1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Giảng Viên Trường Cao Đẳng Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh

136 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy tận tình, hướng dẫn tôi gặt hái được những kiến thức

Trang 1



Nguyễn Thị Tường Vy

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Thị Tường Vy

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS PHẠM THỊ LAN PHƯỢNG

Trang 3

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung thể hiện trong luận văn đều do chính mình thực hiện và được chỉnh sửa để hoàn thiện hơn từ sự góp ý của quý Thầy, Cô hướng dẫn, các nội dung tham khảo đều được thể hiện ở phần tài liệu tham khảo và trích dẫn

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn thạc sĩ này./

Trang 4

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Khoa Khoa học giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy tận tình, hướng dẫn tôi gặt hái được những kiến thức, kinh nghiệm quý báu đối với chuyên ngành của mình

để có thể tiến đến bước đi cuối cùng trong chương trình học là bắt đầu luận văn tốt

nghiệp với tên đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng

Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh”.

Tôi xin cảm ơn quý Thầy, Cô phòng Sau Đại học, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như khi bắt đầu quá trình làm luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin cảm ơn các người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sâu sắc đối với người hướng dẫn khoa học đối với đề tài của tôi là TS Phạm Thị Lan Phượng Trong quá trình xác định tên đề tài và xây dựng đề cương, cho đến góp ý xây dựng bảng hỏi và bản thảo báo cáo đề tài, Cô đã luôn giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thành được luận văn ngày hôm nay

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn với sự cố gắng, nỗ lực rất nhiều của bản thân; tuy nhiên sẽ không thể tránh khỏi gặp những sai sót Kính mong những ý kiến góp ý quý báu của quý Thầy, Cô giúp tôi có được thêm nhiều bài học, kinh nghiệm để hoàn thành tốt hơn nữa đề tài này và trong con đường học tập sau này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục sơ đồ, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN 9

1.1.Lịch sử nghiên cứu đề tài 9 1.2.Các khái niệm có liên quan đến đề tài 12 1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý nhà trường 14

1.2.3 Quản lý phát triển đội ngũ 15

1.2.4 Giảng viên 15

1.2.5 Bồi dưỡng giảng viên 16

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên 17

1.3.Lý luận về bồi dưỡng giảng viên 18 1.3.1 Đặc điểm của lao động giảng viên 18

1.3.2 Yêu cầu đối với giảng viên trường cao đẳng 22

1.3.3 Vai trò của bồi dưỡng giảng viên 24

1.4 Lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên 30 1.4.1 Các cơ sở quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên 30 1.4.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên thông qua các chức năng

Trang 6

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN VÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 41

2.1.Khái quát về trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 412.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 412.1.2 Tình hình đội ngũ giảng viên 46

2.2.Mô tả mẫu khảo sát và cách đánh giá 502.2.1 Mẫu khảo sát 502.2.2 Cách đánh giá 512.3.Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Thành

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng của

hoạt động bồi dưỡng giảng viên 512.3.2 Các chương trình bồi dưỡng giảng viên, CBQL khoa đã thực hiện

trong giai đoạn 2016 - 2018 532.3.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh 542.3.4 Những khó khăn trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường

Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 682.4.Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế

Thành phố Hồ Chí Minh 732.4.1 Phân cấp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên tại trường Cao đẳng

Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 732.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng

Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 75

Trang 7

dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 85

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 91

3.1.Cơ sở đề xuất biện pháp 91 3.1.1 Cơ sở lý luận 91

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 92

3.2.Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 93 3.2.1 Tính hệ thống 93

3.2.2 Tính khoa học 93

3.2.3 Tính khả thi 93

3.3.Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh 94 3.3.1 Biện pháp 01 94

3.3.2 Biện pháp 02 97

3.3.3 Biện pháp 03 98

3.3.4 Biện pháp 04 99

3.3.5 Biện pháp 05 101

3.3.6 Biện pháp 06 102

3.3.7 Biện pháp 07 103

Tiểu kết chương 3 105

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC

Trang 8

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

ĐLC Độ lệch chuẩn

KH Kế hoạch

Trang 9

Kí hiệu Nội dung Trang

Bảng 2.1 Thống kê số lượng Học sinh, Sinh viên phân theo trình độ

và loại hình đào tạo 42

Bảng 2.2 Thống kê số lượng bài báo khoa học từ các năm 2016,

Bảng 2.8 Thống kê trình độ chuyên môn cao nhất đạt được của GV,

CBQL khoa từ năm 2016 đến năm 2018 48

Bảng 2.9 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của GV, CBQL khoa

trường CĐKT Tp.HCM 49

Bảng 2.10 Cách tính điểm các câu hỏi đánh giá mức độ quan trọng –

tần suất – kết quả – quan điểm 50

Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL và GV về tầm quan trọng của HĐBD

Bảng 2.12 Thống kê số lượng tham gia các chương trình bồi dưỡng

trong nước, giai đoạn 2016-2018 52

Bảng 2.13 Thống kê số lượng tham gia các chương trình bồi dưỡng

ngoài nước, giai đoạn 2016-2018 53 Bảng 2.14 Thống kê nhu cầu về hình thức bồi dưỡng của GV và

Trang 10

Bảng 2.15 Thống kê phương pháp tự bồi dưỡng của GV 60

Bảng 2.16 Thống kê đánh giá của CBQL và GV về sự quan tâm của

lãnh đạo Nhà trường đối với HĐBD GV 62 Bảng 2.17 Đánh giá về những khó khăn trong HĐBD GV của trường 68 Bảng 2.18 Đánh giá của CBQL về hiệu quả HĐBD GV 70 Bảng 2.19 Phương pháp tổ chức HĐBD GV tại khoa 73 Bảng 2.20 Đánh giá công tác lập kế hoạch HĐBD GV 75

Bảng 2.21 Đánh giá về việc thực hiện khảo sát nhu cầu bồi dưỡng của

Trang 11

Kí hiệu Nội dung Trang

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý 12

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Kinh tế Tp.HCM 41

Biểu đồ 2.1 Mô tả đánh giá của CBQL về sự quan tâm của lãnh đạo

Nhà trường đối với HĐBD GV 62

Biểu đồ 2.2 Mô tả đánh giá của GV về sự quan tâm của lãnh đạo Nhà

trường đối với HĐBD GV 62

Biểu đồ 2.3 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ phổ biến định

hướng phát triển đội ngũ GV của trường 64

Biểu đồ 2.4 Đánh giá của GV về mức độ đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng

GV của Nhà trường 71

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, quá trình toàn cầu hóa cùng với sự tác động mạnh mẽ của khoa học – công nghệ và nền kinh tế tri thức là một bộ phận không thể tách rời trong suốt quá trình vươn lên của mỗi quốc gia Bối cảnh đó thúc đẩy các nước luôn không ngừng tìm kiếm giải pháp cho sự phát triển, theo kịp sự thay đổi của thời đại và Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó

Nhằm mục đích nâng cao vị thế của đất nước trên trường quốc tế, Việt Nam luôn nỗ lực không ngừng phát triển mọi mặt của đất nước, bao gồm các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, XH…và đặc biệt là giáo dục Bởi lẽ, con người vừa là động lực, vừa là mục tiêu cho sự phát triển kinh tế - XH

Có thể khẳng định rằng giáo dục là yếu tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển của con người và của mỗi quốc gia Chỉ thị 40/CT-TW (Ban Bí thư Trung ương Đảng, 2004) về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục đã nêu:

Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huy năng lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nồng cốt có vai trò quan trọng

Trong chiến lược phát triển giáo dục của nước ta giai đoạn 2011 – 2020 (Thủ tướng Chính phủ, 2012), giải pháp phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo dục là một trong tám giải pháp vô cùng quan trọng góp phần phát triển giáo dục Việt Nam; trong đó, nội dung đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo đục được đặc biệt chú trọng

