Đó là, sự trùng lặp trong phát triển các tour,tuyến DL, công tác quảng bá, tiếp thị DL chưa đi vào chiều sâu, cơ sở vật chất hạtầng phục vụ DL chưa tương xứng với thế mạnh và tiềm năng c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA LÍ HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
2. GS.TS LÊ THÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của: TS Đàm Nguyễn Thùy Dương và GS.TS Lê Thông Các số liệu, kết luận trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Hoàng Diệp
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới GS.TS Lê Thông
và TS Đàm Nguyễn Thùy Dương đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận án
Tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu, Phòng Sau Đại học, Khoa Địa lýtrường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi thựchiện luận án
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND tỉnh, Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng Nhândân tỉnh, Sở Du lịch, các ban ngành chức năng, hiệp hội Du lịch, doanh nghiệp dulịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã hỗ trợ nhiệt tình, tạo điều kiện cung cấp thôngtin, tư liệu, đóng góp ý kiến cho việc nghiên cứu và khảo sát thực địa
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi cũng đã nhận được nhiều sự ủng hộ từphía gia đình, cơ quan, bạn bè, đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thànhtới những sự ủng hộ, giúp đỡ đầy quý báu đó
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 02 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Hoàng Diệp
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục bảng
Danh mục hình
Danh mục bản đồ
Danh mục chữ viết tắt
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Điểm tổng hợp các tiêu chí đánh giá điểm du lịch 45
Bảng 1.2 Bảng đánh giá tổng hợp cụm du lịch 46
Bảng 1.3 Bảng tổng hợp ý nghĩa của cụm du lịch 46
Bảng 1.4 Tổng hợp hệ số các tiêu chí đánh giá tuyến du lịch 47
Bảng 1.5 Các tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập trong du lịch tỉnh Khánh Hòa… 48 Bảng 2.1 Số lượng các di tích phân theo đơn vị hành chính tại tỉnh Khánh Hòa tính đến năm 2018 67
Bảng 2.2 Khách du lịch đến Khánh Hòa và một số tỉnh trong khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ 81
Bảng 2.3 Sự thay đổi trong cơ cấu thị trường khách quốc tế đến Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2018 83
Bảng 2.4 Doanh thu du lịch Khánh Hòa, giai đoạn 2011 - 2018 86
Bảng 2.5 Doanh thu DL phân theo ngành kinh doanh Khánh Hòa giai đoạn 2014 -2018 87
Bảng 2.6 Lực lượng lao động trong ngành du lịch Khánh Hòa, 2010 - 2018 88
Bảng 2.7 Số cơ sở lưu trú và số phòng của Khánh Hòa, 2000 - 2018 94
Trang 6Bảng 2.8 Tổng hợp điểm đánh giá một số điểm du lịch của tỉnh Khánh Hòa…102Bảng 2.9 Đánh giá tổng hợp các tuyến du lịch nội tỉnh ở Khánh Hòa…………117Bảng 2.10 Kết quả đánh giá cụm du lịch tỉnh Khánh Hòa 121Bảng 2.11 Tổng hợp điểm đánh giá mức độ hội nhập trong du lịch tỉnh Khánh Hòa
126
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2007 - 2018 77Hình 2.2 Số lượng khách du lịch Khánh Hòa giai đoạn 2000 - 2018 80Hình 2.3 Cơ cấu lao động của Khánh Hòa năm 2018 89
Trang 8DANH MỤC BẢN ĐỒ
1 Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa
2 Bản đồ các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa
3 Bản đồ các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh KhánhHòa
4 Bản đồ thực trạng du lịch tỉnh Khánh Hòa
5 Bản đồ định hướng phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á (Association OfSouth East Asia Nations)
13 GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
Loại hình du lịch kết hợp hội thảo, hội nghị, triển lãm,
tổ chức sự kiện và du lịch khen thưởng (Meeting,Incentive, Convention, Inhibition)
Trang 1026 TNDL Tài nguyên du lịch
28 UNWTO Tổ chức Du lịch thế giới (World Tourism
Organization)
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập và phát triển, du lịch (DL) đã và đang được xác định
là ngành kinh tế quan trọng, là cầu nối tăng cường giao lưu giữa các quốc gia vàkhu vực trên thế giới Phát triển DL không chỉ đáp ứng nhu cầu DL ngày càng tăngcủa người dân mà còn đóng vai trò quan trọng trong “xuất khẩu tại chỗ” các sảnphẩm hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài DL đóng góp vào tăng trưởng kinh tế củađất nước, tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm
và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hình ảnh của quốc gia trong bốicảnh hội nhập
Ở nước ta, ngành DL đã và đang được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm,tạo điều kiện phát triển thực sự trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có mức tăngtrưởng cao Theo số liệu của Tổng cục DL và Tổng cục Thống kê (2018) [63], tỉ lệđóng góp vào GDP của DL ngày càng tăng Năm 2015, DL mới chỉ đóng góp 6,3%GDP thì đến năm 2017, đóng góp trực tiếp đạt 7,9% GDP, cả gián tiếp và lan tỏa đạt15% GDP của cả nước Bước vào kỉ nguyên mới trong bối cảnh toàn cầu hóa, vấn
đề phát triển DL xứng đáng với tiềm năng của đất nước lại càng trở nên cần thiết, vìthế, ngày 16/01/2017, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 08-NQ/TW về phát triển DLtrở thành ngành kinh tế mũi nhọn với 5 quan điểm và 8 nhóm giải pháp cụ thể [4]
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của Việt Nam, phát triển DL của
cả nước nói chung, của các địa phương cụ thể nói riêng đang là điều tất yếu nhằmtạo sức lan tỏa, thúc đẩy sự phát triển KT - XH ở địa phương, các vùng lân cận và
cả nước
Khánh Hòa là một tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, có vị trí địa lý thuận lợinằm gần tuyến hàng hải quốc tế, có hệ thống cảng biển gắn với các đầu mút giaothông quan trọng cả về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không, làmột trong những cửa ngõ ra biển Đông của khu vực Tây Nguyên và Campuchia…Bên cạnh đó, Khánh Hòa còn hội tụ nhiều tiềm năng độc đáo cho phát triển DL,được ví như hình ảnh của đất nước Việt Nam thu nhỏ có rừng núi, đồng bằng, miềnven biển duyên hải Đặc biệt, với đường bờ biển dài 385km, với nhiều bãi tắm đẹp,cùng nhiều cảnh đẹp và truyền thống văn hóa lâu đời, đã đem lại cho Khánh Hòamột tiềm năng to lớn để phát triển dịch vụ,DL
Trang 12Tuy là một tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển DL, song so vớingành DL ở nhiều địa phương có điều kiện tương tự thì ngành DL của Khánh Hòavẫn còn nhiều hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng hiện có và đang đứng trướcnhững thách thức mới trong xu thế hội nhập và sự phát triển nhanh chóng của cuộccách mạng khoa học kĩ thuật lần 4 Đó là, sự trùng lặp trong phát triển các tour,tuyến DL, công tác quảng bá, tiếp thị DL chưa đi vào chiều sâu, cơ sở vật chất hạtầng phục vụ DL chưa tương xứng với thế mạnh và tiềm năng của địa phương,nguồn nhân lực phục vụ phát triển DL của tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu, thịtrường DL chậm được mở rộng, chưa thu hút được nhiều du khách quốc tế, quản lýnhà nước về DL còn nhiều bất cập, DL phát triển còn thiếu đồng bộ, khép kín, chưatạo ra quá trình liên kết với các địa phương khác để cùng phát triển, chưa đáp ứngđược yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam.Những điều này đã làm ảnh hưởng đến thương hiệu, doanh thu DL và sức thu hútkhách DL đến với Khánh Hòa, nhất là khách DL quốc tế.
Để khai thác và phát huy tiềm năng và thế mạnh của DL của tỉnh Khánh Hòatrong xu thế hội nhập, đòi hỏi phải có những nghiên cứu chuyên sâu, có cơ sở lýluận và thực tiễn, có tính khoa học để giải quyết các câu hỏi như: (i) Thế mạnh vềsản phẩm DL của địa phương là gì? (ii) Làm sao xây dựng, phát triển và khai thácsản phẩm DL của tỉnh một cách hiệu quả, tránh trùng lắp; (iii) Giải pháp đẩy mạnh,nâng cao hiệu quả hoạt động DL của địa phương trong xu thế hội nhập? Nhằm gópphần giải đáp những câu hỏi trên, đồng thời đề xuất những chính sách và giải pháp
có hiệu quả để phát triển DLcủa tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập, tác giả đã
lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội
nhập” cho luận án tiến sĩ của mình.
2 Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, luận án tập trung nghiêncứu sự phát triển ngành DL ở tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập, từ đó, đưa racác định hướng và giải pháp cụ thể cho DL Khánh Hòa phát triển trong tương lai
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, việc nghiên cứu của đề tài đặt ra nhiệm vụchủ yếu sau đây:
Thứ nhất, nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực
tiễn về phát triển DL trong xu thế hội nhập; khảo cứu kinh nghiệm phát triển DL ởtrong và ngoài nước, từ đó, rút ra các bài học vận dụng cho tỉnh Khánh Hòa
Trang 13Thứ hai, phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới phát triển DL và thực trạng
trạng phát triển DL theo ngành, theo lãnh thổ của tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hộinhập, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân củacủa nó
Thứ ba, đề xuất một số giải pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng DL
của tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập
2.3 Giới hạn nghiên cứu
Về không gian:
Luận án giới hạn trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa (gồm 2 thành phố, 1 thị xã
và 6 huyện) Ngoài ra, đề tài còn mở rộng nghiên cứu sang một số tỉnh lân cận đểthấy được mối liên hệ so sánh giữa các tỉnh, đặc biệt là các tỉnh trong khu vựcDHNTB Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu, do hạn chế về nguồn tài liệu nên đềtài chưa thể hiện cụ thể tình hình DL của huyện đảo Trường Sa
Về thời gian nghiên cứu:
Đề tài tập trung thu thập số liệu, phân tích và nghiên cứu chủ yếu trong giaiđoạn từ 2010 - 2018 và định hướng đến năm 2025 (ở một số tiêu chí có thể có sốliệu từ năm 2000)
3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, DL trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia và đãgóp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế thế giới DL được đánh giá là mộttrong những ngành phát triển sôi động và ngày càng được nhiều quốc gia chú trọng
Trang 14đầu tư Do đó, việc nghiên cứu về phát triển DL ngày càng thu hút sự quan tâm củacủa nhiều tổ chức, các chuyên gia ở trong và ngoài nước Sau đây là một số côngtrình nghiên cứu có liên quan tới chủ đề của luận án:
3.1 Ngoài nước
Phát triển DL trong xu thế hội nhập, đưa DL trở thành ngành kinh tế mũinhọn được nghiên cứu ở nhiều quốc gia Để nghiên cứu sự phát triển của DL, cácnhà khoa học thường tập trung nghiên cứu đến khía cạnh ngành, lãnh thổ, các nhân
tố ảnh hưởng đến sự phát triển của ngành
Để đánh giá được sự phát triển của DL, những nghiên cứu liên quan đến khíacạnh ngành, lãnh thổ, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển được nhiều nhà khoahọc tập trung nghiên cứu
Một trong những vấn đề đầu tiên là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đếnhoạt động DL Theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (2017) [68],những công trình đầu tiên về DL có thể kể đến là những nghiên cứu về các loại hình
DL, khảo sát về vai trò lãnh thổ, lịch sử, những nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động
DL của Poser (1939), Christaller (1955)… từ những năm 1930 Sau đó là các côngtrình đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí của Mukhina (1973);nghiên cứu sức chứa và sự ổn định của các điểm DL của Khadaxkia (1972) và
Sepfer (1973) [dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017)].
