một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng: câu văn có hình ảnh, cảm xúc3. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự viết bài tả con vật giàu[r]
Trang 1ĐẠO ĐỨC Tiết 30 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
vệ tài nguyên thiên nhiên
“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”
* Giới thiệu về tài nguyên thiên
nhiên ( BT 2)
Phương pháp: Thuyết trình,
trực quan
- Nhận xét, bổ sung và có thểgiới thiệu thêm một số tàinguyên thiên nhiên chính củaViệt Nam như:
- Mỏ than Quảng Ninh
- Học sinh giới thiệu, cókèm theo tranh ảnh minhhoạ
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 2- Kết luận: Con người cần biết
cách sử dụng hợp lí tài nguyênthiên nhiên để phục vụ chocuộc sống, không làm tổn hạiđến thiên nhiên
* Thảo luận nhóm theo bài
- Kết luận: Có nhiều cách bảo
vệ tài nguyên thiên nhiên phùhợp với khả năng của mình
- Từng nhóm thảo luận
- Từng nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung ýkiến và thảo luận
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bàykết quả thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
Trang 3LỊCH SỬ Tiết 30 XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HÒA BÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Việc xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình nhằm đáp ứng yêu cầu
của CM lúc đó, là kết quả sáng tạo, quên mình của 2 nước Việt – Xô Nhà máy thuỷđiện Hòa Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXHtrong 20 năm sau khi đất nước thống nhất
2 Kĩ năng: Thuật lại việc xây dựng nhà máy thuỷ điện Hòa Bình.
3 Thái độ: Giáo dục sự yêu lao động, tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy)
+ Học sinh: Nội dung bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và
kỳ họp quốc hội khóa VI?
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Hát
- 2 học sinh
Hoạt động nhóm.
- nhà máy được chính thứckhởi công xây dựng tổngthể vào ngày 6/11/1979
- Học sinh chỉ bản đồ
Trang 4* Quá trình làm việc trên công trường.
+ Trên công trường xây dựng
nhà máy thuỷ điện Hòa Bình,công nhân Việt Nam và chuyêngia liên sô đã làm việc như thếnào?
* Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hòa Bình.
- Giáo viên cho học sinh đọcSGK trả lời câu hỏi
- Tác dụng của nhà máy thuỷđiện Hòa Bình
Giáo viên nhận xét + chốt
* Nêu lại tác dụng của nhà máy
thuỷ điện Hòa Bình
Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷđiện hồ bình là thành tựu nổibật trong 20 năm qua
- Học sinh làm việc cánhân, gạch dưới các ý cầntrả lời
1 số học sinh nêu
- Học sinh nêu
Trang 5
ĐỊA LÍ Tiết 30 CÁC ĐẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được tên 4 đại dương trên thế giới.
2 Kĩ năng: Chỉ và mô tả được vị trí từng đại dương trên quả địa cầu hoặc trên bản
đồ thế giới Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lược đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của các đại dương
3 Thái độ: Yêu thích học tập bộ môn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Các hình của bài trong SGK Bản đồ thế giới.
+ Học sinh: SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
“Các Đại dương trên thế giới”
* Trên Trái Đất có mầy đại dương? Chúng ở đâu?
Phương pháp: Thảo luận nhóm
Số thứ tự Đại dương Giáp với châu
lục Giáp với đại dương
Trang 6* Mỗi đại dương có đặc điểm
Giải thích tại sao nước biển ở
đó lại lạnh như vậy?
Giáo viên sửa chữa và giúp họcsinh hoàn thiện phần trình bày
* Chuẩn bị: “Ôn tập cuối năm”.
- Nhận xét tiết học
- 1 số học sinh lên bảng trìnhbày kết qủa làm việc trướclớp đồng thời chỉ vị trí các đạidương trên quả địa cầu hoặcbản đồ thế giới
Làm việc theo nhóm.
