- HS kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp[r]
Trang 1- HS biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật.
- Hiểu ý nghĩa truyện: Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đượcdanh dự, quyền lợi đất nước (Trả lời được câu hỏi SGK)
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
Tranh minh họa phóng to Bảng phụ viết rèn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
b)Tìm hiểu bài:
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi về bài Nhà
tài trợ đặc biệt của Cách mạng.
+ Đoạn 4: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn trớc lớp (2 - 3lượt)
Trang 2nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ
Liễu Thăng?
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa
ông Giang Văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+) Hai đoạn vừa tìm hiểu cho em biết
điều gì?
+ Vì sao vua nhà Minh sai ngời ám hại
ông Giang Văn Minh?
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn
Minh là người trí dũng song toàn?
+) Hai đoạn còn lại cho em biết gì?
+ Bài ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì?
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Vài Hs nhắc lại
+) Giang Văn Minh buộc vua nhà Minh bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu Thăng.
- HS đọc 2 đoạn còn lại:
+ Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh,phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên cămghét ông Nay thấy Giang Văn Minhkhông những không chịu nhún nhườngtrước câu đối của đại thần trong triều,còn giám lấy việc quân đội cả ba triềuđại Nam Hán, Tống và Nguyên đềuthảm bại trên sông Bạch Đằng để đốilại, nên giận quá, sai người ám hạiGiang Văn Minh
+ Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí, vừabất khuất Giữa triều đình nhà Minh,ông biết dùng mưu để vua nhà Minhbuộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng chonước Việt; để giữ thể diện và danh dựđất nước, ông dũng cảm, không sợ chết,dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tựhào dân tộc
+) Giang Văn Minh bị ám hại.
+ Bài ca ngợi Giang Văn Minh tri dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước.
- 4 HS nối tiếp đọc bài
Trang 33- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh
về đọc bài và chuẩn bị bài sau
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗiđoạn
- HS luyện đọc diễn cảm theo cách phânvai
- HS thi đọc diễn cảm
Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I./ MỤC TIÊU :
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
- Bài tập cần làm:bài 1
II./ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- Bảng phụ
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H CẠ Ọ
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức
tính diện tích hình chữ nhật, hình
+ Muốn tính được diện tích của mảnh
đất trên ta cần làm như thế nào?
+ Có thể chia hình trên bảng thành
những hình như thế nào?
- Gv dùng thước minh hoạ trên hình
+ Em hãy XĐ kích thước của mỗi hình
mới tạo thành?
+ Vậy để tính DT cả mảnh đất ta làm
thế nào?
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
+ Chia mảnh đất thành các hình cơ bản đã học
+ Thành 2 hình vuông và 1 hình chữnhật
- Hs xác định:
+ 2 hình vuông có cạnh 20 cm
+ HCN có chiều dài:
25 + 20 + 25 = 70 (m) ;+ Chiều rộng HCN: 40,1 m
+ Tính diện tích hình chữ nhật và diệntích hai hình vuông rồi cộng các diện
Trang 42.3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm vào vở, hai HS lên bảng
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm
- Yêu cầu Hs nêu cách làm
- Cho HS làm vào nháp
- Cho HS đổi nháp, chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập
Diện tích HCN thứ nhất là:
(3,5 + 4,2 + 3,5) 3,5 = 39,2 (m2) Diện tích HCN thứ hai là:
6,5 4,2 = 27,3 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2) Đáp số: 66,5 m2.C2: Chia mảnh đất thành một hình chữnhật và hai hình vuông, rồi tính tươngtự
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
C1: Chia mảnh đất thành 1 hình chữnhật to và hai hình chữ nhật bé có diệntích bằng nhau
Diện tích hình chữ nhật to là:
(50 + 30) (100,5 – 40,5) = 4800 (m2) Diện tích 2 hình chữ nhật bé là: 40,5 30 2 = 2430 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:
4800 + 2430 = 7630 (m2) Đáp số : 7630 m2
C2: Chia mảnh đất thành hai hình chữnhật to bằng nhau và 1 hình chữ nhật bé,rồi thực hiện tương tự
Trang 5Khoa học NĂNG LƯỢNG
( Dạy theo mô hình VNEN )
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường)
- Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã(phường) tổ chức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1- Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 9
- GV nhận xét
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Đến
Các nhóm thảo luận các câu hỏi :
+ Bố Nga đến UBND phường làm gì?
