1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên Cứu Quy Trình Xác Định Hàm Lượng Thủy Ngân Trong Một Số Loại Kem Dưỡng Da Bằng Phương Pháp

54 64 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA HÓA HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG MỘT SỐ LOẠI KEM DƯỠNG DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA HÓA HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH XÁC ĐỊNH

HÀM LƯỢNG THỦY NGÂN TRONG MỘT SỐ LOẠI KEM DƯỠNG DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP

PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ

SỬ DỤNG KỸ THUẬT HÓA HƠI LẠNH

Người thực hiện: Trần Thị Thúy Vy MSSV: K40.201.117 Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Ngọc Hưng

Tp Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy ThS Nguyễn Ngọc Hưng, người đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện để em có thể thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Nguyễn Thành Lộc, thầy Trương Chí Hiền, cô Phạm Thị Thảo Uyên đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận

và các thầy cô trong khoa Hóa – trường Đại học Sư phạm Tp HCM đã giảng dạy em trong bốn năm qua

Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, anh chị, bạn bè đã luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận

Nguồn kiến thức là vô tận và thời gian thực hiện khóa luận còn hạn chế nên trong quá trình thực hiện sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em chân thành cảm ơn những lời góp ý quý giá của các Quý Thầy Cô

Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Thúy Vy

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đại cương về các tính chất của thủy ngân 3

1.1.1 Đặc tính nguyên tử và tính chất hóa lý 3

1.1.2 Trạng thái thiên nhiên và các thành phần đồng vị 4

1.1.3 Ứng dụng của thủy ngân 5

1.2 Độc tính 6

1.2.1 Con đường xâm nhập 6

1.2.2 Tác hại đối với con người 6

1.3 Sơ lược về kem dưỡng da 7

1.4 Một số phương pháp định lượng thủy ngân 8

1.4.1 Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử nguồn plasma cao tần cảm ứng ICP-AES 8

1.4.2 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa GF-AAS 9

1.4.3 Phương pháp sắc kí khí (GS) 9

1.4.4 Phương pháp phổ khối nguyên tử nguồn plasma cao tầng cảm ứng ICP-MS 9 1.4.5 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh CV-AAS 10

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 14

2.1 Hóa chất – Dụng cụ 14

2.1.1 Hóa chất 14

2.1.2 Trang thiết bị và dụng cụ 14

2.2 Nội dung nghiên cứu 15

2.2.1 Ảnh hưởng của các điều kiện đo phổ hấp thụ Hg của hệ thống CV-AAS 15

2.2.2 Kiểm tra điều kiện đo phổ CV-AAS đã được tối ưu hóa 16

2.2.3 Xây dựng phương pháp định lượng thủy ngân đối với phép đo CV-AAS 17

2.2.4 Tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu kem dưỡng da 18

2.2.5 Khảo sát hệ số thu hồi của quy trình xử lý mẫu 19

2.2.6 Phân tích định lượng thủy ngân trong mẫu kem dưỡng da 20

2.2.7 Phương pháp xử lý và đánh giá kết quả 21

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 22

3.1 Kiểm tra điều kiện đo phổ CV-AAS đã được tối ưu hóa 22

3.2 Xây dựng phương pháp định lượng thủy ngân đối với phép đo CV-AAS 23

Trang 4

3.2.1 Khảo sát khoảng tuyến tính của phép đo thủy ngân 23

3.2.2 Xây dựng đường chuẩn Hg 25

3.2.3 Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) 27

3.2.4 Khảo sát độ lặp phép đo 28

3.3 Tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu kem dưỡng da 29

3.3.1 Khảo sát ảnh hưởng của thể tích HClO4 đến quy trình xử lý mẫu 29

3.3.3 Khảo sát ảnh hưởng của dung dịch KMnO4 25 g.L-1 31

3.3.4 Khảo sát ảnh hưởng của dung dịch NH2OH.HCl 50 g.L-1 33

3.3.5 Khảo sát mức nhiệt độ xử lý mẫu 33

3.3.6 Khảo sát thời gian xử lý mẫu 35

3.3.7 Tổng kết điều kiện xử lý mẫu 36

3.3.8 Khảo sát hệ số thu hồi của quy trình xử lý mẫu 36

3.3.9 Kết quả phân tích các mẫu kem dưỡng da 37

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 40

4.1 Kết luận 40

4.2 Đề nghị 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 42

PHỤ LỤC 44

Trang 5

CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN VĂN Viết tắt Viết đầy đủ tiếng Việt (tiếng Anh)

AAS Phổ hấp thụ nguyên tử (Atomic Absorption Spectrography) AES Phổ phát xạ nguyên tử (Atomic Emission Spectrography)

CV Kỹ thuật hóa hơi lạnh (Cold Vapour)

GC Sắc ký khí (Gas Chromatography)

GF Lò graphite (Graphite Furnace)

HCL Đèn catot rỗng đơn nguyên tố (Hollow Cathode Lamps) ICP Nguồn plasma cao tần cảm ứng (Inductively Coupled Plasma) LOD Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)

LOQ Giới hạn định lượng (Limit of Quantitation)

MS Phổ khối lượng (Mass Spectrography)

R Độ phân giải (Resolution)

STT Số thứ tự

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Một số hằng số vật lí quan trọng của thủy ngân 2

Bảng 2.1 Danh mục hóa chất khác sử dụng trong đề tài nghiên cứu 11

Bảng 2.2 Thông tin về các mẫu kem dưỡng da 16

Bảng 3.1 Các điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử Hg của máy CV-AAS 18