Các nhà địa lý cảnh quan học của trường Đại học tổng hợp Matxcơva như E.DXmirnova, V.B Nhefedova… đã nghiên cứu các vùng cho mục đích nghỉ dưỡng trênlãnh thổ Liên Xô (cũ) Các nhà nghiên cứu Tiệp Khắc như Mariot (1971),Salavikova (1973) đã tiến hành đánh giá và thành lập bản đồ TNDL tự nhiên vànhân văn Nhà địa lý Mỹ như Bohert (1971), nhà địa lý Anh H.Robison (1976), nhàđịa lý Canada như Vonfer (1966)… cũng đã tiến hành đánh giá các loại tài nguyên
thiên nhiên phục vụ mục đích DL [dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017)].
Cũng theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (2017) [68], về trườngphái địa lý phương Tây, vấn đề phát triển DL được nghiên cứu trên các khía cạnhnhư việc tính toán hiệu quả sử dụng đất của hoạt động DL, nghiên cứu mọi lợi thếcác khu đất dành cho DL Ở Anh, Pháp, Mỹ, Canada có các công trình của Boha
1971 (Mỹ), H.Robinson 1976 (Anh), Vonfo 1966, Henayno 1972 (Canada) đã đánhgiá việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên phục vụ giải trí và DL Trong những nămgần đây, khi những lợi ích của DL trở nên rõ ràng hơn cũng như tác động của nó đốivới hàng loạt các vấn đề mang tính toàn cầu thì việc nghiên cứu DL gắn với sự phát
Trang 15triển vùng lại càng trở nên cần thiết Các nhà địa lý Pháp như Jean- Lozoto (1990)
đã nghiên cứu và phân tích các tụ điểm DL, các dòng DL và các kiểu dạng khônggian DL Ở Anh, Mỹ đã gắn công việc nghiên cứu lãnh thổ DL với những dự án DLtrên một vùng cụ thể Việc xác định quy hoạch DL được các nhà khoa học Anh nhìn
nhận một cách có hệ thống trong tác phẩm “The Geography of tourism and recreation”“Địa lí du lịch và giải trí” của C.Mic (1999) [89], “Tourism Planning Basic, Concepts, Cases” “Căn bản quy hoạch du lịch, những khái niệm và trường hợp cụ thể” của Clare A.Gunn - Turgut Var (2002) [88], “Tourism planning Policies, Processes and relationships” “Chính sách Dự án du lịch, những quy trình
và mối quan hệ”C.Michael Hall (2000) [90],“Strategic plannning for local tourism destinations: An analysis of tourism plans””Lập kế hoạch chiến lược cho các điểm đến du lịch của địa phương: phân tích kế hoạch du lịch”Lisa Ruhanen (2005) [94].
Trong bối cảnh hội nhập, một số công trình nghiên cứu phát triển DL trên thếgiới cùng hướng nghiên cứu của đề tài có thể kể đến như:
- Công trình “Tourism and regional integration in Southeast Asia” “DL và hội nhập khu vực ở Đông Nam Á” của tác giả Vannarith Chheang (2013) [97].
Trong công trình này, tác giả đã phân tích khái niệm về DL, chủ nghĩa khu vựctrong DL, tầm quan trọng của phát triển DL trong giai đoạn hội nhập khu vực ĐôngNam Á Mối quan hệ gắn kết giữa DL và hội nhập khu vực cũng được làm rõ: Pháttriển DL không chỉ mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho các quốc gia mà còn thúc đẩycho quá trình xây dựng cộng đồng ASEAN trở nên nhanh chóng và bền vững hơn.Ngược lại, chủ nghĩa khu vực cũng thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của ngành DL ởmỗi nước thông qua việc xóa bỏ các rào cản về thủ tục xuất nhập cảnh, giúp chocông dân của các nước thành viên ASEAN có thể đi lại dễ dàng ở các quốc gia này,
từ đó, gia tăng số lượng lớn khách DL cho mỗi quốc gia thành viên, thúc đẩy giaolưu văn hóa, kết nối cộng đồng, hỗ trợ giảm đói nghèo Ngoài ra, tác giả cũng phântích chính sách phát triển DL của 10 quốc gia thành viên ASEAN và cho thấy rằng,tất cả các chính sách phát triển DL của các nước này đều coi trọng việc hợp táctrong phát triển DL ở khu vực và do đó, ngành DL của mỗi nước cần điều chỉnh saocho phù hợp với xu thế chung của hội nhập
- Công trình “Tourism as a driver of economic growth and development in the EU-27 and ASEAN regions” “DL là một động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong khu vực EU 27 và ASEAN”, của tác giả Anna Athanasopoulou
(2013) [82] Nội dung nghiên cứu nổi bật của công trình là nêu bật vai trò và tầmquan trọng của KTDL đối với sự phát triển KT - XH Đây là hướng tiếp cận theochuyên ngành kinh tế chính trị Dựa theo số liệu của Tổ chức DL thế giới
Trang 16(UNWTO), Hội đồng DL và Lữ hành thế giới, tác giả đã phân tích sự đóng góp rấtlớn của DL vào GDP, việc làm, đầu tư và xuất khẩu ở Liên minh Châu Âu EU 27 vàASEAN năm 2013 Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực thì phát triển DLcũng có những tác động tiêu cực như: hoạt động DL có thể hủy hoại môi trường tựnhiên, hủy hoại các di sản quốc gia, ảnh hưởng tới văn hóa địa phương và các làngnghề truyền thống; tính cạnh tranh cao có thể gây khó khăn cho người dân vàcácdoanh nghiệp địa phương hay sự gia tăng thất nghiệp trong các giai đoạn mà DLchưa vào vụ… Do vậy, kế hoạch phát triển DL trong tương lai phải đảm bảo các yếu
tố về môi trường, văn hóa và xã hội
- Cuốn sách “Dynamic Model of Economic Growth in a Small Tourism Driven Economy” “Mô hình tăng trưởng kinh tế năng động trong một nền kinh nhỏ dựa vào DL” của hai tác giả Stefan F Schubert và Juan G Brida (2009) [96] Trong
cuốn sách này, các tác giả đã khẳng định DL quốc tế là một trong những ngànhcông nghiệp tăng trưởng nhanh nhất, chiếm 10% tổng thương mại quốc tế và chiếmgần một nửa tổng số thương mại dịch vụ Nó có thể được xem như một trong nhữngngành xuất khẩu lớn nhất thế giới Ở nhiều nước, thu nhập ngoại tệ từ DL thậm chícòn cao hơn cả thu nhập từ tất cả các ngành khác cộng lại Vì vậy, DL là một hìnhthức khác của xuất khẩu Đối với các nền kinh tế nhỏ nhưng có tiềm năng về DL,việc biến DL trở thành một ngành xuất khẩu đặc biệt, chuyên cung cấp các dịch vụ
DL và lữ hành chuyên nghiệp chính là một mô hình kinh tế thông minh để phát triểnđất nước
- Báo cáo “The Role of Tourism Sector in Expanding Economic Opportunity” “Vai trò của DL trong mở rộng cơ hội phát triển kinh tế” của các tác
giả Caroline Ashley, Peter De Bride, Amy Lehr và Hannah Wilde (2007) [91] Côngtrình này tập trung nghiên cứu cách thức để các công ty DL có thể tăng cường sựđóng góp của mình vào sự phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển thông qualiên kết phát triển DL với các vùng kinh tế đặc thù của các nước Công trình cũngchỉ ra các tác động tích cực từ sự phát triển của ngành DL, đặc biệt là sự đóng góptrong việc xóa đói giảm nghèo Bên cạnh đó, công trình này cũng phân tích nhữnggiải pháp để phát triển trong kinh doanh DL như: (i) Nâng chất lượng phục vụ, cungcấp các loại hình dịch vụ đa dạng, độc đáo, cải thiện thái độ giao tiếp và tương tácgiữa người dân địa phương với khách DL; (ii) Xây dựng thương hiệu và tăng cườngquảng bá; (iii) Giảm thiểu chi phí vận hành; (iv) Tăng nguồn tài chính; (v) Hợp táctích cực và hiệu quả hơn với chính phủ, (vi) Phát triển nguồn nhân lực
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu đã khẳng định vai trò, tầm quan trọngcủa DL đối với sự phát triển KT - XH của đất nước; DL là một trong những ngành
Trang 17xuất khẩu lớn nhất và có mức tăng trưởng nhanh nhất DL không chỉ mang lại lợiích cho các quốc gia mà còn thúc đẩy quá trình hội nhập nhanh chóng và bền vững.Đồng thời các công trình này cũng đề cập đến các yếu tố cấu thành của việc pháttriển DL trong xu thế hội nhập bao gồm: các bên tham gia hoạt động của DL (khách
DL, các cơ quan quản lý nhà nước về DL, các nhà cung ứng dịch vụ DL và cộngđồng địa phương) cùng các điều kiện như: tài nguyên DL cùng các yếu tố thuộc cơ
sở vật chất kỹ thuật DL Việc nghiên cứu các công trình này có ý nghĩa lớn trongquá trình xây dựng khung lý thuyết của luận án
3.2 Ở trong nước
Ngành DL Việt Nam được hình thành và phát triển bắt đầu từ những năm
1960 của thế kỷ XX Các công trình nghiên cứu địa lý DL chủ yếu ra đời từ thậpniên 90 cho đến nay Phần lớn các công trình này tập trung vào các vấn đề về TCLT,
về đánh giá tài nguyên và xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu DLvới một số tác giả tiêu biểu như: Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Đặng Duy Lợi, NguyễnMinh Tuệ, Phạm Xuân Hậu, Phạm Trung Lương… Các công trình nghiên cứu về
