc và nội trú
1.2.2 Giáo dục
Trang 22John Dewey triết gia nổi bật nhất của nước Mỹ đầu thế kỷ XX theo thuyết hành dụng cho rằng, GD là “khả năng” của loài người để đảm bảo tồn tại xã hội, ông
quá trình truyền dạy ấy (J Dewey, 2008)
Đa số các giáo trình GD học Việt Nam đều cho rằng “GD là hiện tượng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài người”( Phạm Viết Vượng, 2000)
Theo giáo trình GD học đại cương do Trần Thị Hương chủ biên, GD có thể hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp:
* Theo nghĩa rộng: GD là hoạt động GD tổng thể hình thành và phát triển nhân cách được tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm phát triển tối đa những tiềm năng (sức mạnh thể chất và tinh thần) của con người
* Theo nghĩa hẹp: GD là một bộ phận của hoạt động GD (nghĩa rộng), là hoạt động GD nhằm hình thành thế giới quan khoa học, tư tưởng chính trị, đạo đức, thẩm
mỹ, lao động, phát triển thể lực, những hành vi và thói quen ứng xử đúng đắn của cá nhân trong các mối quan hệ xã hội Theo nghĩa này, GD bao gồm các bộ phận: đức dục, mỹ dục, thể dục, GD lao động
1.2.3 Văn hóa
Trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều khái niệm văn hóa rất khác nhau Theo UNESCO văn hóa là: “Trong ý nghĩa rộng nhất, văn hóa là tổng thể những nét riêng biệt về tinh thần và vật chất, trí tuệ và xúc cảm quyết định tính cách của một xã hội hay của một nhóm người trong xã hội Văn hóa bao gồm nghệ thuật và văn chương, những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống các giá trị, những tập tục và tín ngưỡng”
Ông tổng giám đốc UNESCO F.May-ơ (Federico Mayor Zaragoza) cũng đưa ra định nghĩa của riêng mình như sau: “Văn hóa là tổng thể sống động của các hoạt động sáng tạo trong quá khứ và trong hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình thành nên một hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác định đặc tính riêng của mỗi dân tộc”
Trang 23Theo từ điển triết học của Liên Xô, văn hóa được định nghĩa như sau: “Văn hóa
là toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần, được nhân loại sáng tạo ra trong quá trình hoạt động thực tiễn lịch sử - xã hội; Các giá trị ấy nói lên trình độ phát triển của lịch sử loài người” (Theo Trần Khánh Đức, 2014)
Ở Việt Nam, từ “văn hóa” được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau Trong tiếng Việt, văn hóa được dùng theo nghĩa thông dụng để chỉ học thức (trình độ văn hóa), lối sống (nếp sống văn hóa); theo nghĩa chuyên biệt để chỉ trình độ phát triển của một giai đoạn (văn hóa Đông Sơn) Trong khi theo nghĩa rộng thì văn hóa bao gồm tất cả,
từ những sản phẩm tinh vi hiện đại cho đến tín ngưỡng, phong tục, lối sống, lao động Vào năm 1943, Hồ Chí Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hàng ngày về mặc, ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn bộ các sáng tạo và phát minh đó tức là văn hoá Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn" (Hồ Chí Minh, 2009)
PGS.VS Trần Ngọc Thêm trong cuốn Cơ sở văn hoá Việt Nam đã định nghĩa văn hoá: “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội" (Trần Ngọc Thêm, 1999)
1.2.4 Văn hóa dân tộc
VHDT bao gồm giá trị văn hóa của cộng đồng dân tộc sáng tạo trong quá trình lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc đó Tùy tình hình vận động và phát triển của mỗi dân tộc mà quy mô và bề dày sáng tạo văn hóa của từng dân tộc có khác nhau Dù vậy thì mỗi dân tộc có những giá trị sáng tạo riêng, tình hình văn hóa mang tính đặc trưng và đều khẳng định sức sống mãnh liệt của những sáng tạo ấy VHDT bảo tồn và phát triển có ý nghĩa là một dân tộc được tồn vong
Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc cùng chung sống với giá trị VHDT rất
đa dạng và đặc sắc, các dân tộc đều có nền văn hóa riêng được khẳng định bằng những
Trang 24giá trị sáng tạo giàu có và bản sắc văn hóa các dân tộc đã góp phần hình thành nền văn hóa Việt Nam đa dạng về bản sắc
Do kết tinh những điều kiện tự nhiên lịch sử và mối quan hệ giao lưu mà ngoài đặc trưng riêng của từng dân tộc thì các nền văn hóa còn hình thành đặc trưng theo vùng Việt Nam có thể chia thành 6 vùng văn hóa, gồm: vùng Đông Bắc, vùng Tây Bắc, vùng châu thổ Bắc Bộ, vùng Trung Bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ Mỗi vùng văn hóa có những đặc điểm chung và riêng (Mông Ký Slay, et al., 2013)
1.2.5 Quản lý
Quản lý là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá, dựa trên những nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục đích của tổ chức
