1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Soạn giáo án lớp 5 các môn - Tuần 1 - Bài giảng hay tổng hợp

34 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 540,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ hướng dẫn học sinh quan sát mẫu kết hợp với việc quan sát hình ở SGK và đặt câu hỏi yêu cầu học sinh nhận xét về đường chỉ khuy.. - Học sinh q[r]

Trang 1

TUẦN 1

Thứ hai, ngày 5 tháng 9 năm Ngày soạn : 04/9/ Ngày giảng: 06/9/

Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2 - Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối vớithiếu nhi Việt Nam

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn

và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựngthành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng đoạn “Sau 80 năm học tập của các em”

II Chuẩn bị:

Tranh minh họa SGK

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Trực quan, thuyết trình, hỏi đáp.

2 Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật khăn trải bàn

IV Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Thư gửi các học sinh.

a Giải nghĩa từ: kiến thiết, non sông, cơ đồ, hoàn cầu, nô lệ.

b Luyện đọc:

- Một học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt)

- Đoạn 1: Từ đầu đến các em nghĩ sao

- Đoạn 2: Phần còn lại

- Học sinh đọc giáo viên kết hợp sửa lỗi sai cho học sinh

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một học sinh đọc toàn bài

- GV đọc toàn bài

c Tìm hiểu bài:

- Học sinh đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi 1:

Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trườngkhác?

Trang 2

A Là ngày khai trường đầu tiên.

B.Từ ngày khai trường các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn ViệtNam

C.Cả hai ý trên

-Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2,3

Sau cách mạng tháng tám, nhiệm vụ của toàn dân là gì?

A Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên để lại

B Làm cho nước ta theo kịp các nước khác

C Cả hai ý trên

- Học sinh có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống:

Trong năm học tới đây, các em hãy……, siêng năng……., ngoan ngoãn,

…….thầy,……bạn ( học tập, nghe, cố gắng, yêu)

- Học sinh nêu nội dung của bài

d Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một đoạn thư đoạn 2

- Giáo viên đọc mẫu đoạn

- Học sinh đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài học sinh đọc diễn cảm trước lớp

e Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng:

- Học sinh đọc nhẩm và học thuộc lòng :“Sau 80 năm học tập của các em”

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học thuộc lòng những câu đã định Xem trước bài mới

Tiết 3- Toán: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, biết đọc, viết phân số

- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viếtmột số tự nhiên dưới dạng phân số

II Chuẩn bị:

- Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình vẽ trong SGK

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp

2 Kĩ thuật dạy học: Các mảnh ghép

IV Lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra :

Trang 3

Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài: Ôn tập: Khái niệm về phân số.

a Ôn tập về khái niệm ban đầu phân số:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát từng tấm bìa rồi nêu tên gọi phân số,

tự viết phân số đó và đọc phân số Chẳng hạn: Giáo viên cho học sinh quan sát tấmbìa rồi nêu tên gọi phân số.Một hình tròn được chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Giáo viên gọi học sinh đọc các phân số và cho biết tử số, mẫu số của các phân sốđó

75 ; 10025 ; 3891; 1760 ;100085

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

Viết các thương dưới dạng phân số :

3 : 5 =53 ; 75 : 100 =10075 ; 9 : 17 = 179

Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1.

32 =321 ; 105 = 1051 (Học sinh làm bài vào vở).

Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập.

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập Giáo viên chữa bài nhận xét

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 4 - Chính tả(Nghe -viết): VIỆT NAM THÂN YÊU

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức thơ lục bát

- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập

- Làm bài tập để cũng cố quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/gh

II Chuẩn bị:

Trang 4

- Vở bài tập Tiếng Việt 5.

III Phương pháp và kĩ thuật lên lớp:

* Giới thiệu bài:Việt Nam thân yêu.

a Hướng dẫn học sinh nghe-viết:

- Giáo viên đọc bài chính tả trong SGK một lượt, học sinh theo dõi trong SGK

- Học sinh đọc thầm lại bài chính tả Nhắc học sinh cách trình bày thơ lục bát

- Học sinh gấp SGK Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết theo tốc độ quyđịnh

- Giáo viên đọc lại toàn bài Học sinh dò bài

- Giáo viên chữa bài, 7 bài Giáo viên nhận xét chung

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả:

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Giáo viên dán 2 tờ phiếu khổ to ghi từ ngữ, cụm từ có tiếng cần điền

- Một vài học sinh tiếp nối nhau đọc bài văn đã hoàn chỉnh

- Cả lớp sửa theo lời giải đúng

Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Gọi 3 học sinh lên bảng làm Cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Học sinh nhắc lại quy tắc viết c /k, g/gh, ng /ngh

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung bài

- Về nhà học bài và rèn luyện chữ viết

- Chuẩn bị cho tiết học sau

Tiết 5 - Đạo đức: EM LÀ HỌC SINH LỚP 5

- Các bài hát về chủ đề Trường em

- Các truyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu

Trang 5

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Thuyết trình, hỏi đáp, thảo luận nhóm

2 Kĩ thuật dạy học: Sơ đồ tư duy

IV Lên lớp:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra: Kiểm tra các dụng cụ học tập của học sinh.

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Em là học sinh lớp 5

Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận

Mục tiêu: Học sinh thấy được vị thế mới của học sinh lớp 5, thấy vui và tự hào

vì đã là học sinh lớp 5

Cách tiến hành:

- Học sinh quan sát thảo luận theo các câu hỏi:

+ Tranh hỏi gì? Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ?

+ Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh các khối lớp khác ?

+ Theo em chúng ta cần làm gì để xứng đáng là học sinh lớp 5 ?

- Học sinh thảo luận cả lớp

Giáo viên kết luận: Lớp 5là lớp lớn nhất của bậc tiểu học Vì vậy, các em phải

gương mẫu về mọi mặt

Hoạt động 2: Làm bài tập 1.

Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được những nhiệm vụ của học sinh lớp 5 Tiến hành: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập 1.

- Học sinh thảo luận bài tập theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

Kết luận: Các điểm a, b, c, d, e là nhiệm vụ của người học sinh lớp 5.

Hoạt động 3: Tự liên hệ ,bài tập 2.

Mục tiêu: Giúp học sinh tự nhận thức về bản thân và có ý thức học tập, rèn

luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tự liên hệ

+ Học sinh suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay

+ Thảo luận nhóm đôi Đại diện nhóm trình bày

Kết luận: Phát huy những điểm đã thực hiện tốt, khắc phục những hạn chế.

4 Củng cố dặn dò:

- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này

- Học bài và xem bài mới

- Giáo viên nhận xét tiết học và tuyên dương những học sinh có ý thức phátbiểu xây dựng bài,nhắc nhở những học sinh chưa tập trung học tập

Chiều

Trang 6

Tiết 1- Luyện Toán: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số, biết đọc, viết phân số

- Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viếtmột số tự nhiên dưới dạng phân số

*Giới thiệu bài: Luyện tập.

- Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập trong vở bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Giáo viên gọi học sinh đọc các phân số và cho biết tử số, mẫu số của các phân sốđó

75 ; 10025 ; 3891; 1760 ;100085

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài tập

Viết các thương dưới dạng phân số :

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 2- Tập đọc: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

I Mục tiêu:

- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

- Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối vớithiếu nhi Việt Nam

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn

và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựngthành công nước Việt Nam mới

- Học thuộc lòng đoạn “Sau 80 năm học tập của các em”

II Chuẩn bị:

Trang 7

Tranh minh họa SGK.

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp:

- Trực quan, thuyết trình, hỏi đáp

2 Kĩ thuật dạy học:

- Kĩ thuật khăn trải bàn

IV Các hoạt động dạy học:

- Một học sinh khá giỏi đọc toàn bài

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2 lượt)

- Học sinh đọc giáo viên kết hợp sửa lỗi sai cho học sinh

- Học sinh luyện đọc theo cặp Một học sinh đọc toàn bài

- GV đọc toàn bài

b Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một đoạn thư đoạn 2

- Giáo viên đọc mẫu đoạn Học sinh đọc diễn cảm theo cặp

- Một vài học sinh đọc diễn cảm trước lớp

c Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng:

- Học sinh đọc nhẩm và học thuộc lòng :“Sau 80 năm học tập của các em”

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

Tiết 3 - Thể dục : GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH- TỔ CHỨC LỚP

ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ-TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

- Trò chơi “Kết bạn ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

Trang 8

1 Phần mở đầu:

- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

2 Phần cơ bản:

a, Giới thiệu tóm tắt chương trình Thể dục lớp 5

- Gv nhắc nhở học sinh tinh thần học tập và tính kĩ luật

b, Phổ biến nội quy, yêu cầu tập luyện

c, Biên chế tổ tập luyện

d, Chọn cán sự thể dục lớp

e, Ôn đội hình đội ngũ

- Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học cách xin phép ra vào lớp

- GV làm mẫu, sau đó chỉ dẫn cho cán sự và cả lớp cùng tập

g, Trò chơi vận động

- Trò chơi “Kết bạn”

+ GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

+ Tổ chức cho HS chơi, GV quan sát nhận xét biểu dương HS tích cực trong khi chơi

Sáng

Tiết 1 – Toán: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu

Trang 9

- Chia nhóm, đặt câu hỏi, động não,

III Lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập

- Viết các thương dưới dạng phân số: 7 : 3; 15 : 200; 9 : 26

- Giáo viên chữa bài nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số

a Ôn tập tính chất cơ bản của phân số

- Từ ví dụ học sinh nêu ra nhận xét như SGK

b Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số

- Giáo viên hướng dẫn học sinh rút gọn phân số 12090

- Quy đồng mẫu số

Ví dụ: Quy đồng phân số ;74

5 2

- Học sinh nêu cách quy đồng và quy đồng hai phân số trên

c Thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Gọi ba học sinh lên bảng làm , lớp làm vào vở

- Giáo viên chữa bài nhận xét

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Học sinh làm vào vở -Giáo viên chữa bài

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm đôi Tìm các phân số bằngnhau trong các phân số dưới đây

52 104 156 …

Tương tự các nhóm làm , gọi đại diện các nhóm lên bảng làm

- Học sinh nhận xét –giáo viên chốt lại

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài tập

- Về nhà học bài và xem bài mới

Trang 10

Tiết 2-Luyện từ và câu: TỪ ĐỒNG NGHĨA

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

*Giới thiệu bài: Từ đồng nghĩa

a Phần nhận xét:

Bài tập 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1 Cả lớp theo dõi SGK.

- Một học sinh đọc các từ in đậm đã được viết sẵn trên bảng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn

a, b xem chúng giống nhau hay khác nhau

- Giáo viên kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy là các từ đồngnghĩa

Bài tập 2: Một học đọc yêu cầu bài tập.

- Học sinh làm việc cá nhân Học sinh phát biểu ý kiến

- Cả lớp và giáo viên nhận xét Giáo viên chốt lại lời giải đúng

+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế cho nhau

+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn

b Phần ghi nhớ:

- Học sinh đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ SGK

- Yêu cầu học sinh tự học thuộc nội dung cần ghi nhớ

c Phần luyện tập:

Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Một học sinh đọc những từ in đậm có trong đoạn văn

- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến Giáo viên nhận xét chôt lại lời giải đúng.nước nhà-non sông, hoàn cầu –năm châu

Trang 11

Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh hoạt động theo cặp

- Học sinh đọc kết quả bài làm, học sinh nhận xét bổ sung

Đẹp : Đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, xinh đẹp…

To lớn: To, lớn, to đùng, to tướng…

Học tập: Học hành, học hỏi…

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý: Mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa mỗi từtrong cặp từ đồng nghĩa

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh tiếp nối nhau đọc những câu văn các em đã đạt Cả lớp và giáo viên nhậnxét

- Học sinh viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 3-Lịch sử: “BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI”

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Giảng giải, thảo luận nhóm

2 Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

Trang 12

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.

- Giáo viên giới thiệu bài và kết hợp dùng bản đồ để chỉ địa danh Đà Nẵng 3tỉnh miền Đông và 3 tỉnh miền Tây Nam Kỳ

- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho học sinh

Khi nhận được lệnh của triều đình có điều gì làm cho Trương Định phải bănkhoăn, suy nghĩ?

Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân và dân chúng đã làm gì?

Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Học sinh làm việc với phiếu học tập theo yêu cầu trên

Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.

- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình

- Giáo viên nhận xét chốt lại:

Năm 1962, giữa lúc phong trào kháng chiến của nhân dân ta đang dâng cao,thực dân Pháp gặp nhiều khó khăn và lúng túng, thì triều đình nhà Nguyễn với tưtưởng cầu hòa, ký hiệp ước…

Nghĩa quân và nhân dân suy tôn Trương Định làm Bình Tây Đại Nguyên Soái Cảm kích trước tấm lòng của nghĩa quân và dân chúng, Trương Định đã khôngtuân lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống giặc Pháp?

Em biết gì thêm về Trương Định?

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 4-Kể chuyện: LÝ TỰ TRỌNG

I Mục tiêu:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được toàn bộ câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảmbảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa truyện trong SGK

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Trang 13

a Giáo viên kể chuyện :

- Giáo viên kể lần 1, học sinh nghe

- Giáo viên viết lên bảng những nhân vật trong truyện Giúp học sinh giải nghĩamột số từ ngữ khó được chú giải sau truyện

- Giáo viên kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trênbảng

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện :

Bài tập 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Dựa vào tranh minh họa, các em tìm cho mỗi tranh 1-2 câu thuyết minh

- Học sinh phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

- Một học sinh đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh kể đúng nội dung cốt truyện và trao đổi nội dung cốt truyện

- Kể theo nhóm: Kể từng đoạn, kể toàn câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn bạn kkể chuyện hay nhất, tự nhiênnhất

- Giúp học sinh: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số, quy đồng mẫu

*Giới thiệu bài: Luyện tập.

- Hướng dẫn cho học sinh làm bài tập trong vở bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Gọi ba học sinh lên bảng làm , lớp làm vào vở

- Giáo viên chữa bài nhận xét

Trang 14

Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu bài toán.

- Học sinh làm vào vở -Giáo viên chữa bài

Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu bài toán

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm việc theo nhóm đôi Tìm các phân số bằngnhau trong các phân số dưới đây

52 104 156 …

Tương tự các nhóm làm , gọi đại diện các nhóm lên bảng làm

- Học sinh nhận xét –giáo viên chốt lại

3 Củng cố, dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Tiết 2-Mĩ thuật: XEM TRANH: THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ

I Mục tiêu:

- Tiếp xúc,làm quen với tác phẩm Thiếu nữ bên hoa huệ và hiểu vài nét về họa sĩ

Tô Ngọc Vân

- Nhận xét được sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh

- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh

II Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Tranh Thiếu nữ bên hoa huệ

- Một số tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân

Học sinh:

- Sưu tầm tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: Trực quan, thảo luân nhóm.

2 Kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn

IV Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài : Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ

2 Các hoạt động:

Hoạt động 1:Giới thiệu vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân

- GV đưa ra câu hỏi,chia nhóm(nhóm 4)

+ Em hãy nêu một vài nét về họa sĩ Tô Ngọc Vân?

+ Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của họa sĩ Tô Ngọc Vân?

- HS làm việc nhóm 4,trình bày Lớp, GV nhận xét,chốt

Hoạt dộng 2: Xem tranh Thiếu nữ bên hoa huệ.

Trang 15

- GV treo tranh Thiếu nữ bên hoa huệ lên bảng,giới thiệu.

- GV chia nhóm (nhóm 2), cho HSthảo luận

+ Hình ảnh chính của bức tranh là gì? (Thiếu nữ mặc áo dài trắng)

+ Hình ảnh chính được vẽ như thế nào? (Hình mảng đơn giản,chiếm diện tíchlơn trong bức tranh)

+ Bức tranh còn có những hình ảnh nào nữa? (Bình hoa đặt trên bàn)

+ Màu sắc của bức tranh như thế nào? (Màu chủ đạo là trắng, xanh, hồng; hòasắc nhẹ nhàng, trong sáng)

+ Tranh vẽ bằng chất liệu gì? (Sơn dầu)

+ Em có thích bức tranh này không?

- Các nhóm trình bày

- Lớp,GV nhận xét,chốt

Bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ là một trong những tác phẩm tiêu biểu của họa

sĩ Tô Ngọc Vân.Với bố cục đơn giản, cô đọng, hình ảnh chính là một thiếu nữthành thị trong tư thế ngồi nghiêng, dáng uyển chuyển, đầu hơi cúi, tay trái vuốtnhẹ lên mái tóc, tay phải nâng nhẹ cánh hoa

Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: màu trắng, màu xanh, màu hồng chiếm phần lớndiện tích bức tranh Màu trắng và ghi xám của áo, màu hồng của làn da, màu trắng

và xanh nhẹ của những bong hoa kết hợp với màu đen của mái tóc tạo nên hòa sắcnhẹ nhàng, tươi sang Ánh sang lan tỏa trên toàn bô bức tranh làm nổi bật hình ảnh

thiếu nữ dịu dàng, thanh khiết Bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ là một trong nững

tác phẩm đẹp, có sức hấp dẫn, lôi cuốn người xem.Bức tranh dược vẽ bằng sơndầu, một chất liệu mới vào thời đó nhưng mang vẻ đẹp giản dị, tinh tế, gần gũi vớitâm hồn người Việt Nam

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét giờ học,tuyên dương nhóm,học sinh học tốt

- Dặn học sinh sưu tầm them tranh của họa sĩ Tô Ngọc Vân

- Dặn học sinh xem trước bài sau và quan sát màu sắc trong thiên nhiên

Tiết 3-Luyện từ và câu: LUYỆN TỪ ĐỒNG NGHĨA

- Vở bài tập Tiếng Việt 5

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

Trang 16

a Phần nhận xét:

GV hướng dẫn học sinh làm các bài tập ở vở bài tập

Bài 1: Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Một học sinh đọc những từ in đậm có trong đoạn văn

- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến Giáo viên nhận xét chôt lại lời giải đúng.nước nhà-non sông, hoàn cầu –năm châu

Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh hoạt động theo cặp

- Học sinh đọc kết quả bài làm, học sinh nhận xét bổ sung

Đẹp : Đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, xinh đẹp…

To lớn: To, lớn, to đùng, to tướng…

Học tập: Học hành, học hỏi…

Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu của bài tập.

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý: Mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu chứa mỗi từtrong cặp từ đồng nghĩa

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh tiếp nối nhau đọc những câu văn các em đã đạt Cả lớp và giáo viên nhậnxét

- Học sinh viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ đồng nghĩa

4 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhấn mạnh nội dung của bài

- Về nhà học bài và xem bài mới

Thứ tư ngày 07 tháng 09 năm

Trang 17

Ngày soạn:06/09/ Ngày giảng: 08/09/

- Hiểu các từ ngữ trong bài

- Nắm nội dung của bài: Miêu tả quang cảnh làng mạc ngày mùa, làm hiện lênmột bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú, qua đó thể hiện tình yêu thathiết của tác giả với quê hương

II Chuẩn bị:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp:

- Trực quan, vấn đáp

2 Kĩ thuật dạy học:

- Sơ đồ tư duy

IV Các hoạt động day học :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hai học sinh đọc thuộc đoạn của bài Thư gửi các em học sinh.

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

a.Giải nghĩa từ: vàng xuộm, vàng xọng, lụi, kéo đá, hợp tác xã.

b Luyện đọc:

- Một học sinh khá giỏi đọc bài

- Giáo viên giúp học sinh luyện đọc từ khó: Lụi, kéo đá, hợp tác xã

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn.(2 lượt)

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi khi học sinh đọc sai

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Một học sinh đọc lại toàn bài

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

c Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm và làm các bài tập sau:

Bài tập 1: Nối cột A và cột B:

Cột A:lúa, nắng, quả xoan, lá mít, tàu lá chuối, bụi mía, rơm và thóc.

Cột B:vàng hoe, vàng lịm, vàng xọng ,vàng ối, vàng xuộm, vàng giòn, vàng tươi.

Bài tập 2: Hỏi – đáp

Bài tập 3: Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Ngày đăng: 20/12/2020, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w