III. Ổn định tổ chức 2. Sự di chuyển nhanh bằng c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông.. các nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các c[r]
Trang 11 Bước đầu biết đọc diễn cảm bài văn.
2 Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đángquý của loài cá heo đối với con người.(Trả lời được câu hỏi1,2,3)
II CHUẨN BỊ.
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc
- HS: truyện, tranh ảnh về cá heo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài
- Chia đoạn: 4 đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp 4 đoạn
GV chú ý sửa lỗi phát âm
+ Đoạn 2: tiếp theo sai giam ông lại.+ Đoạn 3: tiếp theo A-ri-ôn
Trang 2- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
GV ghi nội dung lên bảng
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết
những chuyện thú vị nào về cá heo?
Ông xin được hát bài hát mình yêu thíchnhất và nhảy xuống biển
+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảyxuống biển và đưa ông về đất liền nhanhhơn tàu
+ Cá heo là con vật thông minh tìnhnghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hátcủa nghệ sĩ và biết cứu giúp người khigặp nạn
+ Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vôcùng tham lam độc ác, không biết chântrọng tài năng Cá heo là loài vật nhưngthông minh, tình nghĩa
+ Những đồng tiền khắc hình một conheo cõng người trên lưng thể hiện tìnhcảm yêu quý của con người với loài cáheo thông minh
+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tìnhcảm gắn bó của loài cá heo đối với conngười
- Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu cácchú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất
Trang 3- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán có liên quan đến trung bình cộng
- Bài tập cần làm:1,2,3
II CHUẨN BỊ
GV: Bảng phụ
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trước
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi
chữa bài yêu cầu HS giải thích cách
Trang 4tìm x của mình. - HS nêu cách tìm số hạng chưa biết trong
phép cộng, số bị trừ chưa biết trong phéptrừ, thừa số chưa biết trong phép nhân, số bịchia chưa biết trong phép chia để giải thích
a
2
1 2
2 2 1
5
2 7
2 x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số
- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người phải nhơ ơn tổ tiên
Trang 5- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn
tổ tiên
- Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên
- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ
II-TÀI LIỆU , PHƯƠNG TIỆN :
-GV: Tranh vẽ SGK
-HS : Sưu tầm các câu ca dao , tục ngữ …nói về lòng biết ơn tổ tiên
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
HĐ1:Tìm hiểu nội dung truyện Thăm mộ
- Gọi 2 HS đọc truyện Thăm mộ
-Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi
+ Qua câu chuyện trên, em có suy nghĩ gì
về trách nhiệm của con cháu đối với tổ
tiên, ông bà? Vì sao?
-GV kết luận : Ai cũng có tổ tiên , gia đình
, dòng họ Mỗi người đều phải biết ơn tổ
tiên và biết thể hiện điều đó bằng những
việc làm cụ thể
HĐ2 : Làm bài tập 2 SGK.
-Cho HS làm bài tập cá nhân
-Cho 2HS ngồi cạnh nhau trao đổi bài làm
-GV mời lân lượt 2HS trình bày ý kiến về
từng việc làm và giải thích lí do
-Cả lớp trao đổi , nhận xét ,bổ sung
+ Bố muốn nhắc Việt phải biết ơn tổtiên và gìn giữ phát huy truyền thốngcủa gia đình
+ Việt muốn lau bàn thờ giúp mẹ vìViệt muốn thể hiện lòng biết ơn củamình với tổ tiên
+ Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên
và biết thể hiện điều đó bằng nhữngviệc làm cụ thể,đó là một truyềnthống văn hóa tốt đẹp của dân tộcVN
-HS lắng nghe
- HS làm bài tập cá nhân
-2HS ngồi cạnh nhau trao đổi
-2HS trình bày ý kiến và giải thích lído
-Cả lớp trao đổi , nhận xét ,bổ sung
Trang 6-GV kết luận : Chúng ta cần thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết
thực , cụ thể ,phù hợp với khả năng như
các việc a,c,d,đ
HĐ3:Tự liên hệ
-GV yêu cầu HS kể những việc đã làm
được để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và
những việc chưa làm được
-Cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS trao đổi trong nhóm 4
-GV mời một số HS trình bày trước lớp
-Cho học sinh đọc các câu ca dao , tục ngữ
…nói về lòng biết ơn Tổ tiên
-Tìm hiểu về truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dòng họ mình
- Những việc làm thể hiện lòng biết
ơn tổ tiên là: a,c,d,đ.(Thẻ đỏ)
-Đọc các câu ca dao , tục ngữ …nói
về lòng biết ơn Tổ tiên
- Biết cách đổi chân khi đi đêu sai nhịp
- Trũ chơi: “Trao tín gậy” Biết cách chơi và tham gia chơi được
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Cũi, gậy
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A- Mở đầu:
* Ổn định:- Báo cáo sĩ số
- Phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu giờ học: Hôm nay các
em ôn tập hợp hàng dọc,
5-7’
- Nghe HS báocáo và phổ biếnnhiệm vụ giờ học
Trang 7hàng ngang, dóng hàng,
điểm số, dàn hàng, dồn
hàng; Đi đều vòng
phải-vòng trái; Đổi chân khi đi
đều sai nhịp; Chơi trò
chơi: “Trao tín gậy”
* Kiểm tra bài cũ:
Gọi vài HS tập lại kĩ thuật
động tác đội hình đội ngũ
đó học
1 -> 2 lần
- Nhận xét ghimức hoàn thànhđộng tác cho HS
kĩ thuật động tác
GV
vũng phải,vũngtrỏi
II- Trũ chơi: “Trao tín
để HS nắm và biếtcách chơi
-Cho HS nhắc lại nộidung vừa được ônluyện
-Nhận xét và giao bài
GV
Trang 8nội dung gì? (Đội
- Viết đúng bài chính tả;trình bày đúng hình thức văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạnthơ(BT2);thực hiện được 2 trong ba ý(a,b,c) của BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng
lớp
- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa,
thửa ruộng, con mương, tưởng tượng,
quả dứa
- GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn nghe - viết chính tả
Tìm hiểu nội dung bài
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Những hình ảnh nào cho thấy dòng
kinh rất thân thuộc với tác giả?
* GDBVMT: Dòng kinh quê hương
thật đẹp do vậy chúng ta phải biết yêu
quý vẻ đẹp của dòng kinh.
Trang 9- Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết.
- Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi tìm vần nối tiếp Mỗi HS chỉđiền 1 từ vào chỗ trống
.Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều Củ khoai nướng để cả chiều thành
tro
- HS đọc
+ Đông như kiến.
+ Gan như cóc tía + Ngọt như mía lùi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 102 Kiểm tra bài cũ
GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng với
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có mấy
mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- HS theo dõi thao tác của GV
- HS theo dõi thao tác của GV
Trang 11-
10
1
m được viết thành bao nhiêu mét ?
- Vậy phân số thập phân
10
1
được viếtthành gì ?
m = 0,1m, em hãy cho biết
0,1 bằng phân số thập phân nào ?
- HS đọc và nêu :0,01: đọc là không phẩy không một.0,01 =
Trang 12như trong SGK.
- GV gọi HS đọc trước lớp
- Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở
trên bằng các số thập phân nào?
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
- GV chữa bài cho HS
- 101 , 102 ,103 ,104 ,105 ,106 , 107 , 108 ,
10 9
- Các số thập phân: 0,1, 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 0,6; 0,7; 0,8; 0,9
Trang 13-Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa(BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật(BT2).
* HS(K-G) làm được toàn bộ BT 2 ( mục III).
II CHUẨN BỊ.
+ GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi, cảnh bầu trời tiếp giáp mặt đất
+ HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Tai a Bộ phận ở hai bên đầu người hoặc động vật, dùng để nghe
Răng b Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm, dùng để cắn, giữ
và nhai thức ănMũi c Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật có xương
sống, dùng để thở và ngửi
- GV:Các nghĩa mà các em vừa xác định
cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc
(nghĩa ban đầu) của mỗi từ
Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi thảo luận theo
nhóm 2
- Gọi HS phát biểu
- Phân biệt nghĩa của các từ răng,
mũi ,tai với nghĩa của BT1 ?
