1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án Buổi sáng lớp 1 Tuần 23

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 110,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tranh minh hoạ tiếng, từ, câu ứng dụng, phần luỵên nói trong SGK. Các hoạt động dạy học: I. ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ:. - Đọc: câu ứng dụng bài trước. - Học sinh trả lời và [r]

Trang 1

Tuần 23

Thứ hai ngày 20 tháng 1 năm 20 Tiết 2 TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu

- Đọc được: oanh, oăch, doanh trại, thu hoạch, các từ và câu ứng dụng trong bài

- Viết được oanh, oach, doanh trài, thu hoạch

- Luyện nói từ 2 đến 4 câu theo chủ đề: Nhà máy, cửa hàng, doanh trại

người trong gia đình thương yêu, chăm sóc

B Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ tiếng, từ, câu ứng dụng, phần luỵên nói trong SGK

- Bộ đồ dùng dạy học âm vần

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc: câu ứng dụng bài trước

- Viết: con hoẵng, vỡ hoang

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy vần mới:

* Dạy vần oanh

a) Nhận diện vần

- Giáo viên ghi vần oanh bảng đọc mẫu

và hỏi:

? Vần oanh gồm những âm nào ghép

lại

b) Phát âm đánh vần:

- Giáo viên đánh vần mẫu vần oanh:

o-a - nh - oo-anh

- Giáo viên ghi bảng tiếng doanh và đọc

trơn tiếng

? Tiếng doanh do những âm, vần gì

ghép lại

- Giáo viên đánh vần tiếng doanh:d –

oanh – doanh

- Giáo viên giới thiệu tranh rút ra từ

doanh trại và giải nghĩa

* Dạy vần oach tương tự vần oanh

- Học sinh đọc vần oanh (CN- ĐT)

- Học sinh nêu cấu tạo vần

- Học sinh so sánh sự giống và khác nhau của hai vần oanh và oang

- Học sinh đọc đánh vần vần theo giáo viên (CN- ĐT)

- Học sinh đọc trơn tiếng doanh (CN-ĐT)

- Học sinh nêu cấu tạo tiếng doanh

- Học sinh đánh vần tiếng doanh: d

- oanh – doanh (CN-ĐT)

- Học sinh đọc trơn từ mới doanh trại (CN-ĐT)

- Học sinh so sánh sự giống và khác nhau giữa hai vần

- Học sinh đọc lại nội dung bài trên

Trang 2

c) Đọc từ ứng dụng:

- Giáo viên ghi bảng nội dung từ ứng

dụng

- Giáo viên gạch chân tiếng mới

- Giáo viên có thể giải nghĩa từ

d) Viết bảng:

- Giáo viên viết mẫu và giúp học sinh

nắm được hình dáng, đường nét và qui

trình viết từng con chữ

- Giáo viên lưu ý: Nét nối, độ cao,

khoảng cách giữa các con chữ Cách đặt

dấu thanh trong tiếng

Tiết 3

3) Luyện tập:

a) Luyện đọc:

* Đọc bài tiết 1

- Giáo viên chỉ nội dung bài học trên

bảng lớp cho HS đọc trơn xuôi, ngược

* Đọc câu ứng dụng:

- Giáo viên ghi câu ứng dụng lên bảng

- Giáo viên có thể giải nghĩa câu ứng

dụng

b) Luyện viết:

- Giaó viên hướng dẫn HS viết bài trong

vở tập viết( không yêu cầu viết hết bài)

- Giáo viên quan sát uốn lắn giúp HS

hoàn hành bài viết

- Giáo viên thu vài bài chấm, chữa

những lỗi sai cơ bản lên bảng cho HS

quan sát và sửa sai

c) Luyện nói:

- Giáo viên giới thiệu chủ đề luyện nói

trong bài

- Giáo viên hướng dẫn HS quan sát

tranh và trả lời câu hỏi:

? Trong tranh vẽ gì

? Nhà máy là nơi làm ra những thứ gì

? Em hãy kể tên những nhà máy mà em

biết

? Cửa hàng để làm gì

? Doanh trại là nơi làm việc của ai

bảng xuôi, ngược (CN-ĐT)

- Học sinh nhẩm từ ứng dụng tìm tiếng mới (ĐV-ĐT)

- Học sinh đánh vần đọc trơn tiếng mới

- Học sinh đọc lại toàn bộ từ ứng dụng không theo thứ tự (CN-ĐT)

- Học sinh quan sát tô gió

- Học sinh nêu độ cao và khoảng cách của từng con chữ

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc xuôi và ngợc nội dung bài tiết 1 trên bảng lớp (CN- ĐT)

