1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Phân Đoạn A5 Cao Chloroform Rễ Cây Hà Thủ Ô Trắng Streptocaulon Juventas

40 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A5 CAO CHLOROFORM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NGUYỄN HỮU TOÀN Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019... KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A

Trang 1

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A5 CAO CHLOROFORM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGUYỄN HỮU TOÀN

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019

Trang 2

KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC PHÂN ĐOẠN A5 CAO CHLOROFORM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: TS Bùi Xuân Hào Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hữu Toàn

Mã số sinh viên: K40.201.094

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2019

Giảng viên phản biện

Trang 4

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn

Em xin cảm ơn quý Thầy Cô trong phòng thí nghiệm Hợp chất thiên nhiên nói riêng cũng như quý Thầy Cô khoa Hóa học – trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh nói chung đã tận tâm trong công tác giảng dạy, truyền thụ cho em nhiều kiến thức khoa học hữu ích trong suốt thời gian em học tập tại trường

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến bạn Trần Thị Tú Quyên, bạn Nguyễn Thị Ngọc Nương, chị Trần Thị Thu Sương đã đồng hành cùng em trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cảm ơn

Trang 5

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn

MỤC LỤC

MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 2

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT 2

1.1.1 Mô tả chung 2

1.1.2 Vùng phân bố 3

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH 3

1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền 3

1.2.2 Nghiên cứu về dược tính 3

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC 4

CHƯƠNG 2.THỰC NGHIỆM 12

2.1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP 12

2.1.1 Hoá chất 12

2.1.2 Thiết bị 12

2.1.3 Phương pháp tiến hành 12

2.2 NGUYÊN LIỆU 12

2.2.1 Thu hái nguyên liệu 12

2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu 13

2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO 13

2.4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM 14

2.4.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform 14

2.4.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5 của bảng 2.1 14

2.4.3 Sắc kí cột pha đảo trên phân đoạn A5.4 của bảng 2.2 15

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

CHƯƠNG 4.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 20

4.1 KẾT LUẬN 20

4.2 ĐỀ XUẤT 20

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 6

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn

MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu,

1H-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

Correlation

Phổ tương tác dị hạt nhân qua một liên kết

HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence Phổ tương tác dị hạt nhân

qua nhiều liên kết

Trang 7

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học 4

Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform 14

Bảng 2.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5 15

Bảng 3.1 So sánh số liệu phổ của hợp chất SJ1 và hợp chất 5-pregnen-3,17,20-triol 19

Trang 8

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây Hà thủ ô trắng 13

Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập hợp chất 16

Trang 9

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Hữu Toàn

DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 Cây và củ Hà thủ ô trắng 2 Hình 3.1 Cấu trúc hợp chất SJ1 18 Hình 3.2 Một số tương quan HMBC của hợp chất SJ1 18

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Việc nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các chất có trong thảo mộc đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển y học nói chung và Đông Y nói riêng Kết quả thu được từ các nghiên cứu mở ra con đường tổng hợp các hợp chất có những hoạt tính quý, có tác dụng chữa bệnh

Cây Hà thủ ô trắng có tên khoa học là Streptocaulon juventas (Lour) Merr, thuộc

họ thiên lý Asclepiadaceae Cây Hà thủ ô trắng có công dụng làm cho người già trẻ lại, giúp cho sự giao hợp được bền lâu, tóc bạc hóa đen Trong kháng chiến tại các vùng dân tộc, người ta dùng củ và thân lá cây này chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét Ngoài ra,

có nơi người ta sắc cây này với nước cho phụ nữ mới sinh uống để ra sữa

Hi vọng với đề tài “Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn A5 cao chloroform

rễ cây Hà thủ ô trắng” có thể đóng góp một phần nhỏ chứng cứ khoa học có giá trị vào kho dược liệu của Y học dân tộc Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT

Tên thông thường: Hà thủ ô trắng

Tên gọi khác: hà thủ ô nam, bạch hà thủ ô, củ vú bò, dây sữa bò, dây mốc, cây sừng bò, cây đa lông, khâu cần cà (Thổ), khâu nước (Lạng Sơn), mã liên an, mã lìn ón, khua mak tang ning (Lào), khua khao (Luang Prabang), chừa ma sìn (Thái) [1]

