1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Loài Địa Y Parmotrema Tsavoense Thu Hái Ở Tỉnh Bình Thuận

32 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các hợp chất địa y Bảng 1.2.. Hoạt tính kháng virus và ức chế enzyme của virus của các hợp chất địa y Bảng 1.3.. LỜI MỞ ĐẦU Vào những năm giữa thế

Trang 1

iii

Xác nhận của hội đồng phản biện:

KÝ TÊN VÀ DUYỆT

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế, để đạt được thành công thì sự cố gắng, nỗ lực của bản thân vẫn chưa

đủ mà còn có sự động viên, giúp đỡ của mọi người xung quanh, dù ít hay nhiều thì nó vẫn tiếp thêm sức mạnh cho bản thân để hoàn thành mục tiêu tốt hơn Để hoàn thành tốt bài báo cáo khóa luận này, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy Cô, gia đình và bạn bè

Với lòng cảm ơn sâu sắc, em xin gửi đến Các thầy cô Khoa Hóa Học Trường ĐHSP TPHCM đã dành hết tri thức và tâm huyết của mình truyền dạy cho chúng em những kiến thức quý báu là hành trang giúp em bước tiếp trên con đường trồng người Đặc biệt em xin cảm ơn Thầy Dương Thúc Huy, người đã tận tình hướng dẫn, động viên

em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Nếu không có được sự giúp đỡ của Thầy thì bài báo cáo khóa luận này khó có thể hoàn thiện được

Ngoài ra, em cũng xin cảm ơn đến các anh chị khóa trên và các bạn sinh viên trong bộ môn Hóa Hữu Cơ khoa Hóa học đã giúp đỡ, góp ý và động viên em rất nhiều trong quá trình em thực hiện đề tài

Cuối cùng, em xin đặc biệt cảm ơn đến gia đình và người thân, là chỗ dựa vững chắc về vật chất lẫn tinh thần đã hỗ trợ em rất nhiều trong suốt chặng đường học tập của mình giúp em có thể tập trung học tập tại trường cũng như hoàn thành bài báo cáo khóa luận của mình

Do thời gian thực hiện khóa luận khá ngắn nên không thể tránh khỏi sai sót, em kính mong những góp ý cũng như kinh nghiệm quý báu của quý thầy cô để giúp bài báo cáo khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Cuối cùng em xin chúc toàn thể quý Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe và thành công!

Tp Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 04 năm 2018

Trang 3

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC PHỤ LỤC vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN 2

1.1 Định nghĩa và phân loại địa y 2

1.2 Vai trò sinh thái của các hợp chất tự nhiên trong địa y 2

1.3 Nghiên cứu hóa học về các hợp chất trong địa y 3

1.4 Nghiên cứu hóa học của một số loài địa y thuộc chi Parmotrema 3

1.5 Vai trò của địa y 9

Ứng dụng trong dược học và y học 9

Ứng dụng trong nông nghiệp 12

Ứng dụng trong mĩ phẩm và công nghiệp nước hoa 13

Chương 2 THỰC NGHIỆM 14

2.1 Máy móc, thiết bị, hóa chất 14

2.2 Thu hái và xử lý mẫu nguyên liệu, ly trích và cô lập các hợp chất 14

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 17

3.1 Khảo sát cấu trúc hóa học của hợp chất A18 17

3.2 Biện luận cấu trúc phổ 17

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 22

4.1 Kết luận 22

4.2 Đề xuất 22

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU

Correlation)

J Coupling constant (Hằng số tương tác spin-spin)

MeOH Methanol

MS Phổ khối lượng (Mass Spectrometry)

NMR Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear Magnetic Resonance

Spectroscopy) N.D Không xác định (Not Determined)

s Mũi đơn (Singlet)

SKC Sắc ký cột

δ Chemical shift (Độ chuyển dịch hóa học)

Trang 5

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Ba dạng chính của địa y

Hình 1.2 Sinh tổng hợp của các hợp chất từ địa y

Hình 1.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chi Parmotrema

Hình 2.1 Loài địa y Parmotrema tsavoense

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình ly trích và cô lập các hợp chất trên loài Parmotrema

tsavoense

Hình 3.1 Cấu trúc hóa học và một số tương quan HMBC của hợp chất A18 Hình 4.1 Cấu trúc hợp chất đã cô lập