Giáo dục và đào tạo với vai trò cung cấp cho XH nguồn nhân lực chất lượng, vừa có đức, vừa có tài tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước Nhằm thực hiện

Trang 13

sứ mạng này, các cơ sở giáo dục đã và đang nỗ lực từng ngày để đáp ứng yêu cầu của sự phát triển và những đòi hỏi từ thị trường, từ XH đối với sản phẩm giáo dục Trong đó, lực lượng trực tiếp và có vai trò rất quan trọng trong quá trình này chính

là đội ngũ giảng viên

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, các trường đã quan tâm đến hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng GV Kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực hoạt động thực tiễn từng bước được nâng cao, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học của đội ngũ cũng được đặc biệt chú trọng Tuy nhiên, để đáp ứng được những thay đổi mạnh mẽ và nhanh chóng thì đội ngũ nhà giáo tại Việt Nam hiện nay vẫn chưa có những bước tiến vượt bậc, vẫn còn khoảng cách khá xa so với yêu cầu mà XH đặt ra đối với giáo dục cũng như so với các nước trong khu vực và trên thế giới, chất lượng đội ngũ giảng viên tại Việt Nam vẫn chưa được sự tin cậy của XH vì vẫn còn một bộ phận đáng kể giảng viên chưa đảm bảo

về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực nghiên cứu…

Giáo dục nghề nghiệp có mục tiêu nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho XH Vì vậy, các trường Cao đẳng, Trung cấp đào tạo nghề có nhiệm vụ cung cấp nguồn lực không chỉ dồi dào về lượng mà đảm bảo về chất thì đội ngũ giảng dạy đóng vai trò vô cùng quan trọng Nhằm đạt được hiệu quả cao trong công tác đào tạo nghề, đội ngũ giảng viên càng cần được chú trọng quan tâm, đặc biệt là đào tạo, bồi dưỡng để có thể đem đến cho người học nghề những kiến thức, kỹ năng mới nhất, bổ ích nhất và thực tế nhất để người học có thể tự tin khi bước vào thị trường lao động

Quản lý về giáo dục và đào tạo luôn có sự thay đổi để đáp ứng với những sự phát triển ở hiện tại và tương lai Đơn cử như hiện nay, các trường Cao đẳng ngoại trừ những trường có đào tạo mã ngành sư phạm đã thực hiện chuyển giao quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp Các chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực của giảng viên trường cao đẳng theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiều thay đổi, bổ sung các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết phục vụ cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp Vì vậy, việc quản

Trang 14

lý hoạt động bồi dưỡng GV càng cần được quan tâm thực hiện khi có những thay đổi mang tính vĩ mô về tiêu chuẩn GV và những yêu cầu mới đối sẽ tiếp tục phát sinh để thích ứng với sự phát triển và trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh là một trong số đó

Từ những ngày đầu thành lập và hoạt động, GV của Trường đa số có trình độ Đại học do tiền thân là trường Trung học Kinh tế Đây cũng là một vấn đề khó khăn trong việc nâng cao chất lượng GV khi trường chuyển từ Bậc Trung học lên Cao đẳng đòi hỏi chuẩn hóa hơn về trình độ và chất lượng của đội ngũ Nhận thấy được yêu cầu cấp bách này, suốt thời gian hoạt động, quá trình phát triển luôn gắn liền với công tác nâng cao chất lượng GV Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, trường đang tập trung đầu tư để thực hiện đề án xây dựng trường tiên tiến, chất lượng cao đào tạo ngành nghề trọng điểm Nhà trường đã quan tâm và dành nhiều sự đầu tư cho hoạt động bồi dưỡng GV và xem đây là hoạt động được được ưu tiên hàng đầu trong công tác nâng cao chất lượng đội ngũ đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên vẫn tồn tại một số khó khăn từ các nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan trong quản lý hoạt động này; hoạt động bồi dưỡng giảng viên chưa mang lại hiệu quả nổi bật, chưa thể hiện tối đa vai trò của mình trong việc nâng cao chất lượng dạy và học như những mong đợi của Nhà trường

Tìm hiểu thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV tại các trường Đại học, Cao đẳng nói chung đã có một số công trình nghiên cứu và đề cập đến vấn đề này Tuy nhiên hiện nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu sâu

và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GV tại trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Từ những lý do trên, tôi nhận thấy rằng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Nhà trường mang tính cấp thiết Đồng thời, với mong muốn đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác này, tôi chọn nghiên cứu đề tài:

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh”

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xác định và đánh giá thực trạng QL HĐBD GV trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất một số biện pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV ở trường cao đẳng

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý nhân sự của trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố

Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết nghiên cứu

Quản lý HĐBD GV có vai trò rất quan trọng trong công tác xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên của Nhà trường Trong quá trình quản lý vẫn tồn tại các hạn chế dẫn đến hiệu quả công tác quản lý không đạt được kết quả tốt, đặc biệt là khâu lập kế hoạch và kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giảng viên Nếu đánh giá đúng thực trạng thì có thể đề xuất một số biện pháp hợp lý giúp cải thiện, nâng cao hiệu quả QL HĐBD GV

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về HĐBD GV và QL HĐBD GV

- Khảo sát và đánh giá thực trạng QL HĐBD GV trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất một số biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác QL HĐBD GV trường cao đẳng

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn Sau Đại học, bồi dưỡng nghiệp vụ, chính trị, ngoại ngữ, tin

Trang 16

học và một số chuyên đề nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV được tổ chức trong và ngoài trường

Tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV của Ban Giám hiệu; Ban chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng; bộ phận thường trực phụ trách hoạt động bồi dưỡng là phòng Tổ chức Cán bộ, trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố

GV bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GV Các lý luận và dữ liệu thực tế của hoạt động bồi dưỡng GV là cơ sở cho việc nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng

GV ở trường Cao đẳng

7.1.2 Tiếp cận thực tiễn

Qua khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, phân tích và rút ra được những điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức trong quản lý công tác này Từ đó, có cơ sở đề xuất các biện pháp cải thiện và tăng cường hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GV trường cao đẳng, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV

7.1.3 Tiếp cận lịch sử - logic

Tìm hiểu quá trình phát triển của hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng trường học trong thời gian, không gian và các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể; giúp

Trang 17

người nghiên cứu tiếp cận và trình bày nội dung nghiên cứu hợp lý và theo trình tự logic

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập, tổng hợp, phân tích và khái quát hóa các tài liệu, đề tài nghiên cứu

đi trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Khảo sát bằng bảng hỏi

Phương pháp này sử dụng công cụ thu thập thông tin là bảng khảo sát để có nguồn dữ liệu là cơ sở thực tiễn cho đề tài

Đối tượng khảo sát:

+ Cán bộ quản lý: Ban Giám hiệu; Trưởng/Phó các đơn vị trực thuộc trường + Giảng viên tại các khoa

Số lượng: cán bộ quản lý (26), giảng viên (95)

Nội dung: Nhận thức của giảng viên và cán bộ quản lý về tầm quan trọng của HĐBD GV và đánh giá của họ về sự quan tâm của lãnh đạo Nhà trường đối với HĐBD GV Một số câu hỏi tìm hiểu về quá trình thực hiện HĐBD GV của trường, đánh giá của GV về mức độ đáp ứng nhu cầu bồi dưỡng của GV và khả năng áp dụng kiến thức đã học vào công việc Đánh giá của CBQL và GV về mức độ thực hiện và hiệu quả QL HĐBD GV của Nhà trường