Tên khoa học: Streptocaulon juventas (Lour) Merr

Thuộc họ Thiên lý (Asclepiadaceae)

Hình 1.1 Cây và củ Hà thủ ô trắng

1.1.1 Mô tả chung

Hà thủ ô trắng là một loại dây leo dài từ 2 đến 5m Thân và cành màu hơi đỏ hay nâu

đỏ, có rất nhiều lông, khi già thì nhẵn dần Lá mọc đối, hình mác dài, đầu nhọn, đáy tròn hoặc hơi hình nón cụt, có lông mịn và nhiều ở mặt dưới, mặt trên cũng có lông nhưng ngắn hơn Phiến lá dài 4-14 cm, rộng 2-9 cm, cuống lá dài 5-8 cm cũng có nhiều lông Hoa màu nâu nhạt hoặc vàng tía mọc thành xim, rất nhiều lông Quả đại tách đôi ngang ra trông như

Trang 13

sừng bò Quả hình thoi, màu xám nhiều lông, dài 7-11 cm, rộng 8 mm Hạt dẹt, phồng ở lưng, dài 5-7 mm, rộng 2 mm, có chùm lông mịn dài 2 cm

Toàn cây bấm thân, lá, quả non chỗ nào cũng ứa ra thứ nhựa trắng như sữa

Rễ củ dài mẫm và trắng, giữa có lõi trông như củ sắn nhưng có vị đắng [1]

1.1.2 Vùng phân bố

Cây Hà thủ ô trắng mọc hoang ở khắp đồi núi trọc nước ta Thường ưa những nơi đất đồi cứng vùng Vĩnh Phúc, Hà Tây, Hà Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn [1] Ngoài ra, cây còn mọc ở Trung Quốc, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Myanmar, Thái Lan

1.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

1.2.1 Dược tính theo y học cổ truyền

Cây Hà thủ ô trắng làm cho người già trẻ lại, giúp cho sự giao hợp được bền lâu, tóc bạc hóa đen

Người ta dùng củ và thân lá cây chữa cảm sốt, cảm nắng, sốt rét [1]

Dịch trích nước rễ cây Hà thủ ô trắng dùng giải độc, chữa cảm sốt, trị vết sưng đau, vết thương do rắn cắn, làm thuốc bổ cho các bệnh khác như thấp khớp, suy nhược thần kinh, và chứng khó tiêu

Trang 14

Ngoài ra, trong dịch chiết của cây Hà thủ ô trắng có thể ức chế sự phát triển của tế bào ung thư bạch cầu HL-60 ở người đáng kể [14]

1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

Bảng 1.1 Các nghiên cứu về thành phần hóa học

Số chất

cô lập

acovenosigenin A digitoxoside (1), digitoxigenin

gentiobioside (2), digitoxigenin 3-O- [O-β-D

-glucopyranosyl-(1 → 6)–O-β-D-glucopyranosyl-(1 → 4)-3-O-acetyl-β-Ddigitoxopyranoside] (3), digitoxigenin 3-O-[O-β-D-

-glucopyranosyl-(1 → 6)–O-β-D-glucopyranosyl-(1 →

digitoxoside (9), periplocymarin (10), periplogenin (11),

digitoxigenin (12), digitoxigenin 3-O-[O-β-D

-glucopyranosyl-(1 → 6)–O-β-D-glucopyranosyl-(1 →

4)–β-D-digitoxopyranoside] (13), digitoxigenin sophoroside (14), echujin (15), periplogenin glucoside (16), corchorusoside C

(17), subalpinoside (18), acid caffeic (19),

4,5-di-O-caffeoylquinic acid (20), 2-phenylethyl rutinoside (75) [6]

periplogenin - 3β-acetate (21), -amyrol acetate (22),

-amyrol tridecanoate (23), ursolic acid (24),

9,19-cyclolart-25-en-3β,24R-diol (25), 9,19-cyclolart-25-en-3β,24S-diol (26), cycloeucalenol (27), 9,19-cycloart-23E-en-3 β, 25-diol (28), 25-methoxy-9,19-cycloart-23E-en-3 β-ol (29), 11,12-