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các hợp chất địa y

Bảng 1.2 Hoạt tính kháng virus và ức chế enzyme của virus của các hợp chất

địa y

Bảng 1.3 Hoạt tính gây độc tế bào và kháng đột biến của các hợp chất địa y

Bảng 1.4 Các loại enzyme bị ức chế bởi các hợp chất của địa y

Bảng 1.5 Hoạt tính điều tiết tăng trưởng đối với thực vật bậc cao

Bảng 3.1 So sánh số liệu phổ NMR của hợp chất A18 và furfuric acid

DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1 Phổ 1H-NMR của hợp chất A18

Phụ lục 2 Phổ 13C-NMR của hợp chất A18

Phụ lục 3 Phổ HSQC của hợp chất A18

Phụ lục 4 Phổ HMBC của hợp chất A18

Phụ lục 5 Phổ MS của hợp chất A18

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Vào những năm giữa thế kỉ 19, các nhà khoa học đã bắt đầu nghiên cứu các cấu

trúc hóa học của hợp chất có trong địa y và thử nghiệm hoạt tính của chúng Trong quá

trình thử nghiệm ấy, các nhà nghiên cứu nhận thấy hoạt tính của các hợp chất có thể ức

chế nhiều loại vi khuẩn, virus Vì vậy, các loại thuốc được điều chế và tổng hợp từ các

hợp chất thiên nhiên của các loài địa y dần được phát triển Ngay từ thời trung đại, nhiều

người làm nghề y đã sử dụng các loài địa y làm thuốc chữa bệnh Trong những năm gần

đây, những nghiên cứu hóa học và sinh học về địa y trên thế giới trở nên phổ biến Ngoài

công dụng chữa bệnh, địa y còn được sử dụng làm thực phẩm, mỹ phẩm, phẩm nhuộm,

nước hoa (Muller, 2001)[1] Theo các tác giả Boustie (2005)[2], Huneck (1999)[3], Muller

(2001)[1] từ xưa cho đến nay có khoảng gần 1.000 hợp chất địa y đã được cô lập và thử

nghiệm các hoạt tính sinh học như kháng khuẩn, kháng virus, chống oxy hóa, kháng ung

thư, kháng viêm, kháng enzyme…

Xuất phát từ những ứng dụng y học của các nhà nghiên cứu và kế thừa những

nghiên cứu đã có về chi Parmotrema trong nước cũng như nghiên cứu hóa học trên loài

địa y Parmotrema tsavoense của (Duong TH, 2015)[4], (Huynh BLC, 2014)[5] tôi tiếp

tục nghiên cứu trên loài địa y Parmotrema tsavoense (Krog & Swincow) Krog &

Swincow nhằm cô lập các hợp chất phenolic có nhiều hoạt tính sinh học

Trang 7

2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Định nghĩa và phân loại địa y

Địa y là một dạng thực vật bậc thấp, là kết quả cộng sinh giữa nấm (mycobiont)

và một thành phần quang hợp (photobiont), thường là tảo (algae) Địa y sinh sản theo phương thức sinh sản vô tính

Hiện nay có khoảng 17.000 loài địa y đã được tìm thấy Thông thường địa y được chia thành 3 dạng chính:

 Dạng khảm (crustose lichen): hình vảy, chặt và dán vào giá thể

 Dạng phiến (foliose lichen): hình lá với nhiều thùy như lá cây

 Dạng sợi (fructicose lichens): hình cành, sợi, như bụi cây

Thành phần tảo của địa y sản sinh các carbohydrate bằng quá trình quang hợp, còn thành phần nấm sản sinh các hợp chất tự nhiên (để chống tia UV, ngăn chặn sâu bọ và các loài động vật ăn cỏ, …), cung cấp nước và khoáng chất Kết quả từ sự cộng sinh này giúp địa y có thể sinh trưởng và sống sót trong những điều kiện khắc nghiệt, chủ yếu ở vùng vĩ độ cao, vùng nhiệt đới, và có thể hiện diện ở khắp mọi nơi như trên đá, đất, lá cây, thân cây, kim loại, thủy tinh (Choi và cộng sự, 2008)[6]

1.2 Vai trò sinh thái của các hợp chất tự nhiên trong địa y

 Bảo vệ đối với cây trồng bậc thấp và bậc cao

 Các hợp chất thơm hấp thụ tia UV, bảo vệ địa y chống lại bức xạ có hại

 Các carboxylic acid từ địa y là tác chất tạo phức mạnh và giúp cho địa y lấy được các khoáng chất từ vật chủ nơi địa y bám vào (substrate) (Choi và cộng sự, 2008)[6]

