LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài: “Khối đa diện trong đề thi tốt nghiệp THPT từ 2006 đến 2017: sự tiến triển của các tổ chức toán học và tác động đến dạy và học” là kết quả công tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thanh Ngọc
KHỐI ĐA DIỆN TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ 2006 ĐẾN 2017: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CÁC TỔ CHỨC TOÁN HỌC VÀ TÁC ĐỘNG
ĐẾN DẠY VÀ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Thanh Ngọc
KHỐI ĐA DIỆN TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT TỪ 2006 ĐẾN 2017: SỰ TIẾN TRIỂN CỦA CÁC TỔ CHỨC TOÁN HỌC VÀ TÁC ĐỘNG
ĐẾN DẠY VÀ HỌC
Chuyên ngành : Lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán
Mã số : 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN LƯƠNG CÔNG KHANH
Thành phố Hồ Chí Minh - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Khối đa diện trong đề thi tốt nghiệp THPT từ 2006
đến 2017: sự tiến triển của các tổ chức toán học và tác động đến dạy và học” là kết
quả công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn của Thầy Trần Lương Công Khanh, những trích dẫn trong luận văn, cũng như các kết quả nghiên cứu từ các công trình nghiên cứu của các tác giả khác đều được trích dẫn đầy đủ theo đúng quy định
Nguyễn Thanh Ngọc
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin đặc biệt gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS Trần
Lương Công Khanh, người đã hướng dẫn và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
hoàn thành luận văn này
Tôi xin vô cùng cảm ơn:
PGS.TS Lê Thị Hoài Châu, PGS.TS Lê Văn Tiến, PGS.TS Lê Thái Bảo Thiên
Trung, TS Vũ Như Thư Hương, TS Nguyễn Thị Nga, TS Tăng Minh Dũng,
các Thầy Cô đã rất nhiệt tình giảng dạy chúng tôi
Các thầy cô ở Pháp đã góp ý, tư vấn cho chúng tôi có được hướng đi tốt trong
nghiên cứu của mình
Tôi cũng rất cảm ơn:
Ban lãnh đạo và chuyên viên Phòng sau Đại học, Khoa Toán - Trường đại học
Sư phạm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo những điều kiện học tập tốt nhất cho
chúng tôi
Các thầy cô và học sinh trường THPT Trịnh Hoài Đức, trường THPT Huỳnh
Văn Nghệ, Trung tâm GDNN - GDTX Thuận An, đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong
quá trình thực nghiệm của luận văn
Ban giám đốc, các thầy cô và học sinh của Trung tâm GDNN - GDTX Tân
Uyên đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi rất nhiều trong quá trình tôi đi học và
thực nghiệm của luận văn
Các bạn lớp Didactic 27 vì sự đồng hành cùng nhau trong suốt khóa học
Cuối cùng, là sự biết ơn vô vàn đến gia đình tôi, đặc biệt là mẹ tôi, đã động viên và hỗ
trợ hết lòng trong suốt quãng thời gian tôi đi học
Nguyễn Thanh Ngọc
Trang 5MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CÁC TỔ CHỨC TOÁN HỌC VỀ KHỐI ĐA DIỆN TRONG SÁCH GIÁO KHOA VÀ SÁCH BÀI TẬP LỚP 12 5
1.1 Các tổ chức toán học liên quan đến khối đa diện trong sách giáo khoa và sách bài tập hình học 12 cơ bản 6
1.1.1 Tổ chức toán học hỗ trợ 6
1.1.2 Tổ chức toán học phức hợp 10
1.1.3 Tổ chức toán học tức thời 17
1.2 Các tổ chức toán học liên quan đến khối đa diện trong sách giáo khoa và sách bài tập hình học 12 nâng cao 19
1.2.1 Tổ chức toán học hỗ trợ 20
1.2.2 Tổ chức toán học phức hợp 21
1.2.3 Tổ chức toán học tức thời 27
Kết luận chương 1 30
Chương 2 TỔ CHỨC TOÁN HỌC LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI ĐA DIỆN TRONG CÁC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG (2006 – 2017) 30
2.1 Những kiểu nhiệm vụ về khối đa diện luôn xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp thpt từ năm 2006 đến năm 2017 31
2.2 Những kiểu nhiệm vụ về khối đa diện mới xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT 2017 31
2.2.1 Biến thể của kiểu nhiệm vụ t4 32
2.2.2 Biến thể của kiểu nhiệm vụ t4 37
Trang 62.2.3 Kiểu nhiệm vụ t12 40
2.2.4 Kiểu nhiệm vụ t1 41
2.2.5 Kiểu nhiệm vụ t6 41
2.3 Những kiểu nhiệm vụ về khối đa diện bị vắng bóng trong đề thi tốt nghiệp THPT 2017 43
Kết luận chương 2 44
Chương 3 QUAN SÁT THỰC HÀNH GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN VÀ SẢN PHẨM CỦA HỌC SINH 45
3.1 Quan sát thực hành giảng dạy của giáo viên 45
3.1.1 Quan sát thực hành giảng dạy của g1 46
3.1.2 Quan sát thực hành giảng dạy của g2 50
3.1.3 Kết luận 54
3.2 Phân tích sản phẩm của học sinh và ý kiến giáo viên 54
3.2.1 Đối tượng 55
3.2.2 Hình thức 55
3.2.3 Bộ câu hỏi thực nghiệm 55
Kết luận chương 3 69
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ viết tắt
THPT Trung học phổ thông GDTX Giáo dục thường xuyên GDĐT Giáo dục và đào tạo
TCTH Tổ chức toán học
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thống kê các kiểu nhiệm vụ có trong HH12CB, BTHH12CB 18 Bảng 1.2 Thống kê các kiểu nhiệm vụ có trong HH12NC, BTHH12NC 28
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Ghi nhận ban đầu và câu hỏi xuất phát
Hình học không gian là một trong những phân môn khó đối với HS Việt Nam, nhất là trong việc thực hành giải toán Để giải một bài toán hình học không gian, HS không những phải biết huy động công thức, tính chất phù hợp, lập luận chặt chẽ, tính toán chính xác mà còn phải biết vẽ hình biểu diễn vật thể trên mặt phẳng và đọc hình
vẽ
Trong chương trình THPT hiện hành, HHKG được bắt đầu giảng dạy ở lớp 11
và tiếp tục ở lớp 12 Từ năm 2006 đến nay, một trong những chủ đề HHKG thường xuất hiện trong các đề thi tốt nghiệp THPT là các KNV liên quan đến khối đa diện Đây là một KNV khó đối với HS, đặc biệt khi kết quả thi tốt nghiệp THPT được dùng
để xét tuyển đại học, cao đẳng (từ 2015) và khi đề toán chuyển sang hình thức trắc nghiệm (từ 2017)
Những bài toán nào liên quan đến khối đa diện đã xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông từ 2006 đến 2017? Sự tiến triển của các kiểu nhiệm vụ liên quan đến khối đa diện qua các đề thi này? Tác động của sự tiến triển này đối với giáo viên
và học sinh?