phát triển DL tiêu biểu có thể kể đến công trình Tài nguyên DL, Tổ chức lãnh thổ
DL của các tác giả Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương, Vũ Tuấn
Cảnh(1988, 2000) Các công trình này đã giải quyết một số vấn đề quan trọng đểđịnh hướng phát triển địa lý DL Việt Nam bao gồm: xác định các loại tài nguyên
cơ bản và xây dựng phân vùng DL một cách cụ thể, khoa học, làm cơ sở để xâydựng các quy hoạch phát triển DL của các địa phương
Có thể nói, những công trình nghiên cứu trên đã đặt nền móng cho việc nghiêncứu DL trên phạm vi cả nước Nội dung nghiên cứu bao gồm các vấn đề như: đánhgiá TNDL, cơ sở lý luận về tổ chức lãnh thổ DL, hệ thống phân vị và chỉ tiêu phânvùng DL Ngoài các công trình đã kể trên có thể kể đến một số công trình nghiêncứu sâu về chiến lược phát triển DL đất nước Tiêu biểu là các tác giả Phạm Trung
Lương (2000) với Tài nguyên và môi trường DL Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội
[35] đã phân tích khái niệm TNDL, phân loại và liên hệ với TNDL Việt Nam, là cơ
sở cho phát triển DL Việt Nam; Phạm Trung Lương (chủ biên - 2002) [34] với công
trình DL sinh thái, những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam, NXB Giáo dục, Hà Nội; Phạm Trung Lương, Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi với Cơ sở khoa học và giải pháp phát triển DL bền vững ở Việt Nam [37]; Nguyễn Đình Hòe,
Vũ Văn Hiếu (2001) với DL bền vững [24] Địa lý DL – Những vấn đề lý luận và thực tiễn phát triển ở Việt Nam của tác giả Nguyễn Minh Tuệ - Vũ Đình Hòa (chủ
biên) (2017) [68] đã phân tích cơ sở khoa học của hoạt động DL và đưa ra bức
Trang 18tranh toàn cảnh về phát triển DL Việt Nam, phân tích nhân tố ảnh hưởng đến pháttriển DL, thực trạng phát triển DL Việt Nam, định hình việc xây dựng các điểm,tuyến DL - các yếu tố thể hiện sự phát triển DL theo lãnh thổ Vấn đề quy hoạch DLcũng được quan tâm nghiên cứu
Trong các nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ, vấn đề hiện trạng phát triển DLcũng như định hướng trong tương lai cũng được chú trọng Các đề tài của ViệnNghiên cứu phát triển DL thuộc tổng cục DL đã có nhiều công trình nghiên cứu
trong phạm vi cả nước như: Chiến lược phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (2012); Quy hoạch tổng thể phát triển DL Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (2013); cũng như phạm vi các vùng như: Quy hoạch tổng thể phát triển
DL vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (2014); Quy hoạch tổng thể phát triển DL vùng Bắc Trung Bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030(2013); cho đến các trung tâm DL, khu DL như Quy hoạch tổng thể phát triển DL Trung tâm DL Hà Nội và phụ cận đến năm 2010, định hướng 2020(1999), Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Thiên Cầm, Hà Tĩnh (1999); Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch Thác Bản Giốc (2007), Quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch quốc gia Mộc Châu (2012)…Quy
hoạch tổng thể phát triển các tỉnh như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, LâmĐồng… Đây là những nghiên cứu cơ bản, quan trọng góp phần định hướng cho việcphát triển DL của cả nước nói chung và từng vùng, từng tỉnh nói riêng
Đối với hướng nghiên cứu về phát triển DL trong xu thế hội nhập có thể kểđến một số công trình nghiên cứu:
- Đề án: Chủ trương và giải pháp đẩy mạnh phát triển DL Miền Trung - Tây Nguyên (Thủ tướng chính phủ phê duyệt năm 2015) Nội dung đề án đã nêu lên đặc
điểm chung của các tỉnh Miền Trung - Tây Nguyên; chỉ rõ vai trò và vị trí của DLMiền Trung - Tây Nguyên; đưa ra các cơ sở khoa học để đề xuất chủ trương và giảipháp, như: tiềm năng và lợi thế phát triển DL Miền Trung - Tây Nguyên; thực trạngphát triển DL Miền Trung - Tây Nguyên; những cơ hội và thách thức của DL MiềnTrung - Tây Nguyên.Từ đó, đề án đã đưa ra những giải pháp nhằm phát triển mạnh
DL Miền Trung - Tây Nguyên
- Luận án tiến sĩ “Kinh tế DL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Lâm (2013) Nội dung chính của luận án
hướng vào hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triểnKTDL trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế như: KTDL - đặc điểm và các bộphận cấu thành; mối quan hệ giữa KTDL với sự phát triển KT - XH; những yếu tốtác động đến KTDL trong hội nhập kinh tế quốc tế Luận án đã nêu và phân tích
Trang 19kinh nghiệm phát triển KTDL ở một số quốc gia như: Trung Quốc, Thái Lan,Singapore và rút ra sáu bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Ngoài ra, tác giả luận áncũng phân tích, đánh giá thực trạng về KTDL ở các tỉnh Bắc Trung Bộ trong hộinhập kinh tế quốc tế, từ đó đề xuất phương hướng và một số giải pháp nhằm thúcđẩy phát triển KTDL tại khu vực này
- Luận án tiến sĩ “Phát triển dịch vụ lữ hành DL trong điều kiện hội nhập kinh
tế quốc tế: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi ý chính sách cho Việt Nam” của tác giả Nguyễn Trùng Khánh (2012) Luận án đã hệ thống hóa một số
vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến phát triển dịch vụ lữ hành DL trong điều kiệnhội nhập kinh tế quốc tế; xác định phạm vi của dịch vụ lữ hành du lịch, đồng thờikhẳng định tính chất dịch vụ thương mại của hoạt động lữ hành DL và chỉ ra cácđiều kiện phát triển dịch vụ lữ hành DL, bao gồm các điều kiện về cung và cầu Tácgiả luận án cũng chỉ ra một số kinh nghiệm về phát triển dịch vụ lữ hành DL tronghội nhập kinh tế quốc tế của một số nước Đông Á mà Việt Nam có thể tham khảo,
cụ thể: kinh nghiệm về chiến lược phát triển, marketing, cung cấp dịch vụ, kinhnghiệm về xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo an ninh, kinh nghiệm về phát triểnnguồn nhân lực và bảo vệ môi trường
- Luận án tiến sĩ “Thị trường DL Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế”
của tác giả Trần Xuân Ảnh (2011) Tác giả luận án đã làm rõ cơ sở lý luận và thựctiễn về thị trường DL trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế; phân tích thực trạng
về thị trường DL của tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế trênnhững thành tựu cũng như những vấn đề cần khắc phục để mở rộng thị trường DLQuảng Ninh đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020; luận án đã nêu rõ xu hướngphát triển của thị trường DL quốc tế và quốc gia, đồng thời đề xuất 4 nhóm giảipháp phát triển thị trường DL Quảng Ninh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếlà: (i) Nhóm giải pháp tạo lập nguồn cung hàng hóa, dịch vụ; (ii) Nhóm giải phápkích cầu; (iii) Nhóm giải pháp điều tiết giá cả; (iv) Nhóm giải pháp tạo lập môitrường DL trong hội nhập kinh tế quốc tế
- Luận án tiến sĩ “Khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp DL lữ hành quốc tế Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)”của tác giả Nguyễn Quang Vinh (2012) Trên cơ sở xác định những nhân tố
cấu thành nên khả năng cạnh tranh, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình xác địnhkhả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp lữ hành quốc tế, luận án đã phân tíchhiện trạng môi trường cạnh tranh, đánh giá khả năng cạnh tranh của các doanhnghiệp lữ hành quốc tế ở Việt Nam cũng như các tác động của việc Việt Nam gianhập tổ chức thương mại thế giới tới khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ
Trang 20hành quốc tế Từ đó, luận án đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao khả năngcạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam sau khi Việt Namgia nhập WTO như sau: (i) Củng cố tăng cường nguồn lực của doanh nghiệp; (ii)Tăng cường các hoạt động phát triển thị trường; (iii) Đa dạng hóa và nâng cao chấtlượng sản phẩm; (iv) Duy trì và nâng cao hiệu quả kinh doanh; (v) Nâng cao khảnăng quản lý; (vi) Tăng cường khả năng liên kết và hợp tác.
