KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A5 CAO CHLOROFORM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN HỮU TOÀN Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019... KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A
Trang 1KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A5 CAO CHLOROFORM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGUYỄN HỮU TOÀN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Trang 2KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A5 CAO CHLOROFORM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Xuân Hào Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Toàn
Mã số sinh viên: K40.201.094
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019
Giảng viên phản biện
Trang 4Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn
Em xin cảm ơn quý Thầy Cô trong phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên nói riêng cũng như quý Thầy Cô khoa Hóa học – trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh nói chung đã tận tâm trong công tác giảng dạy, truyền thụ cho em nhiều kiến thức khoa học hữu ích trong suốt thời gian em học tập tại trường
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn Trần Thị Tú Quyên, bạn Nguyễn Thị Ngọc Nương, chị Trần Thị Thu Sương đã đồng hành cùng em trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn
Trang 5Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn
MỤC LỤC
MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 2
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 2
1.1.1 Mô tả chung 2
1.1.2 Vùng phân bố 3
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH 3
1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền 3
1.2.2 Nghiên cứu về dược tính 3
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 4
CHƯƠNG 2.THỰC NGHIỆM 12
2.1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP 12
2.1.1 Hoá chất 12
2.1.2 Thiết bị 12
2.1.3 Phương pháp tiến hành 12
2.2 NGUYÊN LIỆU 12
2.2.1 Thu hái nguyên liệu 12
2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu 13
2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO 13
2.4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM 14
2.4.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform 14
2.4.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5 của bảng 2.1 14
2.4.3 Sắc kí cột pha đảo trên phân đoạn A5.4 của bảng 2.2 15
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17
CHƯƠNG 4.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20
4.1 KẾT LUẬN 20
4.2 ĐỀ XUẤT 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 6Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn
MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu,
1H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân
Correlation
Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence Phổ tương tác dị hạt nhân
qua nhiều liên kết
Trang 7Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 4
Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform 14
Bảng 2.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5 15
Bảng 3.1 So sánh số liệu phổ của hợp chất SJ1 và hợp chất 5-pregnen-3,17,20-triol 19
Trang 8Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây Hà thủ ô trắng 13
Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập hợp chất 16