+ UBND phường làm công việc gì?
+ UBND xã (phường) có vai trò rất quan
trọng nên mỗi người dân phải có thái độ
như thế nào đối với UBND?
- Mời đại diện các nhóm trình bày
Trang 6- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận: UBND xã (phường) giải
quyết nhiều công việc quan trọng đối với
người dân ở địa phương Vì vậy, mỗi
người dân đều phải tôn trọng và giúp đỡ
Uỷ ban hoàn thành công việc
2.3- Hoạt động 2: Làm bài tập 1 SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- Mời đại diện các nhóm HS trình bày
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: UBND xã (phường) làm
các việc ở ý b, c, d, đ, e, h, i
2.4- Hoạt động 3: Làm bài tập 3, SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi một số HS trình bày
- GV kết luận: b, c là hành vi, việc làm
đúng; a là hành vi không nên làm
3- Hoạt động nối tiếp:
- Tìm hiểu về UBND xã (phường) tại
mình ở; các công việc chăm sóc và BV
trẻ em mà UBND xã (phường) đã làm
- Nhận xét
- 2 -3 Hs đọc Ghi nhớ - SGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trình bày
Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG NHẢY DÂY.BẬT CAO
I- MỤC TIÊU:
- Thực hiện được nhảy dây kiểu chân trước, chân sau
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác bật cao tại chỗ
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát đảm bảo an toàn
- Phương tiện: Còi, dây, bóng, niệm…
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
A- Mở đầu:
* Ổn định: - Báo cáo sĩ số
5-6’
- Nghe HS báo
Trang 7- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
giáo án: Hôm nay các em sẽ
ôn luyện: Tung và bắt theo
nhóm 2 – 3 người Trò chơi
GV
* Khởi động: Tập động tác
khởi động làm nóng cơ thể, để
cơ thể thích ứng bài sắp tập
6 -> 8 lần - Cho HS khởi
* Kiểm tra bài cũ:
Gọi vài em tập lại kĩ thuật
tung và bắt bóng; nhảy dây
kiểu chụm hai chân
1 -> 2 lần
- Nhận xét ghikết quả mứchoàn thành độngtác cho HS
HS sửa sai kĩthuật để các emtập lại đúngchính xác
(Tung và bắt bóng)
* Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau:
Khi nhảy các
em chỉ cho 1 chân chạm đất,
chân kia đưa duỗi ra trước
hoặc co (khi mỏi đổi chân kia
chạm đất)
- Toàn lớp luyện tập kĩ thuật
nhảy (không dây)
- Từng nhóm tập luyện nhảy
dây chân trước chân sau
Trang 8* Bật cao:
1 Kiễng gót 2 chân,
tay duỗi lên cao hít sâu
vào
2 Khuỵu gối, hạ thấp
trọng tâm 2 tay từ trên
hạ xuống ra sau
3 Đánh tay ra trước, phối
hợp chân bật nhảy lên cao
4 Tiếp đất 2 mũi bàn
chân, hạ gót, khuỵu gối, 2 tay
đưa ra trước giữ thăng bằng
- Toàn lớp luyện tập kĩ thuật
- Hôm nay các em ôn
luyện và học mới những
nội dung gì? (Tung bóng
và bắt; Nhảy dây; bật cao)
- Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc
nhở các em về cần tập lại
kĩ thuật đã học thật nhiều
lần./
6 -> 8 lần
1 -> 2 lần
- Thả lỏng vànghỉ ngơi tíchcực
- Cho HS nhắclại nội dung vừatập luyện
- Nhận xét vàgiao bài cho HS
về tập luyệnthêm ở nhà
GV
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm Chính tả ( Nghe - viết )
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I MỤC TIÊU:
Trang 9- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, 3a
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ, bút dạ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Đoạn văn kể điều gì?
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: sứ thần, thảm bại,
ám hại, linh cữu, thiên cổ,…
+ Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS đọc thầm lại bài
Trang 10- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
3- Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
- Một số Hs trình bày
*Lời giải:
Các từ cần điền lần lượt là:
a) rầm rì, dạo, dịu, rào, giờ, dáng
- 1- 2 HS đọc lại bài thơ và câu truyện
- HS nêu nội dung bài thơ
Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học
- Làm được bài tập 1; HS khá, giỏi làm được toàn bộ các bài tập
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ và bảng lớp
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y- H CẠ Ọ
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công
thức tính diện tích hình chữ nhật, hình
thang, hình tam giác
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Kiến thức:
- GV vẽ hình lên bảng
+ Muốn tính được diện tích của mảnh
đất trên ta cần làm như thế nào?
+ Có thể chia hình trên bảng thành
những hình như thế nào?
- GV đưa ra bảng số liệu Em hãy XĐ
kích thước của mỗi hình mới tạo
thành?
- Yêu cầu HS tính diện tích mảnh đất
2.3- Luyện tập:
*Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS giải
- 2 Hs thực hiện yêu cầu
+ Chia mảnh đất thành các hình cơ bản đã học
+ Thành hình chữ nhật ABCD và hình tamgiác ADE
+ HS xác định các kích thước theo bảng số liệu
- HS tính
- 1 HS nêu yêu cầu
- 1 HS nêu cách làm
Trang 11- Cả lớp và GV nhận xét.
*Bài tập 2: HS khá, giỏi làm thêm
- Cho HS làm vào vở
- Cho HS đổi vở, chấm chéo
- Cả lớp và GV nhận xét
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn
các kiến thức vừa luyện tập
- HS làm vào vở, hai HS lên bảng
*Bài giải:
Chia mảnh đất thành 1 HCN và 2 hình tam giác, sau đó tính:
Diện tích hình chữ nhật AEGD là:
84 63 = 5292 (m2) Diện tích hình tam giác BAE là:
84 28 : 2 = 1176 (m2) Diện tích hình tam giác BGC là:
(28 + 63) 30 : 2 = 1365 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:
5292 + 1176 + 1365 = 7833 (m2) Đáp số: 7833 m2
- 1 HS nêu yêu cầu
*Bài giải:
Diện tích hình tam giác vuông AMB là: 24,5 20,8 : 2 = 254,8 (m2)Diện tích hình thang vuông MBCN là: (20,8 + 38) 37,4 : 2 = 1099,56 (m2) Diện tích hình tam giác vuông CND là:
38 25,3 : 2 = 480,7 (m2) Diện tích cả mảnh đất là:
254,8 + 1099,56 + 475 = 1835,06 (m2) Đáp số : 1835,06 m2
Trang 12-Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
-Phát phiếu tên giấy khổ to cho HS viết lên
-GV nhận xét ,chốt lời giải đúng :
Bài 2 :
-GV Hướng dẫn HS làm BT2
-Theo dõi và giúp HS thi
-GV nhận xét , chốt lời giải đúng
-HS đọc lướt &đọc câu hỏi
-HS làm bài theo cặp -Dán phiếu đã làm lên bảng + nêukết quả
-Nhận xét , chốt ý nghĩa vụ công dân quyền công dân
ý thức công dân bổn phận công dân trách nhiệm công dân công dân gương mẫu công dân danh dự danh dự công dân
-HS đọc yêu cầu Bt2 Lớp đọc thầm
-Làm theo nhóm -Nhóm lên bảng thi làm đúng ,nhanh bài
-Lớp nhận xét bổ sung 1A – 2B 2A – 3B 3A – 1B-HS đọc yêu cầu bài3 Lớp đọcthầm
Trang 13-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục mở rộng vốn
từ và tập sử dụng đúng
-Chuẩn bị tiết sau :Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ
-Làm theo nhóm , viết vào vở bàitập
-Nối tiếp nhau đọc trước lớp -Lớp nhận xét
VD về một đoạn văn:
Dân tộc ta có truyền thống yêu nớcnồng nàn Với tinh thần yêu nớc ấy,chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thùxâm lợc Để xứng đáng là con cháucủa các Vua Hùng, mỗi ngời dânphải có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệTổ quốc Câu nói của Bác không chỉ
là lời dạy bảo các chú bộ đội, mà làlời dạy bảo toàn dân, trong đó cóchúng em – những công dân nhỏtuổi Chúng em sẽ tiếp bớc cha ônggiữ gìn và xây dựng Tổ quốc ViệtNam tơi đẹp hơn
-HS nêu
-HS lắng nghe
Lịch sử NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT BẾN TRE ĐỒNG KHỞI(TIẾT 3)
( Dạy theo mô hình VNEN)
K
ĩ thuật
VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được mục đích, tác dụng của việc chăm sóc gà
- Biết cách chăm sóc gà Biết liên hệ thực tế để nêu cách chăm sóc gà ở gia đình hoặc địa phương
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Trang 14- Tranh ảnh minh hoạ cho bài học theo nội dung SGK
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1, Kiểm tra bài cũ
+ Nêu mục đích của việc nuôi dưỡng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu MĐ, tác
dụng của việc vệ sinh phòng bệnh cho
a) Vệ sinh dụng cụ cho gà ăn uống
+ Kể tên các dụng cụ cho gà ăn uống
và cách vệ sinh?
b) Vệ sinh chuồng nuôi
+ Chuồng nuôi có tác dụng gì trong
việc nuôi gà?
- 2 HS trả lời
- HS đọc mục 1 SGK+ Làm sạch và giữ gìn vệ sinh sạch sẽcác dụng cụ ăn uống, chuồng nuôi, tiêmnhỏ thuốc phòng bệnh cho gà
+ Những công việc được thực hiện nhằmgiữ cho dụng cụ ăn uống, nơi ở, thân thểcủa vật nuôi luôn sạch sẽ và giúp chovật nuôi có sức chống bệnh tốt
+ Nhằm tiêu diệt vi trùng gây bệnh, làmcho không khí chuồng nuôi trong sạch
và giúp cơ thể gà tăng sức chống bệnh.Nhờ đó, gà khoẻ mạnh, ít bị các bệnhđường ruột, hô hấp và các dịch bệnhcúm gà, niu- cát - xơn, tụ huyết trùng
+ Gồm máng ăn, máng uống
+ Thức ăn, nước uống của gà được chovào máng để đảm bảo vệ sinh và tránhrơi vãi
+ Cọ rửa thường xuyên để làm sạch vitrùng và các chất bẩn
+ Bảo vệ gà không bị cáo, chồn, chuộtcắn và che nắng, che mưa chắn gió cho
Trang 15+ Ý nghĩa của việc vệ sinh chuồng nuôi
gà?
+ Nếu như không thường xuyên làm vệ
sinh chuồng nuôi thì không khí trong
chuồng nuôi sẽ ntn?
c) Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch
bệnh cho gà
+ Dịch bệnh là gì?
+ Tác dụng của việc tiêm, nhỏ thuốc
phòng dịch bệnh cho gà?
+ Trong phân gà có nhiều khí độc sẽlàm cho không khí trong chuồng bị ônhiễm Gà hít phải dễ bị mắc bệnh về hôhấp
+ Những bệnh do vi sinh vật gây ra và
có khả nănh lây lan rất nhanh Gà bị dịchthường bị chết nhiều
+ Giúp gà không bị bệnh dịch
Thứ tư ngày 27 tháng 1 năm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 16- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS kể lại một đoạn (một câu
chuyện) đã nghe đã đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh
- Nhận xét
2- Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
2.2- Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu
của đề bài:
- GV gạch chân những từ ngữ quan
trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp
- GV yêu cầu HS đọc kĩ gợi ý cho đề các
em đã chọn
- GV kiểm tra và khen ngợi những HS
có dàn ý tốt
2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
a) Kể chuyện theo cặp
- GV đến từng nhóm giúp đỡ, hướng
dẫn
b) Thi kể chuyện trước lớp:
- Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS
2) Kể một việc làm thể hiện ý thứcchấp hành Luật giao thông đường bộ.3) Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh liệt sĩ
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý trongSGK Cả lớp theo dõi SGK
- HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể
- HS lập dàn ý câu chuyện định kể
- HS kể chuyện trong nhóm và trao đổivới bạn về nội dung, ý nghĩa câuchuyện
- Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kểxong thì trả lời câu hỏi của GV và củabạn