- Luận án tiến sĩ “Phát triển DL tỉnh Hà Giang trong xu thế hội nhập” của tác
giả Nguyễn Thị Phương Nga (2016) Dựa trên cơ sở nghiên cứu về DL và xu thế hộinhập, tác giả đã phân tích thực trạng phát triển DL của tỉnh miền núi Hà Giangtrong bối cảnh hội nhập Luận án đã đề xuất 06 nhóm giải pháp phát triển DL của
Hà Giang gắn với đặc thù một tỉnh miền núi tiếp giáp với Trung Quốc bao gồm: (i)Giải pháp về đầu tư mạng lưới GTVT và CSVCKT DL; (ii) Giải pháp về đầu tưphát triển DL; (iii) Giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (iv) Giải pháp
về xây dựng hình ảnh DL mang thương hiệu Hà Giang; (v) Giải pháp về liên kếtphát triển DLGiải pháp về giáo dục cộng đồng
Như vậy, các công trình này đã tập trung nghiên về DL ở các khía cạnh khácnhau như: vai trò của DL trong mở rộng cơ hội phát triển kinh tế, thị trường DL,khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp lữ hành DL cũng như cạnh tranh nhữngđiểm đến của DL Việt Nam… Bên cạnh đó, các công trình đều đề xuất những giảipháp cơ bản để phát triển DL trong bối cảnh HNQT, có thể khái quát thành cácnhóm sau: (i) Tăng cường khả năng liên kết và hợp tác; (ii) Nâng cao chất lượng sảnphẩm và dịch vụ DL; (iii) Cải thiện môi trường chính trị và hoàn thiện hành langpháp lý; (iv) Tăng cường quảng bá và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật DL; (v) Nângcao chất lượng nguồn nhân lực Đây là những nội dung quan trọng để tác giả thamkhảo trong quá trình hoàn thành luận án
2006 - 2010”, UBND tỉnh (2001) và Sở DL - Thương mại Khánh Hòa (2006) “Quy hoạch tổng thể DL tỉnh Khánh Hòa 2001 - 2020 (2001), điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển DL tỉnh Khánh Hòa đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, Sở
DL - Thương mại Khánh Hòa (2006) Ngoài ra, năm 2015, NCS Nguyễn Anh Tuấn
Trang 21đã thực hiện luận án “Phát triển kinh tế du lịch gắn với tăng cường quốc phòng, an ninh ở tỉnh Khánh Hòa” trong đó tập trung phân tích và làm rõ khái niệm, nội dung
phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa và đưa ra tiêu chíđánh giá sự phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ở tỉnh Khánh Hòa; Kháiquát các mâu thuẫn từ thực trạng phát triển KTDL gắn với tăng cường QP, AN ởtỉnh Khánh Hòa; Đề xuất 3 phương hướng và 6 nhóm giải pháp cơ bản nhằm vừađẩy mạnh KTDL phát triển, vừa góp phần tăng cường QP, AN ở địa phương trong
thời gian tới Một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp tỉnh như: “Xác định các khu vực có khả năng cải tạo, phát triển bãi tắm nhân tạo và đề xuất phương án bảo vệ bãi tắm tự nhiên trong vịnh Nha Trang”, PGS.TS Bùi Hồng Long (chủ nhiệm đề tài) (2017), “Xây dựng hệ thống thông tin chia sẻ dữ liệu giữa các tổ chức quản lý, kinh doanh lưu trú trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa”, Ths Ngô Duy Khánh (chủ nhiệm đề tài) (2017), “Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, chất lượng sét bùn và nước khoáng trên địa bàn tỉnh khánh hòa, đề xuất giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý phục vụ du lịch nghỉ dưỡng và hỗ trợ chữa bệnh”, TS Ngô Tuấn Tú (chủ nhiệm đề tài) (2017),
“Phát triển nguồn nhân lực du lịch Khánh Hòa trong bối cảnh hội nhập quốc tế.”,
TS Lê Chí Công (chủ nhiệm đề tài) (2019),
Nhìn chung, các công trình này mới chỉ tập trung vào giải quyết những vấn đềthực tế phát triển của DL hiện nay, chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về tìnhhình phát triển DL Khánh Hòa trong xu thế hội nhập
3.4 Kết quả nghiên cứu ở các công trình đã công bố và khoảng trống trong nghiên cứu
Thông qua tổng quan các công trình khoa học liên quan đến đề tài luận án,bước đầu, tác giả luận án đánh giá khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình
đó trên một số nội dung sau:
Thứ nhất, các công trình, bài viết của các tác giả trong và ngoài nước đã đề
cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động phát triển DL và những kinhnghiệm phát triển DL ở một số nước; phân tích làm rõ về DL, phát triển DL, nêu bậtvai trò của DL trong quá trình phát triển KT - XH
Thứ hai, các công trình nghiên cứu đã đem đến một bức tranh đa dạng về
ngành công nghiệp DL ở nhiều quốc gia trên thế giới Qua đó, các công trình chothấy những bài học kinh nghiệm quan trọng trong việc phát triển DL bền vững, xâydựng hình ảnh và sản phẩm DL thu hút khách DL quốc tế
Thứ ba, các nghiên cứu cũng đã phân tích các chặng đường phát triển của
DL, sản phẩm DL, loại hình DL ở Việt Nam; phân tích tính đặc thù và thế mạnh
Trang 22của sản phẩm DL Việt Nam; đánh giá một cách có hệ thống các sản phẩm DL ViệtNam; so sánh sản phẩm DL Việt Nam với sản phẩm DL của các nước trong khuvực và thế giới.
Thứ tư, một số công trình nghiên cứu đã đề cập tới thực trạng về thực trạng
phát triển DL ở một số vùng và địa phương ở Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh
tế quốc tế, trong đó, các tác giả phân tích những thành công, hạn chế và đề xuất cácgiải pháp để phát triển DL ở các vùng lãnh thổ này Ở một số công trình nghiên cứukhác, các tác giả cũng đã đề xuất những phương hướng, mục tiêu và các nhóm giảipháp nhằm phát triển DL, thị trường DL và kinh doanh trong xu thế hội nhập như
DL như: Nâng cao chất lượng sản phẩm DL để thu hút khách DL; Tăng cường cơchế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển DL;Chuyên nghiệp hóa cách thức vận hành các nguồn lực DL, nâng cao hiệu quả sửdụng các nguồn lực DL trong quá trình HNQT
Như vậy, các tác giả đã phản ánh khá đầy đủ, chi tiết và rõ nét về khái niệm,
vị trí, vai trò của DL, coi DL là một ngành kinh tế mũi nhọn đối với sự phát triển
KT - XH của đất nước Tuy nhiên, về mặt lý luận, các công trình khoa học đã công
bố chưa làm rõ đặc thù của phát triển DL trong xu thế hội nhập so với các ngànhkinh tế khác, chưa phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành DL trong xu thế hộinhập Và đặc biệt đối với địa bàn tỉnh Khánh Hòa đến nay, chưa có công trình nào
đi sâu nghiên cứu về phát triển DL trong bối cảnh hội nhập.Vì vậy, đề tài mà nghiêncứu sinh lựa chọn nghiên cứu không trùng tên và nội dung với các công trình đãcông bố mà nghiên cứu sinh được biết cho đến nay Nhận thức được các vấn đề còn
tồn tại chưa được làm sáng tỏ, nghiên cứu sinh chọn đề tài “Phát triển du lịch
Khánh Hòa trong xu thế hội nhập” làm đề tài nghiên cứu Đây là đề tài mới, có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết Đề tài nghiên cứu sinh chọn sẽ tập trung làm rõnhững nội dung như sau:
- Thứ nhất, làm rõ hơn các khía cạnh lý luận về DL ở địa bàn một tỉnh với
đặc thù vùng ven biển trong xu thế hội nhập dưới góc độ của địa lý Theo đó, luận
án sử dụng các phương pháp khoa học làm rõ khái niệm DL; đặc điểm, nội hàm của
DL trong xu thế hội nhập; mối quan hệ lợi ích giữa các chủ thể tham gia hoạt độngphát triển DL, vai trò của DL trong xu thế hội nhập và tác động của hội nhập đối vớicác nhân tố phát triển DL
- Thứ hai, xây dựng các tiêu chí cơ bản để đánh giá hiệu quả của DL ở địa
bàn cấp tỉnh trong xu thế hội nhập,
- Thứ ba, nghiên cứu những kinh nghiệm phát triển DL của một số quốc gia
và địa phương trong nước từ đó làm rõ bài học vận dụng với tỉnh Khánh Hòa
Trang 23- Thứ tư, phân tích thực trạng về phát triển DL ở tỉnh Khánh Hòa trong bối
cảnh hội nhập cả về thành tựu cũng như hạn chế Từ đó, tìm ra nguyên nhân củanhững bất cập, hạn chế cản trở quá trình phát triển DL của tỉnh để đề xuất các giảipháp phù hợp
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
4.1.1 Quan điểm tổng hợp
Quan điểm tổng hợp đòi hỏi phân tích đối tượng nghiên cứu như một hệ thốngtrong các mối liên hệ biện chứng giữa đối tượng với chỉnh thể mà bản thân nó làmột bộ phận cấu thành Sự phát triển của DL một địa phương, một vùng lãnh thổgắn liền với sự hình thành và phát triển của tổ chức lãnh thổ DL của quốc gia DLKhánh Hòa là một bộ phận của vùng DL Duyên hải Nam Trung Bộ Việc phát triển
DL Khánh Hòa không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động DL của các tỉnh lân cận, màngược lại, các tỉnh lân cận cũng tác động đến việc đa dạng hóa sản phẩm DL củaKhánh Hòa Do đó, chúng có mối quan hệ gắn bó với nhau Quan điểm hệ thốngcho phép phân tích, xác định mối quan hệ qua lại trong hoạt động sử dụng TNDLmột cách có hiệu quả
4.1.2 Quan điểm lãnh thổ
Mỗi hệ thống KT đều gắn với một lãnh thổ nhất định Hệ thống đó lại bao hàmnhững bộ phận lãnh thổ nhỏ hơn có liên quan mật thiết với nhau Hệ thống chung
đó lại là một bộ phận của một hệ thống lãnh thổ lớn hơn
Vị trí địa lý lãnh thổ của một địa phương tạo nên khả năng kết hợp lợi thế cácnguồn tài nguyên trên lãnh thổ Nghiên cứu phát triển DL tỉnh Khánh Hòa là nghiêncứu mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố tự nhiên, KT - XH trên lãnh thổ KhánhHòa để từ đó phát hiện ra những mối liên hệ nhân quả, những qui luật phát triểnriêng của DL.Trong quá trình nghiên cứu, quan điểm này được vận dụng làm căn cứxác định các hạt nhân phát triển vùng cũng như những khu vực chậm phát triển,nhằm điều chỉnh lại cấu trúc lãnh thổ DL một cách hợp lí và hiệu quả
4.1.3 Quan điểm phát triển bền vững
Quan niệm phát triển bền vững trong phát triển KT là quá trình phải đảm bảo
có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển: phát triển KT,phát triển xã hội (XH) và bảo vệ môi trường Trong quá trình phát triển DL, tỉnhKhánh Hòa cần phải đảm bảo tính bền vững KT, tính bền vững xã hội và tính bền
Trang 24vững môi trường.Việc khai thác các yếu tố tự nhiên và văn hóa xã hội để phát triển
DL có thể dẫn tới việc gia tăng các tổn hại về môi trường, TNDL bị xâm phạm.Đồng thời, nếu khai thác đúng cách, DL là công cụ hữu hiệu để đảm bảo các yếu tốbền vững cho TNDL
Do đó, để phát triển bền vững DL cần phải có sự gắn kết giữa các mục tiêu KT
- XH - môi trường, cũng như có sự gắn kết trong hệ thống lãnh thổ DL và các mụctiêu phát triển DL của tỉnh Khánh Hòa trong mối liên kết với các địa phương trongvùng Nam Trung Bộ với các vùng khác và cả nước
4.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Mỗi một lãnh thổ đều có một bề dày lịch sử và có một nền văn hóa riêng; trảiqua một quá trình phát triển lâu dài TCLTDL cũng là sản phẩm của lịch sử Do đó,việc nhìn nhận sự phát triển của nó trong các giai đoạn phát triển là việc làm cầnthiết để từ đó có thể rút ra những qui luật phát triển, những bài học quí giá để có thểcấu trúc lại lãnh thổ ngày càng hợp lý
Khánh Hòa là mảnh đất nhiều biến động, thăng trầm nên có một bề dày lịch
sử và có một nền văn hóa lâu đời với những bản sắc riêng Dưới quan điểm lịch
sử, cần phải có sự phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển DL qua các giai đoạnphát triển để rút ra những qui luật phát triển của nó cũng như tiếp thu các bài họckinh nghiệm từ thực tiễn của phát triển DL để có thể đánh giá được những khảnăng, triển vọng và đề ra những giải pháp và định hướng phát triển của DL KhánhHòa trong tương lai
4.2 Phương pháp nghiên cứu
4.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin và số liệu thứ cấp
Thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở các cơquan ban ngành trung ương và địa phương gồm: Bộ VH - TT - DL, Tổng cục DL,Tổng cục Thống kê, UBND tỉnh Khánh Hòa, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Du lịch,UBND cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa; các bài báo được công bốtrên các tạp chí chuyên ngành DL, nghiên cứu kinh tế, kỷ yếu hội thảo, các tạp chíkhoa học, các viện nghiên cứu của các trường đại học có liên quan đến nội dungnghiên cứu
- Thông tin và số liệu sơ cấp
Thông tin và số liệu sơ cấp được thu thập để cung cấp dữ liệu cho phươngpháp đánh giá điểm DL, cụm DL, tuyến DL, đánh giá CSVCKT DL, hiệu quả hoạt
Trang 25động DL của địa bàn nghiên cứu với các tiêu chí về khách DL, cơ cấu theo độ tuổi,theo giới tính, các tiêu chí khác… để nắm vững được thực trạng hoạt động DL củatỉnh.