Khảo sát quan điểm của CBQL và GV về các biện pháp được đề xuất dựa trên

cơ sở nghiên cứu cụ thể về thực trạng HĐBD GV và QL HĐBD GV qua hồ sơ của trường, trao đổi, tìm hiểu tổng hợp thông tin từ bộ phận phụ trách HĐBD GV của trường và trên cơ sở tham khảo ý kiến đề xuất biện pháp của các CBQL thông qua phỏng vấn

7.2.2.2 Phỏng vấn

Trang 18

Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu rõ hơn về hoạt động bồi dưỡng và quản lý HĐBD GV của các CBQL có kinh nghiệm trong công tác này tại trường sau khi nghiên cứu các hồ sơ về HĐBD và QL HĐBD tại trường Cao đẳng Kinh tế Tp.HCM, làm cơ sở để hình thành giả thuyết nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện bảng khảo sát, trong đó có đề xuất các biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả QL HĐBD GV ở trường CĐKT Tp.HCM

Đối tượng phỏng vấn: CBQL của trường có kinh nghiệm QL HĐBD GV và đang thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến công tác này

Số lượng: 04 CBQL

Nội dung phỏng vấn: tìm hiểu thực trạng HĐBD GV và QL HĐBD GV; tham khảo ý kiến đề xuất về một số biện pháp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả QL HĐBD GV ở trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

7.2.2.3 Nghiên cứu hồ sơ

Nghiên cứu hồ sơ của trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có liên quan đến HĐBD GV và QL HĐBD GV của trường trong giai đoạn 2016 –

2018

7.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu khảo sát

Đối với dữ liệu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để xử lý các số liệu thu thập được bằng bảng hỏi

Đối với dữ liệu định tính: dữ liệu thu thập được bằng phương pháp phỏng vấn được ghi chép lại vào phiếu phỏng vấn tham khảo ý kiến, đọc lại các ghi chép và tập hợp theo nhóm các câu trả lời làm cơ sở hoàn thiện bảng khảo sát

8 Kết cấu của luận văn:

Luận văn được kết cấu bao gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên Chương 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giảng viên và quản lý hoạt động

bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 19

Chương 3: Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giảng viên tại

trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

Đối với bất cứ nhà giáo ở cấp học nào, khi đóng vai trò dẫn dắt người học đến với nền tri thức to lớn của nhân loại thì chính người giáo viên đó đều cần phải được bồi dưỡng và tự nỗ lực bồi dưỡng cho bản thân ngày qua ngày để có thể đáp ứng tốt yêu cầu mà nghề giáo phải thực hiện Đối với nhà giáo nói chung và giảng viên ở bậc học Cao đẳng nói riêng, vấn đề bồi dưỡng đã trở thành một yêu cầu thiết yếu trong quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ và chính vì vậy mà vấn đề bồi dưỡng giảng viên cũng đã được nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu Đặc biệt là đối với giảng viên bậc Đại học, Cao đẳng đòi hỏi những kiến thức cao hơn để dẫn dắt người học – những người chuẩn bị đặt chân vào XH sau khi tốt nghiệp

HĐBD GV là một yếu tố thuộc hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản

lý nhà trường nói riêng Có rất nhiều tác giả với các lĩnh vực nghiên cứu về vấn đề

quản lý giáo dục như Trần Kiểm (2008) với tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của

khoa học quản lý giáo dục”, Bùi Minh Hiền (2006) với quyển “Quản lý giáo dục,

Nguyễn Lộc (2010) với tác phẩm “Lý luận về quản lý”,…Tuy nhiên, các tác giả vẫn

chưa có công trình nghiên cứu sâu vào lĩnh vực QL HĐBD GV ở các trường Đại học, Cao đẳng

Nhận ra tầm quan trọng của HĐBD GV đối với chất lượng giáo dục ở các trường, nhiều tác giả đã chọn nghiên cứu và tìm hiểu chuyên sâu vào đề tài này với những khoảng thời gian và không gian khác nhau

Trang 21

Tác giả Ngô Thị Minh Thực (2015), trong luận án tiến sĩ của mình đã nghiên

cứu đề tài “Quản lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng đáp ứng đổi mới giáo dục hiện

nay” Trong đề tài nghiên cứu này, tác giả đã bổ sung những cơ sở lý luận về đổi

mới giáo dục hiện nay và những vấn đề đặt ra đối với giảng viên, với HĐBD GV Tác giả luôn gắn liền công tác quản lý bồi dưỡng giảng viên cao đẳng với sứ mệnh đổi mới giáo dục Dựa trên cơ sở lý luận này, tác giả đã tìm hiểu thực trạng HĐBD

GV các trường cao đẳng và công tác quản lý hoạt động này Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, HĐBD GV đã được quan tâm thực hiện nhưng nội dung bồi dưỡng và kể

cả hình thức, phương pháp bồi dưỡng vẫn chưa phù hợp với sự phát triển, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ phục vụ mục tiêu đổi mới giáo dục Công tác quản lý hoạt động đã được thực hiện với 04 chức năng lập kế hoạch, tổ chức bộ máy, lãnh đạo-chỉ đạo, kiểm tra đánh giá tuy nhiên cả 04 chức năng đều được đánh giá ở mức độ trung bình, trung bình khá, thiếu kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện Trong số đó, công tác lập kế hoạch bồi dưỡng giảng viên đã được đánh giá thực hiện ở mức độ cao nhất nhưng chỉ với điểm trung bình là 2,1; đồng thời, sau khi thực hiện khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp quản lý bồi dưỡng giảng viên các trường Cao đẳng khu vực Đông Bắc qua 155

ý kiến của GV, CBQL và các chuyên gia thì biện pháp “Lập kế hoạch chiến lược

bồi dưỡng giảng viên” được đánh giá là cần thiết nhất và khả thi nhất với điểm

trung bình lần lượt là 3,63 và 3,62 Từ kết quả trên cho thấy, đối với công tác quản

lý bồi dưỡng giảng viên các trường Cao đẳng khu vực Đông Bắc cần chú trọng thực hiện khâu xây dựng kế hoạch về bồi dưỡng giảng viên, xem đây là một trong những

cơ sở, điểm trọng yếu trong công tác quản lý bồi dưỡng giảng viên

Tác giả Đỗ Thị Hường (2009) đã chọn nghiên cứu đề tài “Biện pháp quản lý

công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên”

cho luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Đề tài tập trung tìm hiểu thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên ở trường Cao đẳng Bách Khoa Hưng Yên nhằm mục đích chính là đưa ra các biện pháp quản lý có hiệu quả đối với công tác bồi dưỡng đội ngũ giảng viên trường

Trang 22

Bài đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương (2012) đã trình bày về vấn đề xây dựng đội ngũ giảng viên trong trường đại học – Thực trạng và giải pháp Cụ thể trong các giải pháp mà tác giả đưa

ra đã đề cập đến giải pháp đào tạo, bồi dưỡng giảng viên trong trường đại học, đây được xem là một trong những giải pháp trọng tâm góp phần xây dựng đội ngũ giảng viên trong các trường đại học hiện nay

Tác giả Phan Thị Hằng (2015) đã nghiên cứu về đề tài “Đào tạo đội ngũ giảng

viên tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội” Với đề tài này, tác giả đã đưa ra

những cơ sở lý luận liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ở trường Cao đẳng nghề, phân tích rõ thực trạng đội ngũ giảng viên từ đó làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo đội ngũ giảng viên của Nhà trường