 Giúp xua đuổi thú ăn thịt và côn trùng

Hình 1.1 Ba dạng chính của địa y

Trang 8

1.3 Nghiên cứu hóa học về các hợp chất trong địa y

Có nhiều cách phân loại các hợp chất trong địa y Tuy nhiên, các hợp chất hóa học trong địa y được chia làm ba nhóm chính dựa theo nguồn gốc sinh tổng hợp của chúng

(Hình 1.2) (Huneck, 1997)[7]

Nguồn gốc shikimic acid: terphenylquinone và dẫn xuất của acid tetronic

Nguồn gốc mevalonic acid: triterpenoid

Nguồn gốc acetate-malonate (polyketide): các acid dây dài và các acid phenol

1.4 Nghiên cứu hóa học của một số loài địa y thuộc chi Parmotrema

Trang 9

4

Hà Xuân Phong (2012)[12] đã cô lập được 10 hợp chất từ loài địa y Parmotrema sancti-angelii: 8-(2,4-dihydroxy-6-(2-oxoheptyl)phenoxy)-6-hydroxy-3-pentyl-1H-

isochromen-1-one (42), gyrophoric acid (17), lecanoric acid (18), orsellinic acid (5),

methyl orsellinate (6), methyl β-orsellinate (9), methyl haematomate (10) và ba hợp chất

bicyclo mới Sancti A-C (52-54)

Methyl -orsellinate (9), salazinic acid (20) và atranorin (15) được cô lập bởi Nguyen Thi Thu Tram và cộng sự (2016)[13]

 Parmotrema conformatum

Protocetraric acid (25), malonprotocetraric acid (27) và (+)-(12R)-usnic acid (49)

được cô lập bởi Keogh M F (1977)[14]

 Parmotrema dilatum

Depside atranorin (15), các depsidone salazinic acid (20), norstictic acid (23),

hypostictic acid (24) và protocetraric acid (25) được cô lập từ Parmotrema dilatum bởi

Honda N K và cộng sự (2010)[15]

 Pamotrema lichexanthonicum

Depside atranorin (15), depsidone salazinic acid (20) và xanthone lichexanthone

(50) được cô lập từ cao chloroform của loài địa y Pamotrema lichexanthonicum bởi

Micheletti A C và cộng sự (2009)[16]

 Parmotrema mellissii

Methyl orsellinate (6), ethyl orsellinate (7), n-butyl orsellinate (8), methyl

β-orsellinate (9), methyl haematommate (10), ethyl chlorohaematommate (11), atranorin

(15), chloroatranorin (16), α-alectoronic acid (29), α-collatolic acid (30), α-alectoronic acid (31), 2′′′-O-ethyl-α-alectoronic acid (32), dehydroalectoronic acid

2′′′-O-methyl-(33), dehydrocollatolic acid (34), parmosidone A (35), parmosidone B (36),

parmosidone C (37), isocoumarin A (42), isocoumarin B (43), β-alectoronic acid (44), 2′′′-O-methyl-β-alectoronic acid (45), 2′′′-O-ethyl-β-alectoronic acid (46), (+)-(12R)- usnic acid (49) và skyrin (51) được cô lập từ loài địa y Parmotrema mellissii thu hái ở

thành phố Đà Lạt bởi Lê Hoàng Duy (2012)[17]

 Parmotrema nilgherrense

α-Alectoronic acid (29), α-collatolic acid (30) và dehydrocollatolic acid (34) được

cô lập bởi Kharel M K và cộng sự (2000)[18]

Depside atranorin (15) được cô lập bởi Neeraj V và cộng sự (2011)[11]

Trang 10

 Parmotrema planatilobatum

Năm 2011, Duong Thuc Huy[10] và cộng sự đã cô lập được 7 hợp chất gồm có methyl β-orsellinate (9), methyl orsellinate (6), orsellinic acid (5), methyl haematommate (10), atranorin (15), lecanoric acid (17), (+)-(12R)-usnic acid (49) Năm 2012, orcinol (4), gyrophoric acid (17), protocetraric acid (25), 9’-O-

methylprotocetraric acid (26) và methyl dihydroxy-6-methylphenoxy)-3-formyl-4-hydroxy-6-methylbenzoate (48) được cô lập