Những câu hỏi này đưa chúng tôi đến đề tài Khối đa diện trong các đề thi trung học phổ thông (2006-2017): Sự tiến triển của các tổ chức toán học và tác động đến dạy
và học
2 Các công cụ lý thuyết và đặt lại vấn đề theo công cụ lý thuyết
Chúng tôi nghiên cứu đề tài của mình trong phạm vi lý thuyết của Didactic Toán
đó là thuyết nhân học và phân tích thực hành dạy học của giáo viên theo quan điểm Didactic, đặc biệt là khái niệm tổ chức toán học
2.1 Quan hệ thể chế đối với một tri thức
Lý thuyết nhân học sư phạm dựa vào ba thuật ngữ ban đầu không định nghĩa đó
là đối tượng, cá thể, thể chế
Khi một cá thể X thâm nhập vào một thiết chế I mà trong đó tồn tại một đối tượng tri thức O, mối quan hệ cá nhân R(X, O) của X với O được hình thành Cá thể X và hệ
Trang 10thống các quan hệ cá nhân R(X, O) được gọi là cá nhân Thông qua mối quan hệ cá nhân R(X, O), cá nhân trở thành một chủ thể của thiết chế I
Khi một cá nhân thâm nhập vào một thể chế sư phạm, mối quan hệ của cá nhân
với một đối tượng tri thức O nào đó được thiết lập dưới những ràng buộc của mối quan
hệ thể chế đối với đối tượng tri thức này Theo quan điểm này, truyền đạt một tri thức
là quá trình thiết lập hoặc thay đổi quan hệ cá nhân của người học với tri thức dưới những ràng buộc của quan hệ thể chế đối với tri thức
2.2 Tổ chức toán học
Theo quan điểm của Chevallard (1998): một praxéologie là một bộ bốn [T, , ,
] trong đó T là kiểu nhiệm vụ gồm ít nhất một nhiệm vụ, là kỹ thuật giúp giải quyết
T, là công nghệ biện minh cho và là lý thuyết biện minh cho
Trong một praxéologie, khối [T/ ] thuộc về thực hành và khối [/ ] thuộc về
lý thuyết, lập luận Nếu T là một kiểu nhiệm vụ toán học, praxéologie liên quan sẽ gọi
là một tổ chức toán học
Từ đây, chúng ta phát biểu lại một số câu hỏi ban đầu như sau:
Các tổ chức toán học nào liên quan đến khối đa diện được trình bày trong SGK
cơ bản và nâng cao? Với mỗi KNV, các kỹ thuật có thể có trong mỗi giai đoạn? Các
kỹ thuật được ưu tiên? Những KNV về khối đa diện trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông? Việc chuyển đề toán sang hình thức trắc nghiệm làm nảy sinh những KNV mới nào về khối đa diện? Các kỹ thuật có thể có?
2.3 Chuyển hóa sư phạm
“Mọi tri thức S đều gắn với ít nhất một thể chế I mà trong đó tri thức được vận dụng vào một lĩnh vực thực tiễn D nào đó Điều chủ yếu là một tri thức không tồn tại một
cách riêng lẻ bên lề xã hội: mọi tri thức đều xuất hiện vào một thời điểm nhất định, trong một xã hội nhất định như đã ăn sâu vào một hoặc nhiều thể chế” (Chevallard 1989)
Để có thể tồn tại trong một thể chế, mọi tri thức đều phải chịu một số điều kiện ràng buộc nhất định Sự chuyển hóa sư phạm có thể tóm tắt theo sơ đồ dưới đây:
Trang 11Tri thức bác học
Tri thức cần dạy (Thể chế chuyển hóa)
Từ đây, chúng tôi xin phát biểu lại các câu hỏi ban đầu dựa trên những lý thuyết
đã tham chiếu như sau:
Q1 Các tổ chức toán học nào liên quan đến khối đa diện được trình bày trong SGK cơ bản và nâng cao? Với mỗi KNV, các kỹ thuật có thể có trong mỗi giai đoạn? Các kỹ thuật được ưu tiên?
Q2 Những KNV về khối đa diện trong các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông? Việc chuyển đề toán sang hình thức trắc nghiệm làm nảy sinh những KNV mới nào về khối đa diện? Các kỹ thuật có thể có?
Q3 Các kỹ thuật được giáo viên và học sinh ưu tiên chọn để giải quyết các KNV?