Bảng 3.2 Kết quả kiểm tra điều kiện đo phổ đã được tối ưu hóa 18

Bảng 3.3 Nồng độ các dung dịch chuẩn xác định khoảng tuyến tính 19

Bảng 3.4 Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính 19

Bảng 3.5 Nồng độ các dung dịch chuẩn xác định đường chuẩn của thủy ngân 20

Bảng 3.6 Khảo sát xây dựng đường chuẩn 21

Bảng 3.7 Phương trình hồi quy của thủy ngân 22

Bảng 3.8 Kết quả độ lặp của phép đo Hg 23

Bảng 3.9 Khảo sát ảnh hưởng của HClO4 đến quy trình xử lý mẫu 23

Bảng 3.10 Khảo sát ảnh hưỏng của HNO3 đến quy trình xử lý mẫu 24

Bảng 3.11 Khảo sát ảnh hưỏng của dung dịch KMnO4 25 g.L-1 25

Bảng 3.12 Khảo sát ảnh hưỏng của thể tích NH2OH.HCl 50 g.L-1 26

Bảng 3.13 Khảo sát mức nhiệt độ xử lý mẫu 27

Bảng 3.14 Khảo sát thời gian xử lý mẫu 28

Bảng 3.15: Khảo sát hệ số thu hồi các loại kem dưỡng da 29

Bảng 3.16 Kết quả phân tích hàm lượng thủy ngân trong các mẫu kem dưỡng da 30

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Đồ thị khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Hg 20

Hình 3.2 Quan hệ tuyến tính giữa độ hấp thụ và nồng độ thủy ngân 21

Hình 3.3 Ảnh hưởng của thể tích HClO4 đến độ hấp thụ quang 24

Hình 3.4 Ảnh hưởng của thể tích HNO3 đến độ hấp thụ quang 25

Hình 3.5 Ảnh hưởng của thể tích KMnO4 25 g.L-1 đến độ hấp thụ quang 26

Hình 3.5 Khảo sát mức nhiệt độ phá mẫu 27

Hình 3.7 Khảo sát thời gian xử lý mẫu 29

Trang 8

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống con người ngày càng được cải thiện dẫn đến nhu cầu làm đẹp và sử dụng mỹ phẩm ngày càng tăng Chính vì thế nền công nghiệp mỹ phẩm ngày càng phát triển Các mặt hàng mỹ phẩm ngày trở nên đa dạng

và phong phú về chủng loại và mẫu mã Tuy nhiên, không phải người tiêu dùng nào cũng có khả năng sử dụng những sản phẩm cao cấp Hiện nay, không ít người tiêu dùng chấp nhận và đánh cược sức khỏe của mình vào các loại mỹ phẩm kém chất lượng Điều này làm cho các mặt hàng mỹ phẩm rẻ tiền, kém chất lượng trở nên phổ biến và được tiêu thụ tràn lan trên thị trường

Mỹ phẩm thường là hỗn hợp gồm nhiều chất thường được dùng để bôi hoặc thoa bên ngoài cơ thể Trong số đó, kem dưỡng da là một trong những loại mỹ phẩm được sử dụng thường xuyên với lượng tương đối lớn Kem dưỡng da có tác dụng bảo

vệ da, dưỡng ẩm, làm trắng da, và thường được bôi trực tiếp lên cơ thể Do đó, nếu trong kem dưỡng da có chứa các hợp chất không tốt cho sức khỏe, nó sẽ thấm sau vào bên trong và tích tụ trong cơ thể

Một số kim loại nặng như Hg, Pb, As, Cd, thường được tìm thấy trong mỹ phẩm Chúng có tác dụng có tác dụng tăng hiệu quả của mỹ phẩm trong thời gian ngắn Tuy nhiên, các kim loại nặng thường rất độc đối với cơ thể con người, và chúng

có khả năng tích lũy theo thời gian trong cơ thể Nhiễm độc kim loại nặng gây nên nhiều hậu quả khó lường, thậm chí có thể tử vong Thủy ngân thường được thêm vào kem dưỡng da vì các muối thủy ngân có tác dụng ức chế sự hình thành melanin, ngăn các sắc tố phát triển, từ đó khiến da trắng sáng hơn Tuy nhiên, thủy ngân có thể xâm nhập vào cơ thể qua da, tích tụ dần và gây ngộ độc Sự nhiễm độc thủy ngân với hàm lượng nhỏ có thể gây ra các rối loạn về thần kinh như run tay, run chân, mất trí nhớ, về lâu dài có thể gây nên các bệnh về hô hấp, dạ dày và thần kinh Với hàm lượng lớn, thủy ngân có thể gây nhiễm độc cấp tính với nhiều biểu hiện khác nhau và có thể gây

tử vong

Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các phương pháp xác định hàm lượng vết thủy ngân đã được công bố như: phương pháp quang phổ UV-VIS, phương pháp phổ phát xạ nguyên tử nguồn plasma cao tần cảm ứng ICP-

Trang 9

AES, phương pháp sắc ký khí, phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa GF-AAS, phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh CV-AAS Trong đó, phương pháp CV-AAS có độ nhạy và độ ổn định cao, phù hợp với trang thiết bị phòng thí nghiệm của khoa Hóa học trường Đại học Sư phạm thành phố

Hồ Chí Minh

Do đó, việc xác định hàm lượng thủy ngân trong mỹ phẩm là cần thiết Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó, nhằm góp phần vào công tác kiểm định chất lượng mỹ phẩm, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu quy trình xác định hàm lượng thủy ngân trong một số loại kem dưỡng da bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ

thuật hóa hơi lạnh”

Trang 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Đại cương về các tính chất của thủy ngân

1.1.1 Đặc tính nguyên tử và tính chất hóa lý [3]

Thủy ngân (mercurius hay hydrargyrum – Hg) là nguyên tố hóa học thuộc ô số

80, nhóm IIB, chu kì 6 trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Bảng 1.1: Một số hằng số vật lí quan trọng của thủy ngân

Cấu hình electron [Xe]4f145d106s2

Bán kính nguyên tử (Å) 1,60 Năng lượng ion hóa (eV)

I1

I2

I3

1,10 10,431 18,75 Thế điện cực chuẩn Hg2+/Hg (V) +0,854 Khối lượng riêng (gam/cm3) 13,55 Nhiệt độ nóng chảy (℃) -39