2-(3-(2,6-dihydroxy-4-methylbenzyl)-2,4-bởi Duong Thuc Huy và cộng sự[19]

8-(2,4-

dihydroxy-6-(2-oxoheptyl)phenoxy)-6-hydroxy-3-pentyl-1H-isochromen-1-one (42), 8-(2,4-

dihydroxy-6-(2-oxoheptyl)phenoxy)-6-methoxy-3-pentyl-1H-isochromen-1-one (43), -collatolic acid (44) và lichesterinic acid (3) được cô lập bởi

Duong Thuc Huy và cộng sự (2014)[20]

 Parmotrema reticulatum

Atranorin (15), chloroatranorin (16), salazinic acid (20) và consalazinic acid (21)

được cô lập từ cao acetone bởi Fazio A T và cộng sự (2009)[21]

 Parmotrema saccatilobum

Atranorin (15) và chloroatranorin (16) được cô lập từ cao n-hexane của loài địa y

Parmotrema saccatilobum bởi Bugni T S và cộng sự (2009)[22]

 Parmotrema stuppeum

Orsellinic acid (5), methyl orsellinate (6), atranorin (15) và lecanoric acid (17)

được cô lập bởi Jayaprakasha G K (2000)[23]

 Parmotrema subisidiosum

Depside atranorin (15) và hai depsidone salazinic acid (20) và consalazinic acid (21) được cô lập từ cao acetone bởi O’Donovan D G và cộng sự (1980)[24]

 Parmotrema tsavoense

Parmosidone A-E (35-39) được cô lập bởi Duong Thuc Huy và cộng sự (2015)[25]

Protocetraric acid (25), 9’-O-methylprotocetraric acid (26), virensic acid (28),

(+)-prasoediosic acid (1), atranorin (15), methyl haematommate (10), methyl -orsellinate (9), methyl orsellinate (6) và zeorin (55) được cô lập bởi Bui Thi Lan Anh và cộng sự

(2015)[26]

Methyl (E)-2,4-dihydroxy-6-methyl-3-(3-oxobut-1-en-1-yl)benzoate (12), atranol (13) và 2-O-methylatranol (14) được cô lập bởi Duong Thuc Huy (2017)[27]

Trang 11

6

Parmosidone F (40) và atranol (13) được cô lập bởi Nguyen Thi Quynh Nhu và

cộng sự (2017)[28] Parmosidone G (41) và methyl

(E)-2,4-dihydroxy-6-methyl-3-(3-oxobut-1-en-1-yl)benzoate (12) được cô lập bởi Nguyen Ngoc Man (2017)[29]

 Parmotrema tinctorum

Isolecanoric acid (19) được cô lập bởi Sakurai A và cộng sự (1987)[30]

Ethyl orsellinate (7) được cô lập bởi Santos L C và cộng sự (2004)[31]

Atranorin (15) và lecanoric acid (18) được cô lập bởi Honda N K và cộng sự

Trang 12

Depsidone

Hình 2.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chi Parmotrema (tiếp)

Trang 13

8

Diphenylethers

Hình 2.3 Các hợp chất cô lập từ địa y thuộc chi Parmotrema (tiếp)

Trang 14

1.5 Vai trò của địa y

Ứng dụng trong dược học và y học

Các hợp chất từ địa y chủ yếu có hoạt tính kháng virus, kháng viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, gây độc tế bào,…

Một số hợp chất từ địa y là những hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn hiệu quả

Protolichesterinic acid được thử nghiệm in vitro kháng khuẩn Helicobacter pylori (acid

này là thành phần trong thuốc cổ truyền giảm đau dạ dày với tên Iceland moss) (Muller 2001)[17] Một số lượng lớn các hợp chất địa y kiềm hãm sự phát triển của vi khuẩn hay nấm như alectosarmentin, pannarin và chloropannarin, emodin và physcion, evernic acid, leprapinic acid và dẫn xuất, các hợp chất phenol đơn vòng, puvinic acid và dẫn xuất, usnic acid và dẫn xuất Trong các hợp chất địa y, usnic acid và dẫn xuất của nó

cho thấy hoạt tính kháng khuẩn cực kì mạnh trên khá nhiều dòng vi khuẩn (Bảng 1.1)

(Muller 2001)[1]