Các yếu tố công nghệ - lý thuyết biện minh cho các kỹ thuật được ưu tiên? 3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu đã nêu, thì nhiệm vụ
và phương pháp nghiên cứu được tiến hành như sau:
Trang 12+ Xác định tổ chức toán học liên quan đến khối đa diện trong SGK 12 hiện hành + Xác định KNV liên quan đến khối đa diện trong trong các đề thi từ 2006 đến 2017
+ Quan sát thực hành dạy học của GV
+ Phân tích sản phẩm của GV và HS
4 Cấu trúc của luận văn
Luận văn này gồm 3 phần: phần mở đầu, phần kết luận và 3 chương như sau:
Chương 1: Các tổ chức toán học về khối đa diện trong sách giáo khoa và sách bài
Trang 13Chương 1 CÁC TỔ CHỨC TOÁN HỌC VỀ KHỐI ĐA DIỆN TRONG SÁCH GIÁO
KHOA VÀ SÁCH BÀI TẬP LỚP 12
Ngày 05/5/2006, bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT về chương trình giáo dục phổ thông Từ năm học 2006-2007, hai bộ sách toán THPT được sử dụng trong cả nước: bộ nâng cao dành cho ban khoa học tự nhiên, bộ cơ bản dành cho ban khoa học xã hội và cơ bản
Trong quá trình thực hiện chương trình, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, công văn về giảm tải chương trình toán THPT, cụ thể vấn đề liên quan đến khối đa diện được trình bày ở chương I được áp dụng giảm tải như sau:
Bài 1: Khái niệm khối đa diện đều, phần bài tập giảm tải bài 1, 2 trang 12
Bài 2:
Mục II trang 16, 17 và HĐ 4 trang 18 chỉ giới thiệu định lý và minh họa qua hình 1.20 Các nội dung còn lại của trang 16 – 17 và HĐ 4 trang 18 không dạy Điều này đồng nghĩa với việc bảng tóm tắt 5 loại khối đa diện không được chú trọng
Phần luyện tập: Giảm tải bài 4 trang 18 (giảm tải việc chứng minh các đường vuông góc)
Bài 3: Phần luyện tập giảm tải bài 3 trang 25 (giảm tải việc tính tỉ số thể tích của khối hộp, đồng thời giảm tải việc tính thể tích tứ diện thông qua tỉ số khối hộp)
Ôn chương I: làm bài phần tự luận (6,8,9,10,11 trang 26)
Trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi sẽ không nghiên cứu rộng về khái niệm khối đa diện mà tập trung phân tích sâu các TCTH có liên quan trong SGK, SBT
Dựa trên khối logos (công nghệ, lý thuyết), Chevallard phân biệt 4 loại TCTH: TCTH điểm (organisation mathématique ponctuelle): TCTH xoay quanh một
kiểu nhiệm vụ
TCTH địa phương (organisation mathématique locale): TCTH xoay quanh một
công nghệ
Trang 14TCTH vùng (organisation mathématique régionale): TCTH xoay quanh một lý
TCTH tức thời: TCTH phục vụ cho việc hiểu, áp dụng một khái niệm, một tính
chất đơn giản, xuất hiện vào thời điểm đưa vào khái niệm, tính chất đó, không xuất hiện vào những thời điểm sau
TCTH hỗ trợ: TCTH mà kiểu nhiệm vụ tương ứng sẽ đóng vai trò kiểu nhiệm vụ con trong tổ chức toán học phức hợp
TCTH phức hợp: TCTH mà kiểu nhiệm vụ tương ứng bao gồm nhiều kiểu nhiệm
vụ của TCTH hỗ trợ, và việc giải quyết nhiều kiểu nhiệm vụ tương ứng cần huy động
rất nhiều công nghệ, lý thuyết
1.1 Các tổ chức toán học liên quan đến khối đa diện trong sách giáo khoa và sách bài tập Hình học 12 cơ bản
Quyển sách HH12CB được trình bày theo ba chương: Khối đa diện; Mặt nón, mặt trụ, mặt cầu; Phương pháp toạ độ trong không gian Mỗi chương trình bày thành nhiều bài, có cả phần bài học và bài tập Cuối mỗi chương có bài tập ôn gồm phần tự luận và phần trắc nghiệm Sách HH12CB cũng dành khoảng 5 trang gần cuối quyển sách để trình bày ngắn gọn đáp án phần tự luận
Đề tài chúng tôi nghiên cứu được thể hiện ở chương 1: Khối đa diện, trong chương này được chia thành ba bài
1.1.1 Tổ chức toán học hỗ trợ
Khi tiến hành nghiên cứu HH12CB chúng tôi nhận thấy có các TCTH sau đây:
1.1.1.1 Tổ chức toán học O 1 : Phân chia, lắp ghép khối đa diện
Kiểu nhiệm vụ tương ứng T 1 : Phân chia khối đa diện thành hữu hạn khối
đa diện thỏa điều kiện cho trước hoặc lắp ghép hữu hạn khối đa diện cho trước thành khối đa diện thỏa điều kiện cho trước
Trang 15Dưới đây, chúng tôi trình bày ba ví dụ tiêu biểu để rút ra kỹ thuật, công nghệ, lý thuyết tương ứng
Ví dụ 1 (bài 4, tr 12, HH12CB): Chia một khối lập phương thành sáu khối tứ
diện bằng nhau
Lời giải mong đợi (booktoan.com): Chia khối lập phương thành hai hình lăng
trụ bằng nhau ABD.A’B’D’ và BCD.B’C’D’ vì chúng đối xứng qua (BDD’B’) Trong lăng trụ ABD.A’B’D’ ta xét ba khối tứ diện: D’A’AB, D’A’B’B, D’ADB
Ta có: D’A’AB, D’A’B’B bằng nhau vì đối xứng qua (A’D’CB)
D’A’AB, D’ADB bằng nhau vì đối xứng qua (ABC’D’)
Tương tự, chia hình lăng trụ BCD.B’C’D’ thành ba khối tứ diện D’B’BC, D’B’C’C, D’BDC, các khối tứ diện này bằng nhau và bằng ba khối tứ diện đã chia
Vậy ta có: D’A’AB, D’A’B’B, D’ADB, D’B’BC, D’B’C’C, D’BDC bằng nhau
Ví dụ 2 (bài 1.3, tr 11, BTHH12CB): Chia hình chóp tứ giác đều thành tám
hình chóp bằng nhau
Lời giải mong đợi (BTHH12CB): Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD Hai
đường chéo AC, BD và hai đường thẳng nối trung điểm các cặp đối diện của hình vuông ABCD chia hình vuông ABCD thành tám tam giác bằng nhau Xem mỗi tam giác đó là đáy của một hình chóp đỉnh S ta sẽ được tám hình chóp bằng nhau
Ví dụ 3 (tr 11, BTHH12CB): Cho hình chóp tứ giác F.ABCD có đáy là hình
vuông Cạnh bên FC vuông góc với đáy và có độ dài bằng AB Chứng minh rằng có thể dùng ba hình chóp bằng hình chóp trên để ghép lại thành một hình lập phương
Trang 16Lời giải mong đợi (BTHH12CB): Từ hình chóp trên ta dựng hình lập phương
HEFG.ABCD Ta thấy hai hình chóp F.ABCD và F.ABEH đối xứng với nhau qua mặt
phẳng (ABF), hai hình chóp F.ABCD và F.AHGD đối xứng với nhau qua mặt phẳng (ADF) Do đó ba hình chóp F.ABCD, F.ABEH và F.AHGD bằng nhau.