- Học sinh nhẩm và tìm tiếng có vần mới ( ĐV- ĐT) tiếng mới đó

- Học sinh đọc trơn nội dung câu ứng dụng không theo thứ tự (CN-ĐT)

- Học sinh đọc nội dung bài viết, nêu

độ cao khoảng cách các con chữ trong một tiếng, giữa các tiếng trong một từ

- Học sinh viết lại những lỗi sai vào bảng con

- HS đọc tên chủ đề luyên nói trên bảng lớp

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Học sinh hỏi và trả lời trong nhóm đôi theo nội dung câu hỏi của giáo viên

- Học sinh các nhóm lên hỏi và trả lời thi trước lớp

Trang 3

- Giáo viên- học sinh bình xét các nhóm,

hỏi và trả lời hay

* QTE: Giáo viên giải nghĩa nội dung

mình có quyền có gia đình, được mọi

người trong gia đình thương yêu,

chăm sóc

IV Củng cố- Dặn dò:

? Hôm nay học bài gì

- Giáo viên nhận xét giờ học và nhắc

chuẩn bị giờ sau

- Học sinh đọc lại nội dung bài trong SGK( CN- ĐT)

-Tiết 3: TOÁN

A Mục tiêu:

- Biết dùng thươc có vạch chia xăng – ti – mét vẽ đoạn thẳng có độ dài dưới

10 cm

B Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ sách giáo khoa

- Thước có vạch chia cm

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên ghi bài toán còn thiếu phần câu hỏi yêu cầu học sinh đọc thêm cho đủ đề bài

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài 4 cm

- Giáo viên thực hành vẽ đoạn thẳng và

hướng dẫn học sinh theo các bước sau:

+ Đặt thước có vạch chia cm lên từ

giấy, tay trai giữ thước, tay phải cầm

bút chấm một điểm trùng với điểm 0 và

một điểm trùng với điểm 4

+ Dùng thước nối từ điểm 0 đến điểm

4, thẳng theo mép thước

+ Nhấc thước viết A trên điểm 0, viết B

trên điểm 4 ta được đoạn thẳng AB

3) Thực hành:

Bài toán 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ đoạn

thẳng có độ dài: 5 cm, 7 cm, 2 cm, 9

cm

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc số đo

- Học sinh quan sát và nhớ cách vẽ

- Học sinh thực hành vẽ vào giấy nháp

Trang 4

từng đoạn thẳng.

Bài toán 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

toán, nêu tóm tắt và giái toán

Bài tập 3

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành

vẽ đoạn thẳng theo số đo bài tập 2

IV Củng cố dặn dò:

- Giáo viên tóm lại nội dung bài

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Học sinh đọc bài tóm tắt và giải Tóm tắt:

Đoạn thẳng AB : 5 cm Đoạn thẳng BC : 3 cm

Cả hai đoạn thẳng: cm? Bài giải

Cả hai đoạn thẳng có độ dài là:

5 + 3 = 8 (cm) Đáp số: 8 cm

- Học sinh vẽ và đọc tên độ dài của từng đoạn thẳng

-Thứ ba ngày 21 tháng 1 năm 20 Tiết 1: TOÁN

A Mục tiêu:

- Có kĩ năng đọc, viết, đếm các số đến 20; biết cộng không nhớ các số trong phạm vi 20; biết giải bài toán

B Đồ dùng:

- Bảng phụ

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên vẽ đoạn thẳng yêu cầu học sinh đo và đọc tên độ dài đoạn thẳng đó

II Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:

Bài tập1

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhớ và

viết số vào ô trống

Bài tập 2

- Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu học

sinh cộng nhẩm, viết số vào ô trống

Bài tập 3

- Học sinh làm bài cá nhân điền số từ 1 đến 20 và đọc lại

- Học sinh làm bài trong nhóm đôi và đọc: 11 + 2 = 13, 13 + 3 = 16

Trang 5

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu bài

toán, tóm tắt và giải bài toán

IV Củng có – Dặn dò:

- Giáo viên tóm lại nội dung bài học

- Giáo viên nhận xét, nhắc chuẩn bị giờ

sau

- Học sinh làm bài vào vở, một học sinh lên bảng làm bài

-Tiết 2 TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu

- Đọc được: oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt và các từ, câu ứng dụng trong bài

- Viết được oat, oăt, hoạt hình, loắt choắt

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Phim hoạt hình

B Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ tiếng, từ, câu ứng dụng, phần luỵên nói trong SGK

- Bộ đồ dùng dạy học âm vần

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc: câu ứng dụng bài trước

- Viết: doanh trại, thu hoạch

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy vần mới:

* Dạy vần oat

a) Nhận diện vần

- Giáo viên ghi vần oat bảng đọc mẫu và

hỏi:

? Vần oat gồm những âm nào ghép lại

b) Phát âm đánh vần:

- Giáo viên đánh vần mẫu vần oat: o- a

- t - oat

- Giáo viên ghi bảng tiếng hoạt và đọc

trơn tiếng

? Tiếng hoạt do những âm, vần gì ghép

lại

- Giáo viên đánh vần tiếng hoạt: h – oat

- – hoạt

- Giáo viên giới thiệu tranh rút ra từ

hoạt hình và giải nghĩa

* Dạy vần oăt tương tự vần oat

- Học sinh đọc vần oat (CN- ĐT)

- Học sinh nêu cấu tạo vần

- Học sinh so sánh sự giống và khác nhau của hai vần oat và oang

- Học sinh đọc đánh vần vần theo giáo viên (CN- ĐT)

- Học sinh đọc trơn tiếng hoạt (CN-ĐT)

- Học sinh nêu cấu tạo tiếng hoạt

Học sinh đánh vần tiếng hoạt: h -oat – - hoạt (CN-ĐT)

- Học sinh đọc trơn từ mới hoạt hình (CN-ĐT)

- Học sinh so sánh sự giống và khác nhau giữa hai vần

Trang 6

c) Đọc từ ứng dụng:

- Giáo viên ghi bảng nội dung từ ứng

dụng

- Giáo viên gạch chân tiếng mới

- Giáo viên có thể giải nghĩa từ

d) Viết bảng:

- Giáo viên viết mẫu và giúp học sinh

nắm được hình dáng, đường nét và qui

trình viết từng con chữ

- Giáo viên lưu ý: Nét nối, độ cao,

khoảng cách giữa các con chữ Cách đặt

dấu thanh trong tiếng

Tiết 3

3) Luyện tập:

a) Luyện đọc:

* Đọc bài tiết 1

- Giáo viên chỉ nội dung bài học trên

bảng lớp cho HS đọc trơn xuôi, ngược

* Đọc câu ứng dụng:

- Giáo viên ghi câu ứng dụng lên bảng

- Giáo viên có thể giải nghĩa câu ứng

dụng

b) Luyện viết:

- Giaó viên hướng dẫn HS viết bài trong

vở tập viết( không yêu cầu viết hết bài)

- Giáo viên quan sát uốn lắn giúp HS

hoàn hành bài viết

- Giáo viên thu vài bài chấm, chữa

những lỗi sai cơ bản lên bảng cho HS

quan sát và sửa sai

c) Luyện nói:

- Giáo viên giới thiệu chủ đề luyện nói

trong bài

- Giáo viên hướng dẫn HS quan sát

tranh và trả lời câu hỏi:

? Em thấy cảnh gì ở trong tranh

? Trong cảnh đó em thấy những gì

? Có ai ở trong cảnh họ đang làm gì

- Giáo viên- học sinh bình xét các

nhóm, hỏi và trả lời hay

- Học sinh đọc lại nội dung bài trên bảng xuôi, ngược (CN-ĐT)

- Học sinh nhẩm từ ứng dụng tìm tiếng mới (ĐV-ĐT)

- Học sinh đánh vần đọc trơn tiếng mới

- Học sinh đọc lại toàn bộ từ ứng dụng không theo thứ tự (CN-ĐT)

- Học sinh quan sát tô gió

- Học sinh nêu độ cao và khoảng cách của từng con chữ

- Học sinh viết bảng con

- Học sinh đọc xuôi và ngợc nội dung bài tiết 1 trên bảng lớp (CN- ĐT)

- Học sinh nhẩm và tìm tiếng có vần mới ( ĐV- ĐT) tiếng mới đó

- Học sinh đọc trơn nội dung câu ứng dụng không theo thứ tự (CN-ĐT)

- Học sinh đọc nội dung bài viết, nêu

độ cao khoảng cách các con chữ trong một tiếng, giữa các tiếng trong một từ

- Học sinh viết lại những lỗi sai vào bảng con

- HS đọc tên chủ đề luyên nói trên bảng lớp

- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

- Học sinh hỏi và trả lời trong nhóm đôi theo nội dung câu hỏi của giáo viên

- Học sinh các nhóm lên hỏi và trả lời

Trang 7

- Giáo viên giải nghĩa nội dung phần

luyện nói

IV Củng cố- Dặn dò:

? Hôm nay học bài gì

- Giáo viên nhận xét giờ học và nhắc

chuẩn bị giờ sau

thi trước lớp

- Học sinh đọc lại nội dung bài trong SGK( CN- ĐT)

-Thứ tư ngày 22 tháng 1 năm 20 Tiết 1 TIẾNG VIỆT

A Mục tiêu:

- Giúp học sinh đọc, viết được một cách chắc chắn các vần từ bài 91 đến bài

97

- Nghe- hiểu- kể lại theo tranh câu chuyện: Chú gà trống khôn ngoan

B đồ dùng:

- Bảng phụ ghi nội dung bài ôn tập

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng, phần truyện kể

C Các hoạt động dạy và học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc: học sinh đọc câu ứng dụng bài trớc

- Viết: sinh hoạt, loắt choắt

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2)Dạy bài ôn tập:

a) Ôn các vần mới học:

- GV giới thiệu nội dung bảng phụ

b) Hướng dẫn học sinh ghép tiếng mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các chữ ở

cột hàng ngang và hàng dọc để ghép thành

tiếng mới

- Giáo viên viết các tiếng mới vào hoàn

thiện bảng ôn

- Giaó viên giải nghĩa các tiếng mới đó

c) Đọc từ ứng dụng

- Giáo viên viết nội dung từ ứng dụng lên

bảng lớp

- Giáo viên giải nghĩa từ ứng dụng

- Giáo viên chỉ nội dung bài trên bảng cho

học sinh đọc trơn

- Học sinh đọc các chữ ở cột hàng dọc

và hàng ngang không theo thứ tự ( CN-ĐT)

- Học sinh ghép các chữ ở cột hàng ngang và hàng dọc thành tiếng mới

- Học sinh đọc trơn nội dung bảng ôn xuôi và ngược(CN-ĐT)

- Học sinh tìm tiếng có âm trong bài ôn(ĐV-ĐT)

- Học sinh đọc lại nội dung từ ứng dụng không theo thứ tự (CN-ĐT) -Học sinh đọc trơn toàn bộ nội dung bài xuôi và ngược (CN- ĐT)

Trang 8

d) Hướng dẫn viết bảng.

- Giáo viên viết mẫu kết hợp giúp học sinh

nắm được hình dáng, đường nét và qui trình

viết từng con chữ

Tiết 2:

3) Luyện tập

a Luyện đọc

* Đọc bài tiết 1:

- Giáo viên chỉ nội dung bài tiết 1 cho HS

đọc trơn

* Đọc câu ứng dụng:

- Giáo viên viết nội dung câu ứng dụng lên

bảng

- Giáo viên giải nghĩa câu ứng dụng

b Luyện viết:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh viết vào vở

tập viết

- Giáo viên thu vài bài chấm và nhận xét

- Giáo viên biểu dơng những bài viết đẹp

c) Kể chuyện:

- Giáo viên giới thiệu tên truyện kể, ghi

bảng: Chú gà trống khôn ngoan

- Giáo viên kể chuyện lần một cả câu

truyện

- Giáo viên kể chuyện lần hai từng đoạn và

kết hợp tranh minh hoạ

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể chuyện

trong nhóm theo tranh vẽ trong sách giáo

khoa

- Giáo viên cùng học sinh bình chọn nhóm,

bạn kể hay

- Giáo viên tóm lại nội dung câu chuyện

IV.Củng cố- Dặn dò:

? Hôm nay học bài gì

- Giáo viên nhận xét, đánh giá giờ học

- Học sinh quan sát giáo viên viết mẫu

và đọc lại nội dung viết

- Học sinh nêu độ cao và khoảng cách của các con chữ trong tiếng, khoảng cách các tiếng trong từ

.

- Học sinh đọc trơn nội dung bài tiết 1 xuôi và ngược(CN-ĐT)

- Một vài học sinh đọc toàn bài tiết mồt

- Học sinh tìm tiếng mới trong câu ứng dụng và đánh vần và đọc trơn tiếng mới đó.(CN-ĐT)

- Học sinh đọc trơn nội dung câu ứng dụng (CN-ĐT)

- Học sinh đọc nội dung bài viết,nêu

độ cao, khoảnh cách và viết bài

- Học sinh đọc tên truyện: Chú gà trống khôn ngoan

- Học sinh nghe nhớ tên nhân vật trong truyện

- Học sinh nghe nhớ đợc nội dung từng đoạn truyện

- Học sinh kể chuyện trong nhóm theo tranh vẽ sách giáo khoa

- Học sinh thi kể chuyện giữa các nhóm

- Học sinh thi kể chuyện cá nhân trước lớp

- Học sinh nhắc lại

- Học sinh đọc lại toàn bài

-TIẾT 3: TỰ NHIÊN XÃ HỘI ( 23)

Trang 9

Cây hoa

A Mục tiêu:

- Biết kể tên một số cây hoa và nơi sống của cây hoa

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây hoa

- Biết ích lợi của hoa, Biết chăm sóc hoa

B.Chuẩn bị:

- Giáo viên: sách giáo khoa, một số loại hoa.

- Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập

C Các ho t ạ động d y h c:ạ ọ

I Khởi động:

- Nêu tên một số loại rau mà em biết

- GN nhận xét, ghi điểm

II.

Bài mới :

1.Giới thiệu bài:

2.Giảng bài

* Quan sát cây hoa

- Giúp học sinh biết tên và các bộ phận chính

của cây hoa, biết phân biệt giữa các loại hoa

- Cho học sinh quan sát cây hoa và thảo luận

nhóm

+ Hãy chỉ và nói rõ về thân, lá, của cây hoa

mà em biết ?

+ Vì sao ai cũng thích ngắm hoa ?

+ Em thích ăn loại hoa gì ?

KL: Có rất nhiều loại hoa khác nhau, các cây

hoa đều có rễ, thân, lá, hoa Mỗi loại đều có

hình dáng, hương thơm và mầu sắc khác

nhau

* Làm việc với sách giáo khoa

- Mục tiêu: Biết đặt câu hỏi và trả lời theo

các câu hỏi trong sách giáo khoa Biết ích lợi

của việc trồng hoa

- Tiến hành: Chia lớp thành nhóm, tổ và

quan sát tranh vẽ trong sách giáo khoa, thảo

luận và trả lời câu hỏi

- GV theo dõi và hướng dẫn thêm

- Gọi các nhóm trình bày

+ Tranh ảnh trang 48,49 SGK có các loại

hoa nào ?

+ Hãy kể tên các loại hoa mà em biết ?

+ Hoa được dùng để làm gì ?

III.

Củng cố dặn dò:

KL: Hoa được trồng để trang trí, làm cảnh

? Hôm nay chúng ta học bài gì

- H/s nêu

Học sinh quan sát cây hoa Học sinh trả lời

nhận xét

Học sinh thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi

Các nhóm trình bày

Trang 10

- GV tóm tắt lại nội dung bài học.

- Nhận xét giờ học

- Lớp học bài xem trước bài học sau

-Thứ năm ngày 23 tháng 1 năm 20 Tiết 1: TIẾNG VIỆT

Tiết 207, 208: uê, uy

A Mục tiêu

- Đọc được: uê, uy, bông huệ, tàu thuỷ, các từ và câu ứng dụng trong bài

- Viết được: uê, uy, bông huệ, tàu thủy

- Luyện nói từ 2 – 4 câu theo chủ đề: Tàu hoả, tàu thuỷ, ôtô, máy bay

B Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ tiếng, từ, câu ứng dụng, phần luỵên nói trong SGK

- Bộ đồ dùng dạy học âm vần

C Các hoạt động dạy học:

I ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- Đọc: câu ứng dụng bài trước

- Viết: doanh trại, thu hoạch

III Bài mới:

1) Giới thiệu bài:

2) Dạy vần mới:

* Dạy vần uê

a) Nh n di n v nậ ệ ầ

- Giáo viên ghi vần uê bảng đọc trơn

vần và hỏi:

? Vần uê gồm những âm nào ghép lại

b) Phát âm đánh vần:

- Giáo viên đánh vần mẫu vần u – ê

- Giáo viên ghi bảng tiếng huệ và đọc

trơn tiếng

? Tiếng huệ do những âm, vần, dấu

thanh gì ghép lại

- Giáo viên đánh vần tiếng h – uê- –

huệ

- Giáo viên giới thiệu tranh rút ra từ

bông huệ và giải nghĩa

* Dạy vần uy tương tự dạy vần uê

c) Đọc từ ứng dụng:

- Giáo viên ghi bảng nội dung từ ứng

- Học sinh đọc vần uê (CN- ĐT)

- Học sinh trả lời và nêu cấu tạo vần

- Học sinh so sánh sự giống và khác nhau của hai vần uê và ua

- Học sinh đọc đánh vần vần theo giáo viên (CN- ĐT)

- Học sinh đọc trơn tiếng huê (CN-ĐT)

- Học sinh nêu cấu tạo tiếng huệ

- Học sinh đánh vần tiếng h - uê- – huệ (CN-ĐT)

- Học sinh đọc trơn từ mới bông huệ (CN-ĐT)

- Học sinh so sánh hai vần uê và uy

- Học sinh đọc lại nội dung bài trên bảng xuôi và ngược(CN-ĐT)

Ngày đăng: 20/12/2020, 07:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w