+ Thông qua phỏng vấn trực tiếp các cán bộ quản lý, chuyên môn tại các sở,ban, ngành của Khánh Hòa (chủ yếu là Sở DL) Các cán bộ huyện, cán bộ quản lýđiểm DL, cán bộ kinh doanh DL, du khách để nắm thực trạng tài nguyên và hoạtđộng DL trên địa bàn tỉnh
+ Thông qua phỏng vấn trực tiếp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, cácdoanh nghiệp lữ hành của TP Hồ Chí Minh có bán tour đến Khánh Hòa, các công ty
lữ hành trong vùng DHNTB để tìm hiểu nhu cầu và thực trạng hoạt động của cácchương trình DL đến Khánh Hòa
4.2.2 Phương pháp điều tra xã hội học
Trong nghiên cứu về hoạt động DL, phương pháp điều tra xã hội học đóngvai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu khách DL, khả năng đáp ứng cácdịch vụ cho du khách Để thực hiện phương pháp này, luận án đã tiến hành cácbước như sau:
• Bước 1: Xác định mục đích và đối tượng điều tra
- Về đối tượng điều tra: khách DL (quốc tế và nội địa) tại một số điểm DL chủyếu đang khai thác; các cán bộ quản lý ngành DL tại địa phương (Sở DL), cán bộ tạicác điểm DL; các doanh nghiệp lữ hành (cán bộ quản lý, hướng dẫn viên)
- Mục đích điều tra:
+ Khách DL: Điều tra về đặc điểm cơ cấu khách, tâm lý khách, nhu cầu củakhách Cuộc điều tra này được tiến hành kết hợp với điều tra để đánh giá điểm DL.+ Đối với các cán bộ quản lý: tìm hiểu về chính sách phát triển DL, thực trạng
và định hướng phát triển DL của địa phương, các biện pháp đã thực hiện để pháttriển ngành DL tại địa phương
+ Điều tra các doanh nghiệp lữ hành: thông qua cuộc điều tra này thấy được hoạtđộng và mức độ quan tâm của các doanh nghiệp lữ hành đối với DL Khánh Hòa
• Bước 2: Chọn mẫu:
- Chọn mẫu điều tra: thông qua thực tế số lượng khách đến, xu hướng, đặcđiểm, luồng khách, luận án đã tổ chức các cuộc điều tra tại các điểm DL trong tỉnh.Cách thức chọn mẫu được dựa trên cơ sở thực tế số lượng khách DL đến KhánhHòa, với cách chọn mẫu xác định, công thức tính số lượng mẫu sau:
Trang 261 ( )2
N n
N e
=+
đó, tỷ lệ số mẫu đối với khách quốc tế là 260 mẫu, khách nội địa 240 mẫu Tuynhiên, do cơ cấu nguồn khách DL quốc tế chủ yếu là khách Trung Quốc (chiếm tỉ lệ67,4%, chủ yếu đi theo đoàn, rất ít khách lẻ), nên NCS giảm số phiếu hỏi kháchquốc tế, tăng số phiếu hỏi khách nội địa Do đó, số lượng mẫu là 500 mẫu, trong đó,
tỷ lệ số mẫu đối với khách quốc tế là 150 mẫu, khách nội địa 350 mẫu
Với cách chọn mẫu ở các điểm DL chủ yếu của tỉnh, số lượng mẫu lớn đảmbảo tính chính xác và đại diện đủ theo tính chất của điều tra Các điểm điều tra làcác điểm DL đang được khai thác, có số lượng khách DL khá lớn, đảm bảo tínhkhách quan của phiếu điều tra
• Bước 3: Thiết kế bảng hỏi
Việc thiết kế bảng hỏi phải đảm bảo yêu cầu thể hiện được các yêu cầu về nộidung, hình thức thể hiện Mỗi câu hỏi đặt ra phải thể hiện được mục đích của ngườihỏi, thông tin thu nhận được dùng dể làm gì… Các câu hỏi diễn đạt dễ hiểu, nên sửdụng nhiều câu hỏi có câu trả lời nhanh (Phụ lục 1)
• Bước 4: Thực hiện điều tra
Thời gian điều tra phát phiếu được tiến hành ở thời gian từ tháng 5 năm 2016đến tháng 4 năm 2017 với các đợt điều tra:
- Đợt 1: tháng 5 - tháng 6 năm 2016: thời điểm đông khách DL nhất củaKhánh Hòa với số lượng phiếu điều tra lớn: 300 phiếu điều tra tại các điểm DL (TPNha Trang, Tháp bà Ponagar, Viện hải dương học, đảo Hòn Mun, suối Tiên, ThácYang Bay)
- Đợt 2: Tháng 9 năm 2016: tiến hành điều tra khảo sát tại các điểm DL tạicụm Dốc Lết - Vân Phong: đình Phú Cang, bãi biển Đại Lãnh, Đầm Môn, điểm cựcĐông Việt Nam Số lượng mẫu điều tra: 100 phiếu
Trang 27- Đợt 3: Tháng 2 năm 2017: tiến hành điều tra khảo sát tại các điểm DL tạicụm TP Cam Ranh: TP Cam Ranh, vịnh Cam Ranh, bãi Dài và các đảo trong vịnh,căn cứ cách mạng Tô Hạp, đàn đá Khánh Sơn Số lượng mẫu điều tra: 100 phiếu.Các thời điểm điều tra được tiến hành ở nhiều thời điểm khác nhau trong năm
để đảm bảo tính khách quan trong xử lý số liệu, nhận xét, đánh giá về tiềm năng vàthực trạng phát triển DL trên địa bàn tỉnh
• Bước 5: Phân loại số liệu
Với mục tiêu điều tra và phân tích khác nhau, việc tổng hợp tài liệu được tiếnhành thông qua phương pháp phân loại thống kê theo các tiêu chí: cơ cấu kháchtheo giới tính, độ tuổi, sở thích của du khách… Trên cơ sở các số liệu thu thậpđược, việc tổng hợp, phân tích số liệu được vận dụng theo phương pháp phân tíchthống kê, phương pháp toán kinh tế
4.2.3 Phương pháp thang điểm tổng hợp
Đây là phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu các điểm, tuyến DL trong địa
lý Thang điểm tổng hợp là phương pháp cho điểm tương ứng với mỗi bậc tiêu chícủa đối tượng nghiên cứu Phương pháp này có ưu điểm: đảm bảo tính chính xác vàđịnh lượng các tiêu chí đánh giá; phù hợp với thực tế Tuy nhiên cũng có những hạnchế: mang tính chủ quan do việc xây dựng các tiêu chí đánh giá phụ thuộc vàongười lập tiêu chí
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Phân tích thành phần: xác định đối tượng phân tích; xác định nội
dung phân tích từng thành phần; xác định trọng số cho 1 số nội dung phân tích
- Bước 2: Xác định các điểm DL Việc xác định này dựa vào kết quả phân tích
thành phần ở bước 1 Điểm DL là đối tượng để đánh giá tổng hợp Cơ sở lí luận củabước này là xác định quy mô đối tượng đánh giá tổng hợp sao cho phù hợp với quy
mô của địa bàn nghiên cứu
- Bước 3: Đánh giá và tổng hợp.
Đánh giá tổng hợp nhằm định lượng một cách tổng quát về mức độ thuận lợicủa các tài nguyên đối với hoạt động DL Cơ sở lí luận chính của bước này là lậpthang đánh giá Tiến hành tính điểm của các yếu tố đánh giá bằng điểm của từngmức độ nhân trọng số Từ đó, xác định phương pháp tính điểm tổng hợp và xác định
sự phân hóa điểm để phân thành cấp đánh giá tổng hợp
Có 2 cách xác định phương pháp tính điểm tổng hợp: tính tổng số hoặc tích sốcủa các yếu tố đánh giá tại mỗi điểm Từ đó, đánh giá các mức độ thuận lợi khác
Trang 28nhau cho các điểm DL Luận án sử dụng cách tính tổng điểm của các yếu tố đánhgiá để phân hạng các điểm DL, cụm DL, tuyến DL.