Tác giả Nguyễn Kiều Oanh (2012) với đề tài luận văn Thạc sĩ “Các biện pháp

quản lý công tác đào tạo – bồi dưỡng cán bộ, giảng viên của Đại học Quốc gia Hà Nội” đã trình bày những mặt ưu điểm và khuyết điểm còn tồn tại trong công tác đào

tạo – bồi dưỡng cán bộ giảng viên của trường cũng như việc quản lý công tác này Mặc dù Đại học Quốc gia Hà Nội là một trường có quy mô lớn, mạnh cả về số lượng và chất lượng so với các trường đại học trong nước nhưng theo kết quả nghiên cứu cho thấy vẫn còn tồn tại một số hạn chế khi thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng: công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mức, nhất là việc chậm đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo-bồi dưỡng cán bộ…Từ thực trạng này, tác giả đã đưa ra các biện pháp quản lý công tác đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên như: tập trung thực hiện các chủ trương, chính sách của trường về công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên để khắc phục thực trạng chậm đổi mới cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; kết hợp chặt chẽ công tác đào tạo, bồi dưỡng với các công tác khác có liên quan như NCKH, tuyển dụng, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng GV; đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo, bồi dưỡng…Nhà trường đã xem vấn đề đào tạo-bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giảng viên là một nhiệm vụ cấp thiết, phải được đầu tư thích đáng để khắc phục những yếu kém về chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay ở Đại học

Quốc gia Hà Nội

Trang 23

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến QL HĐBD GV nhưng để áp dụng cho đặc thù riêng của đơn vị trong từng khoảng thời gian khác nhau cần có một quá trình tìm hiểu, nghiên cứu cụ thể cho đơn vị Những công trình nghiên cứu có liên quan đã công bố có vai trò là cơ sở tham khảo cho đề tài này về

lý luận, rút kinh nghiệm trong quá trình nghiên cứu và phân tích vấn đề Với đề tài nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung phân tích và nghiên cứu thực trạng HĐBD GV trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Từ đó là cơ sở để nghiên cứu, đánh giá khách quan và chính xác về công tác QL HĐBD GV trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dựa trên các chức năng quản lý

1.2 Các khái niệm có liên quan đến đề tài

1.2.1 Quản lý

Trong cuộc sống, bất kỳ một hoạt động từ đơn giản cho đến phức tạp muốn đạt được hiệu quả đều cần đến quản lý như một tất yếu khách quan Quản lý đã trở thành một hoạt động phổ biến trên mọi lĩnh vực, chính vì vậy mà nó cũng được đề cập đến nhiều trong đời sống hằng ngày Dưới đây là các quan điểm về “quản lý” của một số tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau:

Theo nghiên cứu của F.W Taylor (được trích dẫn bởi Bùi Minh Hiền, 2011) là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý; với cách tiếp cận quản lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất

Trong khi thuyết quản lý khoa học của F.W.Taylor được truyền bá rộng rãi từ

Mỹ sang châu Âu với tiếng vang lớn thì ở Pháp xuất hiện một thuyết mới thu hút sự chú ý đến từ tác giả Henri Fayol, người khai sinh ra thuyết quản lý về hành chính Theo ông, quản lý là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra

Theo định nghĩa của James Stoner (được trích dẫn bởi Nguyễn Lộc, 2010) thì quản lý là “quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các

Trang 24

thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức”

Trong Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục (Trần Kiểm 2012) định nghĩa: “Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác trong cùng một tổ chức”

Chúng ta có thể hiểu quản lý, theo nghĩa chung nhất, là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý là một hoạt động có tính chất phố biến, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ

và liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động XH bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quản lý

Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Ọuản lý là hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm đat được một mục tiêu nào đó một cách có hiệu quả

Tóm lại, từ những định nghĩa và quan điểm trên về quản lý, ta có thể đưa một

kết luận chung về thuật ngữ “Quản lý” như sau: “Quản lý là quá trình tác động có

tổ chức, có kế hoạch, có tính hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất”

Tác động phản hồi Chủ thể quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý Xác định

Thực hiện Tác động

quản lý

Trang 25

1.2.2 Quản lý nhà trường

Đề cập đến giáo dục không thể thiếu một yếu tố vô cùng quan trọng đó chính

là nhà trường Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa với quản lý nhà trường

Theo Trần Kiểm (2012): “Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống XH, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò XH của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức XH”

Quản lý nhà trường là những tác động có mục đích của lãnh đạo nhà trường đến các hoạt động giáo dục, đến con người (cán bộ - giáo viên - nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (vật lực, tài lực, tin lực,…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường nhằm đạt mục tiêu giáo dục

Quản lý nhà trường có thể được nhìn nhận từ hai góc độ như sau:

Thứ nhất, quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý giáo dục

và các cấp chính quyền đối với một trường học

Thứ hai, quản lý nhà trường được hiểu là hoạt động của chủ thể quản lý trường học, cụ thể là Hiệu trưởng hoặc người được giao nhiệm vụ quản lý trường đối với các hoạt động giáo dục của trường

Theo Nguyễn Phúc Châu (2010) đã cụ thể hóa quản lý nhà trường thành các hoạt động quản lý cụ thể như sau:

+ Quản lý việc thiết lập và thực hiện các luật, quy định về giáo dục và đào tạo (quy định về tổ chức và hoạt động của trường học)

+ Quản lý bộ máy và nhân sự nhà trường

+ Quản lý hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng nguồn tài lực, vật lực

Trang 26

Quản lý nhà trường là quản lý toàn diện các hoạt động diễn ra trong nhà trường và các nguồn lực của nhà trường, nhằm đạt được chất lượng giáo dục cao nhất, thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường

Từ những quan điểm và phân tích nêu trên về quản lý nhà trường, có thể thống

nhất và khái quát khái niệm quản lý nhà trường như sau: Quản lý nhà trường là

những tác động có kế hoạch và mang tính hướng đích, phù hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lý nhà trường (giáo viên, nhân viên, người học) nhằm đưa các hoạt động của nhà trường đạt tới mục tiêu đã

đề ra

1.2.3 Quản lý phát triển đội ngũ

Trong bất cứ một tổ chức nào, vấn đề về phát triển đội ngũ luôn là mục tiêu tiên quyết để thúc đẩy sự phát triển chung của tổ chức đó

Quản lý phát triển đội ngũ được hiểu là các tác động có tính hướng đích nhằm xây dựng nên một đội ngũ đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn và hướng đến nâng chuẩn về năng lực và phẩm chất để thực hiện tốt nhiệm vụ, chức năng và mục tiêu của tổ chức đó

Quản lý phát triển đội ngũ bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng, thực hiện các chế độ chính sách tạo động lực; tạo điều kiện và xây dựng môi trường phát huy khả năng thoải mái nhất nhằm thực hiện tốt mục tiêu định hướng của tổ chức

1.2.4 Giảng viên

Giáo viên, giảng viên, nhà giáo… nhiều từ ngữ khác nhau về mặt hình thức tuy nhiên lại mang cùng chung một nội hàm, đều đề cập đến người dạy

Dưới thời cận đại của Khổng Tử (551-479 TCN), nhà giáo được gọi là “Sư”

để chỉ người có học vấn uyên thâm và mang nó truyền thụ cho người khác

Ngày nay, người ta gọi là Thầy giáo hoặc Cô giáo để chỉ người làm nghề dạy học nói chung

Từ xưa đến nay, dù được gọi với nhiều tên gọi khác nhau nhưng cùng chung một sự kính trọng dành cho người thầy, người đã đóng góp công lao to lớn trong việc dạy học và giáo dục học sinh

Trang 27

Người dạy là đội ngũ đóng vai trò thiết yếu trong nền giáo dục, tạo nên hoạt động chủ yếu của nhà trường Ngoài các cách gọi khác nhau như trên, người dạy còn được phân biệt khi công tác ở các cấp học khác nhau

Theo Luật Giáo dục (Quốc hội, 2005), tại Điều 70 định nghĩa: “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, cơ sở giáo dục khác…Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên; ở cơ sở giáo dục đại học gọi là giảng viên”