Như vậy có thể chia được hình lập phương HEFG.ABCD thành ba hình chóp bằng hình chóp F.ABCD Từ đó suy ra có thể ghép ba hình chóp bằng hình chóp F.ABCD
và chứa ít nhất một trong các khối đa diện cho trước Chứng minh phần còn lại của khối đa diện đã dựng cũng chứa các khối đa diện đã cho còn lại
Công nghệ 1
+ Định nghĩa của HH12CB: Nếu khối đa diện (H) là hợp của hai khối đa diện (H1), (H2) sao cho (H1) và (H2) không có chung điểm trong nào thì ta nói có thể chia được khối đa diện (H) thành hai khối đa diện (H1) và (H2), hay có thể lắp ghép hai khối đa diện (H1) và (H2) với nhau để được khối đa diện (H)
+ Tính chất của các hình trong mặt phẳng và trong không gian, các hệ thức lượng trong không gian, các phép biến hình trong không gian, các tính chất
Trang 17 Lý thuyết 1: Hình học Euclid trong mặt phẳng và trong không gian
Chúng tôi cho rằng kiểu nhiệm vụ T1 được tác giả sách giáo khoa đưa vào nhằm chuẩn
bị cho việc giải quyết kiểu nhiệm vụ tính thể tích khối đa diện (sẽ đề cập ở phần sau)
Ví dụ 4 (bài 2, tr18): Cho hình lập phương (H) Gọi (H’) là hình bát diện đều có
các đỉnh là tâm các mặt của (H) Tính tỉ số diện tích toàn phần của (H) và (H’)
Lời giải mong đợi (booktoan.com)
Ta xét khoảng cách giữa O1, O2, với O1
là tâm của (ABCD), O2 là tâm của (BCC’B’)
Dễ thấy O1O2//AB’ và O1O2=1
2AB’ Gọi a là cạnh của lập phương thì O1O2=𝑎√2
2
Vì (H’) là hình bát diện đều có các đỉnh là tâm các mặt của (H) nên (H’) có 8 mặt
là tam giác đều cạnh là 𝑎√2
2
S(H’)=8.(𝑎√2
2 )
2.√3
4= 𝑎
2 √3 8
Trang 18 Công nghệ 2: tính chất của các hình trong mặt phẳng và trong không gian, hệ thức lượng trong tam giác, các công thức tính diện tích
Lý thuyết 1: Hình học Euclid trong mặt phẳng và trong không gian
Như vậy, việc giải quyết T2 đòi hỏi phải huy động trực tiếp các công thức tính diện tích toàn phần của đa diện và các tính chất của chúng
1.1.1.3 Tổ chức toán học O 3 : Chứng minh một hình là hình đa diện đều
Kiểu nhiệm vụ tương ứng T 3 : Chứng minh một hình là hình đa diện đều
Ví dụ 5 (Hoạt động 4/ tr18 HH12CB): Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’,
có các cạnh bằng a Chứng minh rằng AB’CD’ là một tứ diện đều
Lời giải mong đợi (HH12CB): Do
sáu mặt của hình lập phương là các
hình vuông bằng nhau nên đường
chéo của chúng cũng bằng nhau Suy
ra bốn tam giác AB’C, AD’B’,
D’B’C, AD’C là các tam giác đều
Tứ diện AB’CD’ là một tứ diện đều
Ta rút ra kỹ thuật, công nghệ và lý
thuyết của T3:
Kỹ thuật 3: Chứng minh các mặt là hình đa giác đều
Công nghệ 3: Các công thức tính góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau
Lý thuyết 3: Lý thuyết về hình đa diện đều
1.1.2 Tổ chức toán học phức hợp
Đây là TCTH mà kiểu nhiệm vụ tương ứng bao gồm nhiều kiểu nhiệm vụ của
TCTH hỗ trợ
1.1.2.1 Tổ chức toán học O 4 : Tính thể tích khối đa diện
Chúng tôi nhận thấy rằng để giải quyết KNV T4: Tính thể tích khối đa diện, có 3
kỹ thuật được SGK lựa chọn đó là: tính trực tiếp; phải phân chia, lắp ghép; tính nhờ tỷ
số
Trang 19HH12CB ưu tiên việc trình bày kỹ thuật phải phân chia, lắp ghép và kỹ thuật tính nhờ tỷ số
Cụ thể HH12CB đã trình bày lý thuyết như sau:
“Người ta chứng minh được rằng: có thể đặt tương ứng cho mỗi khối đa diện (H) một số dương duy nhất V(H) thỏa mãn các tính chất sau:
a) Nếu (H) là khối lập phương có cạnh bằng 1 thì V(H) =1
b) Nếu hai khối đa diện (H1) và (H2) bằng nhau thì V(H1)=V(H2)
c) Nếu khối đa diện (H) được phân chia thành hai khối đa diên H(1) và (H2) thì
V(H1)= V(H1)+ V(H2)
Số dương V(H) nói trên được gọi là thể tích của khối đa diện (H) Số đó cũng được gọi là thể tích của hình đa diện giới hạn khối đa diện (H)
Khối lập phương có cạnh bằng 1 được gọi là khối lập phương đơn vị”
Từ đó, HH12CB cũng đưa ra công thức tính thể tích khối hộp chữ nhật, khối lăng trụ, và khối chóp như sau:
“Thể tích của một khối hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước của nó”
“Thể tích khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là V = Bh”
“Thể tích khối chóp có diện tích đáy B và chiều cao h là V = 1
Bước 2: Tính thể tích từng khối nhỏ đã chia
Bước 3: Tính thể tích khối đa diện ban đầu (bằng cách tính tổng các thể tích khối nhỏ)
Ví dụ 6 (trang 24/ HH12CB): Cho hình lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ Gọi E
và F lần lượt là trung điểm của các cạnh AA’ và BB’ Đường thẳng CE cắt đường thẳng C’A’ tại E’ Đường thẳng CF cắt đường thẳng C’B’ tại F’ Gọi V là thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’
a) Tính thể tích khối chóp C.ABFE theo V
Trang 20b) Gọi khối đa diện (H) là phần còn lại của khối lăng trụ ABC.A’B’C’ sau khi cắt bỏ đi khối chóp C.ABFE Tính tỉ số thể tích của (H) và của khối chóp C.C’E’F’
Lời giải: Hình chóp C.A’B’C’ và hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy và đường cao