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: " Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" (Đặng Quốc Bảo, 2010) Có thể khái quát 4 chức năng như sau:
Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người, những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một cách hợp lý
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực hiện kế hoạch đã đề ra
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát hiện sai sót để kịp thời uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch
Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý
1.2.6 Quản lý giáo dục
Quản lý GD chính là một quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý
GD (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp chung nhất của
Trang 25khoa học quản lý vào lĩnh vực GD nhằm đạt những mục tiêu GD đề ra Chủ thể quản
lý là trung tâm thực hiện các tác động có mục đích của GD, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra các hoạt động của hệ thống GD theo mục tiêu đề ra Đối tượng quản lý GD bao gồm nguồn nhân lực của GD, cơ sở vật chất kĩ thuật của GD và các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của GD, đó chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán bộ quản lý (chủ thể) để thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra
Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lí GD như sau: Ở cấp vĩ mô, “quản lý GD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả các nguồn lực GD (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển GD, đáp ứng yêu cầu phát triển
Ở cấp vi mô, “quản lý GD thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình GD (được tiến hành bởi tập thể GV và HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” (Trần Kiểm, 2008)
1.2.7 Quản lý giáo dục văn hóa dân tộc
Theo người nghiên cứu: Quản lý hoạt động GDVHDT trong trường PTDTNT
là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của hiệu trưởng tới cán bộ, GV, công nhân viên và HS, nhằm tổ chức các hoạt động GDVHDT trong nhà trường đạt được mục tiêu và kế hoạch GD của nhà trường đề ra
1.3 Giáo dục văn hóa dân tộc cho HS trường PTDTNT
1.3.1 Đặc điểm của HS trường PTDTNT
Đặc điểm tình cảm của HS dân tộc
Trang 26HS dân tộc có đặc điểm tâm lí chung như những HS phổ thông khác Song bên cạnh đó, các em cũng có những đặc điểm riêng Theo tác giả Nguyễn Văn Sáng thì đặc điểm tình cảm của HS dân tộc như sau:
Tình cảm của các em HS dân tộc rất chân thực, mộc mạc, yêu ghét rõ ràng, không có hiện tượng quanh co Tình cảm của các em rất thầm kín, ít bộc lộ ra ngoài Chúng ta khó thấy HS dân tộc biểu lộ tình cảm của mình một cách rõ rệt, sôi nổi, mạnh mẽ Sự biểu lộ tình cảm tương đối ổn định, kéo dài đến các lứa tuổi sau, thậm chí cả những thanh niên trưởng thành
Các em HS rất gắn bó với gia đình, phum sóc, quê hương Hầu hết các em không muốn xa gia đình Khi phải đi học xa như vào các trường dân tộc nội trú, các
em rất nhớ nhà, có em nằm khóc hàng tuần Đã nhiều em trốn về tham nhà Do đó, ngoài việc dạy học trên lớp cần phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao để thu hút các em tham gia vui chơi nhằm hình thành ở HS dân tộc tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp Tình cảm của HS dân tộc rất độc đáo, vài ba em cùng tuổi, hợp tính, hợp nết chơi thân với nhau là kết bạn tri kỉ, đó là tình bạn dựa trên đặc điểm cùng tuổi, cùng cảnh và cùng học và tình cảm đó có thể được các em giữ gìn đến hết cuộc đời
Bên cạnh những ưu điểm của tình cảm bạn bè như nêu trên thì cũng có một vài hạn chế Bởi vì các em đã thân nhau thì sẽ bảo vệ nhau đến cùng Ví dụ, một em
HS vẽ bậy lên bảng, trong lớp nhiều bạn khác biết, nhưng khi cô giáo hỏi thì cả lớp đều im lặng Một tuần lễ liền cô giáo cho bỏ phiếu kín để tìm xem ai vẽ thì chỉ có một phiếu ghi là “bạn lớp trưởng biết”, còn trên 30 HS đều ghi phiếu là “không biết” Nhà trường gọi em lớp trưởng lên, ba ngày sau, em lớp trưởng mới chịu nói ra ai là người
vẽ bậy lên bảng Do đặc điểm này nên GV chủ nhiệm các trường dân tộc nội trú rất khó điều tra hiện tượng HS đánh nhau, bỏ học, đi chơi điện tử, hiện tượng yêu đương hay các hiện tượng tiêu cực khác
HS lứa 12-18 là lứa tuổi có nhiều chuyển biến mạnh mẽ cả về thể chất lẫn tâm
lí Các em dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá thiếu công bằng của người lớn Đôi khi các em có những phản ứng tiêu cực như bỏ học, đánh nhau, bỏ nhà Các em sống bằng tình cảm và muốn giải quyết các vấn đề bằng tình cảm Mỗi khi các em có