Trang 14* Kết luận:Tác dụng của răng cào là để
cào đất và giữ đất cho ngay hàng
* Mũi thuyền là bộ phận đứng đầu chiếc
thuyền có tác dụng rẽ nước
* Tai ấm có tác dụng giữ quai ấm
- Vậy răng cào, mũi thuyền, tai ấm được
hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các
từ răng,mũi,tai(BT 1).Ta gọi đó là nghĩa
chuyển
Bài 3:
- GV chia lớp thành 9 nhóm, yêu cầu
thảo luận nhóm để phân biệt sự giống
nhau
- GV:Qua BT3 chúng ta thấy nghĩa của
từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên
hệ-vừa khác vừa giống nhau
* Vậy qua BT 1 biết từ nhiều nghĩa có
một nghĩa gốc,qua BT 2 trên cơ sở nghĩa
gốc ta hình thành nghĩa chuyển,qua BT
3 giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển có
mối quan hệ với nhau
- GV giúp HS đưa ra ghi nhớ
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên,chìa
ra như cái tai
- HS trình bày
+ Là từ có một nghĩa gốc và một haynhiều nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ đượcsuy ra từ nghĩa gốc
Trang 15Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
- Nước suối đầu nguồn rất trong
- HS đọc đề
- HS làm theo nhóm
Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng hố,
I MỤC TIÊU : HS cần phải:
- Biết cách nấu cơm
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp đỡ gia đình
- Gạo, nồi, dụng cụ đong gạo, rá, đũa, xô chứa nước, phiếu học tập
- Có hai cách nấu cơm: bếp và điện
- Nấu như thế nào để cơm chín, dẻo,
ngon?
- Hai cách nấu cơm này có những ưu
điểm, nhược điểm gì ? và có những điểm
HátKiểm tra phần chuẩn bị đã dặnLắng nghe
HS nêu
HS nêu theo cách đã nấu cơm
HS nêu
Trang 16nào giống, khác nhau?
- GV chốt ý
+ Hoạt động 2: Tìm hiểu cách nấu cơm
bằng xoong, nồi bắc lên bếp.
- Kể tên các dụng cụ, nguyên liệu cần
chuẩn bị nấu cơm bằng bếp đun?
- Nêu các công việc chuẩn bị nấu cơm
bằng củi và cách thực hiện
Trình bày cách nấu cơm bằng bếp:
- Theo em muốn nấu cơm bằng bếp đạt
yêu cầu( chín đều, dẻo) cần chú ý khâu
nào nhất ?
- Nêu ưu, nhược điểm của cách nấu cơm
bằng bếp?
- Nếu được lựa chọn 1 trong 2 cách nấu
cơm em sẽ chọn cách nào? Vì sao?
4 Củng cố – dặn dò
Nhận xét chung tiết học
Chuẩn bị bài học sau
Lắng ngheHoạt động nhómXoong, gạo, bếp, củi(than) đũa
HS nêuĐịnh lượng nước phù hợp và đun lửa
- Ưu
- Nhược
HS trả lời theo suy nghĩ riêng
Theo dõi
Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 20
Kể chuyện
Trang 17CÂY CỎ NƯỚC NAM
I MỤC TIÊU
- Dựa vào tranh minh hoạ (SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể đượctoàn bộ câu chuyện
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện
* GDBVMT : Chúng ta luôn bảo vệ và chăm sóc những loài cây có ích.
II CHUẨN BỊ.
GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to
HS : vật thật: cây sâm, đinh lăng, cam thảo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra vở bài tập của học sinh
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh
minh hoạ và viết bảng (cây thuốc
quý)
c) Hướng dẫn học sinh kể chuyện
và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
Kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên treo tranh và ghi nội
dung tranh
- Cả lớp hát
- Học sinh nghe và quan sát
- 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
- Học sinh kể theo nhóm
- Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò
về cây cỏ nước Nam
- Tranh 2: Quân dân nhà Trần, tập luyện
chuẩn bị chống quân Nguyên
- Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men
cho nước ta
- Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị
thuốc men cho cuộc chiến đấu
- Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm
cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh
- Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển
Trang 18 Thi kể chuyện trước lớp
- GV nhận xét cho điểm, tuyên
+ Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Câu chuyện ca ngợi ai?
- Vì sao chuyện có tên: Cây cỏ
nước Nam?
* GDBVMT: Cây cỏ cũng có một
số loài có ích do vậy chúng ta luôn
bảo vệ và chăm sóc những loài có
cây thuốc nam
- Thi kể chuyện trước lớp theo tranh
- Thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS thảo luận theo nhóm, rồi trả lời
- Danh y Tuệ Tĩnh
- Khuyên chúng ta phải biết yêu quý thiênnhiên, yêu quý ngọn cỏ, lá cây vì chúng cóích
- Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh yêu quý và dùngcây cỏ để làm thuốc chữa bệnh
- Khuyên chúng ta yêu quý từng ngọn cỏ, lá câyHàng nghìn phương thuốc => cây cỏ nướcNam
- Ăn cháo hành giải cảm/lá tía tô giải cảm/nghệ trị đau bao tử…
************************************
Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU.
Giúp HS :
- Biết đọc, viết các số thập phân(các dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
- Bài tập cần làm: 1,2
II CHUẨN BỊ.
GV: - Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK.HS: - SGK
Trang 19III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết học trước
- GV yêu cầu : Em hãy viết 2m7dm
thành số đo có một đơn vị đo là mét
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi: Có mấy
mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng-ti-mét ?
- GV : Có 8m 5dm 6cm tức là có 8m
và 56cm
- GV yêu cầu: Hãy viết 8m 56cm dưới
dạng số đo có một đơn vị đo là mét
Trang 20- GV giới thiệu: 8,56m đọc là tám phẩy
năm mươi sáu mét
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ
- GV giới thiệu: 0,195m đọc là không
phẩy một trăm chín mươi lăm mét
- GV nêu kết luận : Các số 2,7 ; 8,56 ;
0,195 cũng là các số thập phân
* Cấu tạo của số thập phân
- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu
HS đọc số, quan sát và hỏi :
+ Các chữ số trong số thập phân 8,56
được chia thành mấy phần ?
- Nêu: Mỗi số thập phân gồm hai
phần : phần nguyên và phần thập phân,
chúng được phân cách với nhau bởi
dấu phẩy
- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ
số phần nguyên và phần thập phân của
số 8,56
- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu
cầu HS đọc và chỉ rõ các phần chữ ở
mỗi phần của số thập phân
* Lưu ý: Với số 8,56 không nói tắt
- HS đọc và viết số : 8,56 m
- HS đọc và viết số: 0,195m
- HS nghe và nhắc lại
- HS thực hiện yêu cầu :
+ Các chữ số trong số thập phân đượcchia thành 2 phần và phân cách với nhaubởi dấu phẩy
8, 56
Phần nguyên Phần thập phân
8,56 đọc là : Tám phẩy năm mươi sáu
- 1 HS lên bảng chỉ, các HS khác theodõi và nhận xét : Số 8,56 có một chữ số
ở phần nguyên là 8 và hai chữ số ở phầnthập phân là 5 và 6
- HS trả lời tương tự như với số 8,56
Trang 21vì thực chất phần thập phân của số này
- GV yêu cầu HS tự viết các số còn lại
- GV cho HS đọc từng số thập phân
sau khi đã viết
- GV chữa bài và cho điểm HS
4 Củng cố
- GV tổng kết tiết học
- HS đọc miệng.9,4: Chín phẩy bốn
.7,98: Bảy phẩy chín mươi tám
.25,477:Hai mươi lăm phẩy bốn trămbảy mươi bảy
.206,75:Hai trăm linh sáu phẩy bảy mươilăm
.0,307: không phẩy ba trăm linh bảy
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết các hỗn
số thành số thập phân rồi đọc
5 9 10
9
5 , đọc là: năm phảy chín
2 HS lên bảng, lớp làm vở
45 82 100
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể tự do
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trường thủy điệnsông Đà cùng vời tiếng đàn ba- la-lai-ca trong ánh trăng và ướ mơ về tương lai tươi