Vì EA’ song song và bằng 1
2 CC’ nên theo định lý Ta-lét, A’ là trung điểm của E’C’ Tương tự, B’ là trung điểm của F’C’ Do đó diện tích tam giác C’E’F’ gấp bốn lần diện tích tam giác A’B’C’ Từ đó suy ra VC.E’F’C’ = 4VC.A’B’C’= 4
Công nghệ 4-2: các công thức tính thể tích, các quan hệ định tính và định lượng trong hình học phẳng, chú ý công thức
Trang 21 Lý thuyết 5_5: Khái niệm về thể tích khối đa diện, hình học Euclid
Như vậy KNV T 4’ : Tính tỉ số hai thể tích là 1 KNV con của T4: Tính thể tích khối đa diện
Trong BTHH12CB ưu tiên kỹ thuật tính trực tiếp, chúng tôi trình bày hai ví dụ tiêu biểu để rút ra kỹ thuật, công nghệ, lý thuyết tương ứng như sau:
Ví dụ 7 (bài 2/ tr16/BTHH12CB): Cho tam giác ABC vuông cân ở A và AB=
a Trên đường thẳng qua C và vuông góc với mặt phẳng (ABC) lấy D sao cho CD=a Mặt phẳng qua C vuông góc với BD, cắt BD tại F và cắt AD tại E Tính thể tích khối
tứ diện CDEF theo a
VDCEF= 1
3SCEF.DF=𝑎
3
36
Trang 22Ví dụ 8 (Bài 1.30/tr22/BTHH12CB): Cho hình lăng trụ ABC.A’B’C’ có đáy
là tam giác vuông cân ở C Cạnh B’B = a và tạo với đáy một góc bằng 600 Hình chiếu vuông góc hạ từ B’ lên đáy trùng với trọng tâm của tam giác ABC Tính thể tích khối lăng trụ đó theo a
Ví dụ 9 (Bài 1.6/ tr 14/ BTHH12CB): Tính sin của góc tạo bởi hai mặt kề nhau
(tức là hai mặt có một cạnh chung) của một tứ diện đều
Trang 23Lời giải: Cho tứ diện đều ABCD cạnh bằng a Gọi M và N theo thứ tự là trung
điểm của AB và CD Khi đó góc giữa hai mặt (CAB) và (DAB) bằng 𝐶𝑀𝐷̂ =2𝐶𝑀𝑁̂
Ta có: CM=𝑎√3
2 , CN= 𝑎
2, do đó sin𝐶𝑀𝑁̂ =
𝑎 2 𝑎√3 2
B2: Tính giá trị lượng giác của góc giữa hai mặt phẳng
Công nghệ 5: Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau tr106, HH11CB
Lý thuyết 5: Góc giữa hai mặt phẳng, Hệ thức lượng trong tam giác
1.1.2.3 Tổ chức toán học O 7 : Tính diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng và khối
đa diện
Trong T 7 : Tính diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng và khối đa diện
Ví dụ 10 (bài 1.9 tr 14/BTHH12CB)
Cho khối bát diện đều ABCDEF Gọi O
là giao điểm của AC và BD, M và N theo
thứ tự là trung điểm của AB và AE Tính
diện tích thiết diện tạo bởi khối bát diện
đó với mặt phẳng (OMN)
Lời giải mong đợi
Ta có khối bát diện đều ABCDEF, cạnh
a Do MN//(DEBF) nên giao của (OMN)
và (DEBF) là đường thẳng qua O và
song song với MN
Ta nhận thấy đường thẳng này cắt DE và
BF tại các trung điểm P và S tương ứng
của chúng Do (ADE) // (BCF), nên
(BCF) cắt (OMN) theo giao tuyến qua S
Trang 24và song song với NP Dễ thấy giao tuyến
này cắt FC tại trung điểm R của nó
Tương tự, (OMN) cắt DC tại trung điểm Q của nó Từ đó suy ra thiết diện tạo bởi hình bát diện đã cho với (OMN) là lục giác đều có cạnh bằng 𝑎
1.1.2.4 Tổ chức toán học O 8 : Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
KNV T8: Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng là KNV con của T4
Trang 25Ta có: CI2=CA2-AI2=5a2-(𝑎√2
Công nghệ 4-3: công thức tính thể tích khối đa diện
Lý thuyết 8: Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng, khái niệm thể tích khối đa diện
1.1.3 Tổ chức toán học tức thời
Đây là TCTH phục vụ cho việc hiểu, áp dụng một khái niệm, một tính chất đơn giản, xuất hiện vào thời điểm đưa vào khái niệm, tính chất đó, không xuất hiện vào những thời điểm sau
1.1.3.1 Tổ chức toán học O 6 : Chỉ ra các mặt đối xứng, tâm đối xứng, trục đối xứng của một đa diện đều
Ví dụ 12 (Bài 1.8/tr 14/BTHH12CB): Cho một khối bát diện đều Hãy chỉ ra một
mặt phẳng đối xứng, một tâm đối xứng và một trục đối xứng của nó
Lời giải mong đợi
Ta có khối bát diện đều
ABCDEF (như hình) Gọi O là giao
điểm của EF và (ABCD) Khi đó
(ABCD), điểm O và EF lần lượt là mặt
phẳng đối xứng, tâm đối xứng và trục
đối xứng của khối bát diện đều đã cho
1.1.3.2 Tổ chức toán học O 9 : Phân loại khối đa diện đều
KNV T9: Phân loại khối đa diện đều, có các KNV con là:
Trang 26T 9,1 : Chỉ ra số cạnh hoặc số mặt bất kỳ của hình đa diện, hình đa diện đều
HH12CB không trình bày kỹ thuật giải quyết tuy nhiên có đưa ra một số lý thuyết như sau:
Lý thuyết 9: Khối đa diện đều tr15/ HH12CB
HH12CB định nghĩa khối đa diện lồi và khối đa diện đều như sau:“ Khối đa diện (H) được gọi là khối đa diện lồi nếu đoạn thẳng nối hai điểm bất kỳ của (H) luôn thuộc (H) Khi đó đa diện xác định (H) được gọi là đa diện lồi”
“ Khối đa diện đều là khối đa diện lồi có các tính chất sau:
a) Mỗi mặt của nó là một đa giác đều p cạnh
b) Mỗi đỉnh của nó là đỉnh chung của đúng q mặt
Khối đa diện đều như vậy được gọi là khối đa diện đều loại {p;q}”
Chỉ có 5 loại khối đa diện đều Đó là loại {3 ;3}, loại {4 ;3} , loại {3 ;4}, loại {5 ;3} và loại {3 ;5}, theo thứ tự được gọi là khối tứ diện đều, khối lập phương, khối bát diện đều, khối mười hai mặt đều v2 khối hai mươi mặt đều