Thủy ngân là kim loại nặng, tồn tại ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường, có màu trắng bạc nhưng ở trong không khí ẩm, chúng dần bị bao phủ bởi màng oxit nên mất ánh kim Thủy ngân rất dễ nóng chảy và dễ bay hơi, hơi gồm những đơn nguyên tử Ở 20℃, áp suất hơi của Hg là 1,3.10-3 mmHg Thủy ngân tan trong dung môi phân cực

và cả trong dung môi không phân cực Dung dịch của Hg trong nước (khi không có không khí) ở 25℃ và 1 atm chứa 6.10-8 gam Hg/lít

Thủy ngân có thể hòa tan nhiều kim loại để tạo thành hỗn hống Tùy theo tỉ lệ của kim loại tan trong thủy ngân, hỗn hống có dạng lỏng hoặc rắn Tuy nhiên, một số kim loại như: Mn, Fe, Co, Ni và Pt khó tạo hỗn hống với thủy ngân Do đó, người ta

có thể chứa Hg trong các thùng bằng sắt

Trang 11

Thủy ngân là kim loại kém hoạt động hóa học Thủy ngân không tác dụng với oxi ở nhiệt độ thường, nhưng tác dụng rõ rệt ở 300℃ tạo thành HgO, nhưng ở 400℃, oxit thủy ngân lại bị phân hủy thành các nguyên tố ban đầu Thủy ngân có thể tác dụng với S và I2 dễ dàng ở điều kiện thường Thủy ngân chỉ tác dụng với những axit có tính oxi hóa mạnh như HNO3, H2SO4 đặc nóng, không phản ứng với axit thường như HCl,

H2SO4 loãng,… và dung dịch kiềm

1.1.2 Trạng thái thiên nhiên và các thành phần đồng vị

Thủy ngân xuất hiện trong tự nhiên và tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau Thủy ngân rất hiếm khi được tìm thấy dưới dạng kim loại tinh khiết, chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất hoặc các muối vô cơ Một trong những khoáng vật quan trọng và phổ biến chứa thủy ngân là quặng Cinnabar Thủy ngân được tinh chế từ quặng sunfua bằng cách nung nóng quặng đến nhiệt độ trên 540℃, hơi thủy ngân sẽ được thu lấy và làm lạnh để thu được thủy ngân lỏng [3]

Trong muối vô cơ, thủy ngân có hóa trị I và II, trong muối hữu cơ, thủy ngân có hóa trị II Các hợp chất thủy phân vô cơ bao gồm sunfua thủy ngân, oxit thủy ngân và clorua thủy ngân Hầu hết các hợp chất thủy ngân vô cơ là bột hoặc tinh thể màu trắng, trừ sunfua thủy ngân, có màu đỏ và chuyển thành màu đen sau khi tiếp xúc với ánh sáng Một số muối thủy ngân (như HgCl2) đủ bay hơi để tồn tại dưới dạng khí quyển

Khi thủy ngân kết hợp với cacbon, các hợp chất được hình thành được gọi là hợp chất thủy ngân hữu cơ Có một số lượng lớn các hợp chất thủy ngân hữu cơ tiềm tàng (như đimetyl thủy ngân, phenyl thủy ngân, etyl thủy ngân và metyl thủy ngân); tuy nhiên, đến nay hợp chất thủy ngân hữu cơ phổ biến nhất trong môi trường là metyl thủy ngân

Thủy ngân có hai mươi bốn đồng vị, trong đó có bảy đồng vị thiên nhiên là

Trang 12

1.1.3 Ứng dụng của thủy ngân

Thủy ngân có nhiều ứng dụng và đóng vai trò quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp khác nhau dựa vào những đặc tính quý báu của thủy ngân như: nhạy với

sự thay đổi nhiệt độ, áp suất, có thể tạo hỗn hống với nhiều kim loại,…

– Trong công nghiệp, thủy ngân được dùng để chế tạo các dụng cụ nghiên cứu khoa học và dụng cụ trong phòng thí nghiệm như nhiệt kế, áp kế,…

– Trong kỹ nghệ điện, thủy ngân là hóa chất quan trọng để chế tạo các đèn hơi

Hg, các máy nắn và ngắt dòng, các thiết bị kiểm tra công nghệ

– Chế tạo hỗn hống sử dụng trong các công việc như sau:

+ Trong nha khoa để trám răng

+ Trong chế tạo các ắc quy sắt – niken

+ Tạo hỗn hống với vàng và bạc dùng để mạ vàng và mạ bạc Tuy nhiên, ngày này phương pháp này được thay thế bằng phương pháp điện phân

+ Tách vàng và bạc ra khỏi các quặng sa khoáng của chúng

Tuy nhiên, do tính chất độc hại và ảnh hưởng xấu đến môi trường nên ngày nay, thủy ngân không còn được sử dụng trong một số quá trình trên và bị cấm ở nhiều nơi

Một số loại hợp chất thủy ngân hữu cơ dưới dạng dược phẩm được dùng trong y

tế như:

+ Neptal: thuốc lợi tiểu

+ Mecurocrom: thuốc sát trùng, dùng ngoài da, nếu dùng bên trong vết thương có thể bị nhiễm độc [1]

Trước đây, một số hợp chất thủy ngân hữu cơ cũng được dùng làm hóa chất để trừ dịch hại như trừ nấm, nhưng vì các hóa chất đó gây nhiễm độc cho người dùng và lưu tồn tại lâu dài trong môi trường tự nhiên nên đã bị cấm sử dụng ở Việt Nam từ năm 1996

