- Nắm được đặc điểm chính về dân cư, lao động của địa phương: gia tăng dân số, phân bố dân cư, tình hình phát triển văn hoá, giáo dục, y tế. Nguồn lực có tính chất quyết định sự phát tri[r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2016
TẬP ĐỌC
ÚT VỊNH I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủnhân tương lai , thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt , dũng cảm cứu em nhỏ
-Thái độ : Giáo dục HS ý thức làm chủ tương lai
II.Chuẩn bị:
-GV: SGK.Tranh ảnh minh hoạ bài học
-HS :SGK,vở ghi
III.Các hoạt động dạy học:
I-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS(Y-TB) đọc thuộc lòng bài thơ Bầm
ơi , trả lời câu hỏi
+Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ đến mẹ?
+Nêu nội dung bài thơ?
-GV nhận xét ,ghi điểm
II- Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài-ghi đề :
2.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-Gọi 1 HSG đọc toàn bài,cho HS xem tranh
-Cho4HS đọc nối tiếp đoạn của bài kết hợp
luyện đọc từ khó: chềnh ềnh, chuyến tàu, giục
1 HSG đọc toàn bài, HS xem tranh
- 4HS đọc nối tiếp đoạn của bàiluyện đọc từ khó: chềnh ềnh, chuyến
Trang 2-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn của bài kết hợp
nêu chú giải trong SGK
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1 HSK đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
*Đoạn 1 :Cho HS đọc thầm và trả lời
-Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh mấy năm
Giải nghĩa từ : thuyết phục
Ý 2:Út Vịnh tham gia bảo vệ đường sắt
*Đoạn 3: HS đọc thầm và trả lời
-Khi nhge tiếng còi tàu vang lên từng hồi giục
giã , nhìn ra đường sắt Út Vịnh thấy gì
?(Y-TB)
Giải nghĩa từ :giục giã
Ý 3:Hiểm hoạ trên đường tàu
*Đoạn 4: HS đọc thầm và trả lời
-Út Vịnh đã làm gì để cứu hai em nhỏ ?(HSG)
Ý 4 : Sự dũng cảm của Út Vịnh
c/Đọc diễn cảm :
tàu, giục giã
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn của bài kếthợp nêu chú giải trong SGK
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HSK đọc lại toàn bài-Theo dõi
- HS đọc thầm và trả lời -Lúc thì đá tảng nằm trên đường ray ,lúc thì mất ốc , trẻ em ném đá lên tàu
- HS đọc thầm và trả lời-Tham gia phong trào Em yêu đườngsắt quê em , thuyết phục các bạnkhông thả diều trên đường sắt
- HS đọc thầm và trả lời-Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyềnthẻ trên đường ray
- HS đọc thầm và trả lời-Lao lên cứu các em bất chấp nguyhiểm
Trang 3-GV Hướng dẫn HS thảo luận tìm cách đọc
diễn cảm
-GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và đọc mẫu
đoạn: "Thấy lạ ,… gang tấc "
-Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm
-Chuẩn bị tiết sau :Những cánh buồm Đọc bài
nhiều lần +TLCH cuối bài .Đọc diễn cảm
đoạn:" Sau trận mưa ………
……… chưa hề đi đến "
- HS thảo luận nêu cách đọc diễncảm
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai
-HS lắng nghe
TOÁN LUYỆN TẬP
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp:KT đồ dùng học tập của HS
Trang 4II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HSTB nêu các tính chất của phép
chia
- Gọi 2 HS làm lại bài tập 2
- Nhận xét,sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
2– Hướng dẫn ôn tập :
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm bài vào vở
- Gọi HS nối tiếp đọc bài làm
-Nhóm1: 3,5 : 0,1 = 35 ; 7,2 : 0,01 =720
12: 0,5 = 24 ; 11 : 0,25 =44
Nhóm2: 8,4 : 0,01 = 840 ; 6,2 : 0,1 =62
20 : 0,25 = 80 ; 24 : 0,5 = 48Nhóm 3: 9,4 : 0,1 = 94 ; 5,5 : 0,01 =550