Bảng 1.1 Thống kê các kiểu nhiệm vụ có trong HH12CB, BTHH12CB
CB
BTHH 12CB Tổng Tỉ lệ
Trang 27Kiểu nhiệm vụ Các biến thể HH12
CB
BTHH 12CB Tổng Tỉ lệ
T5: Tính giá trị
lượng giác của
góc tạo bởi hai
T9: Phân loại khối
đa diện đều
T9,1: Chỉ ra số cạnh hoặc
số mặt bất kỳ của hình đa diện, hình đa diện đều
2
2 3,6%
Nhận xét: Từ bảng thống kê ta thấy rằng, các bài tập trong HH12CB, BT12CB
tập trung ở kiểu nhiệm vụ T4 :Tính thể tích khối đa diện chiếm 76,6%
1.2 Các tổ chức toán học liên quan đến Khối đa diện trong sách giáo khoa và sách bài tập Hình học 12 nâng cao
Cũng như HH12CB, quyển sách HH12NC cũng được trình bày theo ba chương : Khối đa diện và thể tích của chúng; Mặt cầu, mặt trụ, mặt nón; Phương pháp toạ độ trong không gian Mỗi chương trình bày thành nhiều bài, có cả phần bài học và bài tập Cuối mỗi chương có bài tập ôn gồm phần tự luận và phần trắc nghiệm Sách
Trang 28HH12NC cũng dành nhiều trang gần cuối quyển sách để trình bày ngắn gọn đáp án phần tự luận và cả đáp án phần trắc nghiệm (phần này HH12CB không có)
(Để nhất quán,và dễ so sánh, chúng tôi trình bày ở phẩn này như các ký hiệu kiểu nhiệm vụ, các phân loại về TCTH đã trình bày trong HH12CB)
1.2.1 Tổ chức Toán học hỗ trợ
Đây là TCTH mà kiểu nhiệm vụ tương ứng sẽ đóng vai trò kiểu nhiệm vụ con trong tổ chức toán học , khi tiến hành nghiên cứu HH12CB chúng tôi nhận thấy bao gồm có các TCTH sau đây:
1.2.1.1 Tổ chức toán học O 1 : Phân chia, lắp ghép khối đa diện
Trong T 1 : Phân chia, lắp ghép khối đa diện
Ví dụ 13 (bài 4/tr7/HH12NC): Hãy phân chia một khối hộp thành năm khối tứ diện Lời giải
Khối hộp ABCD.A’B’C’D’ được chia
thành 5 khối tứ diện C.B’C’D; B.CB’A;
A.A’B’D’; D.ACD’; B’.ACD’ bởi
(CB’D’), (ACB’), (AB’D’), (ACD’)
Ví dụ 14 (vd 1/tr6/HH12NC)
Cho khối chóp tứ giác S.ABCD Ta hãy xét hai
khối chóp tam giác S.ABC và S.ACD
Trang 29+ Kiểm tra lại xem các khối đa diện con vừa mới chia có thể ghép lại thành khối đa diện ban đầu không
Công nghệ 1: các khối được chia thoả mãn: không có điểm trong chung, nghĩa
là điểm trong của khối này không là điểm trong của khối kia Hợp của các khối được chia thành khối bị chia
Lý thuyết: Khối đa diện
1.2.1.2 Tổ chức toán học O 2 : Tính tỉ số diện tích:
HH12NC không ưu tiên tổ chức toán học này
1.2.1.3 Tổ chức toán học O 3 : Chứng minh một hình là hình đa diện đều
HH12NC không thấy xuất hiện kiểu nhiệm vụ T 3 : Chứng minh một hình là hình đa diện đều
1.2.2 Tổ chức toán học phức hợp
Đây là TCTH mà kiểu nhiệm vụ tương ứng bao gồm nhiều kiểu nhiệm vụ của TCTH
hỗ trợ
1.2.2.1 Tổ chức toán học O 4 : Tính thể tích khối đa diện
Trong T 4 : Tính thể tích khối đa diện
Chúng tôi nhận thấy rằng để giải quyết KNV T4: Tính thể tích khối đa diện, có 3 kỹ thuật được SGK lựa chọn đó là: tính trực tiếp; phải phân chia, lắp ghép; tính nhờ tỷ số HH12NC ưu tiên việc trình bày kỹ thuật tính trực tiếp
Ví dụ 15: Tính thể tích của khối tứ diện đều có cạnh bằng a
Lời giải mong đợi
Xem tứ diện đều ABCD (cạnh bằng a) như là hình chóp
có đỉnh là A và đáy là tam giác đều BCD có cạnh bằng
a
Diện tích mặt đáy là: SBCD = √3
4 𝑎2Gọi H là tâm của tam giác đều BCD thì AH là đường
cao của hình chóp A.BCD Khi đó chiều cao của hình
chóp là:
Trang 30Ví dụ 16 (ví dụ 3/ tr26) : Tính thể tích của khối tám mặt đều có cạnh bằng a
Lời giải mong đợi
Ta có khối tám mặt đều (H) với các đỉnh
là A, B, C, D, E, F Ta có thể phân chia khối đa
diện (H) thành hai khối chóp tứ giác đều
A.BCDE và F.BCDE Vì hai khối chóp đó bằng
nhau nên có thể tích bằng nhau, do đó thể tích V
của khối (H) bằng hai lần thể tích V1 của khối
Ví dụ 17 (bài 20/tr28): Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A’B’C’ có đáy là tam
giác đều cạnh a, điểm A’ cách đều ba điểm A, B, C, cạnh bên AA’ tạo với mặt phẳng đáy một góc 600 Tính thể tích của khối lăng trụ đó
Lời giải mong đợi
Gọi O là tâm của tam giác đều ABC Vì
A’A= A’B= A’C nên A’O⊥(ABC)
Vậy 𝐴′𝐴𝑂̂ = 600
Từ đó ta có: A’O=AO tan 600=
AO.√3=𝑎√3
3 √3=a
Trang 31Vậy thể tích cần tìm là:
V=SABC.A’O=𝑎2√3
4 a=𝑎
3 √3 4
Từ đây ta có thể rút ra kỹ thuật để giải quyết KNV như sau
Kỹ thuật 4,3:
Bước 1: Tìm và tính chiều cao khối đa diện Bước 2: Tính diện tích đáy B của khối đa diện Bước 3: Tính thể tích khối đa diện
Công nghệ 4,3: V= 1
3.Sđáy.h ; 𝑉 = 𝑆đá𝑦 ℎ; V=abc
Lý thuyết 4,3: Khái niệm về thể tích khối đa diện(tr23)
Ví dụ 18 (ví dụ 4/ tr27)
Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’ Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của hai cạnh AA’ và BB’ Mặt phẳng (MNC’)
chia khối lăng trụ đã cho thành hai phần Tính tỉ số thể tích
Ta có tỉ số thể tích hai phần được phân chia là k= 𝑉1
𝑉 2 = 12
Trang 32 Lý thuyết 4’: Thể tích khối đa diện, phép vị tự và sự dồng dạng của các khối đa diện
1.2.2.2 Tổ chức toán học O 5 : Tính giá trị lượng giác của góc tạo bởi hai mặt kề nhau của một đa diện đều