Trang 13

1.2 Độc tính

1.2.1 Con đường xâm nhập

Thủy ngân chủ yếu xâm nhập vào cơ thể người qua đường hô hấp do tính chất

dễ bay hơi ở nhiệt độ thường Gần 80% hơi Hg hít vào được giữ lại và thấm vào cơ thể tùy thuộc vào độ hòa tan của nó Khi thao tác bằng tay làm rơi vãi thủy ngân, nó sẽ phân tán thành nhiều giọt, các giọt nhỏ đó bám vào bụi lại phân tán nhỏ hơn nữa, làm cho diện tích tiếp xúc của Hg với không khí tăng lên vô tận, tạo điều kiện cho nó bốc hơi và xâm nhập vào cơ thể 1 m3 không khí bão hòa hơi Hg ở 20℃ chứa khoảng 15

mg Hg, cao gấp 1500 lần nồng độ cho phép

Thủy ngân cũng có khả năng hấp thụ vào cơ thể người qua da nhưng không mạnh bằng đường hô hấp Mặt khác, chất độc Hg bám trên da có thể vào cơ thể qua đường miệng

Giống như chì, thủy ngân có thể xâm nhập bằng đường tiêu hóa từ thức ăn Một trong những loại thực phẩm dễ bị nhiễm độc thủy ngân là cá do quá trình tích lũy sinh học thủy ngân trong tự nhiên ở môi trường sống của chúng Thủy ngân kim loại ít bị hấp thụ qua đường tiêu hóa

Sau khi vào cơ thể, thủy ngân thường được chuyển hóa thành ion Hg2+ và thường tích lũy trong máu, thận và não Thủy ngân vô cơ sẽ được thải loại qua kết tràng và thận Một tỷ lệ nhỏ được thải loại qua da và nước bọt [1]

1.2.2 Tác hại đối với con người

Thủy ngân và các hợp chất vô cơ cũng như hữu cơ của nó đều độc

1.2.2.1 Thủy ngân kim loại

Thủy ngân là một chất độc đối với tế bào, tác dụng của nó rất phức tạp Thủy ngân gây thoái hóa tổ chức, tạo thành các protein rất dễ tan làm tê liệt chức năng của các nhóm thiol, các hệ thống men cơ bản và oxi hóa – khử của tế bào

Hít thở không khí có nồng độ Hg 1 mg/m3 trong thời gian dài có thể bị nhiễm độc (từ 1 – 3 mg/m3 có thể gây viêm phổi cấp)

Trang 14

Tiếp xúc lâu dài với nồng độ Hg 0,1 mg/m3 có nguy cơ nhiễm độc với triệu chứng cổ điển như run…

Thủy ngân ở nồng độ thấp từ 0,06 – 0,1 mg/m3 gây ra các triệu chứng mất ngủ,

ăn kém ngon [1]

1.2.2.2 Clorua thủy ngân (HgCl 2 )

Clorua thủy ngân là hợp chất vô cơ thường gặp, có độc tính rất cao, theo Douris, độc tính của clorua thủy ngân qua đường miệng như sau:

– Từ 1g trở lên, một lần: gây nhiễm độc siêu cấp tính, tử vong nhanh

– Từ 150 – 200 mg, một lần: gây nhiễm độc cấp tính, thường tử vong

– Từ 0,5 – 1,4 mg, trong 24 giờ: gây nhiễm độc mãn tính

– 0,007 mg, trong 24 giờ: có thể gây nhiễm độc cho những người kém sức chịu đựng [1]

1.2.2.3 Xianua thủy ngân [Hg(CN) 2 ]

Là một chất rất độc Một người khỏe mạnh cho uống 0,13 g Hg(CN)2 có thể chết sau 9 ngày, với các triệu chứng nhiễm độc thủy ngân [1]

1.2.2.4 Các hợp chất thủy ngân hữu cơ

Thủy ngân hữu cơ có độc tính thấp hơn thủy ngân và hợp chất thủy ngân vô cơ Chúng thường gây ra các rối loạn tiêu hóa, thận và thần kinh Theo Yoshino, metyl thủy ngân làm giảm sự tổng hợp protein của tế bào thần kinh invitro trước khi xuất hiện các triệu chứng về thần kinh học [1]

1.3 Sơ lược về kem dưỡng da

Kem dưỡng da thuộc loại mỹ phẩm dùng trên da có tác dụng dưỡng ẩm, chống lão hóa da, dưỡng trắng da, … và thường có cấu trúc nhũ tương, Nhũ tương trong kem dưỡng da thường gồm ba loại: nước trong dầu, dầu trong nước và chất kết dính

Các sản phẩm kem dưỡng da thường chứa 5% – 50% thành phần giống như chất béo (dầu, chất béo, sáp), 1% – 10% chất nhũ hóa và 50% – 90% thành phần có thể

Trang 15

hòa tan trong nước và nước Ngoài ra, một số kim loại nặng như chì, thủy ngân, asen,… có tác dụng tăng hiệu quả của kem dưỡng da trong thời gian ngắn nên chúng thường được thêm vào Tuy nhiên, nếu hàm lượng kim loại nặng vượt quá mức cho phép sẽ gây nhiễm độc cho người sử dụng Thủy ngân thường được thêm vào kem dưỡng da vì các muối thủy ngân có tác dụng ức chế sự hình thành melanin, ngăn các sắc tố phát triển, từ đó khiến da trắng sáng hơn [12]

Kem dưỡng da là một loại sản phẩm làm đẹp không thể thiếu và được sử dụng thường xuyên Chúng thường được sử dụng một lượng lớn trên vùng da của toàn bộ cơ thể Do đó, nguy cơ tích lũy và nhiễm độc thủy ngân đối với người sử dụng và dẫn đến những hệ lụy hết sức nghiêm trọng về sức khỏe Vì vậy, việc xác định kiểm tra giới hạn thủy ngân trong kem dưỡng da là hết sức quan trọng Theo quy định của cục quản

lý Dược Việt Nam, giới hạn thủy ngân trong mỹ phẩm không được vượt quá 1 ppm [2]

1.4 Một số phương pháp định lượng thủy ngân

1.4.1 Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử nguồn plasma cao tần cảm ứng AES