Các hợp chất anthraquinone có hoạt tính kháng virus Hypericin có hoạt tính chống lại sự sao chép ngược của virus HIV Depside và depsidone có hoạt tính ức chế sự sao

chép của virus HIV dựa vào đặc điểm cấu trúc vòng

11H-dibenzo[b,e][1,4]dioxepin-11-one của depsid11H-dibenzo[b,e][1,4]dioxepin-11-one được đề nghị bởi Neamati Depside có hoạt tính khá yếu trong khi

những β-depsidone có hoạt tính mạnh hơn Acid béo loại γ-butyrolactone cũng có hoạt

tính kháng virus như protolichesterinic ức chế sự nhân bản DNA của virus HIV (Bảng 1.2) (Muller, 2001)[1]

Bên cạnh đó, hợp chất từ địa y có khả năng gây độc tế bào mạnh là usnic acid Cách đây 3 thập niên, usnic acid được tiến hành thử nghiệm lần đầu đối với hệ thống thử nghiệm ung thư phổi Lewis bởi Kupchan và Kopperman (1975)[33] Theo kết quả nghiên cứu, usnic acid có tính thân dầu (lipophilicity) và tính này có ảnh hưởng quan trọng đối với khả năng gây độc tế bào Depside và depsidone cũng thể hiện độc tính tế

bào tương đối (Bảng 1.3) (Boustie, 2010) [34]

Ngoài ra, một số hợp chất có hoạt tính ức chế enzyme (Bảng 1.4)

Trang 15

10

Bảng 1.1 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng nấm của các hợp chất địa y

Usnic acid và các dẫn xuất

Vi khuẩn gram (+), Bacteroides spp.,

Clostridium perfringens, Bacillus subtilis, Staphylococcus aureus, Staphylococcus

Alectosarmentin Staphylococcus aureus, Mycobacterium

smegmatitis

1´-Chloropannarin, pannarin Leishmania spp

Emodin, physcion Bacillus brevis

Pulvinic acid và dẫn xuất Drechslera rostrata, Alternaria alternata

Vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí Leprapinic acid và dẫn xuất Vi khuẩn Gram (+) và Gram (-)

Trang 16

Bảng 1.2 Hoạt tính kháng virus và ức chế enzyme của virus của các hợp chất địa y

Depsidone: virensic acid và dẫn xuất

tương tự

Hệ enzyme đặc hiệu đính thể nguyên thực khuẩn vào nhiễm sắc thể virus HIV

Butyrolactone acid: protolichesterinic

(+)-Usnic acid và 4 depside khác Virus Epstein-Barr (EBV)

Emodin, dichloroemodin,

7-chloro-1-O-methylemodin,

7-cloroemodin, 5,7- hypericin,

HIV, cytomegalovirus và các virus khác

Bảng 1.3 Hoạt tính gây độc tế bào và kháng đột biến của các hợp chất địa y

(-)-Usnic acid Kháng ung thư phổi Lewis, ung thư bạch cầu

P388, ức chế phân bào, có hoạt tính chống lại tế bào sừng hóa HaCat

Protolichesterinic acid Có hoạt tính chống lại tế bào ung thư bạch cầu

K-562 và khối u rắn Ehrlich Pannarin, 1-chloropannarin,

sphaerophorin

Gây độc cho quá trình tái tạo các lympho bào

Naphthazarin Có hoạt tính chống lại dòng tế bào sừng hóa Scabrosin ester và dẫn xuất, euplectin Gây độc chống lại tế bào murine P815