Trang 15

epoxytaraxer-14-en-3β-acetate (30), oleanolic acid (76),

β –sitosterol (33), syringaldehyde (34), acid syringic (35),

isofraxidin (36), scopoletin (37), scoparone (38), acid ferulic

-glucopyranosyl-(1→4)-2-O-acetyl-β-D-digitalopyranoside (42), oleandrin (43),

oleandrigenin-3-O-β-D-sarmentoside (44), neritaloside (45), odoroside H (46), odoroside A (47) [7]

2013 Rui Xue và

cộng sự 15

1-14β-dihudroxy-5β-card-20 (22)-enolide 3-O-[O-β-D

-digitalopyranoside] (48), acovenosigenin A 3-O-[O-β-D

-glucopyranosyl-(1→4)-β-D-digitalopyranoside] (49), 16-O

-acetyl-hdroxyperiplogenin 3-O-β-D-digitoxopyranoside (50),

16-O-acetyl-hydroxyacovenosigenin (51),

3-O-(β-glucopyranosyl) acovenosigenin A (52), evonogenin (53),

glucoevonogenin (54), digitoxigenin 3-O-[O-β-D

-glucopyranosyl-(1→6)-O-β-D acetyl-β-D- digitalopyranoside] (55), digitoxigenin (56),

-glucopyranosyl-(1→4)-2-O-digitoxigenin 3-O-β-D-glucoside (57)

Trang 16

acovenosigenin A 3-O-[O-β-D

28, 29-nor-3β, 4β-dihydroxyl-9, 19-cycloartan-26-acid (71),

28, 29-nor-3β, 4β-dihydroxyl-9, 19-cycloartan-26-acid

methylester (72), 30-nor-3-β-acetoxy-lupan-20-one (73),

-amyrin (79), betulinic acid (80), lupeol palmitate (81) [13]

Trang 17

Các công thức cấu tạo của một số hợp chất

trong cây Streptocaulon juventas (Lour) Merr

Trang 21

Chú thích:

Trang 22

CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM

2.1 HOÁ CHẤT, THIẾT BỊ, PHƯƠNG PHÁP

2.1.1 Hoá chất

Silica gel 37 – 63 μm, Himedia dùng cho sắc kí cột

Sắc kí lớp mỏng loại DC - Alufolein 20×20, Kiesel gel 60 F

254, Merck

Dung môi dùng cho quá trình thí nghiệm gồm: hexane, chloroform , ethyl acetate,

ethanol, methanol, n-butanol và nước cất

Thuốc thử hiện hình các vết chất hữu cơ trên lớp mỏng: dung dịch H2SO4 20%

và Công nghệ Việt Nam, số 18, Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

2.2 NGUYÊN LIỆU

2.2.1 Thu hái nguyên liệu

Mẫu cây dùng trong nghiên cứu đề tài là rễ cây Hà thủ ô trắng (Streptocaulon

Trang 23

juventas (Lour) Merr.) được thu hái ở Tịnh Biên tỉnh An Giang vào tháng 10 năm 2016

Mẫu cây đã được Th.S Hoàng Việt, trường Đại học Khoa học Tự nhiên thành phố Hồ

Chí Minh nhận danh tên khoa học là “Streptocaulon juventas”, họ Thiên lý

(Asclepiadaceae)

2.2.2 Xử lý mẫu nguyên liệu

Mẫu nguyên liệu được rửa sạch, loại bỏ sâu bệnh, phơi khô trong bóng râm, rồi xay thành bột mịn

2.3 ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

Bột rễ cây Hà thủ ô được đun hoàn lưu với dung môi methanol ở nhiệt độ 64-65o

C, mỗi mẻ đun 3 lần, mỗi lần đun trong 2 giờ Sau đó đem lọc, thu được dịch, rồi đem cô quay với áp suất thấp thu được cao methanol thô

Cao methanol thô được chiết lỏng – lỏng với dung môi chloroform, cô quay dịch chiết thu được cao chloroform Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.1

Sơ đồ 2.1 Quy trình điều chế cao chloroform từ rễ cây Hà thủ ô trắng

- Chiếc lỏng-lỏng lần lượt với các dung môi

choloroform; ethyl acetate và n-butanol

- Cô quay thu hồi dung môi ở áp suất thấp

Trang 24

2.4 CÔ LẬP CÁC HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CAO CHLOROFORM

2.4.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform

Cao chloroform (400g) được sắc kí cột (SKC) silica gel, giải ly với hệ dung môi H:EA có độ phân cực tăng dần từ 0% đến 100% EA, sau đó giải ly lần lượt với các hệ dung môi EA:Me 9:1, EA:Me:H2O 8:1:1, EA:Me:H2O 4:1:1, EA:Me:H2O 2:1:1 và 100%

Me Kết quả thu được mười ba phân đoạn ký hiệu từ A1 đến A13

Bảng 2.1 Sắc kí cột silica gel trên cao chloroform

(g)

Sắc kí lớp

10 A10 EA:Me:H2O 8:1:1 31.0 Nhiều vết Chưa khảo sát

11 A11 EA:Me:H2O 4:1:1 41.2 Nhiều vết Chưa khảo sát

12 A12 EA:Me:H2O 2:1:1 53.0 Vệt dài Chưa khảo sát

2.4.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5 của bảng 2.1

Phân đoạn A5 (6.0 gam) cho SKLM nhiều vết, tách rõ nên phân đoạn A5 được thực hiện SKC silica gel, giải ly với hệ dung môi Hexane:Ethanol có độ phân cực tăng dần

Trang 25

Tiến hành các bước tương tự như khi sắc kí cột phân đoạn trước Kết quả thu được năm phân đoạn phụ ký hiệu từ A5.1 đến A5.5

Bảng 2.2 Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn A5

Khối lượng (mg)

Sắc kí lớp

2.4.3 Sắc kí cột pha đảo trên phân đoạn A5.4 của bảng 2.2

Phân đoạn A5.4 có SKLM cho nhiều vết tách rõ Tiến hành SKC pha đảo, C-18 nhiều

lần với hệ dung môi giải ly MeOH: H2O 9:1 thu được hợp chất SJ1 có dạng tinh thể hình

kim, không màu, tan hoàn toàn trong dung môi methanol Quá trình thực hiện được tóm tắt theo sơ đồ 2.2

Trang 26

Sơ đồ 2.2 Quy trình cô lập hợp chất

Cao chloroform (400 gam)

A4 8.4 g

A5 6.0 g

A5.5 940mg

A6 8.4 g

A7 13.0 g

A8 19.6 g

A9 26.8 g

A10 31.0 g

A11 41.2 g

A12 53.0 g

A13 71.6 g

- Sắc kí cột silica gel

- Giải ly H:EA, EA:Me:H 2 O

- Cô quay thu hồi dung môi

- Sắc kí cột silica gel

- Giải ly Hexane:Ethanol

- Sắc kí cột pha đảo, C-18

- Giải ly hệ MeOH:H 2 O 9:1

Trang 27

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

KHẢO SÁT CẤU TRÚC HỢP CHẤT SJ1

Hợp chất SJ1 (122,5 mg) thu được được từ phân đoạn A5.4 của cao chloroform, có

các tính chất sau:

- Dạng tinh thể hình kim, không màu, tan hoàn toàn trong dung môi methanol

- Sắc kí lớp mỏng cho một vết duy nhất khi nhúng bằng H2SO4 20% và sấy nóng đến khi hiện vết, bảng mỏng cho vết màu nâu rêu

 Phổ 1H-NMR (MeOD): Phụ lục 1a

 Phổ 13C-NMR (MeOD): Phụ lục 1b

 Phổ HSQC (MeOD): Phụ lục 1c

 Phổ HMBC (MeOD): Phụ lục 1d

 BIỆN LUẬN CÁU TRÚC

Phổ 1H-NMR của hợp chất SJ1 (phụ lục 1a) cho thấy sự hiện diện tín hiệu cộng hưởng

của ba nhóm methyl ở H 1.19 (3H, d, J = 6.0 Hz); 0.8 (3H, s) và 1.05 (3H, s)

Trên phổ 1H-NMR còn cho thấy tín hiệu cộng hưởng của proton olefin ở H 5.37 (1H,

m), hai proton methine gắn oxygen ở H 3.42 (1H, m) và 3.80 (1H, dd, J = 6.3; 12.5 Hz)

Ngoài ra, phổ proton còn có sự hiện diện của các tín hiệu cộng hưởng proton methylene

và methine trong khoảng H 1.3 - 2.2 ppm

Phổ 13

C-NMR của hợp chất SJ1 (phụ lục 1b) cho thấy sự hiện diện của 21 carbon, gồm

có tín hiệu cộng hưởng của ba carbon methyl ở C 14.8 (C-18); 18.8 (C-21); 19.8 (C-19), tám carbon methylene, sáu carbon methine trong đó có hai carbon methine gắn với oxygen

ở C 72.4 (C-3) và C 72.9 (C-20), một carbon methine của olefin ở C 122.4 (C-6), và bốn carbon bậc bốn trong đó có một carbon olefin ở C 142.3 (C-5), một carbon gắn với oxygen ở C 87 (C-17)

Phổ HMBC của hợp chất SJ1 (phụ lục 3d) cho thấy có sự tương quan của proton nhóm

methyl H 1.05 (3H, s, H-19) với carbon olefin C 142.3 (C-5) và các carbon ở C 38.6 1), 51.5 (C-9), 37.7 (C-10) Đồng thời proton olefin ở H 5.37 (1H, m, H-6) tương quan với

(C-carbon C 33.2 (C-7), 33.3 (C-8), 37.7 (C-10) xác nhận sự hiện diện của liên kết đôi ở vị trí C5-C6 Proton nhóm methyl ở  1.19 (3H, d, H-21) tương quan với hai carbon ở  87

Trang 28

(C-17); 72.9 (C-20) Đồng thời proton nhóm methyl ở H 0.8 (3H, s, H-18) tương quan với

carbon ở C 87.0 (C-17), 47 (C-13), 52.6 (C-14) xác nhận sự hiện diện của hai nhóm hydroxyl ở vị trí C-17 và C-20 Các tương quan HMBC còn lại được trình bày cụ thể trong

Hình 3.2 và Bảng 3.1

Từ các số liệu phổ trên, kết hợp với so sánh tài liệu tham khảo (được trình bày trong

Bảng 3.1) [12], cấu trúc của SJ1 được đề nghị là 5-pregnen-3,17,20-triol

Hình 3.1 Cấu trúc hợp chất SJ1

Hình 3.2 Một số tương quan HMBC của hợp chất SJ1

Trang 29

Bảng 3.1 So sánh số liệu phổ của hợp chất SJ1 và hợp chất 5-pregnen-3,17,20-triol

(CD3)2CO

δH(ppm)

δC(ppm)

HMBC (1H⟶13

Trang 30

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Trang 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu Tiếng Việt

[1] Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học, 836-837 [2] Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (2002), Chuyên đề Nghiên cứu Khoa học Dƣợc, Y Học

TP Hồ Chí Minh, 49-52

Tài liệu Tiếng Anh

[3] Bui Xuan Hao, Nguyen Thi Hong Yen, Nguyen Minh Duc, Tran Le Quan (2009),

Chemical constituents from the roots of Streptocaulon juventas, Science & Technology

Development, 12(10), 72-77

[4] Chun Ye, Hua Wang, Rui Xue, Na Han, Lihui Wang, Jingyu Yang, Yu Wang, Jun

Yin (2015), Minor cytotoxic cardenolide glycosides from the root of Streptocaulon

juventas, Steroids, 93, 39-46

[5] Iman Omer, Ibrahim Abdurrahman, Yang Cai-Xia (2017), New Triterpenoid from the

roots of Calotropis gigantea (L) Dryand (Asclepiadaceae), American Journal of Organic

Chemistry, 7(1), 13-15

[6] Jun-ya Ueda, Yasuhiro Tezuka, Arjun Hari Banskota, Quan Le Tran, Qui Kim Tran, Ikuo Saiki, and Shigetoshi Kadota (2003), Antiproliferative Activity of Cardenolides

Isolated from Streptocaulon juventas, Biol Pharm Bull, 26(10), 1431-1435

[7] Luay J.Rashan, Katrin Franke, Myint Myint Khine, Gerhard Kelter, Heinz H.Fiebig, Joachim Neumann, Ladger A Wessjohann (2011), Characterization of the anticancer properties of monoglycosidic cardenolides isolated from Nerium oleander and