Trang 27khuyết điểm, nếu GV biết thuyết phục, giải quyết nhẹ nhàng, tình cảm và phân tích đúng sai cho các em thì hiệu quả GD cao hơn Nếu cứng nhắc dùng biện pháp đe dọa thì các em sẽ phản ứng lại mạnh mẽ
Các em HS dân tộc ở trường phổ PTDTNT còn những nét ngây thơ, chưa nhận biết rõ ràng tình cảm và hành vi của mình, cũng như chưa biết xây dựng mối quan hệ với bạn khác giới Do vậy, các em cần được giúp đỡ để hiểu đúng đắn về sự phát triển tình cảm, không làm cho các em e ngại, xấu hổ, bi quan dẫn đến bỏ học Đây cũng là lứa tuổi khó khăn về tâm lí, đặc biệt là vấn đề tình cảm Tình cảm của các em còn mang tính bồng bột, dễ xúc động, dễ vui buồn, nếu bị trách mắng không đúng dễ gây
sự tổn thương cho các em Hoặc một lời phê bình của thầy cô giáo, hay bị yêu cầu nhận khuyết điểm một cách thô bạo thì dễ nảy sinh những phản ứng khó lường từ HS (Hoàng Gia Trang, 2015)
Đặc điểm tính cách của HS dân tộc
Tính cách của HS dân tộc cũng có đặc điểm chung của tâm lí lứa tuổi, song cũng
có một số đặc điểm tính cách riêng như sau:
Các em sống rất hồn nhiên, giản dị, thật thà, chất phác Trong quan hệ với mọi người, các em rất trung thực, ít có sự gian dối Các em thường nghĩ thế nào thì nói ra tương ứng, không có chuyện thêm bớt nội dung câu chuyện Vốn mộc mạc, chân thành nên các em muốn mọi người tôn trọng các em trong mọi trường hợp và không muốn ai xúc phạm mình
Nét tính cách khác điển hình của HS dân tộc là rụt rè, ít nói, tự ti và ngại giao tiếp với người lạ Nguyên nhân là do các em còn hạn chế về ngôn ngữ Tiếng Việt, ít
có cơ hội giao tiếp xã hội và tham gia các hoạt động khác Ngoài ra, do sự hiểu biết
về kiến thức còn hạn chế, nói ra sợ sai, sợ thầy cô, các bạn chê cười nên các em rất ngại phát biểu ý kiến trong lớp Sự tự ti, rụt rè khiến các em ngại va chạm, không dám đấu tranh với những biểu hiện sai trái của bạn bè xung quanh, đồng thời cũng không muốn ai động chạm đến mình Chúng ta có thể thấy nét tính cách này của HS dân tộc khi tiếp xúc lần đầu tiên với người lạ, các em thường co cụm lại từng nhóm Tuy nhiên, khi các em được tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động
Trang 28giao lưu thì các em trở nên mạnh dạn hơn, và hòa đồng hơn với các bạn và mọi người xung quanh
HS dân tộc có lòng tự trọng cao, đặc biệt là hay tự ái và tủi thân Nếu các em cảm thấy không được tôn trọng, hoặc thái độ đối xử của GV không thân thiện, đe nẹt thì có thể dẫn đến việc các em sẽ bỏ học Và trong nhiều trường hợp không chỉ có HS
đó mà còn các bạn khác cũng sẽ bỏ học cùng Ở trường dân tộc nội trú, do các em chưa thích nghi với môi trường mới nên sinh hoạt chưa ngăn nắp, chưa hợp vệ sinh Ngoài ra, cách nói năng của HS cũng tự do, nói thiếu chủ ngữ là do thói quen của các
em ở gia đình Do đó cần hỗ trợ các em để hòa nhập với cuộc sống mới và thực hành nội quy của trường phổ thông nội trú
Một đặc điểm tính cách quan trọng nữa của HS dân tộc là dễ tin người song cũng dễ nghi ngờ Khi các em đã tin tưởng ai thì dường như không có bất cứ sự e ngại nào nữa Tuy nhiên, nếu các em phát hiện ra bị lừa dối thì niềm tin đó không thể nào lấy lại được nữa HS dân tộc không ưa dối trá mà thường là thẳng thắn, chân thật Khi đã tin và yêu quý ai thì sẵn sàng giúp đỡ người khác nhiệt tình (Hoàng Gia Trang, 2015)
Đặc điểm giao tiếp của HS dân tộc
Trong giao tiếp, HS dân tộc ít người bộc lộ cảm xúc rõ rệt, song thiếu kĩ năng định vị Khi giao tiếp với người thân, với bạn bè, các em đều thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với GV ít thưa gửi Gặp người
lạ, các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò, quan sát Kĩ năng định hướng trong giao tiếp của HS dân tộc ít người chưa được định hình chắc chắn Mặc dù sinh sống với nhiều dân tộc khác, song điều này không làm biến đổi nhiều về phong cách giao tiếp của HS dân tộc
Như vậy, có thể thấy, trong giao tiếp, HS dân tộc thường rụt rè, chưa mạnh dạn trong các hoạt động, chưa chủ động trong các mối quan hệ giao tiếp Điều này cản trở sự tiếp xúc và thiết lập các mối quan hệ mới (Hoàng Gia Trang, 2015)
Đặc điểm tâm sinh lí của HS dân tộc
Ngoài các đặc điểm tâm sinh lí chung của lứa tuổi trung học phổ thông, HS PTDTNT còn có những đặc điểm riêng: Ở lứa tuổi này về thể lực HS dân tộc thiểu
Trang 29số có phần trội hơn HS người Kinh Trong quan hệ công đồng, quan hệ xã hội, các
