1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHUYÊN ĐỀ TOÁN 5 Phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy học về giải toán tỉ số phần trăm

15 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 63,38 KB
File đính kèm Chuyên đề toan 5.rar (57 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ần ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ần ần ấy nội dung ội dung chương trình, xác định ch

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH KHI DẠY HỌC VỀ GIẢI TOÁN

TỈ SỐ PHẦN TRĂM LỚP 5

A ĐẶT VẤN ĐỀ:

1 Vị trí, vai trò của môn Toán

Môn toán có vị trí rất quan trọng vì nó giúp học sinh phát triển những thao tác trí tuệ cần thiết để phát triển trí thông minh, tư duy độc lập, linh hoạt, sáng tạo trong việc hình thành và rèn luyện trong mọi lĩnh vực

Dạy- học về “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” không chỉ củng

cố các kiến thức toán học có liên quan mà còn là "Chìa khóa", là cầu nối giữa toán học và thực tiễn

Nội dung các kiến thức về tỉ số phần trăm trong chương trình môn toán lớp 5 là một mảng kiến thức rất quan trọng, chiếm một thời lượng không nhỏ và có nhiều ứng dụng trong thực tế

2 Nội dung chương trình toán tỉ số phần trăm lớp 5

Trong chương trình môn toán lớp 5 sau khi học sinh học xong 4 phép tính về

cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân các em bắt đầu được làm quen với các kiến thức về tỉ số phần trăm, các kiến thức này được giới thiệu từ tuần thứ 15 Các kiến thức về tỉ số phần trăm được dạy trong 26 tiết bao gồm 4 tiết bài mới, một số tiết luyện tập, luyện tập chung và sau đó là một số bài tập củng cố được sắp xếp xen kẽ trong các tiết luyện tập của một số nội dung kiến thức khác Nội dung bao gồm các kiến thức sau đây:

- Giới thiệu khái niệm ban đầu về tỉ số phần trăm

- Đọc viết tỉ số phần trăm

- Cộng trừ các tỉ số phần trăm, nhân chia tỉ số phần trăm với một số

- Mối quan hệ giữa tỉ số phần trăm với phân số thập phân, số thập phân và phân số

- Giải các bài toán về tỷ số phần trăm:

+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số

+ Tìm giá trị một số phần trăm của một số đã biết

+ Tìm một số biết một giá trị phần trăm của số đó

Các dạng toán về tỉ số phần trăm không được giới thiệu một cách tường minh mà được đưa vào chủ yếu ở các tiết từ tiết 74 đến tiết 79, sau đó học sinh tiếp tục được củng cố thông qua một số bài tập trong các tiết luyện tâp trong phần ôn tập cuối năm học

3 Chuẩn kiến thức, kĩ năng cơ bản của toán tỉ số phần trăm

- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại

- Biết đọc, biết viết các tỉ số phần trăm

- Biết viết một phân số thành tỉ số phần trăm và viết một tỉ số phần trăm thành phân số

Trang 2

- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm, nhân các tỉ số phần trăm với một số tự nhiên và chia các tỷ số phần trăm với một số tự nhiên khác 0

- Biết: + Tìm tỉ số phần trăm của hai số

+ Tìm giá trị phần trăm của một số

+ Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó

4 Phân loại các dạng toán tỉ số phần trăm ở chương trình toán lớp 5

Có 3 dạng cơ bản sau đây:

- Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Tìm giá trị phần trăm của một số

- Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó

5 Thực trạng dạy- học

5.1 Học sinh

Một số lỗi phổ biến học sinh mắc phải khi giải bài toán về tỉ số phần trăm

*Dạng bài toán cơ bản 1: Cho hai số a và b Tìm tỉ số phần trăm của hai số

- Khi thực hiện tìm tỉ số phần trăm của hai số, nhiều học sinh đã quên nhân thương

đó với 100, quên viết kí hiệu % vào kết quả tìm được

Ví dụ: Một lớp học có 30 học sinh, trong đó có 18 học sinh nữ Hỏi số học sinh

nữ chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh của lớp học đó?

