1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ẢNH HƯƠNG LUỒNG LẠCH đến KÍCH THƯỚC tàu

5 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 242,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu trình bày về ảnh hưởng của luồng lach đối với việc xác định kích thước chủ yếu của tàu.Tài liệu trình bày về ảnh hưởng của luồng lach đối với việc xác định kích thước chủ yếu của tàuTài liệu trình bày về ảnh hưởng của luồng lach đối với việc xác định kích thước chủ yếu của tàu

Trang 1

C 4

Ảnh hưởng của luồng lạch đối với việc xác định kích thước chủ yếu của tàu

1/Chiều rộng của lòng sông(kênh)

Chiều rộng của lòng sông ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiều rộng của tàu

Theo qui định:

 Trên tuyến phương tiện thủy lưu thông hai chiều, khoảng cách giữa hai phương tiện (xuôi, ngược) và bờ sông thể hiện ở hình

Hình 1 Tuyến lưu thông hai chiều

Trên hình 1 biểu thị:

+ a: Khoảng cách giữa hai phương tiện và giữa phương tiện với

bờ sông

+ b: Chiều rộng phương tiện; trong đó b1 là của phương tiện chạy xuôi; b2 là của phương tiệnchạy ngược chiều

1 2

abb

 Trên tuyến phương tiện lưu thông một chiều,

Trên hình biểu thị:

+ a làkhoảng cách giữa phương tiện với bờ sông

+ b làchiều rộng phương tiện

0, 5.

Trang 2

Hình Tuyến lưu thông một chiều 2/Độ sâu luồng lạch

Hình Độ sâu luồng lạch

Trong hình biểu thị:

+ d: Mớn nước của phương tiện

+ hSmin: Chiều sâu luồng lạch thấp nhất (chiều cao chân hoa tiêu) + ∆hSmin: Khe hở giữa đáy phương tiện và đáy sông theo qui định phải đảm bảo ∆hSmin=(10÷20) cm

Trong thực tế điều hành đoàn tàu, khi gặp các đoạn sông mớn nước cạn người ta phải chờ con nước lên, hoặc giảm tải (nếu có điều kiện)

Trang 3

3/Chiều cao tĩnh không cầu

Trong hình biểu thị:

Hình Chiều cao tĩnh không cầu

+ hc: chiều cao cần tính từ đáy sông

+ hn: chiều sâu nước

+ d: Mớn nước của phương tiện

+ ∆h: Dự trữ chiều sâu nước ở đáy phương tiện

+ ht1: Chiều cao từ mặt nước đến điểm cao nhất của phương tiện + ht2: Chiều cao từ đáy tàu đến điểm cao nhất của phương tiện + ∆: Khoảng không dự trữ cho phép lúc phương tiện qua cầu Đối với từng cấp tàu có qui định cụ thể giá trị của ∆; ∆h

4/Đảm bảo thông thuyền qua cầu

Trang 4

Hình Đảm bảo khoang thông thuyền

Trong hình biểu thị:

+ bc: chiều rộng thông nguồn của hai trụ cầu

+ Bmax: chiều ngang lớn nhất của phương tiện

+ a: khoảng cách của phương tiện với trụ cầu cần đảm bảo

ax 2

B  b a

Theo qui định:

0, 2

am, khi b c 10m

0, 4

am, khi b c 18m

0, 5

am, khi b c 18m

+ : Dự trữ nước ở đáy phương tiện

+ : Chiều cao từ mặt nước đến điểm cao nhất của phương tiện

+ : Chiều cao từ đáy tàu đến điểm cao nhất của phương tiện + : Khoảng không dự trữ cho phép lúc phương tiện qua cầu + Đối với từng cấp tàu có qui định cụ thể giá trị của  , h

5/Bán kính cong của các đoạn sông khúc khuỷu

Trên hình là một ví dụ đoạn sông khúc khuỷu Chẳng hạn tại vị trí

A, có bán kính cong là R1, vị trí B có bán kính cong là R2

Hình Bán kính cong của đoạn sông

h

1

t

h

2

t

h

Trang 5

Theo qui định khi đoàn tàu đi xuôi chiều với lưu tốc dòng nước lớn thì chiều dài đoàn tàu phải nhỏ hơn hoặc bằng 3,5 lần so với bán kính cong; khi chạy ngược dòng thì chiều dài đoàn tàu phải nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần

so với bán kính cong

Trong thực tiễn, đối với tàu đẩy khi đến những khúc sông uốn ta thường tách bớt sàlan để đảm bảo chiều dài đoàn tàu cho phép chạy qua

Trong trường hợp theo thiết kế một tàu và một sàlan thì người ta chọn chiều dài đoàn tàu nhỏ hơn hoặc lấy bằng 3 lần

Có thể thể hiện yêu cầu trên qua bất đẳng thức sau:

R  k.Lđt

Trong đó:

+ R : bán kính cong sông

+ k : hệ số (k có thể là 3,5; 3 hoặc 2 như đã trình bày ở trên) Đối với khu vực sông mà độ dốc không lớn, tức là lưu tốc dòng nước không cao, hệ số k có thể thấp hơn quy định và đây thuộc

về tay nghề của thuyền trưởng điều khiển tàu

+ Lđt : chiều dài đoàn tàu

Ngày đăng: 20/12/2020, 08:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w