mastocytoma và các dòng tế bào khác Hydrocarpone, salazinic acid, stitic

acid

Có hoạt tính với sự nhân bản của tế bào gan chuột

Psoromic acid, chrysophanol, emodin

và dẫn xuất

Có hoạt tính chống lại tế bào ung thư bạch cầu

Ngày đăng: 20/12/2020, 12:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Muller K. (2001), “Pharmaceutically relevant metabolites from lichens”, Applied Microbiology and Biotechnology, 56, 9−16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmaceutically relevant metabolites from lichens”", Applied Microbiology and Biotechnology
Tác giả: Muller K
Năm: 2001
[2] Boustie J., Grube M. (2005), “Lichens - a promising source of bioactive secondary metabolites”, Plant Genetic Resources, 3, 273–287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lichens - a promising source of bioactive secondary metabolites”", Plant Genetic Resources
Tác giả: Boustie J., Grube M
Năm: 2005
[3] Huneck S. (1999), “The significance of lichens and their metabolites”, Naturwissenschaften, 86, 559–570 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The significance of lichens and their metabolites”", Naturwissenschaften
Tác giả: Huneck S
Năm: 1999
[4] Huynh B. L. C., Duong T. H., Do T. M. L., Pinnock G. T., Pratt L. M., Yamamoto S., Watarai H., Tanahashi T., Nguyen K. P. P. (2015), “New γ-lactone carboxylic acids from the Lichen Parmotrema prasorediosum (Nyl.) Hale, Parmeliacea”, Records of Natural Products, 10(3), 332-340 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New γ-lactone carboxylic acids from the Lichen "Parmotrema prasorediosum "(Nyl.) Hale, Parmeliacea
Tác giả: Huynh B. L. C., Duong T. H., Do T. M. L., Pinnock G. T., Pratt L. M., Yamamoto S., Watarai H., Tanahashi T., Nguyen K. P. P
Năm: 2015
[5] Huynh Bui Linh Chi (2014), Chemical constituents of lichen Parmotrema prasorediosum collected in Vienam, A thesis for Doctor of Philosophy, University of Science, National University -Ho Chi Minh City Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of lichen Parmotrema prasorediosum collected in Vienam, A thesis for Doctor of Philosophy
Tác giả: Huynh Bui Linh Chi
Năm: 2014
[6] Yit Heng Choi (2008), Generic potential of lichen-forming fungi in polyketide biosynthesis, A thesis Submitted in fulfilment of the requirement for degree of Doctor of Philosophy, RMIT University, 10-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Generic potential of lichen-forming fungi in polyketide biosynthesis, A thesis Submitted in fulfilment of the requirement for degree of Doctor of Philosophy
Tác giả: Yit Heng Choi
Năm: 2008
[7] Huneck S., Yoshimura I. (1997), Identification of lichen substances, Springer, Berlin, 155−311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Identification of lichen substances
Tác giả: Huneck S., Yoshimura I
Năm: 1997
[8] David F., Elix J. A., Binsamsudin M. W. (1990), “Two new aliphatic acids from the lichen Parmotrema praesorediosum (Nyl.) Hale”, Australian Journal of Chemistry, 43, 1297–1300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Two new aliphatic acids from the lichen "Parmotrema praesorediosum" (Nyl.) Hale”, "Australian Journal of Chemistry
Tác giả: David F., Elix J. A., Binsamsudin M. W
Năm: 1990
[9] Ramesh P., Shere E., Baig A. (1994), “Chemical investigation of South Indian lichen: Parmelia praesorediosa (Nyl.) and Parmelia reticulate (Tayl.)”, Indian Journal of Heterocyclic Chemistry, 3(3), 211−212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical investigation of South Indian lichen": Parmelia praesorediosa" (Nyl.) and "Parmelia reticulate" (Tayl.)”, "Indian Journal of Heterocyclic Chemistry
Tác giả: Ramesh P., Shere E., Baig A
Năm: 1994
[10] Duong Thuc Huy, Huynh Bui Linh Chi, Ha Xuan Phong, Ton That Quang, Nguyen Kim Phi Phung (2011), “Some phenolic compounds of the lichen Parmotrema planatilobatum (Hale) Hale (Parmeliaceae)”, Journal of Science and Technology Development, 14(6), 5–10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some phenolic compounds of the lichen "Parmotrema planatilobatum" (Hale) Hale (Parmeliaceae)"”, Journal of Science and Technology Development
Tác giả: Duong Thuc Huy, Huynh Bui Linh Chi, Ha Xuan Phong, Ton That Quang, Nguyen Kim Phi Phung
Năm: 2011
[11] Neeraj V., Behera B. C., Parizadeh H., Bo S. (2011), “Bactericidal activity of some lichen secondary compounds of Cladonia ochrochlora, Parmotrema Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bactericidal activity of some lichen secondary compounds of
Tác giả: Neeraj V., Behera B. C., Parizadeh H., Bo S
Năm: 2011
[12] Ha Xuan Phong (2012), “Chemical constituents of lichen Parmotrema sancti- angelii collected in Vienam”, A thesis for Master of Science, University of Science, National University-Ho Chi Minh City Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of lichen "Parmotrema sancti-angelii "collected in Vienam”", A thesis for Master of Science
Tác giả: Ha Xuan Phong
Năm: 2012
[13] Nguyen Thi Thu Tram, Nguyen Trong Tuan, Nguyen Phuc Dam, Nguyen Thi Ngoc Van, Nguyen Pham Hong Thanh (2016), “Study on chemical constituents of the lichen Parmotrema sancti-angelii (Lynge) Hale.”, Vietnam Journal of Chemistry, International Edition, 54(4), 524-527 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on chemical constituents of the lichen "Parmotrema sancti-angelii" (Lynge) Hale.”, "Vietnam Journal of Chemistry
Tác giả: Nguyen Thi Thu Tram, Nguyen Trong Tuan, Nguyen Phuc Dam, Nguyen Thi Ngoc Van, Nguyen Pham Hong Thanh
Năm: 2016
[14] Keogh M. F. (1977), “Malonprotocetraric acid from Parmotrema conformatum”, Phytochemistry, 16(7), 1102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malonprotocetraric acid from "Parmotrema conformatum"”, "Phytochemistry
Tác giả: Keogh M. F
Năm: 1977
[15] Honda N. K., Pavan F. R., Coelho R. G., Andrade Leite S. R., Micheletti A. C., Lopes T. I. B., Misutsu M. Y., Beatriz A., Bruma R. L., Leite C. Q. F. (2010),“Antimycobacterial activity of lichen substances”, Phytomedicine, 328−332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antimycobacterial activity of lichen substances”, "Phytomedicine
Tác giả: Honda N. K., Pavan F. R., Coelho R. G., Andrade Leite S. R., Micheletti A. C., Lopes T. I. B., Misutsu M. Y., Beatriz A., Bruma R. L., Leite C. Q. F
Năm: 2010
[16] Micheletti A. C., Beatriz A., Lima D. P. de, Honda N. K. (2009), “Chemical constituents of Parmotrema lichexanthonicum Eliasaro & Adler – Isolation, structure modification and evaluation of antibiotic and cytotoxic activities”, Química Nova, 32(1), 12−20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical constituents of "Parmotrema lichexanthonicum" Eliasaro & Adler – Isolation, structure modification and evaluation of antibiotic and cytotoxic activities”, "Química Nova
Tác giả: Micheletti A. C., Beatriz A., Lima D. P. de, Honda N. K
Năm: 2009
[17] Le Hoang Duy (2012), “Chemical study of common lichens in the south of Vienam”, A thesis for Doctor of Philosophy, Kobe Pharmaceutical University, 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chemical study of common lichens in the south of Vienam"”, A thesis for Doctor of Philosophy
Tác giả: Le Hoang Duy
Năm: 2012
[18] Kharel M. K., Rai N. P., Manandhar M. D., Elix J. A., Wardlan J. H. (2000), “Dehydrocollatolic acid, a new depsidone from the lichen Parmotrema nilgherrense”, Australian Journal of Chemistry, 53(10), 891−892 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dehydrocollatolic acid, a new depsidone from the lichen "Parmotrema nilgherrense"”, "Australian Journal of Chemistry
Tác giả: Kharel M. K., Rai N. P., Manandhar M. D., Elix J. A., Wardlan J. H
Năm: 2000
[19] Duong Thuc Huy, Huynh Bui Linh Chi, Ha Xuan Phong, Tuong Lam Truong, Ton That Quang, Joel Boustie, Nguyen Kim Phi Phung (2012), “New diphenyl ether from lichen Parmotrema planatilobatum (Hale) Hale (Parmeliaceae)”, Vietnamese Journal of Chemistry, 50(4A), 199-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New diphenyl ether from lichen "Parmotrema planatilobatum" (Hale) Hale (Parmeliaceae)"”, Vietnamese Journal of Chemistry
Tác giả: Duong Thuc Huy, Huynh Bui Linh Chi, Ha Xuan Phong, Tuong Lam Truong, Ton That Quang, Joel Boustie, Nguyen Kim Phi Phung
Năm: 2012
[20] Duong Thuc Huy, Tran Thi Thanh Thuy (2014), “Collatolic acid derivatives from lichen Parmotrema planatilobatum (Hale) Hale (Parmeliaceae)”, Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM, 64, 35-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collatolic acid derivatives from lichen "Parmotrema planatilobatum" (Hale) Hale (Parmeliaceae)”, "Tạp chí Khoa học ĐHSP TPHCM
Tác giả: Duong Thuc Huy, Tran Thi Thanh Thuy
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w