Thành phần hóa học các loài trong chi Spermacoce 3 2 Bảng 2.1.. Quy trình điều chế các cao phân đoạn và cô lập các hợp chất trên cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng hóng Spermacoce
Trang 1và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em thực hiện khoá luận Cám ơn cô đã chỉ dạy
em khi em mới chập chững bước vào làm đề tài tốt nghiệp và động viên em những lúc khó khăn
Em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô bộ môn Hoá, khoa Hoá trường Đại học Sư Phạm Tp.HCM đã giảng dạy và truyền thụ kiến thức nền tảng để em có thể vận dụng để góp phần hoàn thiện khóa luận này
Bên cạnh em xin cảm ơn các anh, chị trong phòng thí nghiệm hóa học hợp chất thiên nhiên đã giúp đỡ em những lúc khó khăn, cùng những người bạn luôn bên cạnh động viên, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn và cho em nghị lực để hoàn thành khóa luận
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, tháng 4, năm 2019 Bùi Thiện Quang
Trang 2COSY Tương quan H-H (COrrelation SpectroscopY)
dd Mũi đôi-đôi (doublet of doublet)
EA
H
Ethyl Acetate
Hexane HMBC Tương quan H-C qua nhiều nối (Heteronuclear Multiple Bond
NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance)
ppm Phần triệu (part per million)
1D/2D-NMR 1 chiều/ 2 chiều-phổ Cộng hưởng từ hạt nhân (One/ Two
Dimensional-Nuclear Magnetic Resonance)
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Thành phần hóa học các loài trong chi Spermacoce 3
2 Bảng 2.1 Kết quả sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate 17
3 Bảng 2.2 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4 18
4 Bảng 2.3 Kết quả sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4.3 19
1 Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế các cao phân đoạn và cô
lập các hợp chất trên cao ethyl acetate của cây Ruột gà
dạng hóng Spermacoce ocymoides Burm.f
16
Trang 5
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Phổ 1H-NMR của hợp chất Q1
Phụ lục 1.1 Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất Q1 Phụ lục 1.2 Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất Q1 Phụ lục 1.3 Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất Q1 Phụ lục 2 Phổ 13C-NMR của hợp chất Q1
Phụ lục 2.1 Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất Q1 Phụ lục 2.2 Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất Q1
Phụ lục 3 Phổ COSY của hợp chất Q1
Phụ lục 3.1 Phổ COSY giãn rộng của hợp chất Q1 Phụ lục 4 Phổ HSQC của hợp chất Q1
Phụ lục 4.1 Phổ HSQC giãn rộng của hợp chất Q1 Phụ lục 5 Phổ HMBC của hợp chất Q1
Phụ lục 5.1 Phổ HMBC giãn rộng của hợp chất Q1
Phụ lục 6 Phổ 1H-NMR của hợp chất Q2
Phụ lục 6.1 Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất Q2
Phụ lục 6.2 Phổ 1H-NMR giãn rộng của hợp chất Q2 Phụ lục 7 Phổ 13C-NMR của hợp chất Q2
Phụ lục 7.1 Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất Q2 Phụ lục 7.2 Phổ 13C-NMR giãn rộng của hợp chất Q2
Phụ lục 8 Phổ COSY của hợp chất Q2
Phụ lục 8.1 Phổ COSY giãn rộng của hợp chất Q2
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC PHỤ LỤC v
MỤC LỤC vii
MỞ ĐẦU ix
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1
1.1 Mô tả thực vật 1
1.2 Các nghiên cứu dược tính 2