Ở BTHH12NC có một biến thể là
T5’: Tính góc tạo bởi hai mặt phẳng để thể tích khối đa diện là lớn nhất, nhỏ nhất
Ví dụ 19 (bài 34/ tr10/BTHH12NC): Khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam
giác vuông cân đỉnh C và SA⊥(ABC), SC=a Hãy tìm góc giữa (SCB) và (ABC) để thể tích khối chóp lớn nhất
Lời giải mong đợi
Ta có: BC ⊥ AC nên BC ⊥ SC (định lý 3 đường vuông
góc), suy ra góc SCA là góc giữa hai mặt phẳng (SCB)
và (ABC) Đặt góc SCA=x (0<x<𝜋
2) Khi đó: SA=asinx, AC=acosx
Trang 33Vậy VS.ABC đạt giá trị lớn nhất khi x=𝛼 với 0<𝛼<𝜋
2 và cos𝛼= √2
3 + Kỹ thuật 5’:
B1: Xác định góc giữa hai mặt phẳng
B2: Xác định thể tích khối đa diện, xác định hàm số liên quan
B3: Lập bảng biến thiên của hàm số
T7: Tính diện tích thiết diện tạo bởi mặt phẳng và khối đa diện
Ví dụ 20 (Bài 52/tr12/BHHH12NC): Cho hình lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ mà
đáy là tam giác vuông tại B có AB=a, BC=b, AA’=c (c2≥a2+b2) Một mặt phẳng (P)
đi qua A và vuông góc với CA’
a) Xác định thiết diện của hình lăng trụ khi cắt bởi (P)
b) Tính diện tích thiết diện nói trên
Lời giải mong đợi
a) Trong (AA’C’C) dựng đường thẳng qua A vuông
góc CA’ lần lượt cắt CA’ và CC’ tại I và M
Vì AC=√𝑎2+ 𝑏2 ≤ c nên IC ≤ IA’, do đó M phải
thuộc đoạn CC’
Bây giờ ta tìm giao điểm N của (P) và BB’ Dễ thấy
AN⊥ BC, AN⊥ CA’
Suy ra AN ⊥ A’B Vậy để tìm N, ta kẻ qua A (trong (A’B’BA) đờng thẳng vuông góc với A’B cắt B’B tại N Vậy thiết diện là tam giác AMN
b) Ta có: VA’.AMN= VM.AA’N=VM.AA’B=VC.A’AB=1
6abc (do NB//AA’, MC//AA’)
Trang 34Mặt khác: VA’.AMN=1
3.SAMN.A’I, suy ra SAMN=3𝑉𝐴′.𝐴𝑀𝑁
𝐴′𝐼 =𝑎𝑏𝑐
2𝐴′𝐼Xét tam giác vuông A’AC ta có:
A’I.A’C=AA’2=c2 suy ra A’I=𝑐
Bước 1: Xác định thiết diện tạo bởi mặt phẳng và khối đa diện
Bước 2: Tính diện tích
+ Công nghệ 7: Cách xác định thiết diện (tr48, HH11NC), công thức tính diện tích
+ Lý thuyết 7: Thiết diện (hay mặt cắt) của hình (H) khi cắt bởi mặt phẳng (P)
là phần chung của (H) và (P), hệ thức lượng trong tam giác
1.2.2.4 Tổ chức toán học O 8 : Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng
KNV T 8 : Tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng có biến thể là
T8’: Tính khoảng cách hai đường thẳng chéo nhau
Ví dụ 21 (bài 49/tr11/BTHH12NC): Cho khối lập phương ABCD.A’B’C’D’ có
cạnh bằng a.Gọi K là trung điểm của DD’ Tính khoảng cách giữa CK và A’D
Lời giải mong đợi
Gọi M là trung điểm của BB’, ta có A’M//KC nên:
d(CK,A’D)=d(CK,(A’MD))=d(K,(A’MD)
Đặt d(CK,A’D)=x, ta có
VA’.MDK=VK.A’MD=1
3.SA’MD.x (1) Mặt khác
5 = 9𝑎2
5 ; suy ra DI= 3𝑎
√5Vậy SA’MD= 1
Trang 35 Công nghệ 4-3: công thức tính thể tích khối đa diện
Lý thuyết 8’: Khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng, khooảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau, khái niệm thể tích khối đa diện
1.2.3 Tổ chức toán học tức thời
Đây là TCTH phục vụ cho việc hiểu, áp dụng một khái niệm, một tính chất đơn giản, xuất hiện vào thời điểm đưa vào khái niệm, tính chất đó, không xuất hiện vào những thời điểm sau
1.2.3.1 Tổ chức toán học O 6 : Chỉ ra các mặt đối xứng, tâm đối xứng, trục đối xứng của một đa diện đều
T6: Chỉ ra các mặt đối xứng, tâm đối xứng, trục đối xứng của một đa diện đều
Ví dụ 22 (bài 6/tr32/HH12NC): Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối
Trang 36 Lý thuyết 6: Phép đối xứng qua mặt phẳng và sự bằng nhau của các khối đa diện
1.2.3.2 Tổ chức toán học O 9 : Phân loại khối đa diện đều
T9: Phân loại khối đa diện đều
Cũng giống như HH12CB, HH12NC cung cấp khối công nghệ lý thuyết như sau:
“ Khối đa diện đều là một khối đa diện lồi có hai tính chất sau đây:
a) Các mặt là những đa giác đều và có cùng số cạnh;
b) Mỗi đỉnh là đỉnh chung của cùng một số cạnh
Khối đa diện đều mà mỗi mặt là đa giác đều n cạnh và mỗi đình là đình chung của p cạnh được gọi là khối đa diện đều loại {n;p}
Tuy nhiên HH12NC không trình bày thành định lý các loại khối đa diện đều thường gặp như HH12CB mà chỉ trình bày thành bảng ở phần đọc thêm
{5;3} Khối mười hai mặt đều 20 30 12
{3;5} Khối hai mươi mặt đều 12 30 12
+ Kỹ thuật 9: (tìm thấy ở trang 21, HH12NC)
Bước 1: Xác định n giác đều (đa giác đều n cạnh)
Bước 2: Xác định mỗi đỉnh là đỉnh chung của p cạnh
+ Lý thuyết 9: Khối đa diện đều và sự đồng dạng của khối đa diện đều
Bảng 1.2 Thống kê các kiểu nhiệm vụ có trong HH12NC, BTHH12NC
Trang 37Kiểu nhiệm vụ Các biến thể HH12
NC
BTHH 12NC Tổng Tỉ lệ
T9: Phân loại khối
Từ bảng thống kê ta thấy rằng, các bài tập trong HH12NC, BT12NC cũng tập trung ở kiểu nhiệm vụ T4 :Tính thể tích khối đa diện chiếm 76,6%
Trang 38Kết luận chương 1
Việc phân tích HH12CB, SBTHH12CB, HH12NC và SBTHH12NC giúp chúng tôi rút ra những nhận xét sau đây:
+ Đối với KNV T4 (Tính thể tích khối đa diện), HH12CB ưu tiên kỹ thuật dùng