4.2.4 Phương pháp chuyên gia
Đây là phương pháp được đánh giá cao trong quá trình nghiên cứu DL hiệnnay ở nước ta, do nhu cầu về DL rất nhạy cảm với biến động về tình hình kinh tế, anninh - chính trị trên thế giới Mặt khác, đây là phương pháp có ưu điểm trong việc
sử dụng để đánh giá các vấn đề có tính ước định, từ đó làm sáng tỏ các vấn đề KT,đưa ra những kết luận có tính khoa học và thực tiễn Việc phỏng vấn, giám sát cơquan quản lý nhà nước về lĩnh vực du lịch được thực hiện xuyên suốt từ năm 2016đến năm 2019 Vì vậy, luận án đã thu thập ý kiến của các chuyên gia bao gồm cácnhà khoa học, các nhà quản lý nhà nước, doanh nghiệp DL… nhằm tham khảo các ýkiến có cơ sở khoa học và thực tiễn về đánh giá tiềm năng DL, xây dựng các tiêuchí đánh giá hoạt động DL
4.2.5 Phương pháp bản đồ GIS
Đây là phương pháp chủ yếu để xây dựng hệ thống bản đồ của luận án Để xâydựng các bản đồ: bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa, bản đồ các nhân tố tự nhiên,các nhân tố KT- XH tỉnh Khánh Hòa ảnh hưởng đến phát triển DL, bản đồ thựctrạng phát triển DL tỉnh Khánh Hòa, bản đồ định hướng phát triển DL tỉnh KhánhHòa; luận án sử dụng phầm mềm Mapinfor xây dựng hệ thống các bản đồ trên Việcxác định các điểm, tuyến DL từ trung tâm TP Nha Trang đến các huyện, xác địnhkhả năng liên kết của các điểm DL của Khánh Hòa với các địa phương lân cận vàtrong vùng được dựa trên cơ sở nền bản đồ hành chính của tỉnh Khánh Hòa
4.2.6 Phương pháp Ma trận điểm
Hiện nay, đa số các nghiên cứu định lượng đều vận dụng phương pháp Ma trận điểm của Thompson-Strickland để xác định khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp bao gồm 4 bước chính sau:
- Bước 1: Xác định danh mục các nhân tố, năng lực bộ phận cấu thành khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp, danh mục này có thể thay đổi và khác biệt theo ngành vàsản phẩm cụ thể
- Bước 2: Đánh giá định tính hoặc/và định lượng để cho điểm từng nhân tố, năng lực
bộ phận đối với từng doanh nghiệp Thường cho điểm từ 1 (yếu nhất) đến 10 (mạnhnhất) Mỗi nhân tố có thể có những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau để kết quả cótính khách quan nhất nhưng đều phải sử dụng chung một thang điểm
- Bước 3: Tổng hợp điểm và tính điểm bình quân của từng doanh nghiệp theo công
thức:
Trang 291 x
(công thức 1.1)Trong đó: xi là điểm của nhân tố thứ i
- Bước 4: So sánh điểm số của các doanh nghiệp để xác định thứ tự về khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp có thể so sánh, xác định vị trí các doanh nghiệp theotừng nhân tố, cụm nhóm nhân tố và tổng thể tất cả các nhân tố
Luận án vận dụng phương pháp Ma trận điểm để xác định các tiêu chí đánhgiá mức độ hội nhập trong DL của tỉnh Khánh Hòa Để vận dụng phương pháp Matrận điểm cho đánh giá mức độ hội nhập, cần:
- Cho điểm các tiêu chí: Việc cho điểm cho mỗi tiêu chí được các chuyên giađánh giá theo thang điểm 10
- Cách xác định trọng số: Đề nghị các chuyên gia xác định trọng số cho từng
nhân tố (f i) theo mức độ quan trọng của từng tiêu chí sao cho tổng các trọng số này
bằng 1 Khi đó trọng số chung (F i) cho từng tiêu chí được xác định bằng cách lấytrung bình cộng các trọng số các tiêu chí này:
m
f
F j m
j i i
=
∑
i i
f
(công thức 1.2)
Trong đó f i,j là trọng số của tiêu chí i trong ý kiến j.
Sau khi đánh giá điểm và xác định trọng số của các tiêu chí, luận án đánh giáđược kết quả của quá trình hội nhập trong DL của tỉnh Khánh Hòa từ năm 2010 –
2018, từ đó kết hợp với phân tích thực trạng phát triển DL (theo ngành và theo lãnhthổ) đề xuất các giải pháp phát triển cho DL của tỉnh trong xu thế hội nhập
4.2.7 Phương pháp khảo sát thực địa
Đây là phương pháp truyền thống của ngành Địa lí, được sử dụng đầu tiên,xuyên suốt quá trình nghiên cứu cũng như cuối cùng để rà soát kết quả nghiên cứu.Phương pháp này được sử dụng trong việc thực hiện khảo sát, điều tra thực tế, thuthập thông tin chính xác ở địa bàn nghiên cứu, đồng thời bổ sung các tài liệu cònthiếu, kiểm chứng các dữ liệu đã có và kết quả nghiên cứu Phương pháp khảo sátthực địa góp phần làm cho kết quả mang tính xác thực, khắc phục những hạn chếcủa phương pháp thu thập, xử lí số liệu trong phòng Phương pháp này giúp ngườinghiên cứu tiếp cận vấn đề một cách chủ động, sát sao, có hiểu biết thật sự, tránhnhững ý kiến chủ quan và gắn nghiên cứu với thực tiễn Trong nhiều trường hợp,đây là phương pháp duy nhất thu thập thông tin đáng tin cậy và xây dựng ngân hàng
tư liệu cho các phương pháp nghiên cứu khác Phương pháp khảo sát thực địa đượctác giả thực hiện chủ yếu ở chương 2 và chương 3 Thậm chí, trong quá trình nghiên
Trang 30cứu, tác giả đã đến huyện đảo Trường Sa, nhà giàn DK1, tận mắt thực tế tiềm năng
du lịch, gặp gỡ chiến sĩ, người dân, chính quyền địa phương các đảo, tham gia xâydựng chính sách phát triển kinh tế huyện đảo nhưng trong phần giới hạn nghiêncứu, tác giả giới hạn không đề cập đến huyện đảo Trường Sa vì vấn đề chính trị, anninh, quốc phòng
5 Đóng góp chính của luận án
- Thứ nhất, góp phần hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về phát triển
DL trong xu thế hội nhập và vận dụng chúng đối với địa bàn nghiên cứu DL của cấptỉnh, cụ thể là tỉnh Khánh Hòa
- Thứ hai, xác định hệ thống tiêu chí đánh giá điểm DL, cụm DL, tuyến DLcủa tỉnh Khánh Hòa; xác định các tiêu chí đánh giá mức độ hội nhập trong DL (vậndụng cho địa bàn tỉnh Khánh Hòa)
- Thứ ba, làm rõ các nhân tố tác động đến phát triển DL của tỉnh Khánh Hòatrong xu thế hội nhập bao gồm các yếu tố về TNDL, đầu tư, chính sách, cơ sở vậtchất, cơ sở hạ tầng… Từ đó, đánh giá các những điểm mạnh - điểm yếu và tiềmnăng cho phát triển DL của tỉnh
Thứ tư, phân tích hiện trạng phát triển DL tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010
-2018, đồng thời phân tích rõ mối quan hệ, đặc điểm tác động của xu thế hội nhậpđối với phát triển DL tỉnh Khánh Hòa
- Thứ năm, đề xuất được định hướng và một số giải pháp có căn cứ khoa học
để đẩy mạnh phát triển DL tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập
Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập
Trang 31Ở chương này, tác giả đi sâu và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển
DL của tỉnh bao gồm: các yếu tố cung DL (vị trí địa lý, tài nguyên DL, cơ sở hạtầng, chính sách phát triển, năng lực cạnh tranh…); các yếu tố cầu DL (sự phát triển
KT - XH, nhu cầu, điều kiện an ninh, chính trị ) Bên cạnh đó, tác giả cũng làm rõthực trạng phát triển hoạt động DL của tỉnh theo ngành và theo lãnh thổ, bước đầuđánh giá những thành công và hạn chế của sự phát triển hoạt động DL trong xu thếhội nhập
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa trong xu thế hội nhập
Trong chương này, tác giả tập trung đề xuất các định hướng phát triển theongành và lãnh thổ cũng như các nhóm giải pháp phát triển DL của tỉnh trong xu thếhội nhập bao gồm: Tổ chức và quản lý quy hoạch DL; Phát triển sản phẩm, thịtrường, xúc tiến quảng bá thương hiệu DL đặc thù; Thu hút vốn đầu tư xây dựng cơ
sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật; Phát triển nguồn nhân lực và ứng dụng khoahọc - công nghệ phục vụ phát triển DL; Liên kết, hợp tác trong phát triển; Bảo vệ tàinguyên, môi trường DL và ứng phó với biến đổi khí hậu; Giải pháp về bảo đảmquốc phòng, an ninh; và tổ chức, quản lý DL của tỉnh Khánh Hòa
Trang 32Chương 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
TRONG XU THẾ HỘI NHẬP
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Du lịch và các khái niệm liên quan
a Du lịch
DL ngày nay không chỉ đơn thuần là hoạt động mang tính chất giải trí mà đãtrở thành một ngành kinh tế góp phần to lớn vào sự phát triển KT - XH của cácquốc gia và vùng, lãnh thổ trên thế giới
Theo nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017)[68], thuật ngữ “Du lịch” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp với ý nghĩa là đi một vòng.Thuật ngữ này được La tinh hóa thành tornus và sau đó thành tourisme (tiếng Pháp),tourism (tiếng Anh) - xuất hiện khoảng năm 1800, mypuzm (tiếng Nga) Trongtiếng Việt, thuật ngữ tourism được dịch thông qua tiếng Hán: Du có nghĩa là đi chơi,lịch có nghĩa là từng trải Tuy nhiên, người Trung Quốc gọi tourism là du lãm với ýnghĩa đi chơi để nâng cao nhận thức
Theo Robert Langquar (1980), từ "Tourism" (DL) lần đầu tiên xuất hiệntrong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụngtrực tiếp mà không dịch nghĩa Một số học giả khác như Trần Đức Thanh (2002)[50], nhóm tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (đồng chủ biên) (2017) [68]cho rằng DL không phải xuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp "le tour", cónghĩa là một cuộc hành trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnhhưởng ra phạm vi toàn thế giới Trong tiếng Việt, thuật ngữ DL được dịch nghĩatheo âm Hán Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là sự từng trải Như vậy,nhìn chung chưa có một sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ DL, song điều cơbản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi một vòng, từ mộtnơi này đến một nơi khác và có quay trở lại
Khái niệm DL ngày càng mở rộng và hoàn thiện theo phạm vi của các ngànhkinh tế khác nhau Việc đưa ra các khái niệm về DL là tùy thuộc vào từng góc độtiếp cận đối với DL
Nhóm tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], ĐổngNgọc Minh, Vương Lôi Đình (2009) [27] đã tổng hợp khái niệm về DL của các tổ
Trang 33chức thế giới như sau: (i) IUOTO (1962): “DL được hiểu là hành động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, không phải để làm một nghề hay một việc kiếm tiền sinh sống”.(ii)
Tại hội nghị LHQ về DL họp tại Roma, Italia (21/8 -5/9/1963) các chuyên gia đưa
ra định nghĩa:“DL là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh
tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ, hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ” (iii) Theo The Tourism Society (năm 1979) “DL được định nghĩa là: bất kì hoạt động nào liên quan đến sự di chuyển ngắn hạn tạm thời của con người, tới những đích đến khác ngoài nơi họ vẫn thường sống và làm việc, cùng với những hoạt động trong suốt khoảng thời gian
mà họ ở đó, nhưng không phải với mục đích làm ăn”.