ICP-Phổ phát xạ nguyên tử nguồn plasma cao tần cảm ứng là phương pháp phổ phát

xạ sử dụng nguồn năng lượng cảm ứng cao tầng để kích thích nguyên tử và ion phát

xạ Toàn bộ chùm sáng phổ phát xạ nguyên tử của mẫu được thu lấy, phân ly thành từng tia 𝜆i riêng biệt và ghi phổ bằng máy đo quang phổ

Phương pháp này có độ nhạy và độ chính xác tương đối cao Bằng phương pháp này có thể phân tích hàm lượng vết đối với hơn 70 nguyên tố hóa học với giới hạn định lượng (LOQ) từ 10-3% đến 10-4% [9]

Năm 2005, Fengxiang X Han và các cộng sự đã xác định hàm lượng thủy ngân trong mẫu thực vật và đất bằng phương pháp ICP-AES Nghiên cứu này đã thu được giá trị LOD và LOQ lần lượt là 5 μg.L-1 và 17 μg.L-1 Khoảng nồng độ thủy ngân trong dung dịch đất đã được xử lý là từ LOQ đến 60 mg.L-1 và trong dung dịch thực vật đã được xử lý là 8 mg.L-1 Phương pháp này mang lại hệ số thu hồi khá cao và hợp lý (92%) cho cả mẫu đất và mẫu thực vật [10]

Trang 16

1.4.2 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa GF-AAS

Kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa là quá trình nguyên tử hóa tức khắc mẫu phân tích trong cuvet graphite với thời gian rất ngắn (3 – 5 giây) nhờ năng lượng nhiệt của dòng điện công suất lớn (4 – 5 kW) và trong môi trường khí trơ argon Phương pháp này có độ nhạy cao, lượng mẫu sử dụng tương đối nhỏ (10 – 50 μ.L-1) và

độ ổn định tương đối tốt nên được sử dụng khá phổ biến.[9]

Năm 2010, Daiane P Torres và các cộng sự đã tiến hành nghiên cứu xác định thủy ngân trong xăng pha loãng trong etanol bằng phương pháp GF-AAS sau khi tạo hơi lạnh, tiền cô đặc trong cột vàng và bẫy trên ống graphite Trong nghiên cứu này, tác giả đã xác định hàm lượng thủy ngân có trong mẫu dao động từ 0,40 μ.L-1 đến 0,90 μ.L-1, giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,14 μ.L-1, hệ số thu hồi nằm trong khoảng từ 92% đến 100%.[11]

1.4.4 Phương pháp phổ khối nguyên tử nguồn plasma cao tầng cảm ứng ICP-MS

Phương pháp phổ khối lượng nguyên tử ICP-MS sử dụng nguồn năng lượng cảm ứng cao tần ICP để hóa hơi, nguyên tử hóa, phân mảnh hóa và ion hóa, tạo ra các ion dương của chất phân tích Sau đó, thu, chọn và lọc lấy các ion khối M+1 số khối m/Z của tất cả các chất phân tích để dẫn dòng ion này vào bộ phân giải phổ khối [9]

Phương pháp này có độ nhạy và độ chọn lọc cao, vùng tuyến tính rộng và có thể kết hợp với kỹ thuật tách sắc kí các chất cho mục đích phân tích cao cấp Vì vậy, ngày nay phương pháp phổ khối nguyên tử ICP-MS được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực

Trang 17

Năm 1998, James Allibone, Ebby Fatemian và Peter J Walker đã xác định hàm lượng thủy ngân trong nước uống bằng phương pháp ICP-MS sử dụng vàng làm chất

ổn định Với LOD là 0,032 μg.L-1 và hệ số thu hồi là 99%, phương pháp này có thể sử dụng để xác định hàm lượng thủy ngân một cách thường xuyên.[14]

Năm 2017, tác giả S.S Agrawal và Pallavi Sharma đã xác định hàm lượng thủy ngân trong kem dưỡng trắng da bằng phương pháp ICP-MS Kết quả nghiên cứu với

11 loại kem dưỡng da khác nhau, hàm lượng thủy ngân tổng xác định được là 0,14 ppm đến 0,136 ppm [18]

1.4.5 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh AAS

CV-1.4.5.1 Nguyên tắc phương pháp AAS [9]

Khi chiếu một chùm tia sáng đơn sắc có những bước sóng xác định vào đám hơi nguyên tử, các nguyên tử tự do sẽ hấp thụ chọn lọc các bức xạ nhất định đúng với bức

xạ mà nó có thể phát ra được trong quá trình phát xạ của nó Phổ sinh ra trong quá trình này được gọi là phổ hấp thụ nguyên tử (phổ AAS) Phương pháp phân tích dựa trên cơ sở đo phổ hấp thụ nguyên tử của một nguyên tố được gọi là phép đo phổ hấp thụ nguyên tử

Quá trình thực hiện phép đo phổ hấp thụ nguyên tử :

– Hóa hơi và nguyên tử hóa mẫu tạo môi trường hấp thụ bức xạ và sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử mong muốn

– Chiếu chùm tia sáng bức xạ đặc trưng của nguyên tố cần phân tích qua đám hơi nguyên tử vừa điều chế được Các nguyên tử của nguyên tố cần xác định trong đám hơi sẽ hấp thụ bức xạ nhất định và tạo ra phổ của nó Phần cường độ chùm tia sáng bị hấp thụ phụ thuộc vào nồng độ của nó trong môi trường hấp thụ

– Tiếp đó, nhờ một hệ thống máy quang phổ, người ta thu toàn bộ chùm sáng, phân ly và chọn một vạch phổ hấp thụ của nguyên tố cần nghiên cứu để đo cường độ của nó Cường độ chính là tín hiệu hấp thụ của vạch phổ nguyên tử Trong một giới hạn nhất định của nồng độ C, giá trị cường độ này phụ thuộc tuyến tính vào nồng độ C theo công thức :