Hiện nay, các trường Cao đẳng chịu sự chi phối của Luật giáo dục nghề nghiệp trừ các trường Cao đẳng đào tạo ngành sư phạm Theo Luật này, người dạy nói chung được gọi là nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Cụ thể hơn, tại khoản 2, Điều

53 Luật giáo dục nghề nghiệp (Quốc hội, 2014) quy định rằng: “Nhà giáo trong trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp được gọi là giáo viên; nhà giáo trong trường cao đẳng được gọi là giảng viên” Trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những trường chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp, hoạt động theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp, vì vậy trong

đề tài này sẽ thống nhất cách gọi là “giảng viên”

1.2.5 Bồi dưỡng giảng viên

Bồi dưỡng là một thuật ngữ được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực có liên quan đến nhân sự, đặc biệt là trong giáo dục, nơi những cá nhân liên kết cùng nhau

để hoạt động và thực hiện hoạt động giáo dục, đào tạo ra những thế hệ tiếp theo của đất nước

Bồi dưỡng giảng viên là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc và được xem là hoạt động thường xuyên của các cơ quan, tổ chức giáo dục với mục đích xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác dạy và học

Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực và phẩm chất HĐBD GV diễn ra khi đơn vị sử dụng giảng viên hoặc bản thân giảng viên có nhu cầu nâng cao kiến thức,

kỹ năng cho công việc Thuật ngữ bồi dưỡng được sử dụng cho quá trình nâng cao,

bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng … cho một cá nhân, một đội ngũ khi họ đã sỡ

Trang 28

hữu những nền tảng sẵn có, trong quá trình làm việc, hoạt động cần bổ sung, cập nhật thêm những kiến thức mới hoặc còn thiếu sót để giúp cho công việc đang làm đạt hiệu quả hơn và bắt kịp sự phát triển

Với mục đích sử dụng có hiệu quả đội ngũ giảng viên phục vụ cho hoạt động giảng dạy, đào tạo của nhà trường, bồi dưỡng giảng viên là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình hoạt động và phát triển của trường, đây được xem là một nhiệm vụ mà một cơ sở giáo dục phải thực hiện đối với đội ngũ giảng viên cơ hữu tại đơn vị

Khi thực hiện HĐBD GV, Nhà trường cần chú ý đến tính bền vững của các chương trình được bồi dưỡng Theo Barnett (được trích dẫn bởi Trần Thị Tuyết và

Lê Thị Huyền Trang, 2017): công tác bồi dưỡng GV sẽ có hiệu quả và hiệu ứng bền vững khi được chú trọng cả trong quá trình bồi dưỡng chính thức, lẫn trong các hoạt động hậu bồi dưỡng

Bồi dưỡng mang ý nghĩa thường xuyên và liên tục đồng thời cũng mang ý nghĩa nâng cao phẩm chất và năng lực của người giảng viên Từ những phân tích

trên, có thể khái quát nên định nghĩa của bồi dưỡng giảng viên: “Là hoạt động cập

nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực và phẩm chất của người giảng viên”

1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên

Trong quá trình giảng dạy các kiến thức, kỹ năng cho người học tại trường thì

ở bên ngoài XH, một phần kiến thức đó cũng đồng thời thay đổi, được thay thế bằng những tri thức mới, tiên tiến hơn Vì vậy mà bồi dưỡng giảng viên là yêu cầu cần phải thực hiện thường xuyên, liên tục, phải là một hoạt động mang tính đón đầu, đòi hỏi phải có kế hoạch định hướng cụ thể, không được phát sinh nhất thời

Để HĐBD GV đạt được hiệu quả như mong muốn cần có công tác QL và xem việc QL là điều kiện cần để triển khai các HĐBD GV đạt hiệu quả hướng đến một mục đích nâng cao phẩm chất và năng lực, xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng phục vụ hiệu quả hoạt động giảng dạy trong nhà trường

QL HĐBD GV là hệ thống các tác động có ý thức, có kế hoạch, mục đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng/Bộ phận phụ trách HĐBD GV) thông qua các chức

Trang 29

năng quản lý tác động đến HĐBD GV nhằm mục đích nâng cao chất lượng giảng viên đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về chất lượng dạy và học

1.3 Lý luận về bồi dưỡng giảng viên

1.3.1 Đặc điểm của lao động giảng viên

Từ xưa đến nay, lao động giảng viên là loại lao động đặc biệt, thể hiện vai trò của giảng viên là nhà giáo - người giảng dạy cho người học tri thức, kỹ năng một cách khoa học, có hệ thống và thực hiện hoạt động giảng dạy một cách bài bản, đúng quy định Đây là vai trò cơ bản và thiết yếu nhất của giảng viên Ngoài ra, GV còn luôn thực hiện ba vai trò chủ yếu trong suốt quá trình công tác:

Giảng viên = Nhà giáo + Nhà khoa học + Nhà cung ứng dịch vụ (Vũ Thế Dũng, 2013) Tuy nhiên để phù hợp về vai trò của giảng viên trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, vai trò nhà khoa học sẽ được phân tích với vai trò là nhà nghiên cứu

Với vai trò là một nhà giáo, đầu tiên GV cần trang bị vững vàng về kiến thức chuyên môn và đặc biệt là tìm hiểu sâu về những môn phụ trách giảng dạy để kiến thức được cung cấp đến người học là những nội dung được chọn lọc một cách chính xác và được xử lý tinh gọn, dễ hiểu nhất Đối với giảng viên giảng dạy ở các trường Cao đẳng được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý thì các tiêu chí này được thể hiện cụ thể tại thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm

2017 Thứ hai, để thực hiện hoạt động giảng dạy thống nhất theo các quy định trong

hệ thống giáo dục nghề nghiệp nói riêng và hệ thống giáo dục quốc dân nói dung, bản thân người giảng viên cần có kiến thức về chương trình đào tạo để đảm bảo giảng viên có những kiến thức nhất định về sự liên quan, tương tác giữa các chuyên ngành hoặc môn học trong một chương trình, xác định được vị trí của môn học/học phần/chuyên ngành bản thân đang phụ trách giảng dạy với các môn học hoặc chuyên ngành khác, sự tổ chức, sắp xếp các môn học, học phần trong chương trình đào tạo một ngành/nghề cụ thể để GV có thể chủ động hơn trong quá trình xây dựng nội dung bài giảng, cách liên kết các kiến thức giữa các môn học Thứ ba, để hoạt động giảng dạy đạt được hiệu quả tối ưu cần có sự hỗ trợ đắc lực của các kiến thức,

kỹ năng về dạy và học Ngoài các kiến thức, phương pháp sư phạm chung thì tùy

Trang 30

vào mỗi chuyên ngành có các phương pháp, cách thức tiếp cận khác nhau mà mỗi giảng viên cần hiểu và vận dụng một cách linh hoạt để tri thức đến gần được với người học Cuối cùng, những kiến thức về mục tiêu, giá trị giáo dục, môi trường giáo dục…là khối kiến thức cơ bản nhất mà một người giảng viên cần phải hiểu và nắm vững khi thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của mình Đây được xem là định hướng cho nghề giáo đi đúng mục tiêu và hoàn thành sứ mạng giáo dục của mình Tổng hòa các yêu cầu này, giảng viên thực hiện vai trò nhà giáo hướng dẫn người học chủ động tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và rèn luyện các

kỹ năng nghề nghiệp để bước vào thị trường lao động Đồng thời, thực hiện hoạt động giảng dạy đảm bảo thống nhất mục tiêu giáo dục và đúng theo các quy định hiện hành

Thích ứng cùng với sự phát triển các mặt của XH, GV cũng đồng thời đảm nhận hai vai trò quan trọng là nhà nghiên cứu và nhà cung cấp dịch vụ XH

