Kĩ năng: Rèn học sinh biết vận dụng công thức để tính chu vi hình tròn.. Thái độ: Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học..[r]
Trang 1KHOA HỌC Tiết 38 SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hóa học Phân biệt sự biến đổi hóa
học và sự biến đổi lí học
2 Kĩ năng: Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hóa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK trang 78 Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.
- Học sinh : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – H C: Ọ
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Trường hợp nào có sự biếnđổi hóa học? Tại sao bạn kếtluận như vậy?
- Trường hợp nào là sự biếnđổi lí học? Tại sao bạn kết luậnnhư vậy?
c) Xi măng trộn cátd) Xi măng trộn cát và nướce) Đinh mới để lâu thành
Trang 23’
* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3:
3 Củng cố
-* Trò chơi “Chứng minh vai
trò của ánh sáng và nhiệt trongbiến đổi hóa học”
* Học lại toàn bộ nội dung bài
học
* Xem lại bài.
- Chuẩn bị: Năng lượng
đinh gỉf)Thủy tinh ở thể lỏng trởthành thể rắn
- Đại diện mỗi nhóm trả lờimột câu hỏi
2 Cho vôi sống vào nước Hóahọc Vôi sống khi thả vào nước đã không giữ lại được tính chất của nó nữa, nó đã bị biến đổi thành
vôi tôi dẻo quánh, kèm theo sự toả nhiệt.
Giấy bị cắt vụn vẫn giữ nguyên tính chất, không bị biến đổi thành chất khác
4
Xi măng trộn cát Lí
học
Xi măng + cát = hỗn hợp xi măng cát, tính chất của cát và xi măng vẫn giữ nguyên, không đổi
ba chất tạo thành nó là cát, xi măng và nước
6 Đinh mới để lâu nhày thành đinh gỉ Hóa
Dù ở thể rắn hay thể lỏng, tính chất của thủy tinh vẫn không thay đổi
Trang 3dặn dò: - Nhận xét tiết học
ĐỊA LÍ Tiết 19 CHÂU Á
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được độ lớn và sự đa dạng của thiên nhiên Châu Á, vị trí, giới hạn
Châu Á
2 Kĩ năng: Dựa vào lược đồ, bản đồ, nêu được vị trí, giới hạn Châu Á, đọc tên các khu
vực lớn, dãy núi cao nhất, hồ lớn nhất Châu Á Mô tả được một vài biểu tượng của tự nhiên Châu Á và nhận biết chúng trong khu vực nào của Châu Á
3 Thái độ: Bồi dưỡng lòng say mê học hỏi kiến thức môn Địa lí.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Quả địa cầu và bản đồ Tự nhiên Châu Á.
+ Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á.
+ Hãy mô tả vị trí địa lí và giớihạn của châu Á
- Có 6 châu lục :………; 4đại dương : ……
+ Đại diện các nhóm báocáo kết quả làm việc, kết
Trang 4+ Kết luận :
2 Đặc điểm tự nhiên
- GV cho HS quan sát H 3a) Vịnh biển (Nhật Bản) ở ĐôngÁ
b) Bán hoang mạc (Ca-dắc-xtan)
ở Trung Ác) Đồng bằng (đảo Ba-li, In-đô-nê-xi-a) ở ĐNA
d) Rừng tai-ga (LB Nga) ở Bắc Áđ) Dãy núi Hi-ma-lay-a (Nê-pan)
cở Nam Á
Kết luận : Châu Á có nhiều cảnh
thiên nhiên
* Củng cố: GV yêu cầu HS đọctên các dãy núi, đồng bằng
- HS dựa vào bảng số liệu
và câu hỏi trong SGK đểnhận biết châu Á có diệntích lớn nhất thế giới + HS quan sát hình 3, sử dụng chú giải để nhận biết các khu vực của Châu Á.+ HS đọc tên các khu vực được ghi trên lược đồ + HS nêu tên theo kí hiệu
a, b, c, d, đ của H 2 và ghi chữ tương ứng ở các khu vực trên H 3
- HS các nhóm kiểm tra lẫnnhau
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- HS nhắc lại tên các cảnh thiên nhiên và nhận biết sự
đa dạng của t
Hoạt động cá nhân lớp.
- HS sử dụng H3 để nhận biết kí hiệu núi, đồng bằng+ Đọc ghi nhớ
Trang 5
dặn dò: Á”(tt)
- Nhận xét tiết học
LỊCH SỬ Tiết 19 CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS biết tầm quan trọng của chiến dịch Điện Biên Phủ, sơ lược diễn
biến của chiến dịch Điện Biên Phủ, ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ
2 Kĩ năng: Nêu sơ lược diễn biến và ý nghĩa chiến dịch Điện Biên Phủ.
3 Thái độ: GD lòng yêu nước, tự hào tinh thần chiến đấu của nhân dân ta.
- Giáo viên nhận xét bài cũ
“Chiến thắng lịch sử Điện BiênPhủ”
* Tạo biểu tượng của chiến dịch
Điện Biên Phủ
- Nội dung thảo luận:
- Điện Biên Phủ thuộc tỉnh nào?
- Thuộc tỉnh Lai Châu, đó là
Trang 6
* Hoạt động 2:
* Hoạt động 3:
Ở đâu? Có địa hình như thế nào?
- Tại sao Pháp gọi đây là “Pháođài khổng lồ không thể côngphá”
* Làm bài tập.
- GV yêu cầu HS làm bài tậptheo nhóm
N1: Chỉ ra những chứng cứ đểkhẳng định rằng “tập đoàn cứđiểm Điện Biên Phủ” là “pháođài” kiên cố nhất của Pháp tạichiến trường Đông Dương vàonăm 1953 – 1954
N2: Tóm tắt những mốc thờigian quan trọng trong chiến dịchĐiện Biên Phủ
N3: Nêu những sự kiện tiêubiểu, những nhân vật tiêu biểutrong chiến dịch Điện Biên Phủ
- HS thảo luận theo nhóm
1 vài nhóm nêu Các nhómnhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 73’ 3 Củng cố
-dặn dò:
* Chuẩn bị: Ôn tập: Chín nămkháng chiến bảo vệ Độc lập dântộc Nhận xét tiết học
lẫn nhau
TẬP ĐỌC Tiết 37 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng ngữ điệu
các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách tâm trạng từng nhânvật
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người
thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở con đường cứu nước, cứu dân
3 Thái độ: Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh họa bài học ở SGK Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những
năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch luyện đọc
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Yêu cầu học sinh đọc bài
Trang 8- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyệngiữa anh Thành và anh Lê không
ăn nhập với nhau
* Rèn đọc diễn cảm
- Hướng dẫn học sinh cách đọcdiễn cảm đoạn văn này, chú ý đọcphân biệt giọng anh Thành, anhLê
- Cho học sinh các nhóm phânvai kịch thể hiện cả đoạn kịch
- Giáo viên nhận xét
- Cho HS các nhóm, cá nhân thiđua phân vai đọc diễn cảm
* Yêu cầu học sinh thảo luận trao
đổi trong nhóm tìm nội dung bài
- Cả lớp đọc thầm
- Nhiều học sinh tiếp nốinhau đọc từng đoạn của vởkịch
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhânvật
- Học sinh các nhóm tựphân vai đóng kịch
- Học sinh thi đua đọc diễncảm
Hoạt động nhóm.
- HS các nhóm thảo luậntheo nội dung chính củabài: Tâm trạng của ngườithanh niên Nguyễn Tất
Trang 9LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 37 CÂU GHÉP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được câu ghép ở mức độ đơn giản.
2 Kĩ năng: Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu
ghép, đặt được câu ghép
3 Thái độ: Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn
bảng ô bài tập 1 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3
+ Học sinh: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ôn tập kiểm tra
- GV nêu câu hỏi bài cũ yêu cầu
Trang 10- Yêu cầu học sinh đánh số thứ
tự vào vị trí đầu mỗi câu
- GV đặt câu hỏi hướng dẫn HSlàm bài
- Yêu cầu học sinh xếp 4 câutrên vào 2 nhóm: câu đơn, câughép
- Có thể tách mỗi vế câu trongcâu ghép trên thành câu đơnđược không? Vì sao?
- Giáo viên chốt lại
- GV nhận xét, sửa chữa choHS
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài,trao đổi theo cặp để trả lời câuhỏi đề bài
- Giáo viên nhận xét, giải đáp
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Giáo viên nhận xét, chốt lạilời giải đúng
- Học sinh phát biểu ý kiến
- 4 học sinh tiếp nối nhaulên bảng tách bộ phận chủngữ, vị ngữ bằng cách gạchdọc, các em gạch 1 gạchdưới chủ ngữ, 2 gạch dưới
vị ngữ
- Học sinh xếp thành 2nhóm
- Câu đơn: 1 Câu ghép: 2,
- Học sinh đọc đề bài
- Cả lớp đọc thầm đoạn vănlàm việc cá nhân tìm câughép
- 1 HS đọc yêu cầu
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Cả lớp đọc thầm lại
- Học sinh làm việc cánhân, các con viết vào chỗtrống vế câu thêm vào
Trang 11- 4, 5 HS được mời lênbảng làm bài và trình bàykết quả.
- Học sinh nhận xét các emkhác nêu kết quả điền khác
TẬP ĐỌC Tiết 38 NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết đọc văn kịch (các yêu cầu cụ thể như ở tiết đọc trước).
2 Kĩ năng: Hiểu nội dung ý nghĩa phần 2 của trích đoạn kịch: trích đoạn ca ngợi
lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của anh
3 Thái độ: Yêu mến kính trọng Bác Hồ.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh.
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Tìm câu hỏi thể hiện sự daydứt trăn trở của anh Thành đốivới dất nước
- Người công dân số 1 (tt).
- Hát
- Học sinh trả lời
- HS nhận xét
- HS nghe
Trang 12- Yêu cầu HS đọc từ ngữ chúgiải
- GV đọc diễn cảm toàn bộ đoạnkịch
* Tìm hiểu bài.
+ Em hãy tìm sự khác nhau giữaanh Lê và anh Thành qua cáchthể hiện sự nhiệt tình lòng yêunước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đitìm đường cứu nước, cứu dânđược thể hiện qua những lời nói
* Rèn đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm trích đoạnkịch HS nêu cách đọc diễn cảm
- Cho học sinh các nhóm đọcdiễn cảm theo các phân vai
sự khác nhau: …+ Anh Thành: không camchịu, rất tin tưởng ở conđường mình đã chọn là conđường cứu nước, cứu dân.+ Lời nói “Để giành lại nonsông… về cứu dân mình”
- … là chủ tịch Hồ ChíMinh
HĐ cá nhân, nhóm.
- HS phân biệt giọng đọc
của từng nhân vật, ngắtgiọng, nhả giọng ở các câuhỏi
- Các nhóm thi đọc diễn
Trang 13* Yêu cầu HS thảo luận trao đổi
trong nhóm tìm nội dung bài
* Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần ThủĐộ” Nhận xét tiết học
cảm phân vai theo nv
- Học sinh thi đua đọc diễncảm
- Học sinh trao đổi nhómrồi trình bày
TUẦN 19 Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm
TOÁN Tiết 91 DIỆN TÍCH HÌNH THANG
Trang 14I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hình thành công thức tính diện tích của hình thang Nhớ và biết vận
dụng công thức tính diện tích hình thang để giải các bài toán có liên quan
2 Kĩ năng: Rèn học sinh ghi nhớ, vận dụng công thức để tính diện tích hình thang
nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.
+ Học sinh: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công kéo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV hướng dẫn HS lắp ghéphình Tính diện tích hình ABCD
- Hình thang ABCDhình tgiácADK
- Cạnh đáy gồm cạnh nào?
- Chiều cao là đoạn nào?
- Nêu cách tính diện tích tam giácADK
- CK và CD ( CK = AB )
- DKAHđường cao hình thang
S = DK 2AH
S = (DCAB2 )AH
Trang 15* Hướng dẫn học sinh biết vận
dụng công thức tính diện tíchhình thang để giải các bài tốn cóliên quan
- GV hỏi lại cách tính diện tíchhình thang
- HS đổi bài và sửa chéo lẫnnhau
- HS làm bài và sửa bài
- HS đọc đề bài , tóm tắt và nêu hướng giải bài HS lên bảng giải
- Cả lớp làm vở và nhận xét
Hoạt độngcá nhân.
- Thi đua cá nhân
- Tính diện tích hình thangABCD
A B
10 cm
D 15 cm C
TẬP LÀM VĂN Tiết 37 LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
Trang 16(Dựng đoạn mở bài )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.
2 Kĩ năng: Viết được đoạn mở bài cho bài văn tả người theo 2 kiểu trực tiếp và gián
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ôn tập kiểm tra
- Nội dung kiểm tra
* Yêu cầu HS đọc đề bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinhnhận xét, chỉ ra sự khác nhaucủa 2 cách mở bài trong SGK
* Hướng dẫn HS luyện tập.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu
cầu đề bài, làm theo các bướcsau
- Bước 1: Chọn 2 đề văn viết
- HS suy nghĩ rồi phátbiểu ý kiến
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh đọc yêu cầucâu 2
Trang 17- Người em định tả là ai? Têngì?
- Em kính trọng, ngưỡng mộngười ấy như thế nào?
- Bước 3: Học sinh viết 2 đoạn
mở bài cho 2 đề đã chọn theo 1trong 2 cách, giới thiệu hoàncảnh xuất hiện của người ấy
- GV nhận xét, đánh giá nhữngđoạn văn mở bài hay nhất
- Giáo viên nhận xét
* Củng cố.
- YC 2 HS nhắc lại cách mở bàitrực tiếp, mở bài gián tiếp trongbài văn tả người
* Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
mở bài vào vở
- Chuẩn bị: “Luyện tập dựngđoạn kết bài trong bài văn tả
Hoạt động lớp.
- Bình chọn đoạn mở bàihay
- Phân tích cái hay
- Lớp nhận xét
CHÍNH TẢ Tiết 19 NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC
Trang 18I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Viết đúng chính tả đoạn văn trong bài
2 Kĩ năng: Luyện viết đúng các trường hợp chính tả dễ viết do ảnh hưởng của
phương ngữ: âm đầu r/d/gi, âm chính o/ô
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Giấy khổ to phô tô nội dung bài tập 2, 3.
+ Học sinh: SGK Tiếng Việt 2, vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ôn tập – kiểm tra
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 họcsinh làm lại bài tập 2
- Chú ý nhắc HS phát âm chínhxác các tiếng có âm, vần, thanh
mà các em thường viết sai
- Học sinh viết bài chính tả
- HS soát lại bài
Trang 19- GV dán 4, 5 tờ giấy to lênbảng yêu cầu HS các nhóm chơitrò chơi tiếp sức.
- Giáo viên nhận xét, kết luậnnhóm thắng cuộc
- Giáo viên yêu cầu nêu đề bài
- Cách làm tương tự như bàitập 2
- Giáo viên nhận xét, sửa chữacho học sinh
* GV nhận xét – Tuyên dương.
* Làm hoàn chỉnh bài tập 2 vào
vở
- Chuẩn bị: “Cánh cam lạcmẹ” Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm.
- Học sinh đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS suy nghĩ làm bài cánhân
- HS các nhóm thi đua chơitiếp sức, em điền chữ cáicuối cùng sẽ thay mặt nhómđọc lại toàn bộ bài thơ đãđiền
- Cả lớp nhận xét
- HS các nhóm lên bảng lầnlượt điền vào ô trống cáctiếng có âm đầu r, d hoặc cáctiếng có âm o, ô
- 2, 3 HS đọc lại truyện vui
và câu đố sau khi đả điềnhoàn chỉnh thứ tự điền vào ôtrống: a gì, dừng, ra, giải,giá, dưỡng, dành
b hồng, ngọc, trong, không,trong, rộng
- Thi tìm từ láy bắt đầu bằng
âm r, d
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm
TOÁN
Trang 20Tiết 92 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Vận dụng công thức đã học để tính diện tích hình thang.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả hình
thang vuông)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK
+ Học sinh: Chuẩn bị 2 tờ giấy thủ công, kéo.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Học sinh sửa bài nhà
- Nêu công thức tính diện tíchhình thang
- Giáo viên nhận xét và chốt
- Hình thang.
* Hướng dẫn HS hình thành
công thức tính diện tích hìnhthang
- Giáo viên yêu cầu học sinhnhắc lại quy tắc, công thức tínhdiện tích hình thang
- Giáo viên lưu ý học sinh tínhvới dạng số, số thập phân vàphân số
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Học sinh làm bài
Trang 21và kĩ năng ước lượng để giảibài tốn về diện tích
- GV gọi HS nêu kết quả
- GV đánh giá bài làm của HS
* Học sinh nêu lại cách tìm
- HS đọc đề – Nêu tóm tắt
- HS làm bài và sửa bài
- Cả lớp nhận xét
Hoạt động cá nhân, nhóm đôi.
- HS nêu và làm bài thi đua
KỂ CHUYỆN
Trang 22Tiết 19 CHIẾC ĐỒNG HỒ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa câu chuyện, qua câu chuyện Bác Hồ muốn khuyên cán bộ
nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt việc đượcphân công không nên so bì chỉ nghĩ đến quyền lợi của riêng mình vì công việc nàocũng quan trọng cũng đáng quý
2 Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, học sinh kể lại được
từng đoạn và tồn bộ câu chuyện chiếc đồng hồ
3 Thái độ: Có trách nhiệm của mình đối với công việc chung của gia đình, của lớp,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Ôn tập kiểm tra
- Nhận xét bài kiểm tra
- GV nêu.
* Giáo viên kể chuyện.
- Vừa kể chuyện vừa chỉ vàotranh minh hoạ phóng to nhưsách giáo khoa
- Sau khi kể, GV giải nghĩamột số từ ngữ khó chú giải sautruyện