- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí xây dựng nhà máy.. điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc như thế nào?. Hoạt động 3: Tác dụng của[r]
Trang 1Thứ hai ngày 4 tháng 4 năm
TẬP ĐỌC THUẦN PHỤC SƯ TỬ I.Mục tiêu:
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài, đọc diễn cảm bài văn
- Hiểu ý nghĩa bài: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của người phụ nữ, giúp
họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- KNS: Bảo vệ nhứng loài vật quí hiếm bằng tình yêu chân thành
II Phương pháp dạy học tích cực : Đọc sáng tạo , gợi tìm trao đổi ý nghĩa chuyện III Chuẩn bị: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
+ HS: SGK, xem trước bài
IV Các hoạt động dạy và học ( 40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Bài cũ:
- 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời
những câu hỏi trong bài đọc
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2.Bài mới : Giới thiệu bài mới:
Hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn.
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện
đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ
lông bờm sau gáy
Trang 2- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ
khó được chú giải trong SGK 1, 2 giải
nghĩa lại các từ ngữ đó
- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm
những từ các em chưa hiểu (nếu có)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
- Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
-Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
-Vì sao Ha-li-ma khóc?
-Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng
được yêu cầu của vị ti sĩ?
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờmcủa một con sư tử sống về, cụ sẽ nóicho nàng biết bí quyết
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc
-Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợilông bờm của sư tử lại càng không thểđược, sư tử thấy người đến sẽ vồ lấy,
ăn thịt ngay
- Vì nàng mong muốn có được hạnh
phúc
- Tối đến nàng ôm một con cừu nonvào rừng Khi sư tử thấy nàng, nó gầmlên và nhảy bổ tới thì nàng ném concừu xuống đất cho sư tử ăn Tối nàocũng được món thịt cừu ngon lànhtrong tay nàng, sư tử dần đổi tính, nóquen dần với nàng, có hôm còn nằmcho nàng chải bộ lông bờm sau gáy
- Một buổi tối khi sư tử đã no nê, ngoanngoãn nằm bên chân nàng, Hi-li-mabèn khẩn ĐứcA-la che chở rồi lén nhổ
ba sơi lông bờm của sư tử con vật giật
Trang 3-Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử
như thế nào?
-Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma,
con sư tử đang giận dữ “bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của người phụ nữ ?
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì đối với cuộc
sống của chúng ta ?
Luyện đọc lại ( theo các tiết trước )
Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
đọc diễn cảm bài văn hướng dẫn học sinh
xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số đoạn
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm
sư tử không thể tức giận Nó nghĩ đếnnhững bữa ăn ngon do nàng mang tới,nghĩ đến lúc nàng chải lông bờm saugáy cho nó
- Sự thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịudàng
*Nội dung : ( Như ở yêu cầu )
Trang 4- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích ( với các đơn vị đo thông dụng).
-Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3 cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo diện tích HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III Các hoạt động ( 40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài
- Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65.
- Nhận xét chung
2 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo diện
tích
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo diện tích liền kề
Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên
bảng và chữa bài
- 2 học sinh sửa bài
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đodiện tích liền kề (hơn (kém) nhau 100lần)
Bài tập 2: HS làm vào vở, vài hs lên bảng
làm Lớp nhận xét, sửa chữa:
a) 1m2= 100dm2 =10000cm2 =1000000mm2
1ha = 10000m2 1km2 = 100ha = 1000000m2b) 1m2 = 0,01dam2
1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2
Trang 5Bài tập 3: Yêu cầu lớp làm vào vở, hai Hs
Bài tập 3: lớp làm vào vở, hai HS lên
bảng làm
a) 65000m2 = 6,5ha;
846000m2 = 84,6ha 5000m2 = 0,5ha b) 6km2 = 600ha;
9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30haMột hs đọc lại
ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (tiết 1)
I Mục tiêu : - Kể lại được vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương
- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
- GD Biết giữ gìn , bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng
GDKNS - Đồng tình , ủng hộ những hành vi , việc làm để bảo vệ và giữ gìn tài nguyên
thiên nhiên.
GDTNMTBVHĐ:Tài nguyên thiên nhien, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải
đảo do thiên nhiên ban tặng cho con người
- Tài nguyên thiên nhiên, trong đó có tài nguyên môi trường biển, hải đảo đang dần bị cạn kiệt, cần phải bảo vệ sử dụng và khai thác hợp lý.
GDBĐKH:Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong sịnh hoạt, trong quá trình
sản xuất và trong hoạt động khác của con người Nếu không kiểm soát và xử lí các chất thải, môi trường sẻ bị ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của con người.
Trang 6II Phương pháp dạy học tích cực : Động não, thảo luận nhóm, xử lí tình huống
III Chuẩn bị : GV: SGK Đạo dức 5 Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng,
sông, biển…( nếu có )
IV Các hoạt động dạy và học ( 35 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Bài cũ:
2 Bài mới : Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang 44
- Giáo viên chia nhóm học sinh
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh
quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:
H.Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi gì
cho con người?
H.Tài nguyên nước ta hiên nay ra sao?vì sao ?
H.Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như
thế nào?
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/ SGK
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh.
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày.
nhiên trừ nhà máy xi măng và vườn cà phê
Tài nguyên thiên nhiên được sử dụng hợp lí là
điều kiện bào đảm cuộc sống trẻ em được tốt
đẹp, không chỉ cho thế hệ hôm nay mà cả thế
hệ mai sau được sống trong môi trường trong
lành, an toàn như Quyền trẻ em đã quy định
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 3/ SGK
Kết luận:
- Các ý kiến c, đ là đúng.
- Các ý kiến a, b là sai.
-HS trả lời theo yêu cầu của GV
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày.
- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và
thảo luận
-Cung cấp nước ,không khí, đấttrồng, động, thực vật quý hiếm…-Đang dần dần bị cạn kiệt, rừngnguyên sinh bị tàn phá…
-Sử dụng tài nguyên tiết kiệm vàhợp lí, bảo vệ nguồn nước, khôngkhí…
- Học sinh làm việc cá nhân
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên
cạnh
- Học sinh trình bày trước lớp.
- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét.
* Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đánh
Trang 7 Hoạt động 4: Học sinh làm bài tập 4/ SGK.
- Kết luận: việc làm đ, e là đúng.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học, Chuẩn bị: “Tiết 2”.
giá về một ý kiến
- Cả lớp trao đổi, bổ sung.
* Học sinh thảo luận nhóm bài tập 4
- Học sinh đọc câu Ghi nhớ trongSGK
- Quan hệ giữa các đơn vị đo m 3 , Đề-xi-mét khối, Xăng-ti-mét khối
- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân
- Chuyển đổi số đo thể tích
- Làm được các BT : 1 ; 2 cột 1 ; 3cột 1
- HS khá , giỏi làm được các BT còn lại
II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích HS: Bảng con, Vở bài tập toán.
III Các hoạt động (40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích
- Sửa bài 3, 4/ 66.
Nhận xét
2 Giới thiệu bài mới: Ôn tập về đo thể
tích
Bài tập 1:Yêu cầu HS điền hoàn chỉnh
vào bảng và nhắc lại mối quan hệ giữa 2
đơn vị đo thể tích liền kề
-Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài.
Bài tập 1: HS điền hoàn chỉnh vào bảng
và nhắc lại mối quan hệ giữa 2 đơn vị đothể tích liền kề (hơn (kém) nhau 1000
Trang 8Bài tập 2: Yêu cầu HS làm vào vở, trên
Bài tập 3: lớp làm vào vở, ba HS lên
bảng làm
a) 6m3 272dm3 = 6,272m3 2105dm3 = 2,105m3 3m3 82dm3 = 3,082m3b) 8dm3 439cm3 = 8,439dm3 3670cm3 = 3,67dm3
5dm3 77cm3 = 5,077dm3
CHÍNH TẢ ( Nghe - viết) CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI
I.Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng chính tả ;viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (in-tơ-nét), tên riêng nướcngoài, tên tổ chức
Trang 9- Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức ( BT2,3 )
- Hs có ý thức luyện viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học: SGK.
III.Các hoạt động dạy và học ( 40 phút )
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Bài cũ:
Giáo viên nhận xét
2 Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe
– viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK.
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ
phận ngắn trong câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in
nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy
tắc chính tả, nhiệm vụ của các em nói rõ
những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm
từ đó và giải thích lí do vì sao phải viết
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi
giang, thông minh, được xem là 1 mẫungười của tương lai
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lỗi
Bài tập 2: HS đọc đề bài, cho hs ghi lạicác tên in nghiêng đó, lớp làm vào vở,lần lượt HS nêu ý kiến
TL: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anhhùng Lao động, Huân chương Saovàng, Huân chương Độc lập hạng Ba,Huân chương Lao động hạng Nhất,Huân chương Độc lập hạng Nhất
HS đọc lại các tên đã viết đúng
*Tên các huân chương, danh hiệu, giảithưởng được viết hoa chữ cái đầu của
Trang 10Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các
huân chương trong SGK dựa vào đó làm
mỗi bộ phận tạo thành tên đó
Bài tập 3: HS đọc đề, thảo luận nhómđôi và trình bày miệng kết quả:
a) Huân chương cao quý nhất của nước
ta là Huân chương Sao vàng b) Huân chương Quân công là huân
chương cho … trong chiến đấu và xâydựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân
chương cho … trong lao động sản xuất
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ.
I Mục tiêu:
- Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1 và 2)
- Biết và hiểu được một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT 3)
- Xác định được thái độ đúng đắn : không coi thường phụ nữ.
II Đồ dùng dạy – học: Bảng lớp viết
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của nam giới : Dũng cảm, cao thượng, năng nổ, thích
ứng với mọi hoàn cảnh.
+ Những phẩm chất quan trọng nhất của phụ nữ : Dịu dàng, khoan dung, cần mẫn và biết
quan tâm đến mọi người.
III.Hoạt động dạy – học ( 40 phút )
Trang 111.Kiểm tra bài cũ:
- Mời hai HS làm BT2, 3 của tiết
LTVC (Ôn tập về dấu câu) (làm
miệng) mỗi em 1 bài
2.Bài mới -Giới thiệu bài:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 Gọi HS đọc yêu cầu
*Có người cho rằng: những phẩm chất
quan trọng nhất của nam giới là dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng
được với mọi hoàn cảnhoạt động ; còn
VD :a) HS phát biểu
b)Trong các phẩm chất của nam (Dũng
cảm, cao thượng, năng nổ, thích ứng được với mọi hoàn cảnh) HS có thể thích nhất dũng cảm hoặc năng nổ.
+ Trong các phẩm chất của nữ (Dịu dàng,
khoan dung, cần mẫn và biết quan tâm đến mọi người) HS có thể thích nhất phẩm
chất dịu dàng hoặc khoan dung
c) Sau khi nêu ý kiến của mình, mỗi HSgiải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất màmình vừa chọn (sử dụng từ điển để giảinghĩa)
- Dũng cảm : Dám dương đầu với sức
chống đối, với nguy hiểm để làm những
Trang 12Bài tập 2.Mời HS đọc yêu cầu của bài.
-GV nhắc lại yêu cầu
-Gợi ý cho hs tìm những phẩm chất
của hai bạn
+Tình cảm:
+ Phẩm chất của hai nhân vật
+ Phẩm chất riêng
việc nên làm
Cao thượng : Cao cả, vượt lên trên những
cái tầm thường, nhỏ nhen
Năng nổ : Ham hoạt động, hăng hái và chủ
động trong mọi công việc chung
Dịu dàng : Gây cảm giác dễ chịu, tác động
êm nhẹ đến giác quan hopặc tinh thần
Khoan dung : Rộng lượng tha thứ cho
+ Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấunỗi bất hạnh của mình, không kể cho Gu-li-ét-ta biết); quyết đoán, mạnh mẽ, caothượng (ý nghĩ vụt đến – hét to – ômngang lưng bạn thả xuống nước, nhườngcho bạn được sống, dù người trên xuồngmuốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)
+ Gu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tínhkhi thấy Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốtchạy lại, quì xuống, lau máu trên trán bạn,dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tócbăng cho bạn
Trang 13-Nhận xét chốt lại ý đúng.
Bài tập 3 Mời một HS đọc nội dung
- HS đọc theo yêu cầu
- HS đọc thầm lại từng câu thành ngữ,
tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu
cầu của
* HS nói nội dung mỗi thành ngữ:
4 Củng cố - Dặn dò
-Nhắc HS có quan niệm đúng về quyền
bình đẳng nam nữ ; có ý thức rèn luyện
những phẩm chất quan trọng của giới mình
Bài tập 3.
Câu a :Con trai hay gái đều quí, miễn là cónghĩa tình với cha mẹ
Câu b : Chỉ có một con trai cũng được xem
là đã có con, nhưng có đến mười con gáithì vẫn xem như chưa có con
Câu c : Trai gái đều giỏi giang (Trai tàigiỏi, gái đảm đang)
Câu d : Trai gái thanh nhã, lịch sự *- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn: không coi thường con gái, xem con nàocũng quí, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảovới mẹ cha
- Câu b thể hiện quan niệm lạc hậu, sai trái: trọng con trai, khinh miệt con gái
+ HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ,tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc cácthành ngữ, tục ngữ trước lớp
Trang 14
KHOA HỌC
SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim
- Kể tên 1 số loài thú thường đẻ mỗi lứa một con, 1 số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con
II Đồ dùng dạy học: - Hình trang 120, 121 SGK.
III Các hoạt động dạy học
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
mà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của
+ Được nuôi ở trong bụng mẹ
+ Đầu, chân, mình…
+ Thú con mới sinh đã có hình dạnggiống mẹ
+ Được mẹ nuôi bằng sữa
+Khác: chim đẻ trứng rồi mới nở con.Hợp tử của thú phát triển trong bụngmẹ…Giống: cả chim và thú đều nuôi
Trang 15chim, bạn có nhận xét gì?
- Nhận xét và chốt lại
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS kể tên một số loài thú
thường đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú
đẻ mỗi lứa nhiều con theo mẫu sau
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thường mỗi lứa 1 con
2 con trở lên
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học.
- Cbị: Sự nuôi và dạy con của 1 số loài
2 con trở lên Hổ, chó, mèo, …
-Thứ tư ngày 6 tháng 4 năm
TẬP ĐỌC
TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu: - Đọc đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài
- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài: Chiếc áo dài VN thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của người phụ nữ
VN và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
II.Chuẩn bị: GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam.
Một chiệc áo cánh (nếu có)
+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 40 phút )
A-Bài cũ (4’) K.tra 2 HS
- HS đọc bài TLCH bài “Thuần phục sư tử”
GV nhận xét – ghi điểm
-2HS đọc đoạn và trả lời
Trang 16B-Bài mới: Giới thiệu
*HĐ1/ Luyện đọc (12’)
- HS đọc cả bài
GV đưa ảnh “ Thiếu nữ bên hoa huệ” để giới thiệu
- HS đọc đoạn nối tiếp
GV chia đoạn (4 đoạn)
Đ1/ Phụ nữ… hồ Thuỷ
Đ2/ Từ đầu thế… vạt phải
Đ3/ Từ những….trẻ trung
Đ4/ Áo dài… thoát hơn
-GV gọi HS đọc nối tiếp (3 lượt)
*Từ khó: Kín đáo, mỡ gà, buộc thắt vào nhan
-GV đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài (12’)
GV nêu câu hỏi
H.Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang
phục của phụ nữ VN xưa?
-Từ ngữ: mềm mại, thanh thoát
H Bài văn nói về điều gì
2 HS đọc nối tiếp-HS dùng bút chì đánh dấu đoạntrong SGK
-HS đọc nối tiếp-3 HS đọc phát âm, đọc chú giải
-HS đọc thầm từng đoạn và trảlời
+ chiếc áo dài làm cho ngườiphụ nữ tế nhị kín đáo
+ chỉ có 2 thân vải phía trước
Trang 17Biết :- So sánh các đơn vị đo diện tích và thể tích.
- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích và tính thể tích các hình đã học
1 Giới thiệu bài: Ghi đề bài
2 Hướng dẫn HS ôn tập
Bài tập 1:Yêu cầu HS tự làm bài
và chữa bài trên bảng
Trang 18Bài tập 2: Yêu cầu HS đọc đề,
GV hướng dẫn HS tóm tắt, làm
vào vở, trên bảng và chữa bài
Bài tập 3: Yêu cầu HS đọc đề,
150 ¿ 100 = 15000 (m2)15000m2 gấp 100m2 số lần là:
15000 : 100 = 150 (lần)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
60 ¿ 150 = 9000 (kg)9000kg = 9tấn ĐS: 9tấn
Bài tập 3: HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
- Bảng phụ đã viết sẵn kiến thức ghi nhớ về bài văn tả con vật Tranh ảnh về 1 số con vật
III Hoạt động dạy học ( 40 phút ).
Trang 19Hoạt động dạy Hoạt động học
GV đính bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về
bài văn tả con vật Gọi 1HS đọc lại
Chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ thảo luận
(theo nhóm 2) một câu hỏi ở BT 1
+Đoạn 1: câu đầu (mở bài tự nhiên)-Giới
thiệu sự xuất hiện của chim họa mi vào các buổi chiều
+Đoạn 2 : tiếp theo đến rủ xuống cỏ cây
-Tả tiếng hót đặc biệt của chim họa mi vào buổi chiều
+Đoạn 3: tiếp theo đến trong bóng đêm
dày-Tả cách ngủ rất đặc biệt của chim họa mi trong đêm
+Đoạn 4: phần còn lại (kết bài) -Tả cách hót
chào nắng sớm rất đặc biệt của chim họa mi
b/ Quan sát bằng thị giác (thấy); thính giác(nghe)