1.2.1.Tác dụng bảo vệ dạ dày 2
1.2.2.Tác dụng kháng viêm 2
1.2.3.Tác dụng kháng ký sinh trùng và chống oxi hóa 2
1.3 Các nghiên cứu thành phần hóa học 3
B capitata 3
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 13
2.1 Hóa chất, thiết bị 13
2.1.1 Hóa chất 13
2.1.2 Thiết bị 13
2.1.3 Phương pháp tiến hành 14
2.1.3.1 Phương pháp phân lập các hợp chất 14
2.1.3.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất 14
2.2 Thu hái và xử lý mẫu 14
2.3 Điều chế các loại cao 14
2.4 Phân lập một số chất hữu cơ trong cao ethyl acetate 15
2.4.1 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA4 16
2.4.2 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA4.3 17
Trang 8CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19
3.1 Khảo sát cấu trúc hợp chất Q1 19
3.2 Khảo sát cấu trúc hợp chất Q2 23
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 9
MỞ ĐẦU
Xã hội ngày càng phát triển, mức sống con người ngày một nâng cao nên nhu cầu chăm sóc sức khỏe con người đang là một trong những việc quan trọng hàng đầu Để đáp ứng nhu cầu đó, việc nghiên cứu tìm ra các hợp chất có hoạt tính sinh học cao có trong các loài cây cỏ đã và đang là vấn đề quan tâm của toàn xã hội Trên tinh thần đó, nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu xác định thành phần hóa học và cô lập được nhiều hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn, chống ung thư…góp phần vào sự phát triển của nền y học
Chi Spermacoce (thuộc họ Rubiaceae) có khoảng 280 loài phân bố ở vùng
nhiệt đới và cận nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi, châu Á và châu Âu [1,2] Một số loài của các chi này có vai trò quan trọng trong y học cổ truyền dùng để điều trị sốt rét, tiêu chảy, các vấn đề tiêu hóa, bệnh ngoài da, sốt xuất huyết, nhiễm trùng đường tiết niệu và đường hô hấp, đau đầu, viêm mắt và nướu răng,…[2]
Cây Ruột gà dạng hóng (Spermacoce ocymoides) là cây thuộc chi Spermacoce xuất hiện ở nhiều tỉnh của nước ta: Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng
(Tourane), Kon Tum (Đác Glây, Đác Món; Kong Plóng, Tân Lập), Lâm Đồng (Đức Trọng, Bảo Lộc), Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Dinh) Theo
y học cổ truyển, cây Ruột gà dạng hóng được sử dụng chữa đau đầu, nấm da, eczecma, vét loét, hắc lào, Tuy nhiên các công trình nghiên cứu về thành phần hóa học của cây Ruột gà dạng hóng còn rất ít Chính vì vậy mà cây Ruột gà dạng
hóng được chọn trong đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học phân đoạn cao ethyl acetate EA4 của cây Ruột gà dạng hóng” với mong muốn làm rõ thêm
thành phần hóa học, từ đó hiểu thêm về tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp những chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Mô tả thực vật
Tên khoa học Spermacoce ocymoides Burm.f
Thuộc họ: Cà phê (Rubiaceae), chi: Spermacoce
Spermacoce ocymoides Burm.f được phân bố rộng rãi ở vùng nhiệt đới và
cận nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi và châu Á [2] Ở Việt Nam cây phân bố ở Thừa Thiên-Huế, Đà Nẵng, Kon Tum (Đác Glây, Đác Món, Kong Plóng, Tân Lập), Lâm Đồng (Đức Trọng, Bảo Lộc), Đồng Nai (Biên Hòa), Bà Rịa-Vũng Tàu (Núi Dinh)
Cây còn có tên khác là Borreria ocymoides (Burm.f.) DC [1]