Trang 9Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Cây và củ Hà thủ ô trắng 2 Hình 3.1 Cấu trúc hợp chất SJ1 18 Hình 3.2 Một số tương quan HMBC của hợp chất SJ1 18
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các chất có trong thảo mộc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển y học nói chung và Đông Y nói riêng Kết quả thu được từ các nghiên cứu mở ra con đường tổng hợp các hợp chất có những hoạt tính quý, có tác dụng chữa bệnh
Cây Hà thủ ô trắng có tên khoa học là Streptocaulon juventas (Lour) Merr, thuộc
họ thiên lý Asclepiadaceae Cây Hà thủ ô trắng có công dụng làm cho người già trẻ lại, giúp cho sự giao hợp được bền lâu, tóc bạc hóa đen Trong kháng chiến tại các vùng dân tộc, người ta dùng củ và thân lá cây này chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét Ngoài ra,
có nơi người ta sắc cây này với nước cho phụ nữ mới sinh uống để ra sữa
Hi vọng với đề tài “Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn A5 cao chloroform
rễ cây Hà thủ ô trắng” có thể đóng góp một phần nhỏ chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT
Tên thông thường: Hà thủ ô trắng
Tên gọi khác: hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò, cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, mã lìn ón, khua mak tang ning (Lào), khua khao (Luang Prabang), chừa ma sìn (Thái) [1]
Tên khoa học: Streptocaulon juventas (Lour) Merr
Thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae)
Hình 1.1 Cây và củ Hà thủ ô trắng
1.1.1 Mô tả chung
Hà thủ ô trắng là một loại dây leo dài từ 2 đến 5m Thân và cành màu hơi đỏ hay nâu
đỏ, có rất nhiều lông, khi già thì nhẵn dần Lá mọc đối, hình mác dài, đầu nhọn, đáy tròn hoặc hơi hình nón cụt, có lông mịn và nhiều ở mặt dưới, mặt trên cũng có lông nhưng ngắn hơn Phiến lá dài 4-14 cm, rộng 2-9 cm, cuống lá dài 5-8 cm cũng có nhiều lông Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, rất nhiều lông Quả đại tách đôi ngang ra trông như
Trang 13sừng bò Quả hình thoi, màu xám nhiều lông, dài 7-11 cm, rộng 8 mm Hạt dẹt, phồng ở lưng, dài 5-7 mm, rộng 2 mm, có chùm lông mịn dài 2 cm
Toàn cây bấm thân, lá, quả non chỗ nào cũng ứa ra thứ nhựa trắng như sữa
Rễ củ dài mẫm và trắng, giữa có lõi trông như củ sắn nhưng có vị đắng [1]
1.1.2 Vùng phân bố
Cây Hà thủ ô trắng mọc hoang ở khắp đồi núi trọc nước ta Thường ưa những nơi đất đồi cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn [1] Ngoài ra, cây còn mọc ở Trung Quốc, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Myanmar, Thái Lan
1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH
1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền
Cây Hà thủ ô trắng làm cho người già trẻ lại, giúp cho sự giao hợp được bền lâu, tóc bạc hóa đen
Người ta dùng củ và thân lá cây chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét [1]
Dịch trích nước rễ cây Hà thủ ô trắng dùng giải độc, chữa cảm sốt, trị vết sưng đau, vết thương do rắn cắn, làm thuốc bổ cho các bệnh khác như thấp khớp, suy nhược thần kinh, và chứng khó tiêu
Trang 14Ngoài ra, trong dịch chiết của cây Hà thủ ô trắng có thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư bạch cầu HL-60 ở người đáng kể [14]
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC
Bảng 1.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học
Số chất
cô lập
acovenosigenin A digitoxoside (1), digitoxigenin
gentiobioside (2), digitoxigenin 3-O- [O-β-D
-glucopyranosyl-(1 → 6)–O-β-D-glucopyranosyl-(1 → 4)-3-O-acetyl-β-Ddigitoxopyranoside] (3), digitoxigenin 3-O-[O-β-D-
-glucopyranosyl-(1 → 6)–O-β-D-glucopyranosyl-(1 →
digitoxoside (9), periplocymarin (10), periplogenin (11),
digitoxigenin (12), digitoxigenin 3-O-[O-β-D
-glucopyranosyl-(1 → 6)–O-β-D-glucopyranosyl-(1 →
4)–β-D-digitoxopyranoside] (13), digitoxigenin sophoroside (14), echujin (15), periplogenin glucoside (16), corchorusoside C
(17), subalpinoside (18), acid caffeic (19),
4,5-di-O-caffeoylquinic acid (20), 2-phenylethyl rutinoside (75) [6]
periplogenin - 3β-acetate (21), -amyrol acetate (22),
-amyrol tridecanoate (23), ursolic acid (24),
9,19-cyclolart-25-en-3β,24R-diol (25), 9,19-cyclolart-25-en-3β,24S-diol (26), cycloeucalenol (27), 9,19-cycloart-23E-en-3 β, 25-diol (28), 25-methoxy-9,19-cycloart-23E-en-3 β-ol (29), 11,12-
Trang 15epoxytaraxer-14-en-3β-acetate (30), oleanolic acid (76),
β –sitosterol (33), syringaldehyde (34), acid syringic (35),
isofraxidin (36), scopoletin (37), scoparone (38), acid ferulic
-glucopyranosyl-(1→4)-2-O-acetyl-β-D-digitalopyranoside (42), oleandrin (43),
oleandrigenin-3-O-β-D-sarmentoside (44), neritaloside (45), odoroside H (46), odoroside A (47) [7]
2013 Rui Xue và
cộng sự 15
1-14β-dihudroxy-5β-card-20 (22)-enolide 3-O-[O-β-D
-digitalopyranoside] (48), acovenosigenin A 3-O-[O-β-D
-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-digitalopyranoside] (49), 16-O
-acetyl-hdroxyperiplogenin 3-O-β-D-digitoxopyranoside (50),
16-O-acetyl-hydroxyacovenosigenin (51),
3-O-(β-glucopyranosyl) acovenosigenin A (52), evonogenin (53),
glucoevonogenin (54), digitoxigenin 3-O-[O-β-D
-glucopyranosyl-(1→6)-O-β-D acetyl-β-D- digitalopyranoside] (55), digitoxigenin (56),
-glucopyranosyl-(1→4)-2-O-digitoxigenin 3-O-β-D-glucoside (57)
Trang 16acovenosigenin A 3-O-[O-β-D
28, 29-nor-3β, 4β-dihydroxyl-9, 19-cycloartan-26-acid (71),
28, 29-nor-3β, 4β-dihydroxyl-9, 19-cycloartan-26-acid
methylester (72), 30-nor-3-β-acetoxy-lupan-20-one (73),
-amyrin (79), betulinic acid (80), lupeol palmitate (81) [13]
Trang 17Các công thức cấu tạo của một số hợp chất
trong cây Streptocaulon juventas (Lour) Merr
Trang 21
Chú thích:
Trang 22
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM
2.1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP
2.1.1 Hoá chất
Silica gel 37 – 63 μm, Himedia dùng cho sắc kí cột
Sắc kí lớp mỏng loại DC - Alufolein 20×20, Kiesel gel 60 F
254, Merck
Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, chloroform , ethyl acetate,
ethanol, methanol, n-butanol và nước cất
Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên lớp mỏng: dung dịch H2SO4 20%
và Công nghệ Việt Nam, số 18, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
2.2 NGUYÊN LIỆU
2.2.1 Thu hái nguyên liệu
Mẫu cây dùng trong nghiên cứu đề tài là rễ cây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon
Trang 23juventas (Lour) Merr.) được thu hái ở Tịnh Biên tỉnh An Giang vào tháng 10 năm 2016
Mẫu cây đã được Th.S Hoàng Việt, trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ
Chí Minh nhận danh tên khoa học là “Streptocaulon juventas”, họ Thiên lý
(Asclepiadaceae)
2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu
Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, rồi xay thành bột mịn
2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO
Bột rễ cây Hà thủ ô được đun hoàn lưu với dung môi methanol ở nhiệt độ 64-65o