Trang 18

Aλ = a.L.Cb

Trong đó:

– Aλ là cường độ một vạch phổ hấp thụ nguyên tử λ;

– a là hằng số thực nghiệm;

– L là bề dày của môi trường hấp thụ chùm sáng đi qua (khe burner);

– C là nồng độ nguyên tố phân tích có trong dung dịch mẫu;

– Các kết quả phân tích rất ổn định, sai số nhỏ

ii Nhược điểm

– Trang thiết bị tương đối đắt tiền nên nhiều cơ sở nhỏ không đủ điều kiện để xây dựng phòng thí nghiệm và mua sắm máy móc

– Do phép đo có độ nhạy cao nên sự nhiễm bẩn rất có ý nghĩa đối với kết quả phân tích hàm lượng vết Vì thế môi trường không khí trong phòng phải không có bụi, dụng cụ và hóa chất dùng trong phép đo phải có độ tinh khiết cao

– Phương pháp phân tích này chỉ cho ta biết thành phần nguyên tố của chất ở trong mẫu phân tích, mà không chỉ ra trạng thái liên kết của nguyên tố ở trong mẫu

Trang 19

1.4.5.3 Kỹ thuật hydrua hóa [9]

i Nguyên tắc

Trong những điều kiện nhất định, một số nguyên tố (các ion của nó) có khả năng phản ứng với hydro mới sinh, hay chất khử mạnh trong môi trường axit sinh ra hợp chất hydrua ở trạng thái khí, hợp chất này dễ bị nguyên tử hóa thành nguyên tử tự

do có khả năng hấp thụ quang sinh ra phổ hấp thụ nguyên tử của nó

Quá trình phản ứng hydrua hóa và nguyên tử hóa nguyên tố Hg sử dụng chất khử là NaBH4:

ii Ưu điểm

– Độ nhạy rất cao, LOD của phương pháp phân tích thủy ngân là 0,2 ppb;

– Do tách được chất phân tích ra khỏi nền của mẫu ở dạng hợp chất hydrua, nên

đã loại trừ được nhiều yếu tố, đồng thời cũng làm giàu được chất phân tích, vì thế nó

có độ nhạy cao;

– Phương pháp xác định có độ chọn lọc cao;

– Chi phí hóa chất không cao

1.4.5.2 Một số công trình nghiên cứu xác định thủy ngân bằng phương pháp AAS

CV-Năm 2011, Claudia P Peregrino và các cộng sự thực hiện nghiên cứu xác định hàm lượng thủy ngân tổng trong một số loại kem dưỡng trắng da ở Mexico Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được phương trình hồi quy là A = 0,0293 + 0,0041.CHg (ppm) với hệ số tương quan r = 0,9984, khoảng nồng độ tuyến tính của phép đo là 0,01 – 0,04 ppm, giá trị LOD là 0,005 ppm [15]

Trang 20

Năm 2012, Eliézer Quadro Oreste và các cộng sự đã phát triển hệ thống phá hủy mẫu đơn giản và rẻ tiền hơn gọi là ngón tay lạnh Hệ thống này giúp axit tuần hoàn trong ống, tránh bay hơi axit và mất chất Giới hạn phát hiện (LOD) là 0,08 μg.L−1 Quy trình phân hủy bằng ngón tay lạnh trong hệ thống mở rất hữu ích, an toàn

và đơn giản để xác định Hg trong các mẫu sinh học Hơn nữa, nó có thể được sử dụng

để thay thế cho phá hủy mẫu bằng lò vi sóng [19]

Năm 2013, tác giả Lê Thị Hường Hoa đã thực hiện luận án ‘Nghiên cứu xây dựng quy trình phát hiện và xác định hàm lượng một số chất bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm Trong nghiên cứu này, tác giả đã xây dựng được phương trình hồi quy là y = 1779x + 6,185 với hệ số tương quan r = 0,9987, hệ số thu hồi dao động từ 88,82% đến 116,55%, giá trị LOD và LOQ lần lượt là 150 μg.L-1 và 500 μg.L-1 [4]

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM 2.1 Hóa chất – Dụng cụ

2.1.1 Hóa chất

2.1.1.1 Chất chuẩn

Tên chất chuẩn: Hg(NO3)2 1000ppm

Xuất xứ: Merck KgaA, Đức

2.1.1.2 Hóa chất khác

Bảng 2.1 Danh mục hóa chất khác sử dụng trong đề tài nghiên cứu

1 Axit clohiđric (HCl) Đặc (37%) Merck KgaA, Đức

2 Axit nitric (HNO3) Đặc (65 – 68%) Trung Quốc

3 Axit pecloric (HClO4) Đặc (70 – 72%) Merck KgaA, Đức

4 Axit sunfuric (H2SO4) Đặc (98%) Trung Quốc

5 Hydroxylamoni clorua (NH2OH.HCl) Rắn Trung Quốc

2.1.2 Trang thiết bị và dụng cụ

2.1.2.1 Trang thiết bị

– Hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AA Spectrometers iCE 3000 Series (Thermo Scientific);

– Thiết bị hóa hơi lạnh VP100 (Thermo Scientific);

– Cân phân tích (Sartorius – CP A2225D);

– Hệ thống phá mẫu Kjeldahl (Speed Digester K – 436);

Trang 22

– Máy cất nước hai lần (Hamilton Laboratory Class Limited – Sartorius)

– Đũa thủy tinh;

– Giấy lọc Whatman 42 (Anh)

2.2 Nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng quy trình xác định hàm lượng thủy ngân trong một số loại kem dưỡng da

2.2.1 Ảnh hưởng của các điều kiện đo phổ hấp thụ Hg của hệ thống CV-AAS [9] 2.2.1.1 Ảnh hưởng của tốc độ dòng khí mang argon và chiều cao ống chữ T

Tốc độ dòng khí mang argon và chiều cao ống chữ T chứa hơi thủy ngân có ảnh hưởng đến kết quả phân tích