Với vai trò là nhà nghiên cứu, ngoài công tác giảng dạy, giảng viên còn tham gia nghiên cứu các lĩnh vực khoa học tự nhiên, XH gắn liền với đời sống con người dựa trên tri thức khoa học là nền tảng Ảnh hưởng của cuộc cách mạng 4.0 trên toàn cầu càng đặt ra cho giảng viên yêu cầu cao khi thực hiện vai trò là một nhà nghiên cứu để có thể cho ra đời sản phẩm trí tuệ phục vụ cuộc sống trong thời đại công nghệ dần thay thế cho sức người Các kết quả nghiên cứu được thẩm định, công bố

và có giá trị thực tiễn khi mang tính ứng dụng cao vào đời sống Giảng viên – nhà nghiên cứu chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu, đề tài nghiên cứu, sách, tài liệu được phát hành, thẩm định bởi các cơ quan, tổ chức có uy tín

Với vai trò là nhà cung cấp dịch vụ cho XH, giảng viên thực hiện nhiều hoạt động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng là sinh viên, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục,…Cụ thể, giảng viên tham gia cố vấn về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc tập huấn cho người lao động của doanh nghiệp; tham gia viết báo về các chủ đề đời sống,

XH có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của giảng viên; giảng dạy theo đơn đặt hàng; liên hệ doanh nghiệp, giới thiệu việc làm cho sinh viên; là nhà phản biện đồng thời cung cấp, cập nhật thông tin trong các hội thảo khoa học…

Trang 31

Việc thực hiện đồng thời cả ba vai trò trên trong quá trình công tác là một yêu cầu mang tính thử thách đối với giảng viên đòi hỏi họ phải luôn nỗ lực, cố gắng để thực hiện Tuy được tách biệt thành ba vai trò riêng nhưng chúng đều có mỗi quan

hệ chặt chẽ, bổ trợ qua lại lẫn nhau, khi thực hiện vai trò này cũng đồng thời là quá trình bổ sung các điều kiện để thể hiện tốt hơn những vai trò khác Với vai trò là nhà giáo, giảng viên luôn phải cập nhật, bổ sung kiến thức cho quá trình giảng dạy đồng thời bổ sung vào cơ sở lý luận khoa học, vốn tri thức cho vai trò nhà nghiên cứu Với vai trò nhà nghiên cứu, giảng viên tích lũy được thêm nhiều vốn tri thức quý báu có giá trị thiết thực, mang tính mới gắn liền với đời sống, XH Điều này tác động trở lại, hỗ trợ vai trò nhà giáo của giảng viên, giúp bổ sung thêm những kiến thức mới, thực tế vào bài giảng, giúp tri thức truyền đạt có giá trị hơn nữa Dù thể hiện ở vai trò nào đi nữa, giảng viên đều cần tham gia các hoạt động bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật tri thức, kỹ năng một cách thường xuyên và liên tục để đáp ứng sự phát triển nhanh chóng của đời sống XH, quá trình hội nhập quốc tế

Một số nhiệm vụ chủ yếu của giảng viên được quy định tại Điều 55, Luật giáo dục nghề nghiệp (Quốc hội, 2014):

- Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ, có chất lượng chương trình đào tạo

- Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và điều

lệ, quy chế tổ chức, hoạt động của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng củangười học

Trang 32

- Nhà giáo phải dành thời gian và được cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp bố trí thời gian thực tập tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới theo quy định

Từ những quy định trên có thể thấy rằng, việc tham gia hoạt động bồi dưỡng của giảng viên không còn tùy thuộc vào nhận thức của cá nhân hình thành nên hành động, không chỉ là quyền của giảng viên mà đã trở thành nhiệm vụ bắt buộc giảng viên phải thực hiện khi giữ chức danh nghề nghiệp này Điểm đặc biệt đối với giảng viên giảng dạy trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp là việc bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn còn được thực hiện ở một hình thức rất thiết thực, giúp giảng viên

bổ sung thêm nhiều kiến thức hữu ích gắn liền với thực tế, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học là hình thức thực tập tại doanh nghiệp Hoạt động thực tế này đối với giảng viên là cơ sở để rèn luyện kỹ năng thực hành, tiếp cận công nghệ mới, gắn kết giữa lý thuyết và thực tiễn nghề nghiệp

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, sẵn sàng thích ứng khi bước vào thị trường lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đáp ứng nhu cầu cao về chất lượng nguồn nhân lực của

XH

Mỗi giảng viên phải nhận thức đầy đủ về mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp, luôn hướng đến mục tiêu này trong từng lĩnh vực công tác cụ thể của bản thân Để đạt được mục tiêu, đòi hỏi bản thân người giảng viên phải là một người thầy, một người thợ vững vàng về kiến chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế về kỹ năng nghề nghiệp mới đủ tiêu chuẩn trở thành lực lượng đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao Yêu cầu về trình độ chuyên môn đối với giảng viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp là tốt nghiệp đại học trở lên cùng với những kiến thức, kỹ năng bổ trợ phù hợp với ngành, nghề giảng dạy Tuy nhiên để xây dựng một đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cung ứng cho thị trường lao động thì việc nâng cao yêu cầu về trình độ chuyên môn tối thiểu là thạc sĩ đối với giảng viên là một đòi hỏi chính đáng Với việc nâng cao yêu cầu này giúp xây dựng một đội ngũ giảng viên có kiến thức khoa học nền tảng,

Trang 33

kỹ năng chuyên sâu cho nghiên cứu về hoạt động nghề nghiệp hiệu quả đáp ứng yêu cầu đào tạo theo mục tiêu giáo dục nghề nghiệp

Sản phẩm của lao động giảng viên được tạo nên sau quá trình hoạt động tích

cực của giảng viên với các vai trò khác nhau Với vai trò là nhà giáo, sản phẩm của lao động giảng viên là năng lực và phẩm chất được đúc kết nơi người học, những kiến thức chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp người học được tiếp thu cùng những

kỹ năng nghề nghiệp được hình thành trong quá trình học tập giúp người học chuẩn

bị hành trang bước vào thị trường lao động Với vai trò là nhà nghiên cứu, sản phẩm của lao động giảng viên là các sản phẩm có giá trị học thuật như sách, giáo trình, bài báo khoa học, bằng sáng chế…bổ sung vào vốn tri thức chuyên ngành những nội dung mới về lý luận và thực tiễn qua quá trình nghiên cứu của giảng viên Với vai trò là nhà cung cấp dịch vụ XH, sản phẩm của lao động giảng viên là các khóa tập huấn, bồi dưỡng hoặc những sản phẩm cụ thể thực hiện theo đơn đặt hàng của các tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực chuyên môn của giảng viên

1.3.2 Yêu cầu đối với giảng viên trường cao đẳng

Những yêu cầu đối với giảng viên trường cao đẳng nói riêng và những người làm công tác dạy học và giáo dục nói chung đòi hỏi phải có sự nhiệt huyết, tận tụy yêu nghề, nắm bắt về tâm sinh lý của học sinh, sinh viên khác nhau ở từng lứa tuổi Ngoài ra, còn phải đảm bảo các yêu cầu theo quy định và được thể hiện cụ thể như sau:

+ Phẩm chất, đạo đức tốt;

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ;

+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Có lý lịch rõ ràng

Cụ thể hơn về yêu cầu chuyên môn và nghiệp vụ của giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp được quy định bởi Thông tư 08/2017/TT-BLĐTBXH (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, 2017) quy định về chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp Theo thông tư, giảng viên được phân thành 03 nhóm theo hình thức dạy học là dạy lý thuyết, dạy