C, mỗi mẻ đun 3 lần, mỗi lần đun trong 2 giờ Sau đó đem lọc, thu được dịch, rồi đem cô quay với áp suất thấp thu được cao methanol thô
Cao methanol thô được chiết lỏng – lỏng với dung môi chloroform, cô quay dịch chiết thu được cao chloroform Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây Hà thủ ô trắng
- Chiếc lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi
choloroform; ethyl acetate và n-butanol
- Cô quay thu hồi dung môi ở áp suất thấp
Trang 242.4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM
2.4.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform
Cao chloroform (400g) được sắc kí cột (SKC) silica gel, giải ly với hệ dung môi H:EA có độ phân cực tăng dần từ 0% đến 100% EA, sau đó giải ly lần lượt với các hệ dung môi EA:Me 9:1, EA:Me:H2O 8:1:1, EA:Me:H2O 4:1:1, EA:Me:H2O 2:1:1 và 100%
Me Kết quả thu được mười ba phân đoạn ký hiệu từ A1 đến A13
Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform
(g)
Sắc kí lớp
10 A10 EA:Me:H2O 8:1:1 31.0 Nhiều vết Chưa khảo sát
11 A11 EA:Me:H2O 4:1:1 41.2 Nhiều vết Chưa khảo sát
12 A12 EA:Me:H2O 2:1:1 53.0 Vệt dài Chưa khảo sát
2.4.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5 của bảng 2.1
Phân đoạn A5 (6.0 gam) cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn A5 được thực hiện SKC silica gel, giải ly với hệ dung môi Hexane:Ethanol có độ phân cực tăng dần
Trang 25Tiến hành các bước tương tự như khi sắc kí cột phân đoạn trước Kết quả thu được năm phân đoạn phụ ký hiệu từ A5.1 đến A5.5
Bảng 2.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5
Khối lượng (mg)
Sắc kí lớp
2.4.3 Sắc kí cột pha đảo trên phân đoạn A5.4 của bảng 2.2
Phân đoạn A5.4 có SKLM cho nhiều vết tách rõ Tiến hành SKC pha đảo, C-18 nhiều
lần với hệ dung môi giải ly MeOH: H2O 9:1 thu được hợp chất SJ1 có dạng tinh thể hình
kim, không màu, tan hoàn toàn trong dung môi methanol Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.2
Trang 26
Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập hợp chất
Cao chloroform (400 gam)
A4 8.4 g
A5 6.0 g
A5.5 940mg
A6 8.4 g
A7 13.0 g
A8 19.6 g
A9 26.8 g
A10 31.0 g
A11 41.2 g
A12 53.0 g
A13 71.6 g
- Sắc kí cột silica gel
- Giải ly H:EA, EA:Me:H 2 O
- Cô quay thu hồi dung môi
- Sắc kí cột silica gel
- Giải ly Hexane:Ethanol
- Sắc kí cột pha đảo, C-18
- Giải ly hệ MeOH:H 2 O 9:1
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT SJ1
Hợp chất SJ1 (122,5 mg) thu được được từ phân đoạn A5.4 của cao chloroform, có
các tính chất sau:
- Dạng tinh thể hình kim, không màu, tan hoàn toàn trong dung môi methanol
- Sắc kí lớp mỏng cho một vết duy nhất khi nhúng bằng H2SO4 20% và sấy nóng đến khi hiện vết, bảng mỏng cho vết màu nâu rêu
Phổ 1H-NMR (MeOD): Phụ lục 1a
Phổ 13C-NMR (MeOD): Phụ lục 1b
Phổ HSQC (MeOD): Phụ lục 1c
Phổ HMBC (MeOD): Phụ lục 1d
BIỆN LUẬN CÁU TRÚC
Phổ 1H-NMR của hợp chất SJ1 (phụ lục 1a) cho thấy sự hiện diện tín hiệu cộng hưởng
của ba nhóm methyl ở H 1.19 (3H, d, J = 6.0 Hz); 0.8 (3H, s) và 1.05 (3H, s)
Trên phổ 1H-NMR còn cho thấy tín hiệu cộng hưởng của proton olefin ở H 5.37 (1H,
m), hai proton methine gắn oxygen ở H 3.42 (1H, m) và 3.80 (1H, dd, J = 6.3; 12.5 Hz)
Ngoài ra, phổ proton còn có sự hiện diện của các tín hiệu cộng hưởng proton methylene
và methine trong khoảng H 1.3 - 2.2 ppm
Phổ 13
C-NMR của hợp chất SJ1 (phụ lục 1b) cho thấy sự hiện diện của 21 carbon, gồm
có tín hiệu cộng hưởng của ba carbon methyl ở C 14.8 (C-18); 18.8 (C-21); 19.8 (C-19), tám carbon methylene, sáu carbon methine trong đó có hai carbon methine gắn với oxygen
ở C 72.4 (C-3) và C 72.9 (C-20), một carbon methine của olefin ở C 122.4 (C-6), và bốn carbon bậc bốn trong đó có một carbon olefin ở C 142.3 (C-5), một carbon gắn với oxygen ở C 87 (C-17)
Phổ HMBC của hợp chất SJ1 (phụ lục 3d) cho thấy có sự tương quan của proton nhóm
methyl H 1.05 (3H, s, H-19) với carbon olefin C 142.3 (C-5) và các carbon ở C 38.6 1), 51.5 (C-9), 37.7 (C-10) Đồng thời proton olefin ở H 5.37 (1H, m, H-6) tương quan với
(C-carbon C 33.2 (C-7), 33.3 (C-8), 37.7 (C-10) xác nhận sự hiện diện của liên kết đôi ở vị trí C5-C6 Proton nhóm methyl ở 1.19 (3H, d, H-21) tương quan với hai carbon ở 87
Trang 28(C-17); 72.9 (C-20) Đồng thời proton nhóm methyl ở H 0.8 (3H, s, H-18) tương quan với
carbon ở C 87.0 (C-17), 47 (C-13), 52.6 (C-14) xác nhận sự hiện diện của hai nhóm hydroxyl ở vị trí C-17 và C-20 Các tương quan HMBC còn lại được trình bày cụ thể trong
Hình 3.2 và Bảng 3.1
Từ các số liệu phổ trên, kết hợp với so sánh tài liệu tham khảo (được trình bày trong
Bảng 3.1) [12], cấu trúc của SJ1 được đề nghị là 5-pregnen-3,17,20-triol
Hình 3.1 Cấu trúc hợp chất SJ1
Hình 3.2 Một số tương quan HMBC của hợp chất SJ1
Trang 29Bảng 3.1 So sánh số liệu phổ của hợp chất SJ1 và hợp chất 5-pregnen-3,17,20-triol
(CD3)2CO
δH(ppm)
δC(ppm)
HMBC (1H⟶13
Trang 30CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
Trang 31TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
[1] Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 836-837 [2] Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (2002), Chuyên đề Nghiên cứu Khoa học Dƣợc, Y Học
TP Hồ Chí Minh, 49-52
Tài liệu Tiếng Anh
[3] Bui Xuan Hao, Nguyen Thi Hong Yen, Nguyen Minh Duc, Tran Le Quan (2009),
Chemical constituents from the roots of Streptocaulon juventas, Science & Technology
Development, 12(10), 72-77
[4] Chun Ye, Hua Wang, Rui Xue, Na Han, Lihui Wang, Jingyu Yang, Yu Wang, Jun
Yin (2015), Minor cytotoxic cardenolide glycosides from the root of Streptocaulon
juventas, Steroids, 93, 39-46
[5] Iman Omer, Ibrahim Abdurrahman, Yang Cai-Xia (2017), New Triterpenoid from the
roots of Calotropis gigantea (L) Dryand (Asclepiadaceae), American Journal of Organic
Chemistry, 7(1), 13-15
[6] Jun-ya Ueda, Yasuhiro Tezuka, Arjun Hari Banskota, Quan Le Tran, Qui Kim Tran, Ikuo Saiki, and Shigetoshi Kadota (2003), Antiproliferative Activity of Cardenolides
Isolated from Streptocaulon juventas, Biol Pharm Bull, 26(10), 1431-1435
[7] Luay J.Rashan, Katrin Franke, Myint Myint Khine, Gerhard Kelter, Heinz H.Fiebig, Joachim Neumann, Ladger A Wessjohann (2011), Characterization of the anticancer properties of monoglycosidic cardenolides isolated from Nerium oleander and
Streptocaulon tomentosum, Journal of Ethnopharmacology, 134, 781-788
[8] Ma Chunhui, Huang Tianfang, Qi Huayi, Li Bogang, Zhang Guolin (2005), Chemical
study of Streptocaulon Griffithii, Chin j Appl Environ Biol, 11(3), 265-270
[9] Myint Myint Khine, Norbert Arnold, Katrin Franke, Andrea Porzel, Jurgen Schimidt,
Ludger Wessjohann (2007), Phytoconstituents from the root of Streptocaulon tomentosum and their chemotaxonomical relevance for separation from S juventas, Biochemical
Systematics and Ecology, 35, 517-524