em coi trọng tín nghĩa, thẳng thắn, yêu ghét rạch ròi, các em yêu lao động, quý trọng thầy trò, tình bạn trung thực, gắn bó, trong học tập và rèn luyện ở môi trường nội trú phần lớn các em có tâm lý tự ti, mặc cảm, hay đôi khi có tính tự ái dân tộc khá cao, tính cách này thể hiện nhiều trong các sinh hoạt tập thể vui chơi giải trí Vì là HS dân tộc thiểu số có ngôn ngữ, phong tục tập quán sinh hoạt riêng, hơn nữa, khả năng tư duy và nhận thức có mặt hạn chế nên còn tư tưởng ngại học, sợ học; các em thường thích sống tự do, không thích bị ràng buộc bởi nề nếp, quy định tập thể, nhiều thói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp Tình cảm của HS dân tộc thiểu số thầm kín, ít biểu hiện ra ngoài một cách mạnh mẽ, khi hòa nhập với cuộc sống tập thể các em còn bỡ ngỡ, lúng túng (Hoàng Gia Trang, 2015)
1.3.2 Mục tiêu giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường
GDVHDT có vai trò quan trọng trong GD HS trường PTDTNT Hoạt động GDVHDT là hoạt động GD có mục tiêu nhằm nâng cao hiểu biết của HS về các giá trị VHDT, bồi dưỡng ở HS tình cảm trân trọng, yêu quý các giá trị văn hóa truyền thống, hình thành ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy bản sắc VHDT
Hoạt động GDVHDT góp phần GD toàn diện HS cả về trí, đức, thể, mỹ Với việc tìm hiểu về văn hóa các dân tộc và vận dụng các giá trị VHDT vào các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, sinh hoạt nội trú, trường PTDTNT giáo dục HS có nhận thức sâu sắc về VHDT, có đủ năng lực và phẩm chất để phát huy các giá trị đó vào thực tế cuộc sống, đào tạo họ thành những người lao động mới, những cán bộ ưu tú cho vùng dân tộc
GDVHDT góp phần thực hiện GD hòa nhập và thân thiện Trường PTDTNT tạo điều kiện để HS được thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình, đồng thời giúp HS tiếp xúc, giao lưu VH của các dân tộc khác Thông qua các hoạt động đó, HS sẽ hiểu biết nhau, tôn trọng nhau và thật sự sống với nhau bằng thái
độ và tình cảm thân thiện Nhờ GD văn hóa mà HS có được một môi trường tập thể trong lành, giúp các em gắn bó với nhau, cùng nhau trưởng thành
Hoạt động GDVHDT không chỉ là điều kiện để mỗi HS được thể hiện những giá trị bản sắc văn hóa của dân tộc mình mà còn giúp HS được tiếp cận, giao lưu học
Trang 30hỏi với các giá trị văn hóa, hiện tượng văn hóa của các dân tộc khác Qua các hoạt động này, HS được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa, lối sống của các dân tộc, từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị văn hóa tích cực mà tạo nên sự hòa nhập, thân thiện với tập thể, bạn bè, thầy cô Hoạt động GDVHDT tạo ra một môi trường tốt để tăng cường sự đoàn kết các dân tộc
GDVHDT trong trường PTDTNT góp phần thực hiện bảo tồn và phát triển VHDT Mỗi HS trường PTDTNT là đại biểu văn hóa của một dân tộc, một vùng quê Trường PTDTNT tạo điều kiện để HS được tiếp xúc và thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để mạch chảy văn hóa không ngừng được nuôi dưỡng và lớn mạnh Trường PTDTNT tổ chức các hoạt động tìm hiểu, thể hiện, giao lưu văn hóa để HS trao đổi học tập và cùng tham gia vào việc bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa mà HS trường PTDTNT vẫn là người con của dân tộc, hiểu biết và giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc
1.3.3 Nội dung giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường
Thông tư 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 quy định về tổ chức hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao trong các trường PTDTNT như sau: “Hoạt động lao động, văn hóa, văn nghệ, thể thao: sinh hoạt văn nghệ, thể dục, thể thao, hoạt động theo chủ đề, chủ điểm, tham quan du lịch, lễ hội, tết dân tộc; giao lưu văn hóa và các hoạt động xã hội khác nhằm giáo dục lòng yêu nước, đạo đức, lối sống, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa của dân tộc, xóa bỏ các tập tục lạc hậu, góp phần phát triển
và hoàn thiện nhân cách học sinh” (Điều 21)
Những nội dung VHDT cần thiết trong GD HS trường PTDTNT rất phong phú bao gồm các phương diện văn hóa, các giá trị văn hóa Có thể phân chia chúng như sau:
1- Chữ viết: đưa chương trình dạy tiếng dân tộc Khmer vào dạy trong nhà trường 2- Lễ tục: Lễ hội (lễ tết cổ truyền, lễ hội dân gian), nghi lễ tín ngưỡng, tập tục (cưới xin, sinh đẻ, chữa bệnh ốm đau), tập quán (tập quán cư trú, tổ chức cộng đồng, nghi thức giao tiếp)
3- Kiến trúc: Kiến trúc nhà ở, nơi sinh hoạt cộng đồng (nhà sàn, nhà rông, nhà văn hóa), nơi thờ tự (đình, chùa, tháp, miếu)
Trang 314- Thủ công mỹ nghệ: Các nghề thủ công truyền thống (dệt, mộc, đan lát, hạm khắc, gốm), các làng nghề truyền thống
5- Trang phục truyền thống: Y phục của nam và nữ (quần áo, khăn, mũ), đồ dùng sinh hoạt