- Học sinh trong nhóm dựavào bảng số liệu, thảo luậntheo gợi ý sau:
+ Xếp các đại dương theothứ tự từ lớn đến nhỏ về diệntích
- Đại diện các nhóm báo cáokết quả làm việc nhóm trướclớp
- Học sinh khác bổ sung
Trang 7
TẬP ĐỌC Tiết 59 THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên người
nước ngoài Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện
2 Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và
lời các nhân vật
3 Thái độ: Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn đoạn văn.
+ Học sinh: SGK, xem trước bài.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- 1, 2 HS đọc toàn bài văn
- HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- Các HS khác đọc thầmtheo
- HS đọc thầm từ ngữ khó
Trang 8+ Vị tu sĩ ra điều kiện như thếnào?
+ Thái độ của Ha-li-ma lúc đó
ra ntn?
+ Vì sao Ha-li-ma quyết thựchiện bằng được YC của vị tusĩ?
+ Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì
để làm thân với sư tử?
+ Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lôngbờm của sư tử như thế nào?
+ Vì sao gặp ánh mắt của li-ma, con sư tử đang giận dữ
Ha-“bổng cụp mắt xuống, lẳnglặng bỏ đi”?
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làmnên sức mạnh của người pn?
* Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn họcsinh biết đọc diễn cảm bài văn
- GV đọc mẫu 1 đoạn văn
* Giáo viên tổ chức cho học
sinh thi đua đọc diễn cảm
- GV nhận xét, tuyên dương
đọc, thuần phục, tu sĩ, bíquyết, thánh A-la
Hoạt động lớp, nhóm.
- Nàng muốn vị tu sĩ chonàng lời khuyên: làm cáchnào để chồng nàng hết cáu
có, gắt gỏng,
- Nếu nàng đem được ba sợilông bờm của một con sư tửsống về, cụ sẽ nói cho nàngbiết bí quyết
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa
đi vừa khóc
- Vì nàng mong muốn cóđược hạnh phúc
- Hàng tối, nàng ôm mộtcon cừu non vào rừng
- Vì ánh mắt dịu hiền củaHa-li-ma làm sư tử khôngthể tức giận
- sự dịu hiền, nhân hậu, sựkiên nhẫn, trí thông minh
Trang 93’ 3 Củng cố
-dặn dò:
* Xem lại bài Chuẩn bị: “Tà
áo dài phụ nữ” Nhận xét tiếthọc
- Lớp nhận xét
CHÍNH TẢ Tiết 30 ÔN TẬP VỀ QUY TẮC VIẾT HOA
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu,
giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
2 Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ
danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả “Cô gái của tương lai.”
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
+ Học sinh: Vở, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
- Học sinh sửa bài tập 2, 3
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh nghe
Trang 10* Giáo viên yêu cầu đọc đề.
- Giáo viên gợi ý: Những cụm
từ in nghiêng trong đoạn vănchưa viết đúng quy tắc chính
tả, nhiệm vụ của các em nói rõnhững chữ nào cần viết hoatrong mỗi cụm từ đó và giảithích lí do vì sao phải viết hoa
- Giáo viên nhận xét, chốt
* GV hướng dẫn HS xem cáchuân chương trong SGK dựavào đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
* Trò chơi:
Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: GV phát cho mỗi họcsinh 1 thẻ từ có ghi tên cáchuân chương, danh hiệu, giảithưởng
- Giới thiệu Lan Anh là 1bạn gái giỏi giang, thôngminh, được xem là 1 mẫungười của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ởSGK
- Học sinh viết bài
- HS soát lỗi theo từng cặp
Trang 11Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2 Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ
anh hùng hoặc một phụ nữ có tài
3 Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 12* Trao đổi về nội dung câu
chuyện.
Phương pháp: Kể chuyện,
thảo luận, đàm thoại
- Giáo viên nói với học sinh:
theo cách kể này, học sinhnêu đặc điểm của người anhhùng, lấy ví dụ minh hoạ
đã đọc, hoặc đã nghe từngười khác)
- 1 HS đọc gợi ý 2
- 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4
- 2, 3 HS khá, giỏi làm mẫu– giới thiệu trước lớp câuchuyện em chọn kể, kể diễnbiến của chuyện
- HS làm việc theo nhóm:từng HS kể câu chuyện củamình, sau đó trao đổi về ýnghĩa câu chuyện
- Đại diện các nhóm thi kểtrước lớp
- Kết thúc chuyện, mỗi emđều nói về ý nghĩa chuyện,điều các em hiểu ra nhờ câuchuyện
Trang 133’ 3 Củng cố
-dặn dò:
* Giáo viên nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà tập kểlại Chuẩn bị: Kể chuyện đượcchứng kiến hoặc tham gia
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp nhận xét
- Cả lớp bình chọn người kểchuyện hay nhất, hiểuchuyện nhất
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 59 MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể: Biết
những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩmchất quan trọng của nữ Giải thích được nghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về nhữngphẩm chất quan trọng mà một ngưới Nam, một người Nữ cần có
2 Kĩ năng: Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng
nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ
3 Thái độ: Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết
những phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
+ Học sinh: Từ điển học sinh (nếu có).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV nhận xét.
Mở rộng, làm giàu vốn từ gắnvới chủ điểm Nam và Nữ
Trang 14
- GV nhận xét, chốt lại lời giảiđúng
* Để tìm được những thànhngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặctrái nghĩa với nhau, trước hếtphải hiểu nghĩa từng câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Nhắc HS chú ý nói rõ cáccâu đó đồng nghĩa hoặc tráinghĩa với nhau như thế nào
- Yêu cầu HS phát biểu, tranhluận
- Giáo viên chốt lại: đấy là 1quan niệm hết sức vô lí, saitrái
* GV mời 1 số HS đọc thuộc
lòng các câu thành ngữ, tụcngữ
* Học thuộc các câu thành
ngữ, tuc ngữ, viết lại các câu
- HS đọc toàn văn yêu cầucủa bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ,làm việc cá nhân
- Có thể sử dụng từ điển đểgiải nghĩa (nếu có)
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện
“Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ,trả lời câu hỏi
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từngcâu
- HS nói cách hiểu từng câutục ngữ
- Đã hiểu từng câu thànhngữ, tục ngữ, các em làmviệc cá nhân để tìm nhữngcâu đồng nghĩa, những câutrái nghĩa với nhau
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc luân phiên 2dãy
Trang 15dặn dò: đó vào vở.
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấucâu: Dấu phẩy” Nhận xét tiếthọc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 60 ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu phẩy )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức đã có về dấu phẩy: nêu được tác dung của
dấu phẩy trong từng trường hợp cụ thể, nêu được ví dụ chứng minh từng tác dụng củadấu phẩy
2 Kĩ năng: Làm đúng bài luyện tập: điền dấu phẩy (và dấu chấm) vào chỗ thích hợp
trong mẫu truyện đã cho
3 Thái độ: Có thói quen dùng dấu câu khi viết văn.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Phiếu học tập, bảng phụ.
+ Học sinh: Nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Phương pháp: Thảo luận,
thực hành
- Hát
- HS nghe.
Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân.
Trang 16- Giáo viên nhận xét bài làm.
Kết luận
* Giáo viên tổ chức cho họcsinh làm việc cá nhân, dùngbút chì điền dấu chấm, dấuphẩy vào ô trống trong SGK
Giáo viên nhận xét bài làmbảng phụ
* Nêu tác dụng của dấu phẩy?
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc yêu cầu đề
Trang 17TẬP LÀM VĂN Tiết 59 ÔN TẬP VỀ TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS củng cố hiểu biết về văn tả con vật qua bài “Chim hoạ mi hót”
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự viết đoạn văn ngắn tả hình dáng hoặc hoạt động
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
- GV nhận xét
* Ôn tập: Bài 1 :
- GV dán dàn bài chung tảcon vật và yêu cầu HS nhắclại
- HS đọc lại dàn bài chung
1 Mở bài : Giới thiệu con vật sẽ tả
2.Thân bài :
- Tả hình dáng
Trang 18Ý b ) Tác giả quan sát chimhoạ mi hót bằng những giácquan nào ?
Ý c ) Em thích những chi tiết
và hình ảnh so sánh nào ? Vìsao ?
* HS làm bài
+ Viết đoạn văn tả hình dánghoặc đoạn văn tả hoạt độngcủa con vật
+ Chú ý sử dụng các những từngữ gợi tả và hình ảnh so sánh
để bài làm thêm sinh động
- 1 HS đọc bài “Chim hoạ mihót”
- HS trao đổi theo nhóm đôitheo yêu cầu SGK
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp theo dõi và bổ sung
- HS đọc lại
- Bằng thị giác, thính giác,nêu dẫn chứng
Câu a : Bài văn gồm 3 đoạn :
Đoạn 1 (câu đầu)- ( Mở bài tự nhiên ) Giới thiệu sự xuất hiện của
chim hoạ mi vào các buổi chiều
Đoạn 2 (tiếp theo cỏ cây ) Tả tiếng hót đặc biệt của hoạ mi vào
Trang 193’ 3 Củng cố
-dặn dò:
- GV nhận xét và chọn nhữngđoạn văn hay , sinh động
* GV NX bài viết của HS và
nhắc nhở các em viết chưa đạtyêu cầu Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN Tiết 60 TẢ CON VẬT ( Kiểm tra viết )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả con vật, học sinh viết được
một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng,dùng từ đặt câu đúng: câu văn có hình ảnh, cảm xúc
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tự viết bài tả con vật giàu hình ảnh, cảm xúc.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích con vật xung quanh, say mê sáng tạo.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ Giáo viên: Giấy kiểm tra hoặc vở Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số con vật.
+ Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trong tiết Tập làm văn trước, các
em đã ôn tập về văn tả con vật
Qua việc phân tích nội dung bàivăn miêu tả “Chim hoạ mi hót”,
- Hát
- HS nghe
Trang 20- Giáo viên thu bài lúc cuối giờ.
* Giáo viên nhận xét tiết làm bàicủa học sinh
- Yêu cầu học sinh về chuẩn bịnội dung cho tiết Tập làm văn
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh đọc đề bàitrong SGK
- Cả lớp suy nghĩ, chọncon vật em yêu thích đểmiêu tả
- 7 – 8 học sinh tiếp nốinhau nói đề văn em chọn
- 1 học sinh đọc thànhtiếng gợi ý 1 (lập dàn ý)
- 1 học sinh đọc thànhtiếng bài tham khảo Conchó nhỏ
- Cả lớp đọc thầm theo
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh viết bài dựa trêndàn ý đã lập
Trang 21tuần 30 Chuẩn bị: “Ôn tập về văn
tả cảnh”
Chú ý BT1 (Liệt kê những bàivăn tả mà em đã đọc hoặc viếttrong học kì 1 …)
- HS lắng nghe và thựchiện
KHOA HỌC Tiết 59 SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ Kể tên một số thú đẻ một
con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5 con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa
2 Kĩ năng: So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh sản của
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Trang 22* Hoạt động 2:
- Thú là lồi động vật đẻ con vànuôi con bằng sửa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới
nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triểntrong bụng mẹ, thú non sinh ra
đã có hình dạng như thú mẹ
- Cả chim và thú đều có bảnnăng nuôi con tới khi con củachúng có thể tự đi kiếm ăn
* Làm việc với phiếu học tập.
+ Bạn có nhận xét gì vềhình dạng của thú con vàthú mẹ?
+ Thú con mới ra đời đượcthú mẹ nuôi bằng gì?
+ So sánh sự sinh sản củathú và của chim, bