- Học sinh các nhóm phân vai diễn lại trích đoạn của vở kịch “ Người công dân số Mộ” Cả lớp nhận xét, bình chọn người đóng vai hay nhất.. -Theo dõi.[r]
Trang 1Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
- Ý thức với bản thân, luôn sống có mục đích hết lòng vì mọi người
* Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ,hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Chuẩn bị: + GV: Phiếu học tập photo bài tập 1, bài tập 2 (tài liệu)
Hoạt động 1: Liệt kê các bài tập đọc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý liệt kê các
bài tập đọc là truyện kể
- Giáo viên phát phiếu cho học sinh rao đổi
viết nhanh tên bài vào bảng liệt kê
Hoạt động 2: Chọn 3 truyện kể tiêu biểu
- Học sinh trả lời.Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm.
- Học sinh trao đổi theo cặp viết tên bài
vào bảng liệt kê
- Học sinh phát biểu ý kiến
Chủ điểm - Tên bài
- Người công dân: Lênin trong hiệu cắt tóc
- Nhà tài trợ đặc biệt
- - Tiếng rao đêm
- Vì cuộc sống thanh bình:
Trang 2Nhớ nguồn.Lập làng giữ biển
- Phân xử tài tình, Hộp thư mật, Nghĩa thầy
- Học sinh các nhóm phân vai diễn lại trích
đoạn của vở kịch “ Người công dân số Mộ”
Cả lớp nhận xét, bình chọn người đóng vaihay nhất
-Theo dõi
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết tính thời gian, vận tốc, quãng đường
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
- GD học sinh tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II Các hoạt động:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Lưu ý học sinh là có thời gian nghỉ.
- Yêu cầu học sinh nêu công thức cho bài
- Học sinh đọc đề – nêu công thức.
- Giải – lần lượt sửa bài.
- Học sinh sửa bài nhận xét đúng sai.
- Lần lượt nêu công thức tìm s.
- Giải – Sửa bài.
- Đại diện nhóm thi đua sửa từng bước.
- Cả lớp nhận xét.
Trang 4ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN TRƯỜNG, LỚP SẠCH, ĐẸP I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, sẽ
- Tác dụng của việc giữ lớp học sạch, đẹp đối với sức khoẻ và học tập
- Làm một số công việc đơn giản để giữ gìn lớp học sạch đẹp
- Giới thiệu vào bài mới
II.Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: (Ghi đề bài)
2.Các hoạt động chủ yếu:
Hoạt động 1: 15 phút
Quan sát theo cặp sgk trang 36 và trả lời
theo các câu hỏi sau
Quan sát tranh và thảo luận nhóm 2
- Thảo luận, đại diện trình bày
*HS làm việc theo GV hướng dẫn
- Gọi một số hs trả lời trứớc lớp
- Nghe hiểu
Trang 5- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện trình bày
I Mục tiêu:
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian
- GD học sinh tính cẩn thận, nhanh nhẹn
II Các hoạt động:
1 Bài cũ: 5'
Giáo viên chốt – cho điểm
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động: 25'
Hoạt động 1: Thực hành
Bài 1:
- Giáo viên chốt lại phần công thức.
- Tìm S của xe máy, cần biết vận tốc và
thời gian đi
Bài 2:
- Giáo viên chốt vời 2 cách giải.
Học sinh lần lượt sửa bài 1 g
- Lần lượt nêu tên công thức áp dụng.
Trang 6- Muốn tìm vận tốc ta cần biết quãng
đường và thời gian đi
* Bài 4:
- Giáo viên chốt mối quan hệ v bơi ngược
dòng và v bơi xuôi dòng
- v bơi xuôi dòng = v bơi + v dòng nước.
- v bơi ngược dòng = v bơi xuôi dòng – 2
lần v dòng nước
Hoạt động 2: Củng cố
- Thi đua nêu câu hỏi về s – v – t đi
- Lưu ý bài 5: v bơi = v ngược dòng + v
- Đại diện nhóm trình bày.
Nêu các mối quan hệ giữa v bơi ngượcdòng và v bơi xuôi dòng
- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT 2
- Có ý thức sử dụng đúng câu ghép, câu đơn trong nói, viết
II Chuẩn bị:
Trang 7+ GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu câu tạo câu- Bảng phụ ghi BT2.