Trang 34

thực hành và dạy tích hợp Trong đó, giảng viên dạy tích hợp có yêu cầu về chuẩn chuyên môn nghiệp vụ bao gồm cả tiêu chuẩn của giảng viên dạy lý thuyết và dạy thực hành Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại trường Cao đẳng Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh có đội ngũ giảng viên xếp vào nhóm giảng viên dạy tích hợp Vì vậy các chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên sẽ được trình bày theo nội dung liên quan đến giảng viên dạy tích hợp Các yêu cầu này được thể hiện bằng 03tiêu chí:

- Tiêu chí 1 về năng lực chuyên môn: trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

- Tiêu chí 2 về năng lực sư phạm: trình độ nghiệp vụ sư phạm;các hoạt động chuẩn bị cho công tác giảng dạy; kết nối giữa người học, hoạt động giảng dạy và

sự thay đổi

Tùy vào nhu cầu phát triển trong tương lai mà mỗi trường có thể căn cứ theo những quy định về chuẩn đối với giảng viên, từ đó nâng cao chuẩn để phù hợp với định hướng phát triển

Sự thay đổi khá nhiều về yêu cầu đối với giảng viên cùng với những định hướng chiến lược phát triển của Nhà trường tập trung chủ yếu vào đội ngũ giảng viên, sự phát triển nhanh chóng của tri thức trong thời đại mới Chính vì những lẽ

đó mà HĐBD GV cần được chú trọng thực hiện nhằm đạt tới mục đích nâng cao

Trang 35

chất lượng đội ngũ giảng viên Ngoài ra, giảng viên cần nâng cao tinh thần tự bồi dưỡng, chủ động học tập, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ cho bản thân đồng thời phục vụ tốt cho hoạt động giảng dạy và giáo dục Nhà trường

1.3.3 Vai trò của bồi dưỡng giảng viên

Bồi dưỡng giúp giảng viên cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực phẩm chất Học tập, bồi dưỡng không còn là quyền của giảng viên mà đã trở thành nhiệm vụ mà giảng viên phải thực hiện trong quá trình công tác Nội dung này đã được quy định cụ thể tại Điều 55, Luật giáo dục nghề nghiệp

Năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp giúp giảng viên có kiến thức để thực hiện tốt các vai trò của mình, kỹ năng xử lý các tình huống xảy ra trong công việc hằng ngày Bồi dưỡng, rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức giúp tạo cho người giảng viên một phong cách sống và làm việc đáng tin cậy, có hiệu quả; cùng với năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp tốt thì đây chính là những yếu tố quan trọng tạo nên một người giảng viên đáp ứng tốt các yêu cầu ngày càng cao của

XH

Chất lượng nhân lực được hình thành do nhiều nhân tố tác động, trong đó phần lớn là thông qua con đường giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng Bồi dưỡng còn là hoạt động nhằm khắc phục khuyết điểm, phát huy thế mạnh vốn có của GV giúp họ đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ mới Giảng viên là những người đã được đào tạo một cách bài bản, có nền tảng về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ đạt tiêu chuẩn theo các quy định hiện hành Tuy nhiên, sau một thời gian công tác, các kiến thức

mà giảng viên đã có được sẽ dần mai một, không còn phù hợp với thực trạng đòi hỏi giảng viên phải tham gia các hoạt động bồi dưỡng do đơn vị tổ chức, cử tham gia hoặc tự bản giảng viên phải ý thức được vấn đề để chủ động

Bồi dưỡng giảng viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần xây dựng đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, hoàn thành tốt cả ba vai trò nhà giáo, nhà nghiên cứu và nhà cung cấp dịch vụ XH Đây vừa là mục tiêu, vừa

Trang 36

là động lực và được coi là một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện thành công sự nghiệp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

1.3.3.1 Mục tiêu

Tùy vào từng yêu cầu thực tế cần phải đào tạo các nội dung khác nhau cho giảng viên mà Nhà trường đề ra các mục tiêu cụ thể cần đạt được Tuy nhiên, bất kỳ các hoạt động bồi dưỡng cho giảng viên được thực hiện đều nhằm vào các mục tiêu chính sau:

+ Bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật, cải thiện kiến thức, kỹ năng, thái độ cho giảng viên

Hoạt động bồi dưỡng với mục tiêu đầu tiên cần đạt được là cung cấp cho giảng viên những kiến thức mới cần được bổ sung, cập nhật sau một quá trình công tác, giúp giảng viên tiếp cận được những tri thức của thời đại mới, học tập kỹ năng nghề nghiệp, bồi dưỡng, hoàn thiện phẩm chất và nâng lực

+ Xây dựng đội ngũ giảng viên có chất lượng, có đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Theo Hoàng Minh Cương (2017), Nhà trường cần thực hiện HĐBD GV với ý nghĩa tạo nên truyền thống, làn sóng học tập không chỉ đối với GV mà còn là toàn thể đội ngũ của trường với phương châm “Xây dựng nhà trường thành tổ chức biết học hỏi, đội ngũ giảng viên biết học tập suốt đời”

Công cuộc đổi mới đất nước cùng tiến trình hội nhập quốc tế đòi hỏi ngày càng cao đối với chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có đội ngũ giảng viên Đặc biệt hơn nữa, giảng viên lại là một bộ phận đóng góp trực tiếp vào quá trình đào tạo đội ngũ nhân lực để đáp ứng nhu cầu lao động của XH Chính vì vậy, để phục vụ cho công cuộc đổi mới và phát triển đất nước, đội ngũ giảng viên phải có chất lượng, đủ năng lực và phẩm chất, điều này cũng chính là một trong những mục tiêu của HĐBD GV

1.3.3.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng

Nhằm bắt kịp sự phát triển và yêu cầu cao của XH đối với tất cả các ngành nghề lao động, trong đó có giáo dục, HĐBD GV phải được thực hiện thường xuyên

và toàn diện bao gồm những nội dung cơ bản như sau:

Trang 37

Theo Thông tư 06/2017/TT-BLĐTBXH (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, 2017):

Bồi dưỡng chuẩn hóa: là bồi dưỡng giảng viên đạt chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và những nội dung khác theo quy định của pháp luật

Bồi dưỡng nâng cao là hoạt động bồi dưỡng giúp giảng viên nâng cao về trình

độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học, năng lực nghiên cứu khoa học, công nghệ và những nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nghề nghiệp

Ngoài những nội dung bồi dưỡng đã nêu ở trên, hoạt động bồi dưỡng giảng viên giáo dục nghề nghiệp còn có nội dung thực tập tại doanh nghiệp giúp giảng viên cập nhật được những kiến thức, công nghệ, phương pháp tổ chức quản lý sản xuất và rèn luyện kỹ năng trong thực tiễn, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

Tùy vào nhu cầu bồi dưỡng giảng viên mà có những nội dung chương trình bồi dưỡng khác nhau, tuy nhiên tất cả đều phải đáp ứng được các yêu cầu về tính mới, hiện đại, có mục tiêu rõ ràng, đảm bảo tính khoa học, linh hoạt, có tính ứng dụng cao Khi lựa chọn nội dung bồi dưỡng cho giảng viên, cần lựa chọn những nội dung thiết thực và phù hợp nhất với chuyên ngành/lĩnh vực giảng viên đang phụ trách Trong quá trình bồi dưỡng, nếu nhận thấy nội dung không còn phù hợp hoặc

có sai sót cần phản hồi ngay với các đơn vị có trách nhiệm để tiếp nhận và xử lý nhằm góp phần nâng cao hiệu quả HĐBD GV tránh tình trạng tốn kém thời gian và chi phí nhưng kết quả mang lại không đạt chất lượng

1.3.3.3 Hình thức

HĐBD GV thường được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng để đảm bảo giảng viên vừa có thể đảm bảo giờ giảng trên lớp, vừa có thể sắp xếp được thời gian tham gia các lớp bồi dưỡng được thuận tiện nhất Bao gồm:

Trang 38

- Bồi dưỡng tại chỗ: hoạt động bồi dưỡng được tổ chức tại đơn vị nơi mà giảng viên đang công tác, do đơn vị đó chủ trì tổ chức và có sự phối hợp với các đơn vị/cá nhân khác bên ngoài trường nếu cần thiết

- Bồi dưỡng tập trung: cử giảng viên tham gia các khóa/lớp theo một khoảng thời gian nhất định tại các cơ sở có chức năng thực hiện các chương trình bồi dưỡng giảng viên

- Bồi dưỡng từ xa: nhờ vào các phương tiện công nghệ thông tin, truyền thông, giảng viên có thể tham gia bồi dưỡng mà không gặp khó khăn về điều kiện khoảng cách địa lý

- Tự bồi dưỡng: giảng viên chủ động tìm hiểu, nghiên cứu, tham gia các hoạt động bồi dưỡng theo quy định Đây được xem là một hình thức bồi dưỡng cần được phát huy mạnh mẽ và duy trì trong suốt quá trình công tác của giảng viên

Tùy vào điều kiện thời gian và khả năng mà giảng viên hoặc cơ sở cử giảng viên đi bồi dưỡng có thể lựa chọn hình thức bồi dưỡng phù hợp

1.3.3.4 Phương pháp

HĐBD GV được tổ chức với nhiều phương pháp đa dạng nhằm mục đích mang lại hiệu quả bồi dưỡng cao nhất Các phương pháp tiến hành HĐBD GV thường được sử dụng như bồi dưỡng chuyên đề; hội thảo, tập huấn; khảo sát, tham quan học tập thực tế; thực tập thực tế, tự bồi dưỡng Tùy vào từng nội dung, đối tượng và điều kiện thực tế mà nhà trường sẽ tiến hành HĐBD GV hoặc lựa chọn chương trình bồi dưỡng tại các cơ sở ngoài trường với các phương pháp khác nhau

và có thể luân phiên thay đổi trong năm nhằm đa dạng hóa hình thức học tập, tạo sự thú vị đối với đối tượng tham gia

1.3.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng

HĐBD GV cũng như bất kể hoạt động nào diễn ra đều bị chi phối bởi các yếu

tố ảnh hưởng chủ quan lẫn khách quan

- Yếu tố chủ quan:

+ Nhận thức của lãnh đạo trường về HĐBD GV:

Các hoạt động trong nhà trường được vận hành với sự chỉ đạo của các nhà lãnh đạo trong đơn vị và HĐBD GV cũng là một trong số những hoạt động đó

Trang 39

Lãnh đạo đơn vị nhận thức đúng đắn về sự cần thiết và tầm quan trọng của hoạt động đào tạo bồi dưỡng thì tại đơn vị đó, hoạt động bồi dưỡng được chú trọng thực hiện thường xuyên, được ưu tiên hỗ trợ kinh phí và nhân sự thường được tham gia hoạt động bồi dưỡng với nội dung và hình thức đa dạng, có chế độ khuyến khích tham gia để thúc đẩy hoạt động bồi dưỡng được quan tâm và nhân rộng trong toàn trường

Trường hợp lãnh đạo trường không quan tâm đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng thì hoạt động sẽ được thực hiện rời rạc, không thường xuyên, kinh phí đầu tư cho hoạt động không nhiều; số lượng cũng như chất lượng của các chương trình bồi dưỡng thấp

+ Mục tiêu, định hướng phát triển trường

Mục tiêu phát triển nhà trường đặt ra trong tương lai có liên quan đến chất lượng giảng viên là một trong những cơ sở để HĐBD GV được thực hiện một cách

có đầu tư, có định hướng, đưa ra được những gì cần phải làm và triển khai để đội ngũ giảng viên có thể đạt được

+ Nhận thức của giảng viên về hoạt động bồi dưỡng

Dù được quản lý và điều phối bởi các cơ quan quản lý giáo dục và lãnh đạo tại đơn vị, tuy nhiên để hoạt động bồi dưỡng đạt được hiệu quả tối ưu nhất phụ thuộc khá nhiều vào nhận thức của giảng viên về chính hoạt động này Khi giảng viên tham gia bồi dưỡng nhận thức được sự cần thiết phải bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng

về chuyên môn, nghiệp vụ cho bản thân thì động lực học tập sẽ trở nên mạnh mẽ hơn, từ đó góp phần làm cho hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả cao hơn nhờ sự tự giác, nỗ lực học tập từ phía GV Nếu chính bản thân người giảng viên tham gia bồi dưỡng không nhận thấy được các chương trình bồi dưỡng là cần thiết cho bản thân

mà chỉ tham gia theo yêu cầu của Nhà trường thì hoạt động bồi dưỡng sẽ trở nên hình thức, giảng viên không có hứng thú tham gia dẫn đến hiệu quả học tập kém + Chất lượng đội ngũ giảng viên:

Khoa học và công nghệ cùng với vốn kiến thức nhân loại đang ngày càng phát triển không ngừng Để theo kịp và nắm bắt được một cách có hệ thống và chính xác những kiến thứ, kỹ năng trong thời đại mới đòi hỏi con người phải không ngừng

Trang 40

trau dồi, học hỏi và có một vốn kiến thức cơ bản để làm nền tảng tiếp thu những tri thức hiện đại, đặc biệt đối với giảng viên là những người hướng dẫn, hỗ trợ người học tiếp thu, lĩnh hội kiến thức thì việc chính bản thân họ là người có hệ thống kiến thức, kỹ năng vững vàng lại là một yêu cầu vô cùng quan trọng

Nếu đội ngũ giảng viên không có được kiến thức nền tảng đủ để tiếp thu những kiến thức mới thì hoạt động bồi dưỡng sẽ gây áp lực với giảng viên, các hoạt động bồi dưỡng được thực hiện nhưng mức độ tiếp thu không cao Ngược lại, nếu đội ngũ giảng viên có chất lượng tốt, trình độ chuyên môn, các kiến thức, kỹ năng

bổ trợ vững vàng sẽ dễ dàng tiếp thu những tri thức mới, từ đó giúp HĐBD GV diễn

ra đạt hiệu quả cao

- Yếu tố khách quan

+ Các quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trong giáo dục nghề nghiệp Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nói chung và bồi dưỡng giảng viên nói riêng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các văn bản quy phạm pháp luật của các cấp quản lý có thẩm quyền như luật giáo dục nghề nghiệp, nghị định, thông tư liên quan đến hoạt động bồi dưỡng trong đơn vị sự nghiệp công lập…Tất cả các hoạt động của trường,

kể cả hoạt động bồi dưỡng đều phải thực hiện đúng theo các quy định trên

+ Nguồn kinh phí được cấp

Mặc dù hiện nay, các trường Cao đẳng, Đại học đang hướng tới cơ chế tự chủ tài chính, tuy nhiên quá trình này vẫn đang được thực hiện và nhiều trường vẫn đang hoạt động dựa vào nguồn kinh phí được cấp Nếu nguồn kinh phí được cấp ở mức cao thì hoạt động bồi dưỡng của Nhà trường sẽ được đầu tư về kinh phí thực hiện, nâng cao khả năng đạt được hiệu quả

+ Sự phát triển của khoc học, công nghệ và những kiến thức trong thời đại mới

Sự chênh lệch về trình độ hiện có của giảng viên và những tri thức về khoc học công nghệ hiện đại cũng là một trong những yếu tố chi phối HĐBD GV Nếu

độ chênh lệch càng cao, hoạt động bồi dưỡng sẽ rất khó đạt được mục tiêu như mong muốn Ngoài ra, với sự phát triển liên tục và nhanh chóng của những kiến thức khoa học, XH cùng nhiều lĩnh vực khác đòi hỏi giảng viên phải tích cực tham

Ngày đăng: 20/12/2020, 12:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w