Đến năm 1992, Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO - United Nations
World Tourism Organization) đưa ra công bố được xem như định nghĩa về DL: “DL bao gồm nhiều hoạt động của các cá nhân, di chuyển và ở lại tại một nơi nào đó ngoài môi trường thường sống của họ không quá một năm liên tục vì mục đích vui chơi, công tác hay mục đích khác” Định nghĩa này sau đó được Ủy ban Thống kê
Liên Hiệp Quốc thông qua, coi như một định nghĩa chung về DL
Tựu trung lại, DL là một khái niệm bao hàm nội dung kép Một mặt mang ýnghĩa thông thường là hiện tượng xã hội chỉ việc đi lại của con người với mục đíchnghỉ ngơi, giải trí… Mặt khác, DL được nhìn nhận như là hoạt động gắn chặt vớikết quả kinh tế - sản xuất, tiêu thụ do chính nó tạo ra Để phản ánh mối quan hệbản chất bên trong làm cơ sở cho việc nghiên cứu, luận án sử dụng khái niệm
được nêu tại Khoản 1, Điều 3, Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “DL là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu, khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác.”.
b Khách du lịch
Khái niệm “khách DL” hay “du khách’, xuất hiện lần đầu tiên tại Pháp vàocuối thế kỉ XVIII Tới nay đã có hàng trăm định nghĩa khác nhau về khách DL.Theo UNWTO, khách DL có các đặc trưng: là người đi khỏi nơi cư trú của mình;không theo đuổi mục đích kinh tế; đi khỏi nơi cư trú từ 24 giờ trở lên
Điểm chung nhất đối với các nước trong cách hiểu khái niệm về khách DLlà: khách DL là những người rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đến một
Trang 34nơi nào đó, quay trở lại với mục đích khác nhau, loại trừ mục đích làm công vànhận thù lao ở nơi đến; có thời gian lưu lại ở nơi đến từ 24 giờ trở lên nhưng khôngquá thời gian một năm Khách DL là những người ở tạm thời nơi họ đến DL với cácmục tiêu như nghỉ ngơi, kinh doanh, hội nghị hoặc thăm gia đình.
Ở Việt Nam, khái niệm khách DL được quy định tại Khoản 2, Điều 3, Luật
DL Việt Nam (2017) [30]: “Khách DL là người đi DL hoặc kết hợp đi DL, trừ trường hợp đi học, làm việc để nhận thu nhập ở nơi đến.” Khách DL được phân
làm hai nhóm cơ bản: khách DL quốc tế và khách DL nội địa
- Khách DL quốc tế:
Tại hội nghị Liên hiệp quốc về DL được tổ chức ở Roma (Ý) năm 1963, Ủyban thống kê của Liên hiệp quốc đưa ra khái niệm khách DL quốc tế: Là ngườithăm viếng một số nước khác ngoài nước cư trú của mình với bất kỳ lý do nàongoài mục đích hành nghề để nhận thu nhập từ nước được thăm viếng
Ở Việt Nam, khái niệm khách DL quốc tế được quy định tại Điều 10,Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30], khách DL quốc tế được chia làm hai loại
là khách DL quốc tế đến Việt Nam và khách DL ra nước ngoài Khoản 3, Điều 10,
Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “Khách DL quốc tế đến Việt Nam là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam DL”; Khoản
4, Điều 10, Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “Khách DL ra nước ngoài là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi DL nước ngoài”.
- Khách DL nội địa:
Theo UNWTO thì khách DL nội địa là những người đang sống trong mộtquốc gia, không kể quốc tịch nào, đi thăm một nơi khác không phải nơi cư trúthường xuyên trong quốc gia đó trong thời gian ít nhất 24 giờ và không quá 1 nămvới một mục đích nào đó ngoài việc hành nghề để kiếm tiền tại nơi đến…
Khoản 2, Điều 10, Chương II, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định:
“Khách DL nội địa là công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú ở Việt Nam đi
DL trong lãnh thổ Việt Nam”.
c Tài nguyên du lịch
Về lí luận và thực tiễn, DL là một trong những ngành có sự định hướng tàinguyên rõ rệt TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến TCLTDL, hiệu quả hoạt động DL
Theo I.I Pirojnik (1985), “TNDL là những tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch
sử và những thành phần của chúng giúp cho việc phục hồi, phát triển thể lực, tinh lực, khả năng lao động và sức khỏe của con người mà chúng được sử dụng trực tiếp hoặc gián tiếp để tạo ra dịch vụ DL gắn liền với nhu cầu ở thời điểm hiện tại
Trang 35hay tương lai và trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép” [dẫn theo Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017)].
Theo Nguyễn Minh Tuệ,Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017) [68]:“TNDL là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng có sức hấp dẫn với
du khách; đã, đang và sẽ được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của DL một cách hiệu quả và bền vững”.
Khái niệm về TNDL được quy định cụ thể tại Khoản 4, Điều 3, Chương I,
Luật DL Việt Nam (2017) [30]: “TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên
và các giá trị văn hóa làm cơ sở để hình thành sản phẩm DL, khu DL, điểm DL, nhằm đáp ứng nhu cầu DL TNDL bao gồm TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa.”.
Vậy, TNDL có thể được hiểu bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố tự nhiên và các giá trị văn hóa được sử dụng đáp ứng nhu cầu DL của con người Như
vậy, có thể thấy TNDL là điều kiện cần thiết cho sự hình thành và phát triển củangành DL TNDL là nguồn cung cho ngành DL, đồng thời góp phần làm nảy sinhnhu cầu DL của du khách
TNDL được chia làm hai nhóm cơ bản: TNDL tự nhiên và TNDL văn hóa Luật DL Việt Nam (2017) cũng quy định rõ tại Điều 15, Chương III như sau:
“TNDL tự nhiên bao gồm cảnh quan thiên nhiên, các yếu tố địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái và các yếu tố tự nhiên khác có thể được sử dụng cho mục đích DL”; “TNDL văn hóa gồm di tích lịch sử - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích DL.”
Minh Hòa (2006), Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017)]
Khoản 5, Điều 3, Chương I, Luật DL Việt Nam (2017) quy định: “Sản phẩm
DL là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị TNDL để thỏa mãn nhu cầu của khách DL.”
Như vậy, sản phẩm DL là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách; đượctạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, nhân văn với việc sửdụng các nguồn lực là CSVCKT và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc
Trang 36gia nào đó Trong đó, TNDL bao gồm tài nguyên DL tự nhiên và tài nguyên DL vănhóa Còn dịch vụ DL, xét dưới góc độ là quá trình tiêu dùng của khách DL, có thểđược tổng hợp theo các nhóm cơ bản sau: dịch vụ lữ hành, dịch vụ vận tải, dịch vụlưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ mua sắm, dịch vụ thể thao, dịch vụ vui chơi, giải trí,dịch vụ chăm sóc sức khỏe, dịch vụ liên quan khác phục vụ khách DL.
e Thị trường du lịch
Theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], thịtrường DL được coi là bộ phận cấu thành tương đối đặc biệt của thị trường hàng hóanói chung, một phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ DL, phản ánhtoàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán, giữa cung và cầu và toàn bộcác mối quan hệ, thông tin KT, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực DL
Vậy, có thể hiểu thị trường DL là một bộ phận của thị trường hàng hóa nói chung,
là nơi diễn ra quan hệ trao đổi hàng hóa (vật chất và dịch vụ) nhằm đáp ứng nhu cầu DL của con người.
Theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], thịtrường DL được cấu thành bởi cung và cầu Trong đó, cầu DL là một bộ phận củanhu cầu xã hội có khả năng thanh toán về hàng hóa DL nhằm thỏa mãn nhu cầunghỉ ngơi, giải trí, tìm hiểu khám phá, chữa bệnh Cung DL là khối lượng hàng hóadịch vụ DL được cung cấp trong khoảng thời gian xác định cho cầu DL của xã hội
g Các loại hình du lịch
Theo các tác giả Nguyễn Văn Đính, Trần Thị Minh Hòa (2006) [16], loạihình du lịch được hiểu ”là tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giốngnhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự hoặc đượcbán cho một nhóm khách hàng hoặc vì chúng có một cách phân phối, một cách tổchức như nhau hoặc được xếp chung theo một mức giá nào đó”
Theo các tác giả Trần Đức Thanh (2002), Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch
(2013), Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017), dựa trên những tiêu chíkhác nhau, việc kết hợp quy mô không gian (lãnh thổ) với dòng du khách đã tạo ranhiều cách phân loại DL khác nhau Sau đây là một số loại hình DL phổ biến:
- Phân loại theo phạm vi lãnh thổ: DL quốc tế (DL quốc tế chủ động hay du
DL đón khách và DL quốc tế bị động hay DL gửi khách) và DL nội địa;
- Phân loại theo nhu cầu của du khách: DL thuần túy (DL tham quan, DL giảitrí, DL thể thao không chuyên, DL khám phá, DL nghỉ dưỡng), DL kết hợp (DL DLtôn giáo, DL học tập, nghiên cứu, DL thể thao kết hợp, DL công vụ, DL chữa bệnh,
DL thăm thân);
Trang 37- Phân loại theo tài nguyên DL: DL văn hóa, DL tự nhiên;
- Phân loại theo đặc điểm địa lí: DL biển, DL núi, DL đô thị, DL đồng quê;
- Phân loại theo thời gian của cuộc hành trình (độ dài chuyến đi): DL ngắnngày, DL dài ngày;
- Phân loại theo việc sử dụng các phương tiện giao thông: DL xe đạp,
DL ô tô, DL máy bay, DL tàu hỏa, DL tàu thủy;
- Phân loại theo hình thức tổ chức: DL có tổ chức theo đoàn, DL cá nhân, DLgia đình
Ngoài ra, còn có một số loại hình DL chứa đựng tổng hợp nhiều loại hìnhkhác nhau: DL sinh thái, DL cộng đồng, DL nông thôn, DL MICE
h Tổ chức lãnh thổ du lịch và một số hình thức tổ chức lãnh thổ trong nghiên cứu du lịch cấp tỉnh
Trong nghiên cứu Địa lí DL, tổ chức lãnh thổ DL là một trong những vấn đềđược quan tâm hàng đầu, bởi vì không thể tổ chức và quản lý có hiệu quả hoạt độngnày nếu không xét khía cạnh không gian (lãnh thổ) của nó Theo tác giả Lê Thông,
Nguyễn Minh Tuệ (1998) [53], tổ chức lãnh thổ DL được hiểu là một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng DL và các cơ sở phục vụ có liên quan dựa trên việc sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên DL (tự nhiên, văn hóa), cơ sở hạ tầng và các nhân tố khác nhằm đạt hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trường) cao nhất.
Các hình thức TCLT DL được sử dụng khác nhau ở các quốc gia Hiện nay, ởViệt Nam có các hình thức TCLTDL là: điểm DL, khu DL, tuyến DL, trung tâm DL,
đô thị DL, vùng DL Do thực tế phát triển DL tại địa bàn nghiên cứu, luận án tậptrung vào các hình thức: điểm DL, khu DL, tuyến DL và có thêm hình thức cụm DL
- Điểm DL:
Theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017) [68],đây là hình thức thấp nhất trong TCLT DL, có quy mô nhỏ, tập trung một hoặc mộtvài loại TNDL, có khả năng đảm bảo cho nhu cầu lưu trú của khách DL từ 1 – 2ngày Điểm DL là nơi tập trung một loại TNDL (tự nhiên, văn hóa – lịch sử hoặckinh tế xã hội) hoặc một loại công trình riêng biệt phục vụ DL hoặc kết hợp cả hai ởquy mô nhỏ
Khoản 7, Điều 3, Chương I, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định: “Điểm
DL là nơi có TNDL được đầu tư, khai thác phục vụ khách DL”.
Điều 23, Chương IV, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định điều kiện công
nhận điểm DL như sau: ”Có TNDL, có ranh giới xác định; Có kết cấu hạ tầng, dịch
Trang 38vụ cần thiết đảm bảo phục vụ khách DL; Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.”
- Khu DL:
Khoản 6, Điều 3, Chương I, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định: ”Khu
DL là khu vực có ưu thế về TNDL, được quy hoạch đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách DL Khu DL bao gồm khu DL cấp tỉnh và khu DL quốc gia.”
Điều 26, Chương IV, Luật DL Việt Nam (2017) [30] quy định điều kiện công
nhận khu DL cấp tỉnh bao gồm: ”Có TNDL với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định; Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, dịch vụ đáp ứng nhu cầu lưu trú, ăn uống, và các nhu cầu khác của khách DL; Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật” Và quy định điều kiện công nhận khu DL quốc gia bao gồm: ”Có TNDL đa dạng, đặc biệt hấp dẫn với ưu thế về cảnh quan thiên nhiên hoặc giá trị văn hóa, có ranh giới xác định; Có trong danh mục các khu vực tiềm năng phát triển khu du lịch quốc gia được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Có kết cấu hạ tầng,
cơ sở vật chất kĩ thuật, dịch vụ chất lượng cao, đồng bộ đáp ứng nhu cầu lưu trú,
ăn uống, và các nhu cầu khác của khách DL; Có kết nối với hệ thống hạ tầng giao thông, viễn thông quốc gia; Đáp ứng điều kiện về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật”.
- Tuyến DL:
Theo các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017) [68],
“Tuyến DL là lộ trình liên kết các khu DL, điểm DL, cơ sở cung cấp dịch vụ, gắnvới các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường hàng không”.Như vậy, việc hình thành, phát triển và khai thác các tuyến DL dựa chủ yếu vào
Trang 39mạng lưới giao thông kết nối các điểm DL, khu DL tạo nên các chương trình DL.Trong các tuyến DL có thể kết hợp đa dạng các sản phẩm DL, loại hình DL phục vụtốt nhất cho nhu cầu của du khách.
Các tác giả Nguyễn Minh Tuệ, Vũ Đình Hòa (chủ biên) (2017) [68] nhậnđịnh, tuyến DL được công nhận là tuyến DL quốc gia khi đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Nối các khu DL, điểm DL, trong đó có khu DL, điểm DL quốc gia, có tínhchất bền vững, liên vùng, liên tỉnh, kết nối các cửa khẩu quốc tế;
+ Có biện pháp bảo vệ cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ phục vụkhách DL dọc tuyến
Do thực tế phát triển DL và tiềm năng phát triển DL tại địa phương, tuyến
DL quốc gia: Nối các khu DL, điểm DL có ý nghĩa quốc gia, có tính chất bền vững,liên vùng, liên tỉnh Tuyến DL có đủ các điều kiện sau đây được công nhận là tuyến
DL địa phương: nối các điểm DL, khu DL địa phương, có các cơ sở dịch vụ phục vụkhách DL
1.1.1.2 Hội nhập và phát triển du lịch trong xu thế hội nhập
a Quan niệm
Hội nhập quốc tế là một quá trình phát triển tất yếu Thực tế chứng minhrằng, khó có một quốc gia nào có thể tự phát triển nếu không tham gia quá trình hộinhập, liên kết quốc tế Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại,tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia Ngày nay,hội nhập quốc tế là lựa chọn chính sách của hầu hết các quốc gia để phát triển
Thuật ngữ “hội nhập quốc tế” trong tiếng Việt có nguồn gốc dịch từ tiếngnước ngoài (tiếng Anh là “international integration”, tiếng Pháp là “intégrationinternationale”) Trên thực tế có nhiều cách hiểu và định nghĩa khác nhau về hộinhập KT quốc tế Theo tác giả Phạm Quốc Trụ (2011) [64], hội nhập quốc tế có thểhiểu là sự liên kết các quốc gia thông qua phát triển các luồng giao lưu như thươngmại, đầu tư, thư tín, thông tin, DL, di trú, văn hóa… từ đó, hình thành các cộngđồng an ninh (security community) Cũng có thể xem xét hội nhập dưới góc độ làhiện tượng, hành vi mà các nước mở rộng và làm sâu sắc hóa quan hệ hợp tác vớinhau trên cơ sở phân công lao động quốc tế có chủ đích, dựa vào lợi thế của mỗinước và mục tiêu theo đuổi
Ở Việt Nam, thuật ngữ ‘hội nhập kinh tế quốc tế” bắt đầu được sử dụng từkhoảng giữa thập niên 1990 cùng với quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN, thamgia Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và các thể chế KT quốc tế khác Cónhiều cách định nghĩa khác nhau về hội nhập KT quốc tế Theo tác giả Phạm Quốc
Trang 40Trụ (2011) [64], thứ nhất, cách hiểu hẹp coi “hội nhập quốc tế” là sự tham gia vàocác tổ chức quốc tế và khu vực; thứ hai, cách hiểu rộng, coi “hội nhập quốc tế” là sự
mở cửa và tham gia vào mọi mặt của đời sống quốc tế, đối lập với tình trạng đóng
cửa, cô lập hoặc ít giao lưu quốc tế Hội nhập quốc tế được hiểu“là quá trình các nước tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia
sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế”.
Hội nhập quốc tế có thể diễn ra trên từng lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh
tế, chính trị, an ninh - quốc phòng, văn hóa, giáo dục, xã hội, v.v.), nhưng cũng cóthể đồng thời diễn ra trên nhiều lĩnh vực với tính chất (tức là mức độ gắn kết), phạm
vi (gồm địa lý, lĩnh vực/ngành) và hình thức (song phương, đa phương, khu vực,liên khu vực, toàn cầu) rất khác nhau
Cũng như các ngành KT khác, DL không tránh khỏi sự tác động của xu thếtrên Để phát triển DL, cần tận dụng, khai thác triệt để nội lực, tranh thủ nguồn lực
bên ngoài, thúc đẩy nhanh quá trình phát triển của ngành Như vậy, có thể hiểu phát triển DL trong xu thế hội nhập là sự hợp tác giữa các khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ trong việc khai thác, tổ chức, quản lý các hoạt động DL, đảm bảo lợi ích KT, chính trị, văn hóa, môi trường của các bên tham gia.
b Vai trò của du lịch ở cấp tỉnh trong xu thế hội nhập
Xu hướng hội nhập quốc tế là quá trình tham gia của chủ thể vào những vấn
đề chung, sự kiện chung của quốc tế với chính kiến, quan điểm riêng của mỗi chủthể nhằm mục đích tranh thủ, tạo ra những cơ hội thuận lợi để phát triển, đem lại lợiích kinh tế, văn hóa, xã hội… cho các bên tham gia
Trong xu thế hội nhập, DL trở thành một trong những kênh thu hút vốn đầu
tư nước ngoài hiệu quả nhất; góp phần vào tiến trình hội nhập và thực hiện đườnglối đối ngoại của các quốc gia Vai trò của DL trong xu thế hội nhập thể hiện trênnhững khía cạnh sau:
Thứ nhất, DL góp phần thúc đẩy phân công lao động, hợp tác khu vực và quốc tế
Phân công lao động (PCLĐ) giữa các quốc gia trên phạm vi thế giới đượchình thành khi sự PCLĐ xã hội vượt ra ngoài biên giới một quốc gia do sự pháttriển của lực lượng sản xuất (LLSX) PCLĐ quốc tế ngày càng phát triển và baotrùm toàn bộ nền kinh tế thế giới, nó ngày càng phát triển khi quá trình toàn cầu hóadiễn ra mạnh mẽ Điều kiện để PCLĐ quốc tế bao gồm: Một là, sự khác biệt giữa