Ở Việt Nam cây được biết đến dưới tên gọi Ruột gà dạng hóng
Cây Ruột gà là một loại thảo mộc hàng năm, thân cây dựng lên hiếm khi nằm sát mặt đất Cây tương đối dễ dàng để phân biệt với các loài khác với lá hình elip rộng, không có lông hoặc với lông rải rác trên mạch dưới lá và lề Cây thường ra hoa từ tháng 3-8 hàng năm Cây thường được tìm thấy ở các đồng bằng, đất dọc theo đường, sườn đồi và ngoại vi rừng của các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới như: Châu Phi nhiệt đới, Mauritius, Ấn Độ, Myanmar, Java, bán đảo Malaysia và Philippines [2]
Cây Ruột gà dạng hóng có thân mọc sát mặt đất Lá nhỏ, với chiều dài khoảng 3 cm, chiều rộng từ 5 đếm 12 mm Quả dạng quả nang, mọc từ đài hoa có
4 thuỳ, luôn luôn nằm ở đỉnh Hoa có màu trắng, kết thành cụm, đường kính
2.5-6 mm, cánh hoa dài hơn nhiều so với ống Nhuỵ nhô ra, nhưng ngắn hơn nhiều so với cánh hoa [1]
Hình 1.1 Hình ảnh về cây Spermacoce ocymoides Burm.f
Trang 111.2 Các nghiên cứu dược tính
1.2.1.Tác dụng bảo vệ dạ dày
Năm 2009, C.N Okwuosa và cộng sự đã nghiên cứu trên lá của cây
Spermacoce ocymoides Burm.f cho thấy dịch chiết nước và dịch chiết methanol
từ lá ở nồng độ 800 mg/kg có tác dụng làm tăng khả năng vận động dạ dày từ 6.1% đến 22.5% Thuốc nhuận tràng bisacodyl (5mg/ kg) có tác dụng làm tăng khả năng vận động của dạ dày thêm 17.4% Nếu dùng kết hợp bisacodyl (5 mg/kg) với dịch chiết nước hoặc dịch chiết methanol, khả năng vận động của dạ dày tăng lên đáng kể ở mức 67.8% -70.1% Ngoài ra dịch chiết nước và dịch chiết methanol còn thể hiện khả năng chống loét dạ dày 89.0-95.8% có thể xem như tương đương với khả năng bảo vệ loét của cimetidine (96.9%) [3]
1.2.2.Tác dụng kháng viêm
Năm 2011, R Sundhararajan và V Ravichandiran đã tiến hành nghiên
cứu hoạt tính kháng viêm trên toàn bộ cây Spermacoce ocymoides Burm.f với dịch chiết n-hexan, ethyl acetate và ethanol được thử nghiệm trên chuột bị gây
viêm bởi carrageenan, chất đối chứng dương là indomethacin Kết quả khi thử nghiệm với liều lượng 100-200 mg/kg thể trọng chuột cho thấy dịch chiết ethanol
thể hiện hoạt tính kháng viêm đáng kể hơn so với dịch chiết n-hexane và ethyl acetate, cụ thể phần trăm ức chế của các dịch chiết ethanol, ethyl acetate, n-
hexane lần lượt là 56.01; 16.70;10.84% và của chất đối chứng dương là 80.84% (với liều lượng 10 mg/kg) [3]
1.2.3.Tác dụng kháng ký sinh trùng và chống oxi hóa
Năm 2016, Sunday Adeleke Adesegun và các cộng sự đã nghiên cứu khả
năng chống sốt rét và chống oxy hóa của các dịch chiết methanol, n-hexane,
dichloromethane, ethyl acetate và nước [4]
Kết quả cho thấy rằng, dịch chiết có tác dụng chống ký sinh trùng sốt rét
Plasmodium berghei NK65 Cụ thể khi thử nghiệm các dịch chiết trên ở nồng độ
250 và 500 mg/kg với chất đối chứng dương chloroquine (10 mg/kg) kết quả cho thấy rằng dịch chiết ethyl acetate có tác dụng ngăn chặn ký sinh trùng cao nhất là 87.31% (ở nồng độ 250 mg/kg), của chất đối chứng dương là 95.45% [4]
Ngoài ra, dịch chiết methanol được thử nghiệm về khả năng chống oxi hóa với phương pháp bắt gốc tự do DPPH, chất đối chứng dương là vitamin C Kết quả cho thấy dịch chiết methanol thể hiện tác dụng chống oxi hóa với
IC50=1.85 mg/ml [4]
