Đề tài sự hình thành và phát triển thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty xuất nhập khẩu nam sơn tài liệu, ebook, giáo trình
Trang 1MỤC LỤC
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NAM SƠN
I KHÁI QUÁT VÈ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÊN CỦA CÔNG TY:
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
2 Chức năng và nhiệum vụ của công ty:
3 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu:
3.1 Tính thời vụ trong sản xuất gây nhiều khó khăn cho Công ty
3.2 Công tác phát triển tiêu thụ của Công ty mạnh nhưng tràn lan:
3.3 Công tác nghiên cứu thị trường cúa Công ty chưa đạt yêu cầu:
II THUC TRANG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NAM SƠN TỪ NĂM 1999 - 2001:
1.Thực trạng kinh doanh:
1.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh của công ty:
1.2 Đặc điểm về thị trường của công ty:
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công (y:
1.4 Tình hình chung tiêu thụ sản phẩm của công ƒ
2.Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường sản phẩm của công ty
2.1 Nghiên cứu quy mô của thị trường:
2.2 Nghiên cứu cơ cấu thị trường:
2.3 Nghiên cứu các nhân tô môi trường
2.4 Nghiên cứu các đối thú cạnh tranh:
2.5 Nghiên cứu đối thú cạnh tranh về chất lượng sản phẩm:
2.6 Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh về nhãn hiệu, mẫu mã bao gói sản
phẩm :
2.7 Nghiên cứu dối thú cạnh tranh về giá bản:
Trang 2III MOT SO HIEU QUA KINH DOANH CUA CONG TY MY CONG TY XUAT NHAP
KHAU NAM SON
1 Những thành tựu mà công ty đã đạt được:
1.1 Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng:
1.2 Chất lượng và uy tín ngày càng được nâng cao:
1.3 Tổ chức phân phối và có phương thức thanh toán hợp lý:
1.4 Công tác nghiên cứu thị trường được tiến hành mạnh mẽ:
1.5 Các hoạt động yếm trợ, bán hàng không ngừng được nâng cao:
KET LUAN
Trang 3SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIẾN - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CUA CONG TY XUAT NHAP KHAU NAM SON
I KHAI QUAT VE SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY:
1 Qua trinh hinh thanh va phat triển của công ty:
Công ty mỳ xuất nhập khâu Nam Sơn km 21 Quốc lộ 5 Hà Nội - Hai
Phòng Đình Dù - Vân Lân - Hưng Yên.là Công ty chuyên sản xuất các loại
mỳ ăn liền phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mọi tần lớp nhân dân
Hiện nay Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn là một những công ty đang có
uy tín trên thị trường để có được thành công này công ty phải trải qua những khó khăn và thử thách theo các giai đoạn sau:
* Giaiđoạn từ 1986 - 1992 Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ
* Giai đoạn từ 1992 đến nay chuyên sản xuất kinh doanh, chế biến thực phẩm (mỳ ăn liền mang nhãn hiệu MïVACO)
2 Chức năng và nhiệum vụ của công ty:
Nhiệm vụ của công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn được quy định như sau:
- Sản xuất kinh doanh các loại mỳ đã cung cấp cho thị trường
- Kinh doanh các mặt hàng khác để không ngừng nâng cao đời sống
vật chất của người lao động và thúc đây sự phát triển ngày một lớn mạnh
của công ty
Ngoài ra công ty còn các nhiệm vụ sau:
+ Bảo toàn và phát triển vốn góp của cô đông
+ Thực hiện các nhiệm vụ các nghĩa vụ đối với nhà nước
+ Thực hiện phân phối theo lao động: Chăm lo đời sống vật chat tinh
thần cho cán bộ công nhân, nâng cao trình độ chuyên môn
Trang 4Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn luôn tham gia Hội chợ hàng tiêu
dùng, hội chợ hàng công nghiệp Ở đây có thế giúp cho Công ty thực hiện
những việc như:
- Giới thiệu sản phẩm, trao đổi thông tin đối với các đối tác
- Quan sát đối thủ cạnh tranh và sản phẩm cạnh tranh
- Tiếp xúc với khách hàng tiềm năng, đối thoại nghe những mong muốn và nhận xét của khách hàng
- Biết được hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp trong nhận thác của khách hàng
- Gặp gỡ những nhà sản xuất bổ sung, các nhà cung cấp tiềm năng
- Tuyển lựa và duy trì hoạt động của các nhà phân phối, đại lý địa
phương
Tại Hội chợ triển lãm sản phẩm của Công ty được ứng trong Topten các mặt hàng chất lượng cao toàn quốc trong những nămqua đặc biệt là hội
chợ triển lãm hàng chất lượng cao toàn quốc được tô chức vào tháng 3 vừa
qua tại Cung văn hoá Hữu nghị
* Lao động của Công ty ngày càng được nâng cao về trình độ:
Mặc dù có đội ngũ cán bộ công nhân viên hùng hậu cả về chuyên
môn, nghiệp vụ cũng như trình độ khoa học kỹ thuật, nhưng Công ty vẫn thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá cho công nhân viên để
có thể đáp ứng được phát triển Công ty trong tình hình mới
3 Những tồn tại và nguyên nhân chú yếu:
3.1 Tính thời vụ trong sán xuất gây nhiều khó khăn cho Công ty
Mỹ ăn liền là sản phâm có tính thời vụ tiêu thụ mạnh về mùa đồng
nhưng sang mùa hè lại tiêu thụ chậm Hiện nay, việc giải quyết tính thời vụ
trong sản xuất của Công ty chưa tốt, và tháng 4 tháng 5 Công ty phải đóng
cửa một số phân xưởng sản xuất câằm chừng do lượng tiêu thụ vào mùa hè
kém Nghỉ việc và ngừng sản xuất là cách làm thiếu năng động của Công ty,
trên thực tế đã gây ra những hậu quả lớn cho sản xuất kinh đoanh, gây ứ
Trang 5đọng vốn, công nhân nghỉ việc không lương Vào mùa hè lượng tiêu thụ của Công ty giảm nhưng không phải là không tiêu thụ được
Nguyên nhân là do Công ty xuất nhập khâu Nam Sơn chưa xây đưụng được phòng Marketing thực sự, hiện nay chỉ có một bộ phận Marketing thuộc phòng kinh doanh chưa phát huy được hết khả năng hoạt động của
chính sách Marketing, chính sách sản phẩm, chính sách giá cả, chính sách
quảng cáo, chính sách tiếp thị Công ty chưa thực sự nghiên cứu tốt nhu
cầu, của thị trường để phát triển thị trường đến các nơi trong và ngoài nước
Có thể vào những mùa hè lương tiêu thụ ở nước ta kém nhưng nước khác
trong khu vực vân có thể tiêu thụ lớn Đây là điều Công ty hết sức lưu ý để
tăng sản lượng tiêu thuở nước ta kém nhưng những nước khác trong khu vực
vẫn có thê tiêu tụ Đây là điều Công ty hết sức lưu ý để tăng sản lượng tiêu thụ vào mùa nóng bằng cách xuất khẩu
3.2 Công tác phát triển tiêu thụ của Công (y mạnh nhưng tràn lan: Thị trường tiêu thụ của Công ty phát triển rộng rãi trog khắp cả nước
nhưng số lượng đại lý quá nhiều gây khó khăn cho việc kiểm soát Điều này
làm cho giữa các đại lý có sức gay gắt về giá, lợi nhuận mang lại cho các đại
lý thấp làm ảnh hưởng tới mức tiêu thụ sản phâm của Công ty
Chính sách mở của của nền kinh tế nước ta đã tạo điều kiện cho mì liên doanh tràn ngập vào thị trường Việt Nam như VIFON; Việt Hà
giá.v.v giá rẻ, mẫu mã đẹp phù hợp với dân cư ở vùng nông thôn và vùng giáp biên giới đó cũng là nguyên nhân làm giảm lượng tiêu thụ của VIFON 3.3 Công tác nghiên cứu thị trường cúa Công ty chưa đạt yêu cầu: Trong những năm qua ngoài những thành công nhất định trong công
tác nghiên cứu thị trường tiêu thụ nhưng vẫn còn những mặt hạn chế
- Công tác dự đoán biến đổi nhu cầu của thị trường về chủng loại sản
phẩm chưa tốt đo đó công tác đổi mới sản phẩm và tùng vào thị trường các
sản phẩm mới không đáp ứng được nhu cầu của thị trường, việc tiêu thụ
không đạt như mong muốn
Trang 6II THỰC TRẠNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU NAM
SƠN TỪ NĂM 1999 - 2001:
1.Thực trạng kinh doanh:
1.1 Đặc điểm về mặt hàng kinh doanh của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn là một doanh nghiệp đầu ngành
trong lĩnh vực mỳ ở nước ta Tính đến nay công ty đã cho ra đời gồm 6
chủng loại Mỳ và 3 chủng loại phở
My là các sản phẩm được chế biến từ nhiều nguyên liệu là sản phẩm
của các ngành thực phẩm khác như: Zibo, tích gà, bò, bột nêm, mì chính và nhiều hương liệu phụ gia khác
Do vậy quá trình sản xuất mang tính chất thời vụ Mỳ được chế biến
từ nguyên liệu là thực phẩm, đễ bị vi sinh vật phá huỷ nên thời gian bảo quản là ngắn
Ngày nay mỳ không những là một thực phẩm dinh dưỡng thông
thường nó còn mang biểu tượng của lịch sự và sang trọng
1.2 Đặc điểm về thị trường của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn ngoài việc tiêu thụ sản phẩm trong
nước còn xuất khâu một phần ra nước ngoài
* Thị trường trong nước:
- Thị trường miền bắc: đây là một thị trường tiêu thụ chủ yếu của công ty Gần đây có nhiều công ty mỳ như VIFON, Việt Hà Mặc dù vậy trên thị trường này Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn vẫn giữ vị trí số một
- Thị trường miền trung: Đây là thị trường mà mức thu nhập của dân
cư còn thấp, sản phẩm tiêu thụ được là những sản phẩm giá rẻ, mẫu mã
không cần đẹp lắm Trên thị trường này Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn
có những đối tượng cạnh tranh như công ty mỳ Huế Đà nẵng, ngoài ra còn
có VIFON, MILIKET.v.v làm cho sự cạnh tranh thêm gay hắt
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
Mặc dù gặp bao nhiêu khó khăn thử thách bởi những cơn lốc cạnh
tranh, Công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn vẫn liên tục trưởng thành
Trang 7Dưới đây là kết quá sản xuất kinh doanh cúa công ty từ năm 1999 - 2001
Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công y
Ss CHÍ TIÊU ĐƠN VỊ THỰC HIỆN SO SÁNH
T 1999 2000 2001 00/99 01/00
T
1 | Giá trị tổng sản lượng Trở | 132.357 | 130.167 | 131.180 | 93,35 | 100,78
2 | Doanh thu Trđ | 153.384 | 168.821 | 170.154 | 110,06 | 100,97
3 | Nop thué Tr.đ 10.030 12.129 122763 | 120,93 | 105,23
4 | Loi nhuan Tr.đ 421 408 427 96,91 | 105,39
5 | Lao dong Tr.đ 1.980 1.783 1.650 90,05 | 92,54
6 | Thu nhập bình quân Người 650 670 700 130,08 | 104.4
(Số liệu: phòng kinh doanh tháng 2 - 2002)
Qua các số liệu trên cho thấy: giá trị tổng sản lượng năm 2000 giảm
so với năm 99 là I, 65%, nhưng năm 2001 lại tăng 0, 78% Mặc dù vậy
những doanh thu và nộp ngân sách tăng Điều đó chứng tỏ công ty không ngừng sử dụng biện pháp tiêu thụ kịp thời và hợp lý trong quản lý và thúc
đấy sự phát triển không ngừng của công ty Doanh thu tăng nhưng lợi
nhuận giảm cụ thể năm 2000 giảm so với năm 2001 là 4, 09% điều này là do
năm 1999, 2000 công ty tách I dây chuyền ra để thành lập liên đoanh, lại
đầu tr thêm dây chuyền sản xuất mỳ Không những thế vốn đầu tư mua
sắm đây chuyền sản xuất lại là vốn đi vay ngân hàngvới lãi suất cao Do đó
làm tổng chi phi sản xuất kinh doanh tăng đáng kể Đồng thời năm 1999,
2000 là thời gian đỉnh điểm của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ nên tỷ giá hối đoái tăng mạnh mà nguyên vật liệu và dây chuyền lại nhập khâu Tuy nhiên công ty không thể tăng giá bán sản phẩm vì còn phải cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác Do đó lợi nhuận công ty bị giảm là điều tất
nhiên xảy ra Tuy nhiên sang năm 2001 thì lợi nhuận đã tăng rõ rệt Mặt khác năm 2000 do việc phải nâng cao chất lượng sản phẩm cạnh tranh với các đối thủ, công ty áp dụng chế độ khuyến mại sản phẩm hạch hỗ trợ vận
Trang 8chuyên 100% đến tay các đại lý, trợ giá mua hàngkhi trả tiền ngay và hỗ trợ
vận chuyền cho các đại lý
Tổng chỉ phí cho các chế độ này chiếm khoảng 2, 6% doanh thu ban
hàng và giảm giá bình quân 2, 6%
Số lượng lao động qua các năm giảm đần do công ty áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật Tiền lương bình quân của công nhân tăng, chứng tỏ công
ty rất quan tâm đến việc cải thiện đời sống vật chất cho người lao động mặc
dù công ty gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh
1.4 Tình hình chung tiêu thụ sản phẩm của công ty
Cơ chế thị trường là điều kiện thuận lợi cho công ty vươn lên không
ngừng tự khẳng định mình Sản xuất liên tục phát triển thì thị trường ngày
càng được mở rộng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ ngày càng tăng và có mặt
từ thành phố nông thôn, từ miền xuôi đến miền ngược
Bảng 2: Kết quả tiêu thụ sản phẩm trong năm 1999 -2001
1 1.147,5 | 1136,025 | 99 | 1060,3 | 996,7 | 94 | 1198,7 | 1132,5 | 94
2 788,7 | 772,93 98 | 680,63 | 667,1 | 98 | 790,9 | 783,2 | 99
3 1033.5 | 1023.446 | 99 | 997,6 | 947,75 | 95 | 1103,5 | 1098,6 | 99
4 631,1 605,85 96 | 896,9 | 843,1 | 94 | 907,1 899.2 | 99
6 661,1 634,66 96 | 645,22 | 593,52} 92 | 670.2 | 661,1 | 98
7 683,1 642,11 94 | 4943 |464.67| 94 | 650,8 | 631,2 | 97
8 932,4 848,5 91 | 1034,1 | 941 91 | 1090,2 | 1015,1 | 93
9 909,3 882,02 97 | 933,8 |896,46| 96 | 950,9 | 930,8 | 98
12 | 1263,1 | 1250,45 | 99 | 1091,3} 1081 | 99 | 1376,2 | 11300,1 | 94
Trang 9Tong | 10694 | 1016,36 | 96,25 | 10481 | 9932,7 | 94,8 | 11439,3 | 10963,1
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
khá tốt, sản phẩm sản xuất ra tiêu thụ được gần hết Nhờ có gắn bó tốt công
tác nghiên cứu thị trường sản xuất có kế hoạch và tổ chức hệ thống tiêu thụ
sâu rộng sản phẩm không bị ứ đọng và hư hỏng Chúng ta biết rằng quý I và
IV tiêu thụ nhiều nhất, sản phẩm sản xuất ra baonhiêu hầu như được tiêu thụ
hết bởi vì đó là vào thời kỳ mùa cưới, tết và các lễ hội khác do đó nhu cầu
tăng lên so với các quý khác Riêng năm 2001 do tháng 11 xảy ra lũ lụt ở
miền Trung đã làm cho lượng tiêu thụ giảm khoảng 12-15% tổng lượng tiêu
thụ
Mặt khác có một số công ty khác ra đời sản phẩm có chất lượng cao,
mẫu mã đẹp phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng chiếm được thị phần lớn
trên thị trường Do vậy công ty cần đẩy mạnh công tác Marketing, nâng cao
chất lượng sản phẩm, mẫu mã để đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường
ngoài ra phải nghiên cứu đưa ra những sản phẩm mới phù hợp với người tiêu
dùng để việc tiêu thụ sản phẩm của công ty không ngừng tăng lên
* Ảnh hướng cúa thuế GTGŒT đối với công ty xuất nhập khẩu Nam
Son:
Theo nhu quy dinh cua Luat thuế GTGT là tất cả các loại hàng hoá,
nguyên vật liệu tồn kho đến trước ngày 1-1-1999 đều không được khấu trừ
vào thuế Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tực tiếp tiêu thụ sản
phẩm trên thị trường do đó hàng hoá tồn kho tính đến 1-1-1999 là điều
không thể tránh khỏi Đối với lượng hàng hoá tồn kho này khi bán ra thị
trường sẽ phải chịu theo luật thuế GTGT (10% giá bán) song lại không được
khấu trừ thuế ở nguyên vật liệu đầu vào Do đó công ty phải chịu thiệt thòi với
lượng hàng hoá này
Tuy nhiên do nghiên cứu khá kỹ biểu thuế GTGT và thấy để giảm
những bắt lợi cho hàng hoá tồn kho của mình Công ty xuất nhập khẩu Nam
Sơn đã chủ động đây mạnh tiêu thụ sản phẩm từ trong năm, thực hiện việc
Trang 10điều tiết giữa tình hình sản xuất và tiêu thụ cho nên đến khi triển khai áp dụng luật thuế GTGT lượng hàng tồn kho của công ty đã giảm nhiều so với trước, vì vậy tuy có chịu thiệt thòi một phần hàng hoá tồn kho này xong có thể nói rằng đây chính là nỗ lực lớn của công ty trong việc khắc phục vấn đề nay
2.Thực trạng công tác nghiên cứu thị trường sản phẩm của công ty Hiện nay thị trường mỳ ngày càng đựoc mở rộng bởi các nhà cung cấp trong và ngoài nứoc Vì vậy, bản thân các công ty không những phải
cạnh tranh với các công ty trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh
nghiệp nước ngoài Các tập đoàn sản xuất mỳ ở nước ngoài đang xâm nhập vào Việt Nam qua con đường liên doanh nên kinh doanh càng trở nên gay gat hon Dé đạt được kết quả tốt trong kinh đoanh đòi hỏi công ty xuất nhập khẩu Nam Sơn phải tiến hành công tác nghiên cứu thị trường
Trong những năm gần đây công tác nghiên cứu thị trường của Công
ty xuất nhập khẩu Nam Sơn đã được triển khai mạnh mẽ theo các tiêu thức khác nhau thông qua các đại lý lớn, phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng,
qua các số liệu thống kê
2.1 Nghiên cứu quy mô của thị trường:
Công ty xuất nhập khâu Nam Sơn đã tiến hành nghiên cứu quy mô
của thị trường qua doanh số bán của ngành và nhóm hàng, số lượng người mua và người bán trên thị trường, mức độ thoả mãn nhu cầu thị trường về
mỳ so với tổng dung lượng thị trường
2.2 Nghiên cứu cơ cấu thị trường:
Nghiên cứu cơ cấu thị trường cho phép doanh nghiệp hiểu được các
bộ phận cấu thành chủ yếu của thị trường Mỗi vùng khác nhau có điều kiện kinh tế xã hội, phong tục tập quán, lôi sống, thị hiếu, thu nhập, thói quen
khác nhau Vì thế mà quy mô thị trường, cơ cấu hàng hoá đề thoả mãn nhu
cầu cũng khác nhau Thị trường tiêu thụ của công ty xuất nhập khâu Nam Sơn đã được chia thành 3 vùng Bắc, Trung Nghiên cứu thị trường giúp cho công ty không những bố trí lượng hàng hoá phù hợp với nhu cầu của dân cư
10