: 0,5
3 7 ; 15 : 0,25= 60
Trang 5-GV viết: 3 : 4 chuyển phép chia sang
phân số
- Chuyển sang số thập phân
-Gọi 3 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
Trong đó: Số bị chia là tử số; số chia làmẫu số; dấu chia thay bằng dấu gạchngang
-Thực hiện phép chia 2 số tự nhiên
7
7 : 5 1,4 5
I-Mục tiêu:
-Giáo dục học sinh hiểu nội dung, ý nghĩa của việc giữ an toàn giao thông
- Biết phân tích nguyên nhân của tai nạn giao thông
II-Chuẩn bị:
1-Giáo viên:- Tư liệu về các vụ tai nạn giao thông
- Tranh ảnh chụp các vụ tai nạn giao thông
III-Các hoạt động chính:
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
a)
- GV đọc số liệu đã sưu tầm gây cho các em ấn
tượng mạnh mẽ về các tai nạn giao thông, từ đó có
ý thức tự giác phòng tránh tai nạn giao thông
- Tiếp theo, GV cho HS tự giới thiệu mẩu tin, bài
viết, tranh ảnh sưu tầm được trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
b)
Hoạt động2 : Phân tích
-Trên cơ sở các tư liệu , tranh ảnh các hoạt động 1,
GV cho HS phân tích nguyên nhân xảy ra tai nạn
- GV phân tích thêm
Tiếp theo, GV cho HS tìm hiểu về hậu quả của các
tai nạn giao thông
- GV kết luận: Tai nạn giao thông đã cướp đi mạng
sống của con người hoặc để lại những thương tật,
chi chứng nặng nề; gây buồn phiền cho người thân;
gây thiệt hại về vật chấtcủa gia đình và xã hội
c) Hoạt động nối tiếp:
- Dặn HS:
+ Lập phương án thực hiện an toàn giao thông
+ Viết bài hoặc vẽ tranh về an toàn giao thông
Trang 7LUYỆN TẬP
I– Mục tiêu :Ôn tập, củng cố về:
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp : KTDCHT
II- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HSTB nêu các chia nhẩm một số với
0,5; 0,25
- Gọi 2 HSY làm lại bài tập 2
- Nhận xét,sửa chữa
III - Bài mới :
1- Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
- Nếu tỉ số là số thập phân thì chỉ lấy đến 2
chữ số sau dấu phấy
Trang 8Tỉ số phần trăm của3,2 và 4 là 80%d) 7,2 và 3,2 ta có 7,2 : 3,2 = 2,25
- HS nhận xét
- HS chữa bài
Trang 9- Chuẩn bị bài sau : Ôn tập các phép tính
với số đo thời gian
I / Mục tiêu:
-Nhớ – viết đúng , trình bày đúng chính tả 14 dòng đầu của bài Bầm ơi
-Tiếp tục luyện viết hoa đúng tên của cơ quan , đơn vị
-Giáo dục HS tính cẩn thận,rèn chữ viết đẹp
II /Chuẩn bị:
GV: -3 bảng nhóm kẻ bảng nội dung bài tập 2
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị
HS:SGK,vở ghi
III / Hoạt động dạy và học :
Trang 10I- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi2 HS(Y) lên bảng viết : Huy chương vàng,
Quả bóng vàng, Đôi giày vàng , Nghệ sĩ Nhân
dân
-GV cùng cả lớp nhận xét
II- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu bài :
2 / Hướng dẫn HS nhớ – viết :
-1 HS đọc thuộc lòng bài Bầm ơi
-Cho HS đọc thầm 14 câu thơ đầu của bài thơ
trong SGK để ghi nhớ.Chú ý các từ ngữ dễ viết
sai ,chú ý cách trình bày bài thơ viết theo thể
lục bát
-GV cho HS gấp SGK , nhớ lại và tự viết bài
-Chấm chữa bài :+GV chấm 8 bài của HS
+Cho HS đổi vở chéo nhau để chấm
-GV rút ra nhận xét và nêu hướng khắc phục lỗi
chính tả cho cả lớp
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập :
* Bài tập 2 :
-1 HS đọc yêu cầu nội dung bài tập 2
-Cho HS làm bài tập vào vở , rồi nêu miệng kết
quả
-Cho 3 HS làm bài trên phiếu lên dán phiếu lên
bảng
-GV nhận xét , sửa chữa
-GV treo bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết
hoa tên các cơ quan , tổ chức , đơn vị
Trang 11-1HS đọc nội dung bài tập 3.
-GV cho HS làm việc cá nhân
-Cho HS trình bày kết quả
-GV chốt lại kết quả đúng
III-Củng cố dặn dò :
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Ghi nhớ quy tắc viết hoa tên các cơ quan , tổ
HS nhắc lại
-HS đọc nội dung bài tập 3
-Cả lớp làm việc cá nhân -HS trình bày kết quả
-Kiến thức :HS tiếp tục nắm được cách sử dụng dấu phẩy trong văn viết
-Kĩ năng :Rèn kĩ năng sử dụng dấu phẩy , nhớ tác dụng của dấu phẩy
-Thái độ : Giáo dục HSyêu quý tiếng Việt
Trang 12Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HSY,TB lên bảng điền dấu phẩy trên
bảng lớp , nêu tác dụng của dấu phẩy trong
Bài 1 :GV Hướng dẫn HS làm bài.
-Mời 1 HS đọc bức thư đầu ,hỏi : Bức thư đầu
-GV giao việc cho nhóm
-HS lên điền dấu phẩy trên bảng lớp ,nêu tác dụng của dấu phẩy trong từngcâu
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
-HS đọc nội dung Trả lời :+Bức thư đầu là của anh chàng đangtập viết văn
+Bức thư thứ 2 là thư trả lời của Bớc
- na Sô -HS đọc thầm mẩu chuyện: Dấuchấm và dấu phẩy Điền dấu chấm vàdấu phẩy vào chỗ trống
-HS làm trên phiếu lên bảng trìnhbày kết quả
-Lớp nhận xét
-HS đọc nội dung BT2
-Làm bài theo nhóm 3 :+ Nghe từng HS trong nhóm trìnhbày đoạn văn của mình , góp ý +Chọn đoạn văn hay nhất , viết vàogiấy khổ to
Trang 13-Nhận xét , chốt đoạn văn hay , chính xác
- Về nhà tiếp tục hoàn chỉnh bài tập
-Chuẩn bị tiết sau :Ôn tập về dấu hai chấm
+Trao đổi về dâu phẩy trong từngđoạn văn
-Đại diện nhóm trình bày đoạn văn ,tác dụng của dấu phẩy
-Các nhóm góp ý , chọn bài haynhất
-HS nêu tác dụng của dấu phẩy
-HS lắng nghe
KHOA HỌC
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
I – Mục tiêu (Tích hợp bộ phận)
Sau bài học, HS biết :
- Hình thành khái niệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nước ta.HSKT kể được 2-3 tàinguyên thiên nhiên
-Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
GDTNMTBVHĐ:Liên hệ các nguồn tài nguyên biển; giáo dục ý thức bảo vệ môi trường,
tài nguyên biển
GDBĐKH:Môi trường là nơi tiếp nhận những chất thải trong sịnh hoạt, trong quá trình
sản xuất và trong hoạt động khác của con người Nếu không kiểm soát và xử lí các chất thải, môi trường sẻ bị ô nhiễm ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của con người.
- Khi con người đốt các nguyên liệu hóa thạch(dầu mỏ, than đá, khí tự nhiên) và khi các chất thải hữu cơ phân hủy đã tạo ra nguồn khí nhà kinh là khí mê tan (CH4).
Trang 14- Con người cần phải khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để tránh cạn kiêt tài nguyên và góp phần BVMT, góp phần làm giảm nhẹ BĐKH.
II–Chuẩn bị:
1 – GV :_ Hình trang 130, 131 SGK.
_Phiếu học tập
2 – HS : SGK.
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
I–Ổn định lớp:KT đồ dùng học tập của HS
II – Kiểm tra bài cũ : “Môi trường”
-Môi trường là gì ?(HSY)
-Em làm gì để bảo vệ môi trường?(TB)
- Nhận xét, ghi điểm
III – Bài mới :
1 -Giới thiệu bài : “Tài nguyên thiên
nhiên”
2 – Hướng dẫn :
a) Họat động 1 : Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niện
ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
Trang 15-GV cho cả nhóm cùng quan sát các hình
Tr.130,131 SGK để phát hiện các tài
nguyên thiên nhiên được thể hiện trong mỗi
hình và xác định công dụng của mỗi tài
nguyên đó
_Bước 2: Làm việc cả lớp
GVtheo dõi nhận xét
*Kết luận:GV kết luận HĐ1
b) Họat động 2 : Trò chơi “Thi kể tên các
tài nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng”
*Mục tiêu: HS kể được tên một số tài
nguyên thiên nhiên vả công dụng của
-Chuẩn bị bài:”Vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người”
-Cả nhóm cùng quan sát các hìnhTr.130,131 SGK để phát hiện các tàinguyên thiên nhiên được thể hiện trongmỗi hình và xác định công dụng của mỗitài nguyên đó
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác bổ sung
Trang 16-Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2015
TẬP ĐỌC NHỮNG CÁNH BUỒM I.Mục tiêu :
-Kĩ năng :-Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài ; giọng chậm rãi , dịu dàng , trầm lắng, diễn tả được tình cảm của người cha với con , ngắt giọng đúng nhịp thơ
-Kiến thức :Hiểu nội dung ý nghĩa của bài thơ : Cảm xúc tự hào cuả người cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của trẻ thơ , những ước mơ không ngừng làm cho cuộc sống tốt đẹp
-Thái độ : HS có những ước mơ đẹp
II.Chuẩn bị:
GV:- SGK Tranh ảnh minh hoạ bài học
-Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
I/Ổn định: KT sĩ số HS
II-Kiểm tra bài cũ :
-Gọi 2HS(Y-TB) đọc bài Út Vịnh , trả lời
câu hỏi + Út Vịnh đã làm gì để cứu 2 em
nhỏ?
+Em học tập ở Út Vịnh những gì?
-GV nhận xét ,ghi điểm
II- Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài –ghi đề:
-2 HS nối tiếp nhau đọc bài :Út Vịnh ,trả lời câu hỏi
-Lớp nhận xét
-HS lắng nghe
Trang 172.Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu bài :
a/ Luyện đọc :
-Gọi 1 HSG đọc toàn bài,cho HS xem tranh
-Cho 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài kết
hợp luyện đọc từ khó: rực rỡ , lênh khênh ,
chắc nịch , chảy đầy vai …
-Gọi 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ của bài
kết hợp nêu chú giải trong SGK
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Gọi 1 HSK đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài :
-GV cho HS đọc thầm lướt cả bài và trả lời :
+Dựa vào những hình ảnh đã được gợi ra
trong bài thơ , hãy tưởng tượng và miêu tả
cảnh hai cha con dạo chơi trên biển
Giải nghĩa từ :lênh khênh , chắc nịch
*Khổ thơ 2, 3 ,4 ,5 :HS đọc lướt
- GV dán tờ giấy ghi câu thơ dẫn lời nói trực
tiếp của cha và con trong bài
+Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha con
Giải nghĩa từ :mỉm cười
+ Những câu nói ngây thơ cho thấy con có
những ước mơ gì ?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến điều
gì ?
c/Đọc diễn cảm :
-GV Hướng dẫn HS thảo luận nêu cách đọc
-1 HSG đọc toàn bài, HS xem tranh
- 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bàikết hợp luyện đọc từ khó: rực rỡ , lênhkhênh , chắc nịch , chảy đầy vai …
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ của bàikết hợp nêu chú giải trong SGK
Trang 18- HS thảo luận nêu cách đọc diễn cảm
-HS đọc cho nhau nghe theo cặp
-HS nhẩm thuộc lòng từng khổ , cả bàithơ
-HS thi đọc thuộc lòng từng khổ , cảbài thơ
- Cảm xúc tự hào cuả người cha khithấy con mình cũng ấp ủ những ước
mơ đẹp như ước mơ của mình thời thơấu
-HS học thuộc lòng bài-Đọc nhiều lần
TOÁN
ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN
I– Mục tiêu :
-Giúp HS củng cố kĩ năng tính với số đo thời gian và vận dụng giải toán
-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
-Giáo dục HS tính nhanh nhẹn,tự tin,ham thích học toán
II-Chuẩn bị:
1 - GV : Bảng phụ,bảng nhóm
Trang 192 - HS : SGK Vở làm bài.
IIICác hoạt động dạy học chủ yếu :
I- Ổn định lớp:KT đồ dùng học tập của HS
II- Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HSTB nêu cách tìm tỉ số phần trăm
của hai số
-Gọi 1 HSY làm lại bài tập 3
- Nhận xét,sửa chữa
III – Dạy bài mới :
1- Giới thiệu bài –ghi đề:
Trang 20I / Mục tiêu:
1 / Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tả con vật theo đề bài đã cho : bố cục , trình
tự miêu tả , quan sát và chọn lọc chi tiết , cách diễn đạt , trình bày
2 / Nhận thức được ưu , khuyết điểm của mình và của bạn khi được GV chỉ rõ ; biết thamgia sửa lỗi chung , biết tự sửa lỗi GV yêu cầu ; tự viết lại 1 đoạn ( hoặc cả bài ) cho hayhơn
3/Giáo dục HS tự tin,sáng tạo
II /Chuẩn bị:
GV : Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình về chính tả , dùng từ , đặt câu ,ý …cần chữachung trước lớp
Trang 21III / Hoạt động dạy và học :
I- Kiểm tra bài cũ :
-GV cho 2 HSTB,K đọc dàn ý bài văn tả cảnh
về nhà các em đã hoàn chỉnh
-GV cùng cả lớp nhận xét
II-Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu bài –ghi đề:
2 / Nhận xét kết quả bài viết của HS :
-GV treo bảng phụ đã viết sẵn đề bài :Hãy tả 1
con vật mà em yêu thích
+GV hướng dẫn HS đề bài ( Thể loại , kiểu
bài…)
a/ GV nhận xét kết quả bài làm của cả lớp :
+Ưu điểm : Xác định đúng đề bài , có bố cục
hợp lý , viết đúng chính tả…
+Khuyết điểm :Một số bài chưa có bố cục chặc
chẽ , còn sai lỗi chính tả …
b/ Thông báo điểm số cụ thể
3 / Trả bài và hướng dẫn HS chữa bài :
-GV trả bài cho học sinh
a / Hướng dẫn HS chữa lỗi chung :
+GV ghi các lỗi cần chữa lên bảng phụ
-Cho các HS lần lượt chữa từng lỗi
-GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu
*Chính tả:lỗ muỗi, nghóng tai, đưa tuyển, dự
-2 HS đọc lần lượt đọc
-HS lắng nghe
-HS đọc đề bài , cả lớp chú ý bảngphụ
-HS phân tích đề : +Kiểu bài : Tả con vật +Đối tượng miêu tả : Con vật vóinhững đặc điểm tiêu biểu về hìnhdáng, hành động
-Nhận bài
Trang 22tuyệt, xủa, mồi ngoan, uyển truyển,…
*Dùng từ: chú chó xinh xắn
*Câu:-Thức ăn để ngay sân cũng không bao giờ
đụng tới
b/ Hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài :
+Cho HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi
-Cho HS đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát lỗi
c / Hướng dẫn HS học tập đoạn văn , bài văn
hay
-GV đọc 1 số đoạn văn hay , bài văn hay
-Cho HS thảo luận , để tìm ra cái hay , cái đáng
học của đoạn văn , bài văn hay
d / Cho HS viết lại 1 đoạn văn hay trong bài
làm
-Cho HS trình bày đoạn văn đã viết lại
III- Củng cố- dặn dò :
-Về nhà viết lại những đoạn văn chưa đạt
-Chuẩn bị cho tiết kiểm tra viết tả cảnh
-1 số HS lên bảng chữa lỗi ,cả lớpsửa vào giấy nháp HS theo dõi trênbảng
+ Lỗ mũi, nghe ngóng, đưa tiễn, dựtiệc, sủa, mồi ngon, uyển chuyển,…+ chó chó dễ thương
-HS lắng nghe
-Thứ năm ngày 21 tháng 4 năm 2016
TOÁN