Trang 121.3 Các nghiên cứu thành phần hóa học
Năm 2013, M Jeyachandran và cộng sự đã thực hiện các phản ứng định
tính một số nhóm hợp chất có trong S ocymoides thu hái ở Alwarkurichi (Ấn
Độ) Các nhóm hợp chất được phát hiện bao gồm: Steroid, đường khử, phenolic, saponin và tannin [5]
Do các nghiên cứu về thành phần hóa học trên cây Ruột gà dạng hóng còn
ít nên chúng tôi xin trình bày thành phần hóa học của một số cây cùng chi (bảng 1.1) [6]
Bảng 1.1 Thành phần hóa học các loài trong chi Spermacoce
B capitata Borrecarpine (1),
Borrecoxine (2), Borreline (3), Dehydroborrecapine (6)
S.latifolia Asperulosidic acid (13),
6-O-Acetylscandoside (14),
Daphylloside (16), Deacetylasperulosidic acid (18), 10-Hydroxyloganin (22),
Scandoside (24), Phytol (42)
B articularis 3α-Acetoxy-olean-12-en-29-oic acid (33),
β-Amyrin (34), Epikatonic acid (38), Erythrodiol (39),
Trang 133-Keto-olean-12-en-29-oic acid (41), β-Sitosterol (43),
Ursolic acid (45), Ursolic acid methyl ester (46), Uvaol (47),
6-Methyl-5-cyclodecen-1-ol (54), Hentriacontan-1-ol (60),
B hispida Isorhamnetin (26),
β-Sitosterol (43), Ursolic acid (45),
B laevis Asperuloside (12),
Asperulosidic acid (13), 6α-Hydroxyadoxoside (21),
Kaempferol 3-O-β-D-glucopyranoside (27), Kaempferol 3-O-rutinoside (28),
Quercetin 3-O-β-D-galactopyranoside (30),
Quercetin
3-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→6)-β-D-galactopyranoside (31), Rutin (32),
Trang 14(1→6)-β-D-glucopyranoside (50),
(Z)-3-Hexenyl diglycoside (51), (Z)-3-Hexenyl O-β-D-glucopyranoside (52),
Scandoside (24), Phytol (42)
B pusilla Astragalin (25),
Quercetin (29), Rutin (32), Daucosterol (37), β-Sitosterol (43), Ursolic acid (45), Hexacosan-1-ol (59),
Trang 15Linoleic acid (61), Stearic acid (64),
Alanine, arginine, aspartic acid, glutamic acid, glycine, histidine, isoleucine,leucine, lysine, methionine,
phenylalanine, proline, serine, threonine, tyrosine, valine, Galactose, glucose, mannitol, protein
B verticillata Borrerine (4),
Borreverine (5), (-)-Emetine (7), Isoborreverine (8), Spermacoceine (9), Verticillatine A (10), Verticillatine B (11), Asperuloside (12), Asperulosidic acid (13), Borreriagenin (15), Daphylloside (16), Deacetylasperuloside (17), Deacetylasperulosidic acid (18), Feretoside (19),
6’-O-(2-glyceryl)scandoside methyl ester(20), Methyl deacetylasperulosidate (23),
Campesterol (35), Cariophyllene (36), Guiaene (40),
Trang 16β-Sitosterol (43), Stigmasterol (44),
S exilis stigmasterol (44),
Ursolic acid (45), Benzo[g]isoquinoline-5, 10-dione (65), Hexadecanoic acid (66)
Công thức hóa học các hợp chất trong chi Spermancoce (Borreria)
Alkaloid
1 R = CH = CMe2
N H
O
N R
Trang 1819 R = OMe, R1 = OH, R2 = β-OH
23 R = OH, R1 = OMe, R2 = α-OH
21 R = α-OH
22 R = β-OH
Flavonoid
Trang 1925 5,7,4' –OH, 3-O β- D-Glc 26 3,5,7,4'–OH, 3'–OMe
27 5,7,4' –OH, 3-O-β- D-Glc 28 5,7,4'–OH, 3-O-Rut
29 3,5,7,3',4'–OH 30 5,7,3',4'–OH, 3-O-β- DGal
-31 5,7,3',4'–OH, 3-O-α- L -Rha-(1→6)-β- D-Gal 32 5,7,3',4'–OH, 3-O-Rut
3
23 24
Trang 22
Rut α-L -rhamnopyranosyl (1→6)-β- D-galactopyranoside
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất, thiết bị
Trang 232.1.3.2 Phương pháp xác định cấu trúc hoá học các hợp chất
