1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 4 - Bài giảng hay tổng hợp

32 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 490 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê.. học toán, thích tìm tòi học hỏi.2[r]

Trang 1

TẬP ĐỌC Tiết 7 NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài:

Xa-da-cô, Xa-xa-ki, Hi-rô-xi-ma, Na-ga-sa-ki

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm buồn, nhấn mạnh những từ miêu tả hậu quảnặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa-da-cô

2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài Hiểu được các từ ngữ: bom nguyên tử,

phóng xạ, truyền thuyết, sát hại

3 Thái độ: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng

hòa bình của trẻ em toàn thế giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: 2 tranh minh họa, bản đồ thế giới Bảng phụ HD HS rèn đoạn văn

- Học sinh : Mỗi nhóm vẽ tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

33’ b Giảng bài: * HD HS đọc đúng văn bản

- Luyện đọc

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Nêu chủ điểm

* Hoạt động 1: - Giáo viên đọc bài văn - Học sinh qua sát tranh

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từngđoạn

- HS đọc nối tiếp từngđoạn

- Rèn đọc những từ khó - Học sinh lần lượt đọc

- Giáo viên đọc - HS chia đoạn (4 đoạn)

- Giúp HS giải nghĩa các từ khó - HS đọc thầm phần chú

giải

* Hoạt động 2: * HD HS sinh tìm hiểu bài - HĐ nhóm, cá nhân

+ Năm 1945, chính phủ Mĩ đãthực hiện quyết định gì?

- Ném 2 quả bom nguyên

tử xuống Nhật Bản

Trang 2

+ Kết quả của cuộc ném bomthảm khốc đó?

Nửa triệu người chết

-1952 có thêm 100.000người bị chết do nhiễmphóng xạ

+ Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạnguyên tử khi nào?

- Lúc 2 tuổi, mười nămsau bệnh nặng

+ Cô bé hi vọng kéo dài cuộcsống bằng cách nào?

- Tin vào truyền thuyếtnếu gấp đủ 1.000 con sếubằng giấy …

+ Biết chuyện trẻ em toàn nướcNhật làm gì?

- Gửi tới tấp hàng nghìncon sếu giấy

+ Xa-da-cô chết vào lúc nào? gấp đựơc 644 con

+ Xúc động trước cái chết của

bạn T/P Hi-rô-si-ma đã làm gì?

- HS tiếp nối nhau nêu

+ Nếu đứng trước tượng đài, em

sẽ nói gì với Xa-da-cô?

* Hoạt động 3: * Rèn luyện HS đọc diễn cảm - Hoạt động lớp, cá nhân

- Gọi hs nêu cách đọc diễn cảmbài văn

- HS nêu cách ngắt, nhấngiọng

- GV đọc diễn cảm - HS đọc từng đoạn

- Cho HS thi đọc diễn cảm bài - Thi đua đọc diễn cảm

- GV nhận xét - Tuyên dương - Học sinh nhận xét3’ 3 Củng cố –

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Qua bài toán cụ thể, làm quen một dạng toán quan hệ tỉ lệ và biết cách

giải bài toán có liên quan đến quan hệ tỉ lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán, giải toán nhanh, chính xác

3 Thái độ: Vận dụng kiến thức giải toán vào thực tế, từ đó giáo dục học sinh say mê

học toán, thích tìm tòi học hỏi

Trang 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Phấn màu - bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập - SGK - vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3’ 1 Kiểm tra

bài cũ:

- Kiểm tra lý thuyết cách giải 2dạng toán điển hình tổng - tỉ vàhiệu - tỉ

33’ b Giảng bài: * Giới thiệu ví dụ - Hoạt động cá nhân

* Hoạt động 1:

Bài 1:

- GV HD HS nhận xét chốt lạidạng toán

- Lớp nhận xét

- Thời gian gấp bao nhiêulần thì quãng đường gấplên bấy nhiêu lần

Bài 2: - Giáo viên yêu cầu HS đọc đề - Học sinh đọc đề

- GV yêu cầu HS phân tích đề - Phân tích và tóm tắt

- Học sinh tìm dạng toán - Nêu dạng toán

- Giáo viên yêu cầu HS nêuphương pháp giải

- Nêu phương pháp giải:

- Nêu pp giải: “Dùng tỉ số”

- Học sinh tóm tắt:

3 ngày : 1200 cây

Trang 4

12 ngày : cây

- GV chốt lại 2 phương pháp - Học sinh sửa bài Bài 3: - GV cho HS tóm tắt bài toán - HS dựa vào tóm tắt tìm ra

cách giải

- Giáo viên nhận xét - 2 học sinh lên bảng giải

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn - Thi đua 2 dãy giải toán

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS củng cố, rèn kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ

2 Kĩ năng: Rèn HS xác định dạng toán nhanh, giải đúng, chính xác, khoa học.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán Vận dụng dạng toán đã học vào thực

tế cuộc sống để tính toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Phấn màu - Bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập - Sách giáo khoa - Nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Trang 5

bài: tập, giải các bài toán dạng tỷ lệ

qua tiết "Luyện tập"

33’ b Giảng bài:

* Hoạt động 1:

* Hướng dẫn HS củng cố, rèn kỹnăng giải các bài toán liên quanđến tiû lệ (dạng rút về đơn vị )

- Hoạt động cá nhân

Bài 1: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

đề bài

- Học sinh đọc đề - Nêutóm tắt - Học sinh giải

- Giáo viên chốt lại - Học sinh sửa bài "Rút về

đơn vị"

Bài 2: - GV yêu cầu học sinh đọc đề

bài

- 2 HS đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên gợi mở để học sinhphân tích đề, tóm tắt đề, giải

2 tá bút chì là 24 bút chì

- Phân tích đề -Nêu tóm tắt

- Học sinh làm bài

- HS sửa bài - Nêu phươngpháp giải "Dùng tỉ số"

- Giáo viên chốt lại

Bài 3: - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nêu lại 2 dạng toán tỉlệ: Rút về đơn vị - Tỉ số

- Thi đua giải bài tậpnhanh

Trang 6

LỊCH SỬ Tiết 4 XÃ HỘI VIỆT NAM CUỐI THẾ KỶ XIX - ĐẦU THẾ KỶ XX

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS biết: Cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX, nền kinh tế- xã hội nước ta có

những biến đổi do chính sách khai thác thuộc địa của Pháp Bước đầu tìm hiểu mốiquan hệ giữa KT và XH

2 Kĩ năng: Rèn bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KT và XH

3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng tự hào dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Hình SGK Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu về KT-XH

Việt Nam thời bấy giờ

- Học sinh : Xem trước bài, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Giáo viên nhận xét bài cũ

2 Bài mới:

1’ a Giới thiệu

33’ b Giảng bài: 1 Tình hình xã hội VN cuối

thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX

- Hoạt động lớp, nhóm

* Hoạt động 1: - Sau khi dập tắt phong trào đấu

tranh vũ trang của nhân dân ta,

- HS nêu: tiến hành cuộckhai thác KT mà lịch sử

Trang 7

thực dân Pháp đã làm gì? Việclàm đó đã tác động như thế nàođến tình hình kinh tế, xã hộinước ta ?

gọi là cuộc khai thác thuộcđịa lần thứ I nhằm vơ véttài nguyên và bóc lột sứclao động của nhân dân ta + Trình bày những chuyển biến

về kinh tế của nước ta?

+ Những biểu hiện về sựthay đổi trong nền kinh tế

VN cuối TK XIX-đầu TKXX

+ Những biểu hiện về sựthay đổi trong xã hội VNcuối TK XIX- đầu TK XX+ Đời sống của công nhân,nông dân VN trong thời kìnày

- Giáo viên nhận xét + chốt lại - HS xem tranh

* Hoạt động 2: * GV tổ chức HS thảo luận câu

hỏi :+ Trước khi bị thực dân Phápxâm lược, nền kinh tế VN cónhững ngành kinh tế nào chủyếu ? …

- Hoạt động lớp

* Hoạt động 3: * GV hoàn thiện phân trả lời

của HS

- Các nhóm báo cáo kếtquả thảo luận

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 7 TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ trái nghĩa

2 Kĩ năng: Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và tập đặt câu với cặp từ trái nghĩa

3 Thái độ: GD ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Bảng phụ

- Học sinh : Từ điển

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

33’ b Giảng bài: * Nhận xét, HD HS tìm hiểu

nghĩa của các cặp từ trái nghĩa

- Hoạt động cá nhân, nhóm,lớp

* Hoạt động 1: Phần 1:

- Giáo viên theo dõi và chốt:

+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí+ Phi nghĩa: trái với đạo lí

 “Phi nghĩa” và “chính nghĩa”

là hai từ có nghĩa trái ngượcnhau  từ trái nghĩa

- YC HS đọc phần 1, đọc cảmẫu

- Cả lớp đọc thầm

- HS so sánh nghĩa của các từgạch dưới trong câu sau:Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

- HS lần lượt nêu nghĩa của 2

từ gạch dưới

- HS giải nghĩa (nêu miệng)

- Có thể minh họa bằng tranh

Trang 9

- Giáo viên chốt - HS làm bài theo nhóm

- GV nêu câu hỏi để rút ra ghinhớ

+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: * Luyện tập - Hoạt động cá nhân, nhóm,

lớp

- Giáo viên chốt lại cho điểm

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên chốt lại

- HS làm bài theo nhóm đôi

- Học sinh sửa bài

- Tổ chức cho học sinh học theo

nhóm

- HS làm bài theo 4 nhóm

- HS sửa bài Cả lớp nhận xét

- Lưu ý học sinh cách viết câu - Học sinh làm bài cá nhân

- Các tổ thi đua tìm cặp từtrái nghĩa

- Nhận xét3’ 3 Củng cố–

dặn dò:

* Chuẩn bị: “Luyện tập về từ tráinghĩa”

- Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện

Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm

TOÁN Tiết 18 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (TIẾP)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Học sinh bước đầu làm quen với một dạng quan hệ tỉ lệ và biết cách

giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ đó

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, giải chính xác.

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học Vận dụng điều đã học vào cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Trang 10

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

33’ b Giảng bài: * Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu ví dụ dẫn đến quan hệ tỉ

lệ

- Hoạt động cá nhân

* Hoạt động 1: - GV nêu ví dụ (SGK) - Học sinh tìm kết quả điền

vào bảng viết sẵn trên bảng

 học sinh nhận xét mốiquan hệ giữa hai đại lượng

- GV cho HS quan sát bảngrồi nhận xét

“Số ki-lô-gam gạo ở mỗi baogấp lên bao nhiêu lần thì sốbao gạo có được lại giảm đibấy nhiêu lần “

Lưu ý: không đưa ra khái

niệm, thuật ngữ “tỉ lệnghịch”

* Hoạt động 2: * HD HS củng cố, rèn kỹ

năng giải các bài toán liênquan đến tỉ lệ (dạng rút vềđơn vị)  học sinh biết giảicác bài toán có liên quan đếntiû lệ

- Hoạt động cá nhân

- Giáo viên gợi ý: Học sinhsuy nghĩ cá nhân tìm cách giải

- Học sinh giải - Phươngpháp dùng rút về đơn vị

- GV phân tích bài toán đểgiải theo cách 2 “tìm tỉ số”

- Khi làm bài HS có thể giảibài toán bằng 1 trong 2 cách

Trang 11

* Hoạt động 3: - Hoạt động cá nhân (thi đua

tiếp sức 2 dãy)

- GV gợi mở tìm ra cách giảibằng cách “rút về đơn vị”

- Học sinh ghi kết quả vàobảng dạng tiếp sức

- Giáo viên chốt lại - Lớp nhận xét

- Giáo viên chốt lại - HS sửa bài

- Cho học sinh nhắc lại cáchgiải

- HĐ nhóm bàn (bảng phụ)

dạng toán quan hệ tỷ lệ 3’ 3 Củng cố –

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS nêu được một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi

trưởng thành, tuổi trung niên, tuổi già, xác định được bản thân đang ở vào giai đoạnnào

2 Kĩ năng: HS xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan nào của cuộc đời

3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17

- Học sinh: SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và

làm các nghề khác nhau

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 12

đoạn dưới 3 tuổi và từ 3 tuổiđến 6 tuổi?

- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếuđộng, giàu trí tưởng tượng + Nêu đặc điểm nổi bật ở giai

đoạn từ 6 tuổi đến 10 tuổi vàgiai đoạn tuổi dậy thì?

- GV nhận xét HS

- 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thểhoàn chỉnh, cơ xương pháttriển mạnh

- Tuổi dậy thì: …

2 Bài mới:

1’ a Giới thiệu

33’ b Giảng bài: * Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, cả lớp

* Hoạt động 2: - Giao nhiệm vụ và hướng

dẫn

- Đọc các thông tin và trả lờicâu hỏi trong SGK tr 16 , 17theo nhóm

- Làm việc theo nhóm - Làm theo HD dẫn của GV

- Làm việc cả lớp

- Yêu cầu các nhóm treo sảnphẩm của mình trên bảng và

cử đại diện lên trình bày

- GV chốt lại nội dung làmviệc của HS

- Tuổi vị thành niên

- Tuổi trưởng thành

- Tuổi trung niên

- Tuổi già

* Hoạt động 2: * Trò chơi “Ai? Họ đang ở

giai đoạn nào của cuộc đời”?

- Hoạt động nhóm, lớp

- Tổ chức và hướng dẫn - HS xác định xem những

- Chia lớp thành 4 nhóm Phátcho mỗi nhóm từ 3 đến 4hình

người trong ảnh đang ở vàogiai đoạn nào của cuộc đời

và nêu đặc điểm của giaiđoạn đó

- Làm việc theo nhóm - HS làm việc theo nhóm như

HD

- Làm việc cả lớp - Các nhóm lần lượt lên trình

bày

- GV YC cả lớp thảo luận cáccâu hỏi trong SGK

- GV chốt lại ND thảo luận

* Hoạt động 3: - Giới thiệu với các Bạn về

những thành viên trong gia - Học sinh trả lời, chỉ định

Trang 13

đình bạn và cho biết từngthành viên đang ở vào giaiđoạn nào của cuộc đời?

bất kì 1 bạn tiếp theo

- GV nhận xét, tuyên dương

3’ 3 Củng cố – - Xem lại bài + học ghi nhớ

dặn dò: - Chuẩn bị: “Vệ sinh tuổi dậy

thì” Nhận xét tiết học - HS lắng nghe và thực hiện

TẬP ĐỌC Tiết 8 BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: khói hình nấm, bom A, bom H, vàng, trắng, đen.

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộn ràng

3 Thái độ: Toàn thể thế giới đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên

và quyền bình đẳng giữa các dân tộc trên trái đất

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Tranh ảnh hình khói nấm Tranh SGK phóng to, bảng phụ

- Học sinh : Mỗi tổ vẽ tranh để minh họa cho câu hỏi SGK/46

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

- Học sinh trả lời

2 Bài mới:

1’ a Giới thiệu

33’ b Giảng bài: * HH HS đọc đúng văn bản - Hoạt động lớp, cá nhân

- Rèn phát âm đúng âm tr - 1 học sinh giỏi đọc

* Hoạt động 1: - Rèn phát âm đúng: bom H,

bom A

- HS đọc tiếp nối từng khổthơ

- Giáo viên theo dõi và sửa sai - Đọc câu, đoạn có từ, có

âm tr

- 1, 2 học sinh đọc cả bài

* Hoạt động 2: * Tìm hiểu bài - Hoạt động nhóm, cá nhân

- Yêu cầu HS đọc khổ 1, 2, 3 - Lần lượt học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh đọc câu 1: - HS đọc yêu cầu câu 1

Trang 14

hình ảnh trái đất có gì đẹp? - Học sinh thảo luận nhóm

- Giáo viên nhận xét - chốt ý - Các nhóm trình bày kết

- Học sinh lần lượt trả lời

- Yêu cầu học sinh nêu nghĩa:

bom A, bom H, khói hình nấm

- Yêu cầu học sinh đọc câu 3:

chúng ta phải làm gì để giữbình yên cho trái đất?

+ Phải chống chiến tranh,chống bom nguyên tử, bomhạt nhân

+ Bảo vệ môi trường + Đoàn kết các dân tộc

- Yêu cầu học sinh nêu ý chính - Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

* Hoạt động 3: * Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp

- Giáo viên đọc diễn cảm - Đọc diễn cảm từng khổ

thơ

- Học sinh nêu cách đọc

- Giọng đọc - nhấn mạnh từ

- Gạch dưới từ nhấn mạnh

- Học sinh thi đọc diễn cảm

- Giáo viên cho học sinh hát - Cùng hát: “Trái đất này là

của chúng em”

- GV cho HS đọc thuộc lòng 1khổ thơ

- Thi đua dãy bàn

I MỤC TIÊU:

Trang 15

1 Kiến thức: Giúp HS củng cố, rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ lệ

2 Kĩ năng: Rèn học sinh nhận dạng toán nhanh, chính xác

3 Thái độ: GD HS yêu thích môn toán Vận dụng những điều đã học vào thực tế.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ

- Học sinh : Vở bài tập, SGK, nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

3’ 1 Kiểm tra

bài cũ:

- Kiểm tra cách giải dạng toánliên quan đến tỷ số học sinh vừahọc

- 2 em

- Học sinh sửa bài 3/21 (SGK)

- Lần lượt học sinh nêu tóm tắt

- Rút về đơn vị - Sửa bài

* Hướng dẫn HS giải các bài

tập trong vở bài tập  học sinhbiết xác định dạng toán quan hệ

- Học sinh sửa bài

- Giáo viên nhận xét - Nêu phương pháp áp

dụng

* Hoạt động 2: * Luyện tập - Hoạt động nhóm đôi

đề bài

- Giáo viên gợi mở học sinhthảo luận nhóm các yêu cầusau: Phân tích đề, nêu tóm tắt,

- Học sinh phân tích

- Nêu tóm tắt

- Học sinh giải

Trang 16

Bài 4: - Giáo viên đặt câu hỏi học sinh

trả lời - Học sinh nêu cách giải

- HS nêu tóm tắt, làm bài

- Học sinh sửa bài

- Yêu cầu học sinh nhận dạngbài tập qua tóm tắt sau:

- Hoạt động cá nhân (thiđua ai nhanh hơn)

+ 4 ngày : 28 m mương

30 ngày : ? m mương 3’ 3 Củng cố –

dặn dò:

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

- Nhận xét tiết học

- HS lắng nghe và thựchiện

TẬP LÀM VĂN Tiết 7 LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Từ kết quả quan sát cảnh trường học của mình, học sinh biết lập dàn ý

chi tiết cho bài văn tả ngôi trường

2 Kĩ năng: Biết chuyển một phần của dàn ý thành đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh

3 Thái độ: Giáo dục HS lòng yêu quý cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Giáo viên: Giấy khổ to, bút dạ

- Học sinh: Những ghi chép của học sinh đã có khi quan sát trường học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Ngày đăng: 20/12/2020, 07:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w