Hoạt động 1: Ôn tập: Câu đơn – Câu ghép
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên mở bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
tổng kết yêu cầu học sinh nhìn bảng nghe
hướng dẫn: Giáo viên yêu cầu các em tìm
ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu (câu đơn,
câu ghép)
Tìm ví dụ minh hoạ câu ghép dùng quan hệ
từ? 1 ví dụ câu ghép không dùng từ nối? 1
ví dụ câu ghép dùng cặp từ hô ứng?
- Giáo viên phát giấy gọi 4 – 5 học sinh lên
bảng làm bài
Giáo viên nhận xét, chốt lại
Hoạt động 2: Viết tiếp vế câu để tạo câu
ghép
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên phát giấy đã pho to bài cho 4 –
- 1 học sinh đọc yêu cầu cả lớp đọc thầm,
nhìn bảng tổng kết để hiểu yêu cầu đề bài
- Học sinh làm bài cá nhân – nhìn bảng
tổng kết, tìm VD viết vào nháp học sinhlàm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp vàtrình bày
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau nêu ví dụ
minh hoạ cho các kiểu câu
Biển một màu xanh đẹp mắt
Lòng sông rộng, nước xanh trong
Em học bài và em làm bài
Vì trời nắng to nên cây cối héo rũ
Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanhxuống mặt biển
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả lớp đọc
Trang 8-Tìm được các vế câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (bt2).
* Hiểu tác dụng của những từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế
- Yêu thích văn học, từ đó tiếp nhận những hình ảnh đẹp của cuộc sống
II Chuẩn bị:+ GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung BT2.
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 5' 1 nhóm 3 học sinh đóng vai
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Giới thiệu bài mới:
3 Các hoạt động: 25'
Hoạt động 1: Đọc bài văn “Tình quê
hương”
- Giáo viên đọc mẫu bài văn.
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động 2: Làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và giải
thích yêu cầu bài tập 2
- GV phát giấy cho học sinh làm bài.
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
- a2, b3, c1, d3, đ1, e3, g2, h1, i2, k1.
- 1 học sinh khá giỏi đọc và giải thích.
Học sinh làm bài cá nhân
- 4 – 5 học sinh làm bài xong dán bài lên
bảng trình bày kết quả
Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 9- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ động vật có ích.
II Chuẩn bi:
GV- HS: Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ con
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: Cây con có thể mọc lên từ
những bộ phận nào của cây mẹ
2 Giới thiệu bài mới:
3 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Thảo luận
Phương pháp: Thảo luận
- Đa số động vật được chia làm mấy
giống?
- Đó là những giống nào?
-Tinh trùng và trứng của động vật được
sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc
Trang 10 Giáo viên kết luận:
Hoạt động 3: Trò chơi “thi nói tên những
con vật đẻ trứng, những con vật đẻ con” :
Củng cố
- Chia lớp ra thành 4 nhóm.
4 Tổng kết - dặn dò: Xem lại bài
- Hai học sinh quan sát hình trang 104SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ trứng,con nào được đẻ thành con
- Học sinh trinh bày.
-Nhóm viết được nhiều tên các con vật đẻtrứng và các con vật đẻ con là nhóm đóthắng cuộc
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII (BT2)
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn hoá và say mê sáng tạo
II Chuẩn bị: + GV: - Bảng phụ để học sinh làm bài tập 2 (kể theo mẫu tài liệu HD) III Các hoạt động :
1 Bài cũ: 3'
2 Giới thiệu bài mới: 25'
Làm bt2
Trang 113 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể tên các bài thơ đã học
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý thực hiện
tuần tự theo yêu cầu của bài
- Giáo viên nhận xét, bình chọn người đọc
thuộc và giải thích lý do có sức thuyết phục
nhất
Hoạt động 2: Kể chuyện các bài tập đọc
- Giáo viên gọi học sinh nói lại các yêu cầu
- Yêu cầu học sinh về nhà chọn viết lại
hoàn chĩnh 1 trong 3 bài văn miêu tả đã
nêu
1 học sinh đọc yêu cầu BT
- 1 học sinh làm bài cá nhân, các em viết
vào vở tên các bài thơ tìm được, suy nghĩchọn bài để đọc thuộc trước lớp và trả lờicâu hỏi
- Học sinh nói tên bài thơ đã học.
- Nhiều hs tiếp nối đọc thuộc lòng bài thơ
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài.
- 1 học sinh nêu trình tự các việc cần làm.
- Ví dụ: Kể tên tóm tắt nội dung chính
lập dàn ý nêu 1 chi tiết hoặc 1 câu văn
em thích giải thích vì sao em thích chitiết hoặc câu văn đó
- Học sinh làm bài trên giấy dán bài lên
I Mục tiêu:
- Giải bài toán chuyển động cùng chiều
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian
- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận
II Chuẩn bị:
Trang 12III Các hoạt động:
Giới thiệu bài : Luyện tập chung
- Học sinh sửa bài.
- 2 học sinh lên bảng giải (nhanh đúng).
- Học sinh lần lượt sửa bài
- Nêu công thức áp dụng vào giải toán.
Trang 13- Nghe – viết đúng chính tả “Bà cụ bán hàng nước chè”, tốc độ 100 chữ/15 phút
- Viết được một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả ngoại hình cụ già; biết chọn những nétngoại hình tiêu biểu để miêu tả
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính tả.
Hoạt động 2: Viết đoạn văn
- Giáo viên gợi ý cho học sinh.
Đoạn văn các em vừa viết tả đặc điểm gì
của Bà cụ?
Đó là đặc điểm nào?
Đoạn văn tả Bà cụ nhiều tuổi bằng cách
nào?
- Giáo viên bổ sung: 1 đoạn văn tả ngoại
hình trong bài văn miêu tả ta cần tả 2 – 3
đặc điểm ngoại hình của nhân vật
- Để viết 1 đoạn văn tả ngoại hình của cụ
1 học sinh nêu lại các quy tắc viết hoa đãhọc
Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh đọc thầm, theo dõi chu ý những
từ ngữ hay viết sai
- Học sinh nghe, viết.
- Học sinh soát lại bài.
- Từng cặp học sinh đổi vở cho nhau để
soát lỗi
Hoạt động cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh trả lời câu hỏi.
Trang 14già em biết, em nên chọn tả 2 – 3 đặc điểm
Trang 15II Chuẩn bị: + GV:Bảng phụ + HS: Bảng con
- Đọc yêu cầu đề bài Làm bài.
- Sửa bài miệng.
- Đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh làm bài.
- 2 học sinh thi đua sửa bài.
Đọc yêu cầu đề bài
Trang 16- về ôn lại kiến thức đã học về số tự nhiên.
- Chuẩn bị: Ôn tập phân số.
-Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết các câu Biết dùng các từ ngữ thích hợp đểliên kết câu theo yêu cầu của bt2
- Có ý thức dùng từ ngữ thích hợp để liên kết các câu trong bài văn
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung ôn tập (tài liệu HD).
III Các hoạt động:
1 Bài cũ: 5' Ôn tập tiết 2
Giáo viên gọi học sinh cho ví dụ về câu
ghép có dùng cặp quan hệ từ
2.Các hoạt động: 25'
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm các
biện pháp liên kết câu
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Giáo viên kiểm tra kiến thức lại.
- Nêu những biện pháp liên kết câu mà các
Trang 17- Em hãy nêu đặc điểm của từng biện pháp
liên kết câu?
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý tìm kỹ
trong đoạn văn từ ngữ sử dụng biện pháp
liên kết câu
- Giáo viên giao việc cho từng nhóm tìm
biện pháp liên kết câu và làm trên phiếu
Giáo viên chốt lại lời giải đúng
Hoạt động 2: Điền từ thích hợp để liên kết
câu
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên phát giấy bút cho 3 – 4 học
sinh làm bài
Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Củng cố.5'
- Nêu các phép liên kết đã học?
- Học sinh nêu câu trả lời.
- Ví dụ: Phép lặp: dùng lặp lại trong câu
những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứngtrước
- 1 học sinh nhìn bảng đọc lại.
- Cả lớp đọc thầm theo.
Học sinh làm trên phiếu theo nhóm
- Các em trao đổi, thảo luận và gạch dưới
các biện pháp liên kết câu và nói rõ là biệnpháp câu gì?
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp và
trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét.
Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu, suy nghĩ làmbài cá nhân, điền từ ngữ thích hợp vào chỗtrống để liên kết câu
- Viết sơ đồ chu trình sinh sản của côn trùng
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
GV: - Hình vẽ trong SGK trang 106, 107 HS: - SGK
III Các hoạt động:
Trang 18HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Kể tên các con vật đẻ trứng và
đẻ con Thế nào là sự thụ tinh? 4’
2 Phát triển các hoạt động: 29
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Phương pháp: Thảo luận, quan sát
- Yêu cầu các nhóm quan sát các hình 1, 2,
3, 4, 5 trang 106 SGK
- Bướm cải đẻ trứng mặt sau của lá
- Trứng nở thành Sâu ăn lá để lớn.
- Hình 2a, b, c, d cho thấy sâu càng lớn
càng ăn nhiều lá rau và gây thiệt hại nhất
- Để giảm thiệt hại cho hoa màu do côn
trùng gây ra người áp dụng các biện pháp:
bắt sâu, phun thuốc trừ sâu, diệt bướm,…
Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận
- Bướm thường đẻ trứng vào mặt trước hay
sau của lá cải?
- Ở giai đoạn nào quá trình sinh sản, bướm
cải gây thiệt hại nhất cho hoa màu?
- Nông dân có thể làm gì để giảm thiệt hại
do côn trùng gây ra đối với cây cối, hoamàu?
- Đại diện lên báo cáo.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm
việc
- Đại diện các nhóm trình bày.
ĐỊA LÝ CHÂU MĨ (tt)
I Mục tiêu :
- Nắm 1 số đặc điểm chính về dân cư, kinh tế châu Mĩ:
+Dân cư chủ yếu là người gốc nhập cư
+Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền côngnghiệp, nông nghiệp hiện đại.Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai tháckhoáng sản để xuất khẩu
Trang 19-Nêu được đặc điểm kinh tế của Hoa Kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành côngnghiệp đứng đầu hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới
- Chỉ và đọc trên bản đồ tên thủ đô của Hoa Kì
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạtđộng sản xuất của người dâb châu Mĩ
II/Chuẩn bị: HS: Sách giáo khoa.
GV: Bản đồ Thế giới Môt số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ
III Các hoạt động :
Kiểm tra bài: Châu Mĩ 5’
Châu Mĩ (tiếp theo)
3 Dân cư Châu Mĩ:
+Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu
lục?
+Người dân từ các châu lục nào đã đến Châu Mĩ
sinh sống
+Dân cư Châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
KL: Châu Mĩ đứng hàng thứ 3 về số dân trong các
châu lục và phần lớn dân châu Mĩ là dân nhập cư
-HS trao đổi một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (vị
trí, địa lí, dân số, đặc điểm kinh tế)
HS thảo luận và trả lời câu hỏi
-Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
bổ sung
HS trả lời, HS khác bổ sung
- HS đọc bài học
1HS làm bảng, lớp làm vở
Trang 20c)Người da đen d) Tất cả các ý trên
KĨ THUẬT LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG (tiết 2)
I/ Mục tiêu : HS cần phải :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng
-Biết cách lắp và lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp tương đối chắc chắn
-Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
* Lắp được máy bay trực thăng theo mẫu Máy bay lắp chắc chắn
II/ Đồ dùng dạy học :
-Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III/ Các hoạt động dạy học :
1/ Giới thiệu bài :
Trước khi HS thực hành, y/c :
-Trong khi HS lắp GV qs, giúp đỡ thêm
-QS kĩ hình và đọc nd từng bước lắp SGK-HS thực hành lắp các bộ phận của máy bay trực thăng
-HS lắp ráp máy bay trực thăng theo các bước trong SGK
Trang 22- Khi nào viết ra hỗn số.
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách rút gọn.
- Chia cả tử số và mẫu số cho cùng 1 số
lớn hơn 1
Bài 3:(a,b)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách quy
- Sửa bài – đổi tập.
- Học sinh đọc yêu cầu.
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả người
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
Trang 23- HS lần lượt lên chữa bài
Bài tập: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn: Tả một người em mới gặp một lần
nhưng để lại cho em những ấn tượng sâu sắc.
- Gọi HS đọc và phân tích đề bài
- Hướng dẫn học sinh lập dàn ý
* Mở bài:
- Giới thiệu người được tả
- Tên người đó là gì?
- Em gặp người đó trong hoàn cảnh nào?
- Người đó đã để lại cho em những ấn tượng sâu sắc gì?
* Thân bài:
- Tả ngoại hình của người đó (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng người, nụ cười, giọng nói, )
- Tả hoạt động của người đó
- (Chú ý: Em nên tả chi tiết tình huống em gặp người đó Qua tình huống đó, ngoạihình và hoạt động của người dó sẽ bộc lộ rõ và sinh động Em cũng nên giải thích lí dotại sao người đó lại để lại trong em ấn tượng sâu sắc như thế.)
* Kết bài:
- Ảnh hưởng của người đó đối với em
- Tình cảm của em đối với người đó
- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài
- Nhận xét giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn thành
- Học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập
- Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
LỊCH SỬ TIẾN VÀO DINH ĐỘC LẬP