-HS kể chuyện trước lớp.Sau khi kể xong trao đổi giao lưu cùng các bạn trong lớp đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của các bạn về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện.. Học sinh theo [r]
Trang 1- Đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
- Hiểu nội dung bài: Nước Việt Nam có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiếnlâu đời
- Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- 2 học sinh đọc bài “Quang cảnh làng
mạc ngày mùa”
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
Cho HS quan sát tranh minh hoạ
H: Tranh vẽ cảnh ở đâu?
Em biết gì về di tích lịch sử này?
GV:Đây là ảnh chụp Khuê Văn Các
trong Văn Miếu- Quốc tử Giám- Một di
tích lịch sử nổi tiếng ở HN Đây là
trường đại học đầu tiên của VN một
chứng tích về nền văn hiến lâu đời của
dân tộc ta chúng ta cùng tìm hiểu nền
văn hiến của đất nước qua bài tập đọc:
Nghìn năm văn hiến
b Nội dung
*/Luyện đọc
Chia đoạn, luyện đọc đoạn
- Học sinh đọc bài, trả lời câu hỏi
-1HS đọc bài
Trang 2Cho học sinh thảo luận nhóm 4 : Đến
thăm văn miếu khách nước ngoài ngạc
nhiên về điều gì ?
+Đoạn 1 nêu lên ý gì?
KL: Việt Nam có truyền thống khoa cử
lâu đời
- Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất,có nhiều tiến sĩ nhất ?
GV: Văn miếu vừa là nơi thờ Khổng Tử
và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo
nho của Trung Quốc, là nơi dạy các thái
tử học đến năm 1075 đời vua Lý Nhân
Tông cho lập Quốc Tử Giám Năm
1076 là mốc khởi đầu của GD đại học
chính quy của nước ta
- Đoạn cuối bài cho em biết điều gì ?
- Nêu nội dung chính của bài ?
+Triều đại Lê có 1780 tiến sĩ
- 2 HS nêu :Từ xa xa nhân dân VN đã coi trọng đạo học…lâu đời
- 2 HS nêu : Bài văn nói lên truyền thống khoa cử lâu đời của nước ta Văn miếu Quốc Tử Giám là một bằng chứng
về nền văn hiến lâu đời của nước ta
- 5 HS đọc
- 2 HS nêu : giọng rõ ràng,rành mạch thểhiện sự trân trọng ,tự hào về những chứng tích văn hiến của dân tộc
- HS đọc nhóm 5 Thi đọc diễn cảm Bình chọn HS đọc tốt
1 HS nêu
Trang 35 Dặn dò : Chuẩn bị bài sau: Sắc màu
em yêu.
**********************************
Toán Tiết 6: LUYỆN TẬP
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh chữa bài giao thêm về
- HS nêu lại về phân số thập phân
- Cho HS thảo luận cặp và lên bảng
làm bài
- GV đánh giá, cho điểm
Bài 3
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4
- GV đánh giá cho điểm
- 2 HS làm bài Học sinh nhận xét
Trang 4Bài 4: Cho HS làm cá nhân.
- Nêu lại cách so sánh phân số
- GVnhận xét, chốt ý
Bài 5:
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Lớp học có bao nhiêu học
- GV yêu cầu HS tìm số HS giỏi toán
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải
vào vở bài tập, nhắc HS cách tìm số
học sinh giỏi Tiếng Việt tương tự như
cách tìm số học sinh giỏi Toán
c Củng cố: GV tóm tắt nội dung bài.