Tốc độ dòng khí càng mạnh thì sự lôi cuốn hơi Hg sẽ diễn ra nhanh và hoàn toàn Tuy nhiên, thời gian lưu trong ống hấp thụ thấp làm cho tín hiệu thu được thấp Nếu tốc độ dòng khí quá thấp thì sự lôi cuốn hơi Hg sẽ diễn ra chậm và không hoàn toàn, thời gian lưu trong ống hấp thụ lâu, tăng thời gian đo làm cho kết quả phân tích cao hơn và giảm độ nhạy của phương pháp Ngoài ra, hơi Hg sẽ khó bị đuổi hoàn toàn

ra khỏi ống hấp thụ, làm ảnh hưởng đến các phép đo sau

Ống chữ T phải đảm bảo nằm trên trục hấp thụ quang để tránh ảnh hưởng đến chùm tia sáng bức xạ trong quá trình phân tích

2.2.1.2 Ảnh hưởng của độ rộng khe đo và cường độ đèn HCL

Khe đo của máy quang phổ (khe vào và khe ra của chùm tia sáng) có ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ vạch phổ Khi khe đo nhỏ, ta có vùng tuyến tính rộng, khi khe

Trang 23

đo lớn thì vùng tuyến tính bị thu hẹp lại

Cường độ làm việc của đèn HCL có ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ vạch phổ Cường độ dòng đèn nằm trong vùng từ 60% đến 80% so với cường độ cực đại ghi trên đèn và duy trì không đổi trong suốt phép đo Khi cần độ nhạy thì chọn cận dưới, còn khi cần độ ổn định cao thì chọn cận trên

2.2.1.3 Ảnh hưởng của nồng độ chất khử NaBH 4 và nồng độ axit HCl

Trong kỹ thuật hydrua hóa, chất khử và axit được sử dụng để tạo hợp chất hydrua (HgH2), hợp chất này đễ bị phân hủy thành hơi Hg ngay ở nhiệt độ phòng Theo cookbook của hãng Thermo Scientific, chất khử thường được sử dụng là SnCl2

ổn định trong HCl hoặc NaBH4 ổn định trong NaOH Tuy nhiên, đối với một số mẫu

có chứa thủy ngân dưới dạng thủy ngân hữu cơ, SnCl2/HCl không thể khử về dạng ion Trong khi đó, NaBH4 có thể phản ứng với các hợp chất thủy ngân hữu cơ trong một số loại mẫu khác nhau Do đó, trong phép phân tích này, NaBH4 được sử dụng là chất khử và được ổn định trong dung dich NaOH 0,5% (m/v) Kênh axit thường sử dụng axit clohiđric [17]

Nồng độ chất khử và axit phải đảm bảo khử hoàn toàn ion Hg2+ trong mẫu về dạng hợp chất hydrua trong thời gian ngắn Do đó, việc tối ưu hóa nồng độ chất khử và axit đóng vai trò quan trọng trong phép phân tích này

2.2.2 Kiểm tra điều kiện đo phổ CV-AAS đã được tối ưu hóa

Năm 2017, tác giả Bùi Phước Hùng đã tiến hành khảo sát và tối ưu hóa các điều kiện đo phổ hấp thụ nguyên tử của thủy ngân sử dụng kỹ thuật hóa hơi lạnh trên hệ thống thiết bị máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AA Spectrometers iCE 3000 Series

Để tiết kiệm thời gian và hóa chất, chúng tôi tiến hành đo độ hấp thụ của dung dịch thủy ngân chuẩn 6 μg.L-1 định mức bằng HNO3 2M Sau đó, tiến hành so sánh với kết quả của phép đo trong luận văn Nếu tín hiệu thu được ổn định và sai khác không quá lớn so với kết quả thu được trong luận văn thì có thể sử dụng điều kiện đã được tối ưu hóa này trong suốt quá trình phân tích Nếu Ngược lại, nếu tín hiệu không ổn định và sai khác quá lớn thì phải tiến hành khảo sát lại [5, 17]

Trang 24

2.2.3 Xây dựng phương pháp định lượng thủy ngân đối với phép đo CV-AAS 2.2.3.1 Khảo sát xác định khoảng tuyến tính của phép đo thủy ngân

Hàm lượng Hg được xác định bằng phương pháp đường chuẩn Để định lượng chính xác hàm lượng của một nguyên tố thì nồng độ của nó phải nằm trong khoảng tuyến tính Do đó, việc xác định khoảng tuyến tính là hết sức quan trọng

Để khảo sát xác định khoảng tuyến tính nồng độ Hg và giá trị độ hấp thụ, chúng tôi tiến hành pha các dung dịch thủy ngân chuẩn có nồng độ tăng dần từ 0,1 – 100 μg.L-1 rồi đem đo độ hấp thụ Sau đó, sử dụng phần mềm Origin 8.5.1 để xây dựng phương trình hồi quy mối quan hệ giữa nồng độ C và độ hấp thụ A

2.2.3.2 Xây dựng đường chuẩn Hg

Khoảng tuyến tính của Hg là một khoảng tương đối rộng Tuy nhiên, hàm lượng thủy ngân trong mẫu là hàm lượng vết, vì thế để tránh sai số và tiết kiệm hóa chất chúng ta sẽ xây dựng đường chuẩn của Hg ở nồng độ nhỏ gần với nồng độ của Hg có trong mẫu

Để xây dựng đường chuẩn Hg, chúng tôi tiến hành pha các dung dịch thủy ngân chuẩn có nồng độ tăng dần từ 0,2 – 15 μg.L-1 rồi đem đo độ hấp thụ quang Sau đó, sử dụng phần mềm Origin 8.5 để xây dựng phương trình đường chuẩn

2.2.3.3 Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng của Hg

Giới hạn phát hiện là giá trị nồng độ thấp nhất của chất phân tích mà hệ thống phân tích còn cho tín hiệu phân tích có nghĩa so với tín hiệu của mẫu trắng hay tín hiệu của đường nền với độ tin cậy nhất định