+ Cách làm đúng: 18 : 30 = 0,6

0,6 = 60%

+ Học sinh làm sai: 18 : 30 = 0,6%

Hoặc: 18 : 30 = 0,6

0,6 = 60 (học sinh quên viết kí hiệu %)

- Trình bày câu lời giải sai như:

Tỉ số của số học sinh nữ so với số học sinh cả lớp là:

18: 30 = 0,6 0,6 = 60%

Đáp số: 60%

Câu trả lời đúng là:

Tỉ số phần trăm của số học sinh nữ so với số học sinh cả lớp là:

18: 30 = 0,6 0,6 = 60%

Đáp số: 60%

*Dạng bài toán cơ bản 2: Tìm giá trị phần trăm của một số.(Cho số b và tỉ số phần

trăm của a và b Tìm số a).

Ví dụ : Một mảnh đất hình chữ nhât có diện tích là 420m2 Người ta dành 12% diện tích mảnh đất để trồng hoa Tính diện tích đất trồng hoa

Tóm tắt bài toán:

Diện tích mảnh đất: 420m2

Trang 3

12% diện tích đất trồng hoa là: … m2?

( Tìm 12% của 420)

- Về lời giải, nhiều học sinh viết lời giải chưa đúng yêu cầu như:

+ 12% của 420m2 là:

- Về phép tính, nhiều HS thực hiện sai :

420 x 100 : 12 = 3 500

Hay 420: 12 = 35

- Lời giải đúng là: Diện tích đất trồng hoa là :

- Phép tính đúng là: 420 : 100 x 12 = 50,4 ( m2)

*Dạng bài toán cơ bản 3: Tìm một số khi biết giá trị một số phần trăm của số đó.

(Cho số a và tỉ số phần trăm của a và b Tìm số b.)

Ví dụ : Mua một chiếc quạt với giá 3 800 000 đồng, người đó bán và được lãi

20% so với giá bán Hỏi người đó bán chiếc quạt đó với giá bao nhiêu tiền ?

- Ở bài toán này học sinh không hiểu rõ được giá bán và giá mua là bao nhiêu phần trăm dẫn đến nhiều em làm bài sai

Tóm tắt bài toán:

Tiền mua : 3 800 000 đồng

Tiền lãi : 20% tiền bán

Tiền bán : … đồng ?

- HS thực hiện sai:

Tiền lãi là:

3 800 000 : 100 x 20 = 760 000 ( đồng )

Tiền bán chiếc quạt là:

3 800 000 + 760 000 = 4 560 000 ( đồng )

- Cách làm đúng là:

Coi tiền bán là 100%

Tỉ số phần trăm ứng với tiền mua là:

100% - 20% = 80%

Tiền bán chiếc quạt là:

3 800 000 : 80 x 100 = 4 750 000 ( đồng )

* Nguyên nhân

- Đây là kiến thức khó, trừu tượng, chưa hiểu rõ ý nghĩa của các tỉ số phần trăm vì vậy các em gặp nhiều khó khăn để nắm kiến thức, kĩ năng khi học phần toán này

- Các em tiếp thu kiến thức, phương pháp giải một cách máy móc, dập khuôn theo hướng dẫn của giáo viên

- Chưa phân biệt ba dạng bài và mối quan hệ giữa ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm Không đưa ra được tóm tắt bài toán nên không hình dung ra được các bước thực hiện

- Chưa nắm chắc các khái niệm, thuật ngữ khó

Trang 4

- Một nguyên nhân nữa là học sinh chưa nắm chắc kiến thức liên quan làm cơ sở cho kiến thức mới Đó là kiến thức về phân số, tỉ số, số thập phân, hay các em thực hiện phép chia hai số thập phân chưa thành thạo

5.2 Giáo viên

- Giáo viên nhiệt tình, tích cực đổi mới phương pháp song vẫn còn ảnh hưởng của phương pháp dạy truyền thống, còn lúng túng khi lựa chọn và sử dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phù hợp với đặc điểm học sinh, cũng như các kĩ thuật dạy học Nên trong dạy học giáo viên chưa phát huy được hết tính tích cực của học sinh

- Hướng dẫn cho học sinh nắm cách giải các bài toán về tỉ số phần trăm còn dập khuôn theo tài liệu sách giáo khoa và sách giáo viên

- Chưa khai thác được vốn sống, hiểu biết của học sinh

- Chưa gắn dạng toán Giải toán tỉ số phần trăm với thực tế cuộc sống

Tóm lại: Có nhiều nguyên nhân dẫn đến học sinh chưa thành thạo trong cách giải

ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm, đặc biệt là bài toán 2 và bài toán 3 Các kĩ năng phân tích, tổng hợp, thiết lập mối quan hệ giữa các dữ kiện có trong bài toán phần trăm hầu như còn hạn chế Phương pháp và cách thức giảng dạy của GV còn mang nhiều tính áp đặt, chưa phát huy được tính tích cực của học sinh nên các em rất ngại phải giải những bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm

Vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp để phát huy tính tích cực của học sinh khi dạy học về giải toán về tỉ số phần trăm cho lớp 5.

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:

I Các biện pháp cụ thể:

1 Nghiên c u n i dung ch ứu nội dung chương trình, lập kế hoạch dạy học ội dung chương trình, lập kế hoạch dạy học ương trình, lập kế hoạch dạy học ng trình, l p k ho ch d y h c ập kế hoạch dạy học ế hoạch dạy học ạch dạy học ạch dạy học ọc

- Nghiên c u kĩ n i dung chội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cầnng trình, xác đ nh chu n ki n th c kĩ năng c nịnh chuẩn kiến thức kĩ năng cần ẩn kiến thức kĩ năng cần ến thức kĩ năng cần ần

đ t.ạt

- Sử dụng hợp lí sách giáo khoa và sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy học, ứng dụng hợp lí công nghệ thông tin

- Ở một số bài phải làm rõ mối liên hệ dọc theo mạch kiến thức môn học

- Lập kế hoạch dạy học theo hướng học sinh tự phát hiện và giải quyết vấn đề để phát huy tính tích cực của học sinh Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, tình huống có vấn

đề để phát huy trí lực và phù hợp với khả năng tiếp thu của học sinh

- Dạy phải sát đối tượng, coi trọng bồi dưỡng học sinh năng khiếu và kiên trì giúp

đỡ học sinh còn lúng túng

- Thực sự coi trọng vai trò trung tâm của học sinh Giáo viên chỉ là người hướng dẫn và tổ chức các hoạt động của học sinh Chú trọng rèn luyện tư duy logic, tự hệ thống hóa kiến thức, ghi nhớ có nghĩa ( tránh ghi nhớ máy móc ), rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề

Trang 5

- Đầu mỗi tiết dạy, GV cho HS khởi động bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm kiểm tra kiến thức cũ, khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của HS về vấn đề liên quan đến bài học, từ đó dẫn đến tình huống có vấn đề để giới thiệu bài mới

- Cuối mỗi tiết dạy, GV nên quan tâm đến hoạt động nối tiếp để việc dạy học gắn liền với thực tế

2 Giải thích các khái niệm, thuật ngữ khó

- Ngay t bài d y đ u tiên v t s ph n trăm, GV c n cho HS th y n i dungạt ần ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ần ần ấy nội dung ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần này r t g n v i th c t cu c s ng đ kích thích s tò mò, mu n hi u bi t c aấy nội dung ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ến thức kĩ năng cần ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ến thức kĩ năng cần ủa các em Theo đó, giáo viên có th cho các em đ c m t s thông tin có liên quanể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ọc một số thông tin có liên quan ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung

đ n t s ph n trăm qua ví d th c t nh : “ Theo th ng kê ki m tra gi a h cến thức kĩ năng cần ỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ần ụ thực tế như: “ Theo thống kê kiểm tra giữa học ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ến thức kĩ năng cần ư ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ữa học ọc một số thông tin có liên quan

kì I v a qua trở trường ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việt ường ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việtng ( l p … ), s h c sinh đ t đi m 9- 10 môn Ti ng Vi tới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ọc một số thông tin có liên quan ạt ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ến thức kĩ năng cần ệt chi m t l 35% ” Ch c ch n sẽ có r t nhi u HS, th m chí có khi c l p khôngến thức kĩ năng cần ỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ệt ấy nội dung ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ậm chí có khi cả lớp không ả lớp không ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của

bi t đ c kí hi u % Đây chính là l i th đ GV t o h ng thú cho HS tìm hi uến thức kĩ năng cần ọc một số thông tin có liên quan ệt ợi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểu ến thức kĩ năng cần ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ạt ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của

đi u m i l nh ng g n v i đ i s ng.ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ạt ư ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ờng ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việt ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung

- Các bài toán trong SGK thường ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việtng khó hi u v i h c sinh b i các n i dung l l mể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ọc một số thông tin có liên quan ở trường ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việt ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ạt ẫm

nh : “ S n ph m đ t chu n ”, “ lư ả lớp không ẩn kiến thức kĩ năng cần ạt ẩn kiến thức kĩ năng cần ượi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểung mu i trong nố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ưới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết củac bi n ”, “ vể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ượi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểut m c kến thức kĩ năng cần

ho ch” Vì th GV c n gi ng gi i đ HS hi u rõ n i dung đ bài thì các emạt ến thức kĩ năng cần ần ả lớp không ả lớp không ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung

m i có th gi i đới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ả lớp không ượi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểuc

- V i các bài toán có n i dung ti n v n, ti n lãi, GV c n gi i thích rõ đ các emới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ần ả lớp không ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của

n m đượi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểuc th nào là ti n v n, ti n lãi, ti n bán và m i quan h gi a ba lo iến thức kĩ năng cần ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ệt ữa học ạt

ti n này b ng các ví d c th ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ằng các ví dụ cụ thể ụ thực tế như: “ Theo thống kê kiểm tra giữa học ụ thực tế như: “ Theo thống kê kiểm tra giữa học ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của

- V i bài toán có n i dung lãi su t ngân hàng cũng th , HS r t mù m , có emới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ấy nội dung ến thức kĩ năng cần ấy nội dung ờng ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việt còn nêu th c m c: “ Ti n mình g i trong ngân hàng làm sao ra ti n l i? ” Doề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ửi trong ngân hàng làm sao ra tiền lời? ” Do ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ờng ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việt

đó, GV đ ng s m t th i gian, r t c n thi t gi i thích th u đáo cách kinhợi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểu ấy nội dung ờng ( lớp … ), số học sinh đạt điểm 9- 10 môn Tiếng Việt ấy nội dung ần ến thức kĩ năng cần ả lớp không ấy nội dung doanh c a ngân hàng cho HS rõ Các em có hi u bi t m i có th gi i t t bàiủa ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ến thức kĩ năng cần ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ả lớp không ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung

t p.ậm chí có khi cả lớp không

3 Áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học vào giảng dạy

- Mu n ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung phát huy tính tích c cực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của c a h c sinh vào quá trình d y h c thì GV c nủa ọc một số thông tin có liên quan ạt ọc một số thông tin có liên quan ần

ph i l a ch n phả lớp không ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ọc một số thông tin có liên quan ương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cầnng pháp và hình th c t ch c ổ chức d y h c ạt ọc một số thông tin có liên quan thích h pợi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểu đ phùể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của

h p v i t ng n i dung môn h c, t ng đ i tợi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểu ới thực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ọc một số thông tin có liên quan ố phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung ượi thế để GV tạo hứng thú cho HS tìm hiểu Trong quá trình d y h c tôing ạt ọc một số thông tin có liên quan

đã s d ng linh ho t các phửi trong ngân hàng làm sao ra tiền lời? ” Do ụ thực tế như: “ Theo thống kê kiểm tra giữa học ạt ương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cầnng pháp đ phát huy tính tích c c, t giác, đ cể kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần

l p c a h c sinh trong h c t p ậm chí có khi cả lớp không ủa ọc một số thông tin có liên quan ọc một số thông tin có liên quan ậm chí có khi cả lớp không như:

+ Phương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cầnng pháp v n đáp.ấy nội dung

+ Phương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cầnng pháp đ t và gi i quy t v n đ ặt và giải quyết vấn đề ả lớp không ến thức kĩ năng cần ấy nội dung ề tỉ số phần trăm, GV cần cho HS thấy nội dung

+ Phương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cầnng pháp ho t đ ng nhóm, trò ch i h c t p, th c hành luy n t p, ạt ội dung chương trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ơng trình, xác định chuẩn kiến thức kĩ năng cần ọc một số thông tin có liên quan ậm chí có khi cả lớp không ực tế cuộc sống để kích thích sự tò mò, muốn hiểu biết của ệt ậm chí có khi cả lớp không

- Nắm bắt các kĩ năng và kĩ thuật dạy học cần thiết như: kĩ năng diễn giải, kĩ năng thao tác mẫu, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật học hợp tác,

kĩ thuật tia chớp, kĩ thuật sơ đồ tư duy,

Trang 6

- Đổi mới đánh giá kết quả học tập của học sinh ( Đánh giá công bằng, khách quan, đánh giá bằng nhiều hình thức khác nhau, chú ý tới đánh giá cả quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh )

* Ở mỗi tiết dạy, các hoạt động dạy học thường được tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nêu vấn đề:

- Nhận dạng, nêu vấn đề cần giải quyết

Bước 2: Yêu cầu học sinh giải quyết vấn đề:

- Đề xuất cách giải quyết vấn đề khác nhau, thực hiện cách giải quyết đã đề ra

Bước 3: Giáo viên nhận xét và đưa ra cách giải quyết:

- Phân tích để chọn cách giải quyết đúng

Chú ý: Với các đối tượng HS khác nhau ta có thể đưa các mức độ khác nhau

Ví dụ:

- Mức độ 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, HS tiếp nhận

- Mức độ 2: GV đặt vấn đề, gợi ý để HS tìm ra cách giải quyết, HS giải quyết vấn

đề dưới sự giúp đỡ của GV

* Tính tích cực thể hiện ở sự cố gắng làm theo mẫu, hay nhắc lại ( bắt chước thực hành ).

- Mức độ 3: GV gợi ý, cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề, HS phát hiện,

tự đề xuất hướng giải quyết vấn đề, HS tiến hành giải quyết vấn đề, GV và HS cùng đánh giá kết quả học tập của HS

* Tính tích cực thể hiện ở sự chủ động hoặc ý muốn hiểu thấu đáo vấn đề để sau

đó tự giải quyết vấn đề ( tìm hiểu và khám phá ).

- Mức độ 4: HS tự phát hiện, nêu cách giải quyết, tiến hành giải quyết vấn đề, đánh giá có sự hỗ trợ của GV ( nếu cần )

* Tính tích cực thể hiện ở khả năng linh hoạt và hiệu quả trong việc giải quyết vấn đề ( sáng tạo trong vận dụng ).

Bước 4: Khắc sâu kiến thức.

* Lưu ý: Với 4 bước này ở từng bài, hay từng hoạt động có thể thay đổi cho phù hợp

4 Cách thực hiện với từng dạng bài:

4.1 Giới thiệu khái niệm tỉ số phần trăm

Khi giới thiệu khái niệm về tỉ số phần trăm, tôi đã sử dụng các phương pháp như: quan sát, giảng giải, thực hành, luyện tập, các phương pháp đó được phối hợp một cách linh hoạt Giáo viên xây dựng một hệ thống câu hỏi nhằm giúp học sinh tìm ra kiến thức mới Đồng thời kết hợp hình thức dạy học tác động qua lại giữa thầy và trò, trò và trò, trò và thầy trên quan điểm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh

Ví dụ: Dạy bài “ Tỉ số phần trăm” ( trang 73- Toán 5).

Trang 7

Hướng dẫn học sinh nắm khái niệm về tỉ số phần trăm.

Bước 1: Nêu vấn đề:

* Giáo viên đưa ra bài toán( ví dụ 1- tr.73 Toán 5)

Diện tích một vườn hoa là 100m 2 , trong đó có 25m 2 trồng hoa hồng Tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.

- Diện tích vườn hoa có bao nhiêu mét vuông? (100m2)

- Diện tích trồng hoa có bao nhiêu mét vuông? ( 25m2 )

* GV đưa ra sơ đồ hình vẽ, giới thiệu:

+ Diện tích vườn hoa có 100m2 ứng với 100 ô vuông, mỗi ô vuông ứng với 1 m2 + Diện tích trồng hoa có 25m2 ứng với 25 ô vuông, mỗi ô vuông ứng với 1m2

Bước 2: Yêu cầu học sinh tìm cách giải quyết:

Lệnh : - Hãy tìm tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa.

- Học sinh đã đưa ra một số cách trả lời khác nhau: Tỉ số của diện tích trồng hoa và

diện tích vườn hoa là 25 : 100 ;100

25

; 4

1

Bước 3: GV hướng dẫn học sinh cách trình bày:

+ Tỉ số của diện tích trồng hoa hồng và diện tích vườn hoa là :

25 : 100 hay100

25

- Tỉ số 100

25

có gì đặc biệt ? (là phân số thập phân có mẫu số 100)

+ GV giới thiệu cách viết mới : 100

25

= 25% Cách đọc : 25% đọc là “ hai mươi lăm phần trăm”

Lưu ý : Ở tiết học này HS rất trừu tượng với kí hiệu % GV có thể giải thích kí hiệu

% này là quy định chung khi viết tỉ số phần trăm hay đây là quy định kí hiệu Toán học quốc tế

Bước 4: Khắc sâu kiến thức:

- GV hướng dẫn HS nhận ra ý nghĩa của tỉ số phần trăm

Tỉ số phần trăm 25% cho biết gì ?

+ Nếu coi diện tích vườn hoa là 100% thì diện tích trồng hoa hồng là 25%

Hay : Cho biết diện tích trồng hoa hồng chiếm 25% diện tích vườn hoa

- GV đưa ra ví dụ cho HS đọc: 17% ; 125%,

GV đọc cho HS viết nhanh vào vở nháp:

+ “Ba mươi phần trăm” ; “năm mươi tư phần trăm”; “một trăm linh hai phần trăm”

- Cả lớp được kiểm tra lẫn nhau

Trang 8

4.2 Hình thành kiến thức về kĩ năng giải “Ba bài toán cơ bản về tỉ số phần trăm” trong Toán 5

Để học sinh nắm các dạng toán về tỉ số phần trăm ở sách giáo khoa, tôi tiến hành dạy các bài về tỉ số phần trăm theo các dạng như sau:

Bài toán cơ bản 1: Cho hai số Tìm tỉ số phần trăm của hai số

Với dạng bài toán này tôi hướng dẫn học sinh như sau:

Bước 1: GV nêu vấn đề: GV đưa ra bài toán( ví dụ a - tr 75 toán 5 ).

Một trường Tiểu học có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường.

- Cho HS xác định yêu cầu của bài toán, nêu vấn đề cần giải quyết

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Bước 2: Yêu cầu HS giải quyết vấn đề:

- Số HS toàn trường là bao nhiêu? ( 600 HS )

- Số HS nữ của trường là bao nhiêu? ( 315 HS )

Lệnh:

+ Hãy viết tỉ số của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường

(315: 600 hay 600

315

hoặc 0,525)

+ Tìm thương của 315 và 600 ( 315 : 600 = 0,525 )

+ Nhân 0,525 với 100 rồi chia cho 100 ( 0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100)

* Đến đây có HS đã phát hiện thấy: 52,5 : 100 = 100

5 , 52 nên viết thành tỉ số phần

trăm 100

5

,

52

= 52,5%

- Vậy tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS toàn trường là bao nhiêu? (52,5% )

Bước 3: GV hướng dẫn HS cách trình bày bài giải

Bài giải

Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và số học sinh toàn trường là:

315 : 600 = 0,525 0,525 = 52,5 % Đáp số: 52,5%

- Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 ta làm thế nào ?

HS nêu cách tìm:

+ Bước 1: Tìm thương của 315 và 600 ( 315 : 600 = 0,525 )

+ Bước 2: Chuyển tỉ số 0,525 thành tỉ số phần trăm :

0,525 x 100 : 100 = 52,5 : 100 =52,5%

* Cho một số học sinh nêu quy tắc gồm hai bước trên

Trang 9

Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số 315 và 600 ta làm như sau:

- Tìm thương của 315 và 600

- Nhân thương đó với 100 và viết thêm kí hiệu phần trăm vào bên phải tích tìm được

Bước 4: Khắc sâu kiến thức:

- Tỉ số phần trăm 52,5% cho biết gì?

+ Tỉ số phần trăm của số HS nữ và số HS toàn trường là 52,5%

+ Số HS nữ chiếm 52,5% số HS toàn trường

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta thực hiện theo mấy bước? ( Ta thực hiện theo 2 bước):

+ Bước 1: Tìm thương của 2 số

+ Bước 2: Nhân nhẩm thương với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được

* Cho HS thực hiện nhanh và đọc kết quả :

+ Tính tỉ số phần trăm của hai số: 7 và 20 ;

- Từ đó học sinh rất hào hứng làm bài toán phần b Một số học sinh đã tìm ra cách giải rất nhanh

Đặc biệt là khi thực hành làm bài tập 3 ở tiết Luyện tập (trang 76 - Toán 5), khi áp dụng Kĩ thuật học hợp tác, sau khi HS thực hành giải các bài tập được giao, tôi hướng dẫn HS cùng nhau thảo luận về những kết quả của bài làm hoặc về các cách giải khác nhau, giúp HS tìm ra đáp án hay nhất, nó thực sự bổ ích vì có bài tập HS làm đúng đáp số nhưng chưa thực sự hiểu hết ý nghĩa của bài toán và các bước giải

Bài toán: Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau Sau khi bán hết số rau,

người đó thu được 52 500 đồng Hỏi:

a Tiền rau bán bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?

b Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?

Bài giải

a Tỉ số phần trăm giữa tiền bán rau và tiền vốn là:

52 500 : 42 000 = 1,25

1,25 = 125%

b Người đó lãi số tiền là:

52 500 - 42 000 = 10 500 ( đồng)

Vậy người đó đã lãi:

10 500 : 42 000 = 0,25

0,25 = 25%

b Hoặc: Coi số tiền vốn là 100% thì tiền bán rau thu về là 125%

Vậy người đó lãi là:

125% - 100% = 25%

Đáp số : a 125%

Trang 10

b 25%

Bài toán cơ bản 2 : Tìm giá trị phần trăm của một số

Với dạng bài toán này tôi hướng dẫn học sinh như sau:

Bước 1: Nêu vấn đề:

- GV đưa ra bài toán (ví dụ a tr 76 - Toán 5, đã thay số liệu thực tế tại trường )

Trường Tiểu học Bình Hàn có 900 học sinh, trong đó số học sinh nữ chiếm 52% Tính số học sinh nữ của trường.

- Cho HS xác định yêu cầu của bài toán

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- HS nêu: Tính 52% của 900.

- Em hiểu số HS nữ chiếm 52% số HS toàn trường là như thế nào?

Bước 2: Yêu cầu HS giải quyết:

* Kĩ thuật đặt câu hỏi ( làm việc chung cả lớp ):

- Tất cả số HS toàn trường có thể coi là bao nhiêu phần trăm?

- 100% số HS toàn trường có bao nhiêu HS?

- Cho HS ghi tóm tắt : Có : 900 học sinh

Nữ chiếm 52% : … học sinh ?

- Vậy hãy cho cô biết, bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? Đó là dạng mấy? Lệnh:

- Thảo luận nhóm 4 dựa vào tóm tắt bài toán, hãy tìm số học sinh nữ của trường đó.

* GV chia nhóm, giao nhiệm vụ ( HS làm việc độc lập rồi trao đổi hoặc tổ chức thảo luận trong nhóm )

- Cử đại diện trình bày kết quả làm việc của nhóm

- Sau khi các nhóm đưa ra ý kiến và trình bày trước tập thể lớp, GV chốt lại cách làm

Tôi phát hiện thấy HS đưa ra hướng giải như sau:

* 1% số học sinh toàn trường là:

900 : 100 = 9 ( học sinh )

Số học sinh nữ hay 52% số học sinh toàn trường là:

9 ¿ 52 = 468 ( học sinh )

* Gộp hai bước giải trên:

Số học sinh nữ của trường là:

900 : 100 ¿ 52 = 468 ( học sinh )

Bước 3: GV hướng dẫn HS trình bày bài giải

Bài giải

Số học sinh nữ của trường đó là:

900 : 100 ¿ 52 = 468 ( học sinh )*

Ngày đăng: 20/12/2020, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w