- Tức là nếu số học sinh cả lớp chia thành
10 phần bằng nhau thì số học sinh giỏi toánchiếm 3 phần như thế
- HS tìm và nêu :
- Số HS giỏi toán là 30 x
10
3 = 9 học sinh
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổichéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
Số học sinh giỏi Tiếng Việt là :
30
10
2 = 6 (học sinh)Đáp số : 9 học sinh
Trang 5- Vui và tự hào là HS lớp 5.( Biết nhắc nhở bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện)
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV: SGK, phiếu tình huống
- HS: Câu chuyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
“CHẠY TIẾP SỨC”
I MỤC TIÊU
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp
Trang 6- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm,đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi ( Tư thế đứng nghiêm, thân người thẳng tự nhiên là được)
II ĐỊA ĐIỂM – PH ƯƠNG TIỆN
- Địa điểm: Trên sân trường: dọn vệ sinh nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, 2 chiếc khăn tay, kẻ sân cho trò chơi
III NỘI DUNG VÀ PHƯ ƠNG PHÁP
A- Mở đầu:
* Ổn định:- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo
án: Hôm nay các em ôn tiếp các
kĩ thuật động tác đội hình đội
ngũ: tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số, nghiêm, nghỉ,
quay trái, quay phải, quay sau…
và một số yêu cầu trong giờ học;
Chơi trò chơi: “Chạy tiếp sức”
- Khởi động: Cho các em tập
động tác khởi động: xoay cổ tay,
cổ chân, xoay gối, đánh tay, tại
chỗ chạy bước nhỏ, nâng cao
đùi…
- Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi vài HS tập lại kĩ thuật chào
và báo cáo, cách xin phép
5-7’
6->8 lần
1->2 lần
- GV nghe HSbáo cáo và phổbiến nhiệm vụgiáo án cho HSbiết
- Cho HS khởiđộng nhanh,gọn và trật tự
- GV nhận xét
và ghi mứchoàn thànhđộng tác choHS
GV
GV
- GV giảng giải
và làm mẫucho HS xem để
HS hệ thống vànhớ lại kĩ thuậtthực hiện lạiđúng kĩ thuậtđộng tác
GV
- Gọi vài HS tập cá nhân kĩ thuật
GV
Trang 7- Gọi vài HS tập cá nhân kĩ thuật
bị phạm luậtchơi
- HS nhắc lạinội dung vừađược ôn luyện
- Nhận xét vàgiao bài cho
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu quy tắc viết chính tả với c/k;
Trang 8*/ Tìm hiểu nội dung bài thơ
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
Gv đọc bài cho học sinh viết
*/ Soát lỗi, chấm bài
- Gv đọc bài soát lỗi
Chấm 7-10 bài, chữa lỗi
- Học sinh nghe và trả lời câu hỏi
- Là nhà yêu nước, ông tham gia chống thực dân Pháp, bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc vào xích sắt
- 2 HS nêu: Lương Ngọc Quyến, Lương
Văn Can, lực lượng, khoét, mu, giải thoát.
3 HS lên bảng, lớp viết nháp
- Nhận xét phần viết của bạn
- Học sinh viết bài
- Học sinh viết lỗi
- Đổi vở cho bạn soát lỗi
- Tất cả các vần đều có âm chính
- Có vần có âm đệm, có vần không có; có vần có âm cuối, có vần không có
Học sinh nêu ví dụ-1 HS nêu
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- GV yêu cầu HS thực hiện tính
- GV hỏi : Khi muốn cộng hay trừ hai
phân số có cùng mẫu số ta làm như thế
nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính :
7
và yêu cầu HS tính
- GV hỏi : Khi muốn cộng( hoặc trừ) hai
phân số khác mẫu số ta làm như thế nào ?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
7
3 + 7
5 = 7
5
3 = 7 8
15
10
- 15
3 = 15
3
10 = 15 7
- 2 HS lần lượt trả lời :+ Khi muốn cộng hai phân số cùng mẫu
số ta cộng các tử số với nhau va giữnguyên mẫu số
+ Khi muốn trừ hai phân số cùng mẫu
số ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho
tử số của phân số thứ hai và giữ nguyênmẫu số
- 2 HS lên bảng thực hiện phép tính, HS
cả lớp làm bài vào giấy nháp
9
7 + 10
3 = 90
70+ 90
27 = 90
27
70
= 90 97
8
7
- 9
7 = 72
63
- 72
56 = 72
56
63
= 72 7
- 2 HS nêu trước lớp :+ Khi muốn cộng hoặc trừ hai phân sốkhác mẫu số ta quy đồng mẫu số haiphân số đó rồi thực hiện tính cộng(hoặc trừ) như với các phân số cùngmẫu số
- HS khác nhắc lại cách cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu, khác mẫu
Trang 10Bài 1: Cho học sinh thảo luận cặp
- Chốt, đánh giá
Bài 2: Cho học sinh làm cá nhân
- Nêu lại cách cộng trừ số tự nhiên với
phân số
Gv chốt kiến thức, nhận xét cho điểm
Bài 3:
Cho HS thảo luận nhóm 4
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
+ Hãy đọc phân số chỉ tổng số bóng của
cả hộp
+ Hãy tìm phân số chỉ số bóng vàng
- GV đi kiểm tra Bài giải của một số HS,
yêu cầu các em giải sai chữa lại bài cho
đúng
GV nhận xét
c Củng cố: GVtóm tắt nội dung bài.
4.Tổng kết: Nhận xét giờ học.
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: Ôn
- Thảo luận cặp làm bài
5 4 5 28 5 234
1 2
1
=
6
5 hộp bóng
+ Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phầnbằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanhchiếm 5 phần như thế
+ Số bóng vàng chiếm 6 – 5 = 1 phần
+ Tổng số bóng của cả hộp là
6
6.+ Số bóng vàng là
6
1 6
5 6
5 3
1 2
1
(số bóng trong hộp)Phân số chỉ số bóng vàng là :
6
1 6
5 6
Trang 11tập….hai phân số
*************************************
Luyện từ và câu Tiết 3: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC I.MỤC TIÊU
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc CT đã học (BT1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3)
- Đặt câu được với một với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4) HS khá giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- GV : Bút dạ, giấy khổ to
- HS : Từ điển, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho VD ?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu 1 nửa lớp đọc thầm bài Thư
gửi các học sinh, một nửa còn lại đọc
thầm bài Việt Nam thân yêu, viết ra
giấy nháp các từ đồng nghĩa với từ Tổ
Quốc
- Gọi HS phát biểu , GV ghi bảng các
từ HS nêu
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
H: Em hiểu Tổ Quốc có nghĩa là gì ?
GV giải thích: Tổ Quốc là đất nước
gắn bó với những người dân của nước
đó Tổ Quốc giống như một ngôi nhà
chung của tất cả mọi người dân sống
trong đất nước đó
- 2 Học sinh nối tiếp nhau trả lời, lớp theo dõi và nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau phát biểu
+ Bài thư gửi các học sinh: nước, nước
Trang 12Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
- Gọi HS trả lời GV ghi bảng
+ Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu
bài làm lên bảng, đọc phiếu
- GV ghi nhanh lên bảng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài tập
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Gọi HS đọc câu mình đặt, GV nhận
xét sửa chữa cho từng em
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa các từ
ngữ: quê mẹ, quê hương, quê cha đất
tổ, nơi chôn rau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận
- Tiếp nối nhau phát biểu + đồng nghĩa với từ Tổ Quốc: đất nước,quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông,nước nhà
- 2 HS nhắc lại từ đồng nghĩa
- Lớp ghi vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm và viết vào phiếubài tập
- Nhóm báo cáo kết quả ,nhóm khác bổxung
- HS đọc lại bảng từ trên bảng mỗi HSdưới lớp viết vào vở 10 từ chứa tiếngquốc ( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốchiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốcngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòngquốc học, quốc tế ca, quốc tế cộng sản,quốc tang, quốc tịch, quuốc vương, )
- Quốc doanh do nhà nước kinh doanh VD: Mẹ em làm trong doanh nghiệp quốcdoanh
- Quốc tang: tang chung của đất nước VD: Khi Bác Đồng mất nước ta đã đểquốc tang 5 ngày
+ Bà tôi luôn mong khi chết được đưa vềnơi chôn râu cắt rốn của mình
- 4 HS nối tiếp nhau giải thích theo ý hiểu:+ quê hương: quê của mình về mặt tìnhcảm là nơi có sự gắn bó tự nhiên về tìnhcảm
+ Quê mẹ: quê hương của người mẹ sinh
ra mình
Trang 13GV: quê cha đất tổ, quê mẹ, quê
hương, nơi chôn rau , cùng chỉ một
vùng đất, trên đó có những dòng họ
sinh sống lâo đời, gắn bó với nhau, với
đất đai, rất sâu sắc Từ tổ Quốc có
nghĩa rộng hơn các từ trên
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ đồng
nghĩa với từ Tổ Quốc
+ Quê cha đất tổ: nơi gia đình dòng họ đãqua nhiều đời làm ăn sinh sống từ lâu đời
có sự gắn bó tình cảm sâu sắc+ Nơi chôn rau cắt rốn: nơi mình sinh ra , nơi ra đời, có tình cảm gắn bó tha thiết
- Đính được ít nhất một khuy 2 lỗ Khuy đính tương đối chắc chắn
- Với HS khéo tay: Đính được ít nhất hai khuy hai lỗ đúng đường vạch dấu Khuy đính chắc chắn
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên : Một số sản phẩm đinh khuy 2 lỗ đã hoàn thành
- Học sinh : Một mảnh vải, kéo, kim chỉ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY-HỌC
- Nêu quy trình đính khuy 2 lỗ
- Giáo viên lu ý và nhắc lại một số
điểm cần lưý khi đính khuy 2 lỗ
- Tổ chức cho học sinh đính tiếp khuy
Trang 14- Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng
Trang 15I MỤC TIÊU
- Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta kể lại được
rõ ràng đủ ý
- Hiểu nội dung chính và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- HS khá giỏi kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Giáo viên : Truyện, báo Bảng phụ
- Học sinh :Sưu tầm câu chuyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
-GV mời 2 HS tiếp nối nhau kể lại
chuyện LíTự Trọng và trả lời câu hỏi về
ý nghĩa câu chuyện
Nhận xét
3.Bài mới:
Giới thiệu bài
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
- Ghi tựa bài
-GV ghi đề bài lên bảng
- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú
ý
- GV giải nghĩa từ danh nhân.
- Các anh hùng dân tộc là những người
như thế nào?
Những người có công lớn trong sự
nghiệp xây dựng bảo vệ Tổ quốc
-GV nhắc HS: Cần tự tìm truyện ngoài
SGK Chỉ khi không tìm được, các em
mới kể một câu chuyện đã học
-GV kiểm tra HS đã chuẩn bị ở nhà các
Học sinh theo dõi
Trang 16dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.
4 Củng cố
- Qua các câu chuyện kể, chúng ta biết
thêm về những anh hùng, danh nhân
của đất nước ta cũng như học tập
những tấm gương đó để góp phần bảo
vệ quê hương và xây dựng đất nước
ngày càng giàu đẹp
- Để tiết KC thêm phong phú, các em
tìm đọc nhiều sách, báo hay nghe các
thông tin trên đài phát thanh, truyền
hình
5 Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
-Xem bài tiết sau
*****************************************
Toán Tiết 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC
A KiÓm tra :
- BT1 ( sgk/ 10 )
B Bµi míi :
1 Giíi thiÖu bài :
- Giíi thiÖu vµ ghi b¶ng
5 2
Trang 17Bài 2: Tính (theo mẫu).
- GV hớng dẫn mẫu
- Yêu cầu hs làm bài
- Nhận xét, chữa bài
Bài 3:
- Hớng dẫn hs xác định yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán
=
90 12
5
6
:
7 3
=
15 42
8
5
:
2 1
=
8 10
4 x
8 3
=
8 12
- Hs nêu yêu cầu của bài
I MỤC TIấU:
- Đọc trụi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài thơ: Tỡnh cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, nhữngcon người và sự vật xung quanh, qua đú thể hiện tỡnh yờu của bạn với quờ hương,đất nước.( TL cỏc cõu hỏi trong sgk, TL khổ thơ em thớch)
II ĐỒ DÙNG:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi những cõu thơ cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY- HỌC
Trang 18- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài.
* Cách tiến hành
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
- Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh
nào?
- Vì sao bạn nhỏ yêu tất cả các sắc màu
đó?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của
bạn nhỏ với quê hương, đất nước?
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc nối tiếp khổ thơ trước lớp
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đấtnước Bạn yêu quê hương, đất nước
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ
Thứ năm, ngày 10 tháng 9 năm 20
Tập làm văn Tiết 3 : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong hai bài Rừng trưa và Chiều tối ( BT1)
Trang 19- Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học trước, viếtđược một đoạn văn có các chi tiết và hình ảnh hợp lí ( BT2 )
I ĐỒ DÙNG:
- Bảng phụ, tranh ảnh rừng tràm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định
2/ Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu trình bài dàn ý đã lập
- Nhận xét
3/ Bài mới
- Giới thiệu: Với dàn ý đã lập trong tiết
trước, các em sẽ chuyển một phần trong
dàn ý thành đoạn văn tả cảnh trong tiết này
qua bài Luyện tập tả cảnh
- Ghi bảng tựa bài
* Hướng dẫn làm bài tập
- Bài tập 1
+ Yêu cầu đọc nội dung bài tập 1
+ Yêu cầu thảo luận theo cặp để tìm ra
những hình ảnh đẹp trong hai bài văn vừa
đọc
+ Yêu cầu trình bày ý kiến
+ Nhận xét, tuyên dương HS tìm được
hình ảnh đẹp và nêu được lí do giải thích
- Bài tập 2:
+ Yêu cầu đọc nội dung bài
+ Nhắc nhở: Mở bài và kết bài cũng là
một phần trong dàn ý nhưng các em nên
chọn một phần trong thân bài để viết
+ Yêu cầu giới thiệu phần được chọn để
viết thành đoạn văn
+ Yêu cầu chuyển một phần của dàn ý vào
vở
+ Yêu cầu trình bày đoạn văn đã viết
+ Nhận xét, hoàn chỉnh đoạn văn; ghi
điểm bài viết có sáng tạo, có ý riêng
ý thành một đoạn văn, các em sẽ chuyển cả
dàn ý thành một bài văn hoàn chỉnh
- Tiếp nối nhau đọc
- Thảo luận với bạn ngồi cạnh
- Nối tiếp nhau trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Tiếp nối nhau đọc
- Chú ý
- Tiếp nối nhau giới thiệu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tiếp nối nhau trình bày
- Nhận xét, góp ý
- Học sinh nêu lại