6- Ẩm thực: Văn hóa ăn, uống, các món ăn truyền thống
7- Ngôn ngữ: Ngữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách
8- Văn học: Văn học dân gian:
+ Thần thoại, sử thi, truyền thuyết
+ Truyện cổ tích, truyện cười, truyện thơ
+ Ca dao, tục ngữ
9- Âm nhạc: Dân ca, nhạc dân gian, nhạc cụ truyền thống
10- Vũ: Các điệu múa dân gian
11- Trò chơi: Các trò chơi dân gian, đồng dao
Các nội dung GDVHDT có thể cụ thể như: Yêu gia đình,yêu quê hương, yêu dân tộc và đất nước; khiêm tốn, thật thà, cần cù, sáng tạo, có ý chí vươn lên; truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán dân tộc; tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng; dạy chữ viết, tiếng nói của dân tộc cùng với tiếng phổ thông; quan niệm đúng đắn về tình bạn, tình yêu; bảo vệ sức khỏe, bảo vệ môi trường; phòng tránh các tệ nạn XH, mê tín dị đoan; văn hóa ứng xử, giao tiếp
Những phương diện văn hóa và hiện tượng văn hóa như trên đều thuộc nội dung cần thiết trong GD HS trường PTDTNT Tùy điều kiện của mỗi cơ sở GD, mỗi địa phương mà nội dung văn hóa có thể được khai thác và vận dụng khác nhau sao cho phù hợp Càng khai thác và vận dụng được nhiều giá trị văn hóa vào GD HS thì địa phương và cơ sở GD đó càng đem lại hiệu quả tốt trong GD HS trường PTDTNT (Mông Ký Slay, et al., 2013)
1.3.4 Hình thức, phương pháp giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường
Tổ chức các hoạt động GDVHDT rất đa dạng và phong phú Theo đặc điểm hoạt động của trường PTDTNT, việc tổ chức hoạt động GDVHDT có thể chia thành hai phạm vi hoạt động cơ bản là GDVHDT trong giờ học và GDVHDT ngoài giờ lên
Trang 32lớp Hai phạm vi này đều thống nhất một mục tiêu nhưng cách thức và phương pháp thì khác nhau
- Tổ chức hoạt động GDVHDT trong giờ học:
Trong giờ học, GDVHDT được thực hiện qua các môn học với nhiều cách thức, phương pháp khác nhau Tùy thuộc vào mức độ quan hệ giữa môn học với hiện tượng VHDT mà các môn học tham gia vào việc GDVHDT khác nhau Nhìn chung cách thức của các môn học tham gia vào GDVHDT theo cách lồng ghép và phương pháp được sử dụng là tích hợp
Hiện nay, do việc tổ chức dạy học trong trường PTDTNT thống nhất với chương trình phổ thông nên các nội dung GD đặc thù, các nội dung GDVHDT đều không được bố trí chính thức trong chương trình Việc GDVHDT đều phải thực hiện lồng ghép theo điều kiện và khả năng thực hiện của từng địa phương, từng cơ sở GD Việc lồng ghép có thể được thực hiện theo các mức độ khác nhau tùy mối quan hệ kiến thức, tùy đặc điểm quy mô của hiện tượng VHDT hoặc tùy khả năng của GV Phương pháp chủ yếu được thực hiện trong lồng ghép là phương pháp tích hợp Phương pháp tích hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức VHDT
và kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học để HS nhận thức và thực hành vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong đó có thực tiễn VHDT
Do đặc điểm của giờ học bị quy định hạn chế về không gian và thời gian nên việc sử dụng phương pháp tích hợp đối với GDVHDT trong trường PTDTNT là rất phù hợp Phương pháp tích hợp giúp cho việc giới thiệu về VHDT được thực hiện linh hoạt, có trọng tâm, trọng điểm Trong điều kiện xã hội ngày càng phát triển, cùng với sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ thông tin, máy chiếu, phim, ảnh việc giới thiệu VHDT theo phương pháp tích hợp được thực hiện ngày càng phát hiệu quả
Phương pháp tích hợp có khả năng sử dụng phổ biến và hiệu quả trong GDVHDT Nhờ phương pháp tích hợp mà các bộ môn đều có thể tham gia vào việc GDVHDT cho HS Trong đó, việc tích hợp GDVHDT có hiệu quả nhất là các môn: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Sinh học, Công nghệ
Trang 33Việc tích hợp kiến thức VHDT trong các môn học được thể hiện 3 mức độ: Mức
- Tổ chức hoạt động GDVHDT ngoài giờ học:
+ Hoạt động ngoài giờ lên lớp (HĐNGLL): HS trường PTDTNT được tổ chức học tập, nuôi dạy theo hệ thống quản lý suốt cả ngày tại trường Ngoài thời gian HS học tập trên lớp theo chương trình GD chính thức của cấp học, thời gian còn lại đều
là thời gian ngoài giờ lên lớp Thời gian ngoài giờ lên lớp chiếm dung lượng lớn trong tổng số thời gian của HS tại trường PTDTNT
HĐNGLL là hoạt động GD thực hiện trong thời gian ngoài giờ lên lớp ở trường PTDTNT HĐNGLL được tổ chức theo nhiều hình thức, thực hiện nhiều nhiệm vụ
GD nhằm nâng cao kiến thức, bồi dưỡng tư tưởng tình cảm và phẩm chất đạo đức, hình thành năng lực và kỹ năng sống cho HS Hoạt động ngoài giờ lên lớp giữ vai trò quan trọng trong GD toàn diện HS trường PTDTNT
* Đặc đểm của hoạt động ngoài giờ lên lớp
HĐNGLL thực hiện mục tiêu và kế hoạch GD và đào tạo của trường PTDTNT Vai trò của HĐNGLL đồng đẳng với các hoạt động GD khác trong chương trình GD của trường PTDTNT HĐNGLL trở thành chương trình GD bắt buộc trong trường PTDTNT
HĐNGLL mở rộng mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng GD Ngoài GV, CBQL, nhân viên, phụ huynh, các thành phần xã hội khác đều có thể tham gia vào việc tổ chức, quản lý GD HS HS tham gia vào các HĐNGLL với tư cách là người
Trang 34học, người thực hành, nhưng có khi lại là người tổ chức, người hướng dẫn, người trình diễn,
HĐNGLL ở trường PTDTNT đa dạng về hình thức, phong phú về nội dung HĐNGLL được tổ chức theo hình thức, như: lao động sản xuất, sinh hoạt tập thể, hoạt động chuyên biệt, giao lưu VH giữa HS các dân tộc với nhau, tự học, tự rèn luyện; tổ chức các cuộc thi, tìm hiểu theo chủ đề; tìm hiểu bản sắc văn hóa, phong tục, tập quán của các dân tộc ở địa phương Nội dung triển khai của HĐNGLL bao gồm các kiến thức về văn hóa - khoa học kỹ thuật, kỹ năng lao động, kỹ năng sống
Tổ chức HĐNGLL có tính chất mềm dẻo và linh hoạt Việc tổ chức HĐNGLL đều tính đến sự phù hợp về con người, thời gian, không gian, văn hóa Việc tổ chức HĐNGLL vừa mang tính chất bắt buộc (hoạt động được xây dựng trong kế hoạch
GD của nhà trường, GV và HS có trách nhiệm thực hiện như một nhiệm vụ GD chính thức), vừa mang tính chất tự nguyện (hoạt động được tổ chức theo sở thích, sở trường của HS nhằm phát huy, phát triển các năng lực của HS)
* Ý nghĩa của GDVHDT qua HĐNGLL:
HĐNGLL thực hiện mục tiêu GD toàn diện cho HS HĐNGLL với các hoạt động tự học, học có hướng dẫn đã góp phần củng cố, khắc sâu, hệ thống hóa kiến thức giúp HS học tập tốt hơn chương trình của cấp học Bên cạnh đó, các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao; các hoạt động lao động sản xuất; các hoạt động phát huy
sở thích, sở trường và rèn luyện kỹ năng sống đã góp phần GD toàn diện HS cả về trí, đức, thể, mỹ Qua HĐNGLL, trường PTDTNT giáo dục học sinh có đủ năng lực
và phẩm chất tốt đẹp để đào tạo họ thành những cán bộ ưu tú cho vùng dân tộc HĐNGLL thực hiện GD hòa nhập và thân thiện HĐNGLL không chỉ là điều kiện để mọi HS được thể hiện mà còn là điều kiện để HS được giao lưu học hỏi Qua HĐNGLL, HS được hòa nhập với bạn bè, hiểu biết về văn hóa, lối sống của các dân tộc, từ đó biết điều chỉnh, tiếp thu những giá trị văn hóa tích cực mà tạo nên sự hòa nhập, thân thiện với tập thể, bạn bè, thầy cô HĐNGLL tạo ra môi trường tốt để tăng cường sự đoàn kết các dân tộc
HĐNGLL thực hiện bảo tồn và phát triển VHDT Mỗi HS trường PTDTNT là đại biểu văn hóa của một dân tộc, một vùng quê Trường PTDTNT tạo điều kiện để
Trang 35HS được tiếp xúc và thể nghiệm các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc mình để mạch chảy văn hóa không ngừng được nuôi dưỡng và lớn mạnh Trường PTDTNT
tổ chức các hoạt động tìm hiểu, thể hiện, giao lưu văn hóa để HS được trao đổi học tập và cùng tham gia vào việc bảo tồn, phát triển các giá trị VHDT Nhờ được tiếp xúc thường xuyên với các hoạt động văn hóa mà HS trường PTDTNT vẫn là người con của dân tộc, hiểu biết và giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc mình
+ Giáo dục VHDT cho học sinh PTDTNT thông qua các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội, từ thiện
+ Giáo dục VHDT thông qua tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
+ Giáo dục VHDT thông qua hoạt động theo chủ đề những giá trị văn hóa, giáo dục truyền thống văn hóa, các lễ hội của các dân tộc và của địa phương
+ Giáo dục VHDT trong các giờ chào cờ, sinh hoạt lớp
+ Giáo dục VHDT thông qua hoạt động Đoàn
+ Tự giáo dục của học sinh
- Ngoài ra các phương pháp cần được áp dụng như: Nêu gương cá nhân, tập thể
có hành vi tốt hay chưa tốt trong hoạt động giữ gìn VHDT; khen thưởng, kỷ luật kịp thời; Nhắc nhở, động viên
1.3.5 Nhà giáo dục
Trong trường PTDTNT, Ban giám hiệu, Bí thư đoàn trường, Tổng phụ trách Đội, GV chính là lực lượng GD chủ yếu GD HS những giá trị VHDT thông qua tích hợp lồng ghép vào nội dung các môn học, các buổi sinh hoạt dưới cờ, các tiết sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, GD kĩ năng sống từ đó góp phần hình thành và hoàn thiện nhân cách HS
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám hiệu, GV như sau:
* Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng
Theo Điều 14, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú quy định: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
Trang 36Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường PTDTNT còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Nắm vững chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường PTDTNT quy định tại Điều 3 của Quy chế này
- Tích cực tìm hiểu văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và đặc điểm tâm lý
HS các dân tộc thiểu số ở địa phương
- Tổ chức thực hiện chương trình và các hoạt động GD phù hợp với HS PTDTNT
- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa phương trong việc quản lí, nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe HS
- Được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp GD, chăm sóc
HS PTDTNT và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước
* Nhiệm vụ và quyền hạn của GV
Theo Điều 15, Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú quy định: (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
Ngoài các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành, GV trường PTDTNT có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Chấp hành phân công của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường PTDTNT quy định tại Điều 3 của Quy chế này
- Tìm hiểu và GD chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước cho
HS
- Tích cực tìm hiểu văn hóa, ngôn ngữ, phong tục, tập quán và đặc điểm tâm lý
HS các dân tộc thiểu số ở địa phương
- Vận dụng phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học và kiểm tra đánh giá phù hợp với HS PTDTNT; tham gia quản lý, GD HS ngoài giờ chính khóa; bồi dưỡng và phụ đạo HS; hướng dẫn HS tự học; tổ chức các hoạt động lao động và trải nghiệm sáng tạo cho HS
Trang 37- Được bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp GD, chăm sóc
HS PTDTNT và được hưởng các chế độ, chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước
Như vậy, Ban giám hiệu và GV các trường PTDTNT ngoài các nhiệm vụ theo Điều lệ nhà trường phổ thông thì còn có các nhiệm vụ phù hợp với loại hình trường chuyên biệt, trong đó có nhiệm vụ “GD HS về chủ trương, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; bản sắc văn hóa và truyền thống tốt đẹp của các dân tộc Việt Nam” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2016)
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường
Kiển tra, đánh giá là một khâu cuối cùng của hoạt động quản lý cũng như của bất kì hoạt động GD nào được tổ chức thực hiện Nhờ có kiểm tra, đánh giá chúng ta
có thể phát hiện những vấn đề về nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện trong quá trình thực hiện các hoạt động GDVHDT, từ đó nhìn nhận được những ưu điểm, hạn chế cũng như đưa ra nguyên nhân và giải pháp mới tốt hơn trong thời gian tới Kiểm tra cũng góp phần khuyến khích, động viên những cá nhân thực hiện tốt đồng thời phát hiện, ngăn chặn những sai sót xảy ra
Trong trường PTDTNT việc đánh giá xếp loại đạo đức của HS cũng giống với các trường phổ thông, được thực hiện theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của Bộ GD&ĐT Hoạt động GDVHDT trong nhà trường xét về mục tiêu chung là nhằm GD các giá trị đạo đức của HS Cho nên, đánh giá kết quả hoạt động GDVHDT là một kênh thông tin để GV đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS Một số nội dung cần kiểm tra, đánh giá trong hoạt động GDVHDT ở HS: Thái
độ tham gia các hoạt động GD của nhà trường; Ý thức sử dụng trang phục, ngôn ngữ dân tộc trong các hoạt động tập thể; ý thức, hành vi quảng bá những sản phẩmvăn hóa và phong tục tập quán của dân tộc mình; thái độ tôn trọng tập tục, ngôn ngữ, phong cách và trang phục của dân tộc khác
1.3.7 Điều kiện, môi trường thực hiện hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong nhà trường
Trang 38Theo Điều 6 của Thông tư 01/2016/TT ngày 15/01/2016 Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú, quy định Cơ sở vật chất và
Trường PTDTNT có cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường trung học hiện hành và đảm bảo tiêu chí của trường chuẩn quốc gia, ngoài ra còn có các hạng mục sau:
- Phòng ở nội trú, nhà ăn cho HS và các trang thiết bị kèm theo
- Nhà công vụ cho GV
- Nhà sinh hoạt, GDVHDT với các thiết bị kèm theo
- Phòng học và thiết bị GD hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông, nghề truyền thống của các dân tộc phù hợp với địa phương
1.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh trong trường phổ thông
1.4.1 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua hoạt động dạy học
Quản lý hoạt động GDVH cho HS thông qua hoạt động dạy học là tác động quản lý của hiệu trưởng tới đội ngũ GV thông qua lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động giảng dạy của GV Cụ thể gồm các công việc quản lý sau:
Hiệu trưởng cần xác định rõ và quán triệt cho người GV về mục tiêu của GDVHDT cho HS ở trường PTDTNT Các mục tiêu này thể hiện trong các nội dung hoạt động giảng dạy (từ việc soạn bài, giảng dạy trên lớp và kiểm tra đánh giá HS) Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV Chỉ đạo giáo viên gắn bài giảng của mình (hình thức GD, nội dung GD) với các ví dụ thực tiễn ở địa phương, thông qua đó làm cho HS nhận thức được những giá trị VHDT cần được gìn giữ và phát huy
Quản lý giờ lên lớp của GV Chỉ đạo GV tổ chức hoạt động dạy học theo hướng hình thành được cho HS phương pháp tự học, tự bồi dưỡng để có điều kiện học tập suốt đời và học tập ở mọi điều kiện, mọi hoàn cảnh
Trang 39Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn ở trường PTDTNT theo hướng nghiên cứu bài học nhằm mục đích phát triển năng lực nghề nghiệp tốt nhất cho GV để họ đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
Chỉ đạo xây dựng đề kiểm tra định kì, học kì có nội dung GDVHDT
Tổ chức đánh giá kết quả GDVHDT qua các môn học ở cuối học kì, cuối năm học
1.4.2 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua các HĐNGLL
Tổ chức Đoàn thanh niên trong nhà trường giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động GDVHDT nói riêng cho HS nhà trường Những nội dung hoạt động GDVHDT cụ thể như:
- Liên kết chương trình, kế hoạch hoạt động của Đoàn thanh niên với kế hoạch của nhà trường, các bộ phận có liên quan trong việc thực hiện hoạt động GDVHDT
- Phân công trách nhiệm rõ ràng trong tổ chức các hoạt động, tổ chức Đoàn sẽ chịu trách nhiệm thực hiện một số đầu việc như:
+ Phối hợp với tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm tổ chức các hoạt động GDVHDT
và đánh giá kết quả rèn luyện của HS
+ Trên cơ sở sự chỉ đạo của Đoàn cấp trên, Đoàn trường triển khai thực hiện các phong trào, các hoạt động xã hội, văn hóa văn nghệ mang tính GDVHDT; Tổ chức các cuộc thi, các hoạt động biểu diễn văn hóa-văn nghệ trong nhà trường nhằm GDVHDT; phát động các đợt thi đua, tổ chức các sân chơi, các hoạt động giao lưu, tuyên truyền, các hoạt động nhân đạo, hoạt động lao động công ích, tình nguyện nhằm nâng cao nhận thức cho mọi người về ý nghĩa của GDVHDT cho HS
+ Tổ chức cho HS tham quan các di tích lịch sử, các di tích văn hóa, làng nghề
Trang 401.4.3 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua công tác chủ nhiệm
- Chỉ đạo GVCN đề ra mục tiêu GDVHDT trong xây dựng kế hoạch chủ nhiệm của năm học và kế hoạch hàng tháng
- Chỉ đạo GVCN phối hợp tốt với cha mẹ HS để GDVHDT
+ GV chủ nhiệm thông qua các cuộc họp phụ huynh HS, tuyên truyền để cha
mẹ HS hiểu được về các hoạt động giáo dục trong nhà trường, thống nhất yêu cầu
GD giữa nhà trường với gia đình, trách nhiệm của gia đình trong GD con em, thống nhất kênh liên lạc giữa GV chủ nhiệm và cha mẹ HS
+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS lớp tham gia tổ chức các hoạt động GDVHDT cho HS
+ Phối hợp với Ban đại diện cha mẹ HS trường để có sự hỗ trợ về kinh phí, về
cơ sở vật chất, về chất xám trong tổ chức các hoạt động quy mô toàn trường
- Tăng cường phối hợp giữa GVCN với các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong công tác GDVHDT cho HS
- Bồi dưỡng kiến thức VHDT, nhất là VHDT thiểu số cho GVCN
1.4.4 Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh thông qua phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Để quản lý tốt sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc GDVHDT cho HS, hiệu trưởng nhà trường thực hiện các hoạt động sau đây:
- Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, các tổ chuyên môn, GV chủ nhiệm với tổ chức Đoàn thanh niên
- Chỉ đạo, tổ chức phối hợp giữa ban giám hiệu, GV chủ nhiệm với tổ chức hội cha mẹ HS:
+ Trước hết, xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường với gia đình HS + Xây dựng kế hoạch theo từng học kỳ cho hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó thể hiện rõ mục đích của hoạt động cần đạt được, trách nhiệm của các bên liên quan, thời gian thực hiện và nguồn lực cần được huy động + Phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng xã hội trong tổ chức hoạt động GDVHDT cho HS: Tổ chức và chỉ đạo thực hiện sự phối hợp giữa nhà trường và lực