tỉ số thể tích, hoặc phân chia, lắp ghép khối đa diện; rất ít bài tập trong SBTHH12CB huy động kỹ thuật dùng công thức Ngược lại, HH12NC ưu tiên kỹ thuật dùng công thức và có ít bài tập dùng hai kỹ thuật còn lại Điều này sẽ ảnh hưởng thế nào đến học sinh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT? Chúng tôi sẽ cố gắng đi tìm những yếu tố trả lời câu hỏi này trong các chương sau
+ SGK chưa trình bày tường minh kỹ thuật giải quyết một số KNV T6 (Chỉ ra các mặt đối xứng, tâm đối xứng, trục đối xứng của một đa diện đều), T9,1 (Chỉ ra số cạnh hoặc số mặt bất kỳ của hình đa diện, hình đa diện đều)
+ Việc so sánh cách trình bày của HH12CB, HH12NC phần nào cho thấy được
sự nhất quán trong việc thể hiện tính trọng tâm của chương trình trong chương I (cả HH12NC và HH12CB đều ưu tiên tập trung ở kiểu nhiệm vụ T4 :Tính thể tích khối đa diện và đều chiếm 76,6%), bởi trên thực tế hiện nay mặc dù đã thay đổi về hình thúc thi cử, nhưng bộ SGK Toán 12 vẫn chưa được chỉnh lý và một số trường vẫn còn áp dụng thực hiện việc giảng dạy 2 bộ sách: HH12CB và HH12NC cho khối 12
+ Các KNV thường gặp, các KT để giải quyết các KNV này, cũng như khối công nghệ, lý thuyết liên quan được trình bày ở HH12NC và HH12CB nhìn chung là giống nhau, chỉ khác nhau về kỹ thuật được ưu tiên
Chương 2
TỔ CHỨC TOÁN HỌC LIÊN QUAN ĐẾN KHỐI ĐA DIỆN
Trang 39TRONG CÁC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
(2006 – 2017)
Chương này phân tích các đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông môn toán (2006 – 2017) để mô tả các tổ chức toán học liên quan đến khối đa diện và trả lời hai câu hỏi nghiên cứu:
Q2 Các kiểu nhiệm vụ nào về khối đa diện có mặt trong đề thi tốt nghiệp trung học
phổ thông? Việc chuyển sang hình thức trắc nghiệm có làm nảy sinh những kiểu nhiệm
vụ mới so với tri thức cần dạy không? Nếu có, những kỹ thuật có thể có nào giúp giải quyết các kiểu nhiệm vụ mới này?
Q3 Những kỹ thuật nào được giáo viên và học sinh ưu tiên để giải quyết các kiểu
nhiệm vụ về khối đa diện có mặt trong đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông? Những yếu tố công nghệ - lý thuyết nào biện minh cho các kỹ thuật được ưu tiên?
2.1 Những kiểu nhiệm vụ về khối đa diện luôn xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT từ năm 2006 đến năm 2017
Từ năm 2006 đến năm 2017 những KNV về khối đa diện luôn xuất hiện đó là T4: Tính thể tích khối đa diện, việc trình bày kỹ thuật và công nghệ lý thuyết để giải thích cho KNV này chúng tôi đã phân tích ở chương 1
Cụ thể: Ở giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2014, KNV T4 xuất hiện trong hầu hết các đề thi trong từng năm, và chủ yếu là T4_1: Tính thể tích khối chóp, khối tứ diện, khối tám mặt đều, trong đó T4_2: Tính thể tích khối lăng trụ chỉ xuất hiện một lần trong
đề thi Tốt nghiệp THPT GDTHPT 2012 Giai đoạn 2014 – 2015, trong hai năm, KNV
T4_1: Tính thể tích khối chóp, khối tứ diện, khối tám mặt đều xuất hiện một lần, và
T4_2: Tính thể tích khối lăng trụ cũng xuất hiện một lần Năm 2017, đều xuất hiện cả
KNV T4_1 và T4_2, tuy nhiên trong tất cả 4 mã đề gốc, thì T4_2 xuất hiện chỉ hai lần Từ những ghi nhận trên, có phải chăng Bộ GDĐT đặc biệt chú trọng việc giải quyết T4_1: Tính thể tích khối chóp, khối tứ diện, khối tám mặt đều là phần trọng tâm của chương trình?
2.2 Những kiểu nhiệm vụ về khối đa diện mới xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPT 2017
Trang 402.2.1 Biến thể của KNV T 4 : Tính thể tích khối đa diện (T 11 : Tính độ dài cạnh
để thể tích lớn nhất)
Câu 49 Xét khối tứ diện ABCD có cạnh AB = x và các cạnh còn lại đều bằng 2√3
Tìm x để thể tích khối tứ diện ABCD đạt giá trị lớn nhất
A x = √6 B x = √14 C x = 3√2 D x = 2√3
(Đề thi tốt nghiệp trung học phổ thông 2017, mã đề 102)
Đây là một trích từ Đề thi 102 Tốt nghiệp THPT Quốc gia 2017, việc tìm cạnh của tứ diện sao cho thoả thể tích của nó đạt giá trị lớn nhất, chúng tôi nhận thấy đây là một biến thể của KNV T4: Tính thể tích khối đa diện, hay kỹ càng hơn đây là một biến thể của KNV T4_1: Tính thể tích khối chóp, khối tứ diện, khối tám mặt đều,
Việc phân tích kỹ thuật để giải quyết T4_1 hay công nghệ để giải thích cho kỹ thuật này đã được trình bày ở chương 1, ở đây chúng tôi chỉ đi xét việc đối mặt với kiểu biến thề mới này GV và HS đã lựa chọn chiến lược và công nghệ nào giải thích cho chiến lược đó
Sau đây là kết quả lời giải chi tiết mà chúng tôi tham khảo từ những giáo viên tham gia luyện thi tốt nghiệp THPT
Lời giải 1 (được giáo viên ưu tiên) Công nghệ Lý thuyết
Gọi M, N là trung điểm của AB, CD Hai
tam giác CAB, DAB cân tại C, D nên
CM AB, DM AB Suy ra
AB (CDM)
Tính chất tam giác cân
Điều kiện đủ để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Lý thuyết tam giác cân
Lý thuyết đường thẳng vuông góc
phẳng