Streptocaulon tomentosum, Journal of Ethnopharmacology, 134, 781-788

[8] Ma Chunhui, Huang Tianfang, Qi Huayi, Li Bogang, Zhang Guolin (2005), Chemical

study of Streptocaulon Griffithii, Chin j Appl Environ Biol, 11(3), 265-270

[9] Myint Myint Khine, Norbert Arnold, Katrin Franke, Andrea Porzel, Jurgen Schimidt,

Ludger Wessjohann (2007), Phytoconstituents from the root of Streptocaulon tomentosum and their chemotaxonomical relevance for separation from S juventas, Biochemical

Systematics and Ecology, 35, 517-524

Ngày đăng: 20/12/2020, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3]. Bui Xuan Hao, Nguyen Thi Hong Yen, Nguyen Minh Duc, Tran Le Quan (2009), Chemical constituents from the roots of Streptocaulon juventas, Science & Technology Development, 12(10), 72-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptocaulon juventas, Science & Technology Development
Tác giả: Bui Xuan Hao, Nguyen Thi Hong Yen, Nguyen Minh Duc, Tran Le Quan
Năm: 2009
[5]. Iman Omer, Ibrahim Abdurrahman, Yang Cai-Xia (2017), New Triterpenoid from the roots of Calotropis gigantea (L) Dryand (Asclepiadaceae), American Journal of Organic Chemistry, 7(1), 13-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Calotropis gigantea "(L) Dryand (Asclepiadaceae), "American Journal of Organic Chemistry
Tác giả: Iman Omer, Ibrahim Abdurrahman, Yang Cai-Xia
Năm: 2017
[6]. Jun-ya Ueda, Yasuhiro Tezuka, Arjun Hari Banskota, Quan Le Tran, Qui Kim Tran, Ikuo Saiki, and Shigetoshi Kadota (2003), Antiproliferative Activity of Cardenolides Isolated from Streptocaulon juventas, Biol. Pharm. Bull, 26(10), 1431-1435 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptocaulon juventas, Biol. Pharm. Bull
Tác giả: Jun-ya Ueda, Yasuhiro Tezuka, Arjun Hari Banskota, Quan Le Tran, Qui Kim Tran, Ikuo Saiki, and Shigetoshi Kadota
Năm: 2003
[7]. Luay J.Rashan, Katrin Franke, Myint Myint Khine, Gerhard Kelter, Heinz H.Fiebig, Joachim Neumann, Ladger A. Wessjohann (2011), Characterization of the anticancer properties of monoglycosidic cardenolides isolated from Nerium oleander and Streptocaulon tomentosum, Journal of Ethnopharmacology, 134, 781-788 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptocaulon tomentosum, Journal of Ethnopharmacology
Tác giả: Luay J.Rashan, Katrin Franke, Myint Myint Khine, Gerhard Kelter, Heinz H.Fiebig, Joachim Neumann, Ladger A. Wessjohann
Năm: 2011
[8]. Ma Chunhui, Huang Tianfang, Qi Huayi, Li Bogang, Zhang Guolin (2005), Chemical study of Streptocaulon Griffithii, Chin j Appl Environ Biol, 11(3), 265-270 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptocaulon Griffithii, Chin j Appl Environ Biol
Tác giả: Ma Chunhui, Huang Tianfang, Qi Huayi, Li Bogang, Zhang Guolin
Năm: 2005
[9]. Myint Myint Khine, Norbert Arnold, Katrin Franke, Andrea Porzel, Jurgen Schimidt, Ludger Wessjohann (2007), Phytoconstituents from the root of Streptocaulon tomentosum and their chemotaxonomical relevance for separation from S. juventas, Biochemical Systematics and Ecology, 35, 517-524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Streptocaulon tomentosum" and their chemotaxonomical relevance for separation from "S. juventas, Biochemical Systematics and Ecology
Tác giả: Myint Myint Khine, Norbert Arnold, Katrin Franke, Andrea Porzel, Jurgen Schimidt, Ludger Wessjohann
Năm: 2007
[2]. Phạm Thanh Tâm, Trần Hùng (2002), Chuyên đề Nghiên cứu Khoa học Dƣợc, Y Học TP. Hồ Chí Minh, 49-52.Tài liệu Tiếng Anh Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w