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân: 1H-NMR (500 MHz), 13C-NMR (125 MHz), 2D-NMR tại Phòng NMR, Viện Hóa Học, Viện KH-CN Việt Nam, số 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội và Phòng thí nghiệm Phân tích trung tâm, Đại học Khoa học Tự nhiên, số 227 Nguyễn Văn Cừ, Q.5, Tp.Hồ Chí Minh
2.2 Thu hái và xử lý mẫu
Cây Ruột gà dạng hóng Spermacoce ocymoides Burm.f., họ Cà phê
(Rubiaceae) được thu hái tại Long An vào năm 2016 được định danh bởi TS Đặng Văn Sơn, Viện Sinh học nhiệt đới
Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ phần sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, rồi xay thành bột mịn Bột này được sử dụng để điều chế các loại cao
2.3 Điều chế các loại cao
Trang 24Các bộ phận cây Ruột gà dạng hóng (Spermacoce ocymoides) như rễ,
thân, lá được phơi khô, chặt nhỏ và nghiền thành bột mịn, sấy khô đến khối
lượng không đổi
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao hexane và cao ethyl acetate
Nguyên liệu bột mịn được tận trích với ethanol 96o bằng phương pháp ngâm dầm, lọc và cô quay loại dung môi dưới áp suất thấp thu được cao ethanol thô
Cao ethanol thô được chiết lỏng-lỏng lần lượt với n-hexane và ethyl acetate, thu
được cao hexane và cao ethyl acetate Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ
đồ 2.1
2.4 Phân lập một số chất hữu cơ trong cao ethyl acetate
Cao ethyl acetate của cây Ruột gà dạng hóng (98.5 g) được SKC silica gel
lần lượt với các hệ dung môi H–EA có độ phân cực tăng dần (20–40% EA), tiếp sau là hệ dung môi EA–Me (5–20%) và 100% Me Dịch giải ly qua cột được
hứng vào các lọ Theo dõi quá trình giải ly bằng SKLM Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom chung thành một phân đoạn Kết quả thu được 9
phân đoạn kí hiệu từ EA1–EA9 Kết quả được trình bày ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Kết quả sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate
Trang 25Sắc kí lớp mỏng Ghi chú
1 EA1 H–EA 4:1 8.36 Nhiều vết kéo vệt Đã khảo sát
2 EA2 H–EA 35:15 10.23 Nhiều vết kéo vệt Đã khảo sát
3 EA3 H–EA 3:2 6.31 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
4 EA4 EA–Me 95:5 18.03 Nhiều vết kéo vệt Khảo sát
5 EA5 EA–Me 90:10 7.33 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
6 EA6 EA–Me 85:15 4.93 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
7 EA7 EA–Me 80:20 4.57 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
8 EA8 EA–Me 80:20 6.25 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
9 EA9 Me 100% 7.11 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
2.4.1 Phân lập hợp chất hữu cơ ở phân đoạn EA4
Kết quả SKLM phân đoạn EA4 (18.03 g) cho nhiều vết, có vết tách rõ nên phân đoạn EA4 được thực hiện SKC sillica gel với hệ dung môi rửa giải có độ phân cực tăng dần từ EA–Me 95:5, EA–Me 90:10, EA–Me 84:16, EA–Me 80:20
và Me 100% Dịch giải ly qua cột được hứng vào các lọ Theo dõi quá trình giải
ly bằng SKLM Những lọ cho kết quả SKLM giống nhau được gom chung thành
một phân đoạn Kết quả thu được 6 phân đoạn EA4.1–EA4.6, được trình bày
Trọng lượng (g)
Sắc kí lớp mỏng Ghichú
2 EA4.2 EA–Me 90:10 1.88 Nhiều vết kéo vệt Chưa khảo sát
3 EA4.3 EA–Me 84:16 3.92 Nhiều vết, có vết
tách rõ Khảo sát