Giới hạn định lượng là nồng độ thấp nhất của chất phân tích mà hệ thống phân tích định lượng được với tín hiệu phân tích có nghĩa định lượng với tín hiệu của mẫu trắng hay tín hiệu nền với một độ tin cậy nhất định

Thực tế có nhiều cách xác định LOD và LOQ, trong đề tài này chúng tôi xác định LOD và LOQ dựa vào phương trình đường chuẩn đã được xây dựng ở trên [7]

Trang 25

LOD = 3.Sy

b ; LOQ =

y10.SbTrong đó: – Sy là độ lệch chuẩn của phương trình đường chuẩn;

– b là hệ số của phương trình chuẩn

2.2.3.4 Khảo sát độ lặp của phép đo

Trong một quy trình phân tích, yếu tố lặp lại là yếu tố quan trọng bên cạnh độ đúng của phép đo Yếu tố này đánh giá tính ổn định và độ tin cậy của phép đo

Để đánh giá độ lặp của phép đo, ta tiến hành pha 3 mẫu có nồng độ ở điểm đầu, điểm giữa và điểm cuối của đường chuẩn với các điều kiện và thành phần giống như mẫu chuẩn và đo độ hấp thụ quang Thực hiện đo mỗi mẫu 10 lần

Kết quả được đánh giá thông qua độ lệch chuẩn (S) và độ lệch tương đối (RSD) của tín hiệu độ hấp thụ

2.2.4 Tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu kem dưỡng da

Chúng tôi chọn phương pháp vô cơ hóa mẫu ướt bằng hệ thống bình phá mẫu Kjedahl với các tác nhân oxi hóa axit nitric đặc 65 – 68%, axit pecloric đặc 70% Quy trình xử lý mẫu được đề nghị như sau: [8]

– Cân chính xác 0,5 g mẫu kem dưỡng da cho vào bình phá mẫu Kjeldahl; – Thêm tiếp 10 mL axit HNO3 đặc, lắc đều;

– Thêm tiếp 5 mL axit HClO4 đặc, lắc đều;

– Lắp bình vào hệ thống, chỉnh mức nhiệt độ 6, thời gian phá mẫu là 80 phút; – Để dung dịch sau khi phá mẫu nguội đến nhiệt độ phòng, thêm từ từ dung dịch KMnO4 đến khi màu tím bền trong 15 phút

– Thêm từ từ dung dịch NH2OH.HCl để khử lượng dư KMnO4

– Lọc dung dịch thu được và định mức thành 50 ml bằng dung dịch HNO3 1%

Trang 26

Để tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu, chúng tôi tiến hành khảo sát xử lý mẫu kem dưỡng da OJEE, cân chính xác 0,5 g mẫu kem dưỡng da sau đó phá mẫu bằng hệ thống Kjedahl và thay đổi các điều kiện phá mẫu như sau:

– Khảo sát thể tích axit HClO4 đặc:

Tiến hành phá mẫu và thay đổi lần lượt thể tích HClO4 đặc từ 3 mL, 5 mL, 7

mL, 10 mL, 13 mL

– Khảo sát thể tích axit HNO3 đặc:

Tiến hành phá mẫu và thay đổi lần lượt thể tích HNO3 đặc từ 3 mL, 5 mL, 7

mL, 10 mL, 13 mL, 15 mL

– Khảo sát ảnh hưởng của dung dịch KMnO4 25 g.L-1:

Tiến hành phá mẫu và thay đổi lần lượt thể tích KMnO4 25 g.L-1 từ 0 mL, 3 mL,

5 mL, 7 mL, 10 mL, 13 mL

– Khảo sát ảnh hưởng của thể tích NH2OH.HCl 50 g.L-1:

Tiến hành phá mẫu và thay đổi lần lượt thể tích dung dịch NH2OH.HCl từ vừa

đủ làm mất màu tím của dung dịch, dư 1 mL, dư 2 mL

– Khảo sát ảnh hưởng mức nhiệt độ cho quy trình xử lý mẫu:

Tiến hành phá mẫu và thay đổi lần lượt mức nhiệt độ của hệ thống xử lý mẫu Kjedahl từ 3, 4, 5, 6, 7

– Khảo sát thời gian cho quy trình xử lý mẫu:

Tiến hành phá mẫu và thay đổi lần lượt thời gian phá mẫu từ 60 phút, 80 phút,

100 phút, 120 phút, 140 phút

2.2.5 Khảo sát hệ số thu hồi của quy trình xử lý mẫu

Hệ số thu hồi đánh giá độ đúng của phương pháp phân tích Một quy trình phân tích tốt phải có hệ số thu hồi tốt Để khảo sát hệ số thu hồi, chúng tối tiến hành thêm một lượng chính xác chất chuẩn đã biết nồng độ vào mẫu ban đầu Tiến hành xử lý mẫu và đo độ hấp thụ quang theo các điều kiện đã được tối ưu hóa Từ đó, xác định

Trang 27

được nồng độ thủy ngân có trong mẫu ban đầu, trong các mẫu đã thêm chuẩn, tiến hành so sánh để đánh giá hệ số thu hồi của phương pháp

Hệ số thu hồi được tính theo công thức: [7]

Trong đó: – H% là hệ số thu hồi;

– Ctc là nồng độ thủy ngân có trong mẫu đã thêm chuẩn (μg.L-1); – C là nồng độ thủy ngân trong mẫu chưa thêm chuẩn (μg.L-1);

– Cc là nồng độ thủy ngân chuẩn thêm vào (μg.L-1)

2.2.6 Phân tích định lượng thủy ngân trong mẫu kem dưỡng da

Thời gian lấy mẫu

Nam

Chợ Nguyễn Tri Phương

13h30 01/04/2018

13h30 01/04/2018

Ngày đăng: 20/12/2020, 12:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm