1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SDTbuổi 7 nhóm 4 bệnh viêm thận bể thận cấp 24 11 2020

25 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SDT bệnh viêm thận bể thận cấp, Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân thấy tiểu hơi khó, đau buốt. , tiểu rắt, nước tiểu đục, cảm giác ngứa và nóng rát mỗi lần đi vệ sinh. Sau đó thấy xuất hiện ít dịch nhày chảy ra. Bệnh nhân thấy khó chịu, lo lắng làm giảm ham muốn tình dục vì cảm giác đau bộ phận sinh dục sau khi quan hệ , đến khám tại bv ĐK Hà Đông. Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý ĐTĐ, sỏi thận, sỏi niệu quản Thần kinh: không nhức đầu, không chóng mặt. Tiết niệu sinh dục: tiểu hơi khó, đau buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, cảm giác ngứa và nóng rát; xuất hiện dịch niệu đạo nhày. quản,… NGOẠI KHOA: không Nam khoa: chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý lây truyền qua đường tình dục Dị ứng: chưa ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc, thức ăn Tiền sử bản thân: Tăng huyết áp độ II đang điều trị bằng thuốc không liên tục và nghiện rượu. Gia đình: chưa ghi nhận bất thường.Tình trạng lúc nhập viện: Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt Mạch : 102 lần phút; HA: 12080 mmHg; nhiệt độ 37 độ C ; Nhịp thở : 21 lầnphút Tiểu khó, đau buốt, tiểu rắt, nước tiểu sẫm màu, cảm giác nóng rátKhám cơ quan:. Da, niêm mạc hồng nhạt, không phù Hạch ngoại vi không sờ thấy. Gan, lách không sờ chạm. Không phù không xuất huyết dưới da, hạch ngoại biên không sờ thấy. Hô hấp: không ho, không khó thở. Tiêu hóa: ăn uống tốt, không buồn nôn. BN có hội chứng niệu đạo cấp: tiểu buốt, tiểu gắt, nước tiểu đục, nóng rát khi đi tiểu. Chảy dịch niệu đạo nhày. Nghĩ nhiều đến viêm niệu đạo.

Trang 1

Nhóm 4 – tổ 03- DAK3

Hà Thị Cúc ( phần S,O + thiết kế slide)

Lê Thị Dung ( phần A) Trần Thanh Mai ( phần A) Phạm Thị Duyên (phần P+ viết BA)

Bệnh viêm niệu đạo

cấp không do lậu

Thảo luận phác đồ điều trị

Trang 2

THÔNG TIN CHỦ QUAN

Trang 3

1 Thông tin chủ quan (S)

 Họ tên bệnh nhân: Trần Văn Lâm

 Tuổi: 47

 Giới tính : Nam

 Nghề nghiệp: Công nhân

 Địa chỉ: quận Hà Đông- Hà Nội

 Nhập viện: 9h ngày 21/10/2019

 Khoa: Ngoại thận- tiết niệu

HÀNH CHÍNH

Lí do vào viện: đi tiểu thấy buốt,

nóng rát, thấy xuất hiện dịch nhày chảy ra đến khám bv đa khoa Hà Đông

CHUYÊN MÔN

Trang 4

1 Thông tin chủ quan (S)

Cách nhập viện 1 tuần, bệnh nhân thấy tiểu hơi khó, đau buốt , tiểu rắt, nước tiểu đục, cảm giác ngứa và nóng rát mỗi lần đi vệ sinh Sau đó thấy xuất hiện ít dịch nhày chảy ra Bệnh nhân thấy khó chịu, lo lắng làm

giảm ham muốn tình dục vì cảm giác đau bộ phận sinh dục sau khi quan

hệ , đến khám tại bv ĐK Hà Đông

BỆNH SỬ

Trang 5

1 Thông tin chủ quan (S)

NỘI KHOA:

 Chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý ĐTĐ, sỏi thận, sỏi niệu quản

 Thần kinh: không nhức đầu, không chóng mặt

 Tiết niệu- sinh dục: tiểu hơi khó, đau buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, cảm giác ngứa và nóng rát; xuất hiện dịch niệu đạo nhày quản,…

NGOẠI KHOA: không

 Nam khoa: chưa ghi nhận tiền căn bệnh lý lây truyền qua đường tình dục

 Dị ứng: chưa ghi nhận tiền căn dị ứng thuốc, thức ăn

Tiền sử bản thân: Tăng huyết áp độ II đang điều trị bằng thuốc không liên tục và

nghiện rượu

Gia đình: chưa ghi nhận bất thường

BỆNH SỬ

Trang 6

2 Thông tin khách quan (O)

Kết quả thăm khám lâm sàng

Trang 7

2 Thông tin khách quan (O) Kết quả thăm khám lâm sàng

Khám cơ quan:.

 Da, niêm mạc hồng nhạt, không phù

 Hạch ngoại vi không sờ thấy Gan, lách không sờ chạm

 Không phù không xuất huyết dưới da, hạch ngoại biên không

sờ thấy

 Hô hấp: không ho, không khó thở

 Tiêu hóa: ăn uống tốt, không buồn nôn

Trang 8

2 Thông tin khách quan (O)

Trang 9

Kết quả cận lâm sàng

2 Thông tin khách quan (O)

Kết quả xét nghiệm máu :

 Creatinin: 90.4 umol/l ( Nam: 62-120; nữ: 53-100)

Trang 10

Kết quả cận lâm sàng

2 Thông tin khách quan (O)

Kết quả xét nghiệm nước tiểu :

 Các chỉ số bất thường là:

Protein: 75mg/dL ( <10)

 Nitrite (-)

Leukocytes 300/uL (<10)

 Cấy dịch niệu đạo: có vi khuẩn mọc

 Thực hiện phản ứng huyết thanh: kết quả (+) → có vi khuẩn

Chlamydia, loại bỏ được nguyên nhân do lậu cầu

Trang 11

2 Thông tin khách quan (O)

Trang 13

3 Đánh giá tình trạng bệnh nhân

Phân tích chẩn đoán

Theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh thận tiết niệu Bộ Y Tế 2015

Viêm niệu đạo cấp không do lậu có biểu hiện sau

- Lâm sàng:

+ Bệnh nhân có hội chứng niệu đạo cấp: tiểu buốt, tiểu rắt, nước tiểu đục, ngứa và nóng rát khi đi tiểu, chảy dịch niệu đạo nhày

+ Vài tuần nay không có quan hệ tình dục

Trang 14

 Cấy dịch niệu đạo: có vi khuẩn mọc

 Thực hiện phản ứng huyết thanh: kết quả (+) → có vi khuẩn Chlamydia, loại bỏ được nguyên nhân do lậu cầu

 XNNT: Leukocytes (3+), Nitrite (-) Bệnh nhân có nhiễm trùng tiểu

 XNSH: Creatinin 90,4 umol/L, trong giới hạn bình thường => Không suy thận

Trang 16

THEO PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CỦA BYT:

Mục tiêu điều trị:

 Loại bỏ vi khuẩn gây bệnh

 Phòng và điều trị nhiễm khuẩn toàn thân

 Phòng ngừa tái phát nhiễm khuẩn

Điều trị người bệnh nhiễm Chlamydia: Có thể lựa chọn một trong các

thuốc sau:

 Azithromycin viên 1 gram, uống liều cao nhất

 Doxycyclin 100 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đƣa thuốc

12 giờ, thời gian dùng thuốc 7 ngày

 Ofloxacin 300 mg/lần, uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc

12 giờ, thời gian dùng thuốc 7 ngày

 Erythromycin 500 mg/lần, uống 4 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa

thuốc 6 giờ, thời gian dùng thuốc 14 ngày

 Điều trị cho cả người cùng quan hệ tình dục và người bệnh Trong các thuốc điều trị thì Doxycycline và Azithromycin là lựa chọn ưu tiên

4 Kế hoạch điều trị

Trang 17

4 Kế hoạch điều trị PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC

1 Cendocin 100mg (Doxycycline) 100 mg/lần,

uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc 12 giờ, thời

gian dùng thuốc 7 ngày

Thành phần: Doxycycline

 Nhóm thuốc: kháng sinh nhóm tetracyclin Phổ tác dụng: kháng sinh phổ tác

dụng rất rộng, lên nhiều vi khuẩn gram âm và dương, cả ưa khí và kị khí, cũng như một số vi sinh vật khác

Cơ chế : ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do gắn vào phần 30S của

ribosom

Chỉ định: nhiễm trùng đường hô hấp, nhiễm trùng đường tiết niệu, các bệnh lây

truyền qua đường tình dục, nhiễm trùng da,

=> Theo EMC, bác sĩ kê đơn hợp lý tuy nhiên chưa có thời điểm dùng thuốc cụ

thể

Trang 18

4 Kế hoạch điều trị PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC

1 Cendocin 100mg (Doxycycline) 100 mg/lần,

uống 2 lần/ngày, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc 12 giờ, thời

gian dùng thuốc 7 ngày

ĐỀ XUẤT CHO BÁC SĨ: theo EMC

- Doxycycline hầu như được hấp thu hoàn toàn sau khi uống, không bị ảnh hưởng bởi tiêu hóa hay thức ăn nên có thể dùng trong hay sau bữa ăn để làm giảm tổn thương dạ dày.

- Sử dụng thuốc cùng với nhiều nước ở tư thế thẳng đứng hoặc ngồi thẳng để giảm bớt nguy cơ tổn thương thực quản.

Trang 19

4 Kế hoạch điều trị PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC

- Xanh methylen: có đặc tính khử trùng yếu; được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

và nhanh chóng giảm thành leukomethylene blue

- Bromocamphor: tác dụng giảm đau, sát trùng nhẹ ở đường tiết niệu dưới

Chỉ định: hỗ trợ điều trị, làm giảm tình trạng viêm, đau khi bị viêm đường tiết niệu dưới tái phát Tuy nhiên, nó chỉ được chỉ định trong trường hợp bệnh không gây biến chứng

=> theo Medscape, bác sĩ kê đơn hợp lý nhưng chưa nói rõ thời điểm dùng thuốc

Trang 20

4 Kế hoạch điều trị PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC

2 MIDASOL 20 viên, ngày 4 viên/2 lần sáng/ tối.

ĐỀ XUẤT CHO BÁC SĨ theo Medscape thì xanh methylen hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, bromocamphor có tính sát trùng nhẹ nên có thể dùng thuốc trong hoặc sau bữa ăn để tránh kích ứng đường tiêu hóa.

Trang 21

và thực phẩm chứa sắt và doxycycline tốt nhất nên được dùng cách nhau ít nhất ba đến bốn giờ trong hầu hết các trường hợp.

Tương tác thuốc – thuốc

Theo drug.com, không có tương tác thuốc – thuốc trong đơn.

4 Kế hoạch điều trị

Trang 22

4 Kế hoạch điều trị

Theo dõi sau giai đoạn điều trị:

 Nếu đáp ứng thuốc tốt và không còn triệu chứng lâm sàng, cấy VK sau 5 ngày ngừng thuốc nếu không mọc coi như đã khỏi

 Nếu không đáp ứng tốt, sau 2 tuần điều trị cần soi và cấy dịch niệu đạo để biết loại vi khuẩn, nấm giúp lựa chọn kháng sinh khác

Trang 23

4 Kế hoạch điều trị

Dự phòng yếu tố nguy cơ NKTN:

Uống đủ nước (trên 2 lít/ngày), phân chia uống đều trong ngày, khi đi

xa bắt buộc phải đem theo nước uống

Không nhịn tiểu lâu Việc giữ nước tiểu lâu trong bàng quang sẽ tạo

ra hậu quả của bệnh lý “tồn đọng nước tiểu” là nguyên nhân thuận lợi cho NKTN

Ðiều trị các hội chứng rối loạn tiêu hóa đặc biệt là táo bón do vi

khuẩn ứ đọng trong phân rất dễ gây NKTN

Tư vấn cho BN

Trang 24

4 Kế hoạch điều trị

Tư vấn tránh tái phát nhiễm trùng:

Đi tiểu trong vòng 15 phút sau quan hệ tình dục để loại bỏ vi khuẩn

khỏi đường tiết niệu

Vệ sinh đường tiết niệu sạch sẽ và đúng cách: Dùng dung dịch vệ

sinh phù hợp, luôn lau khô theo chiều từ trước ra sau khi tắm, đi vệ

sinh, sau quan hệ tình dục

Tắm vòi sen và hạn chế sử dụng bồn tắm

Mặc trang phục thoáng mát, tránh bó sát để tránh tạo môi trường ẩm

ướt, bó hơi khiến vi khuẩn dễ phát triển gây nhiễm khuẩn tiết niệu

Hạn chế sử dụng các loại đồ uống gây kích thích đi tiểu nhanh,

nhiều khiến cơ thể mất nước trong thời gian điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu như: cà phê, rượu, nước trái cây, nước ngọt có ga

Tư vấn cho BN

Trang 25

CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý

LẮNG NGHE

Ngày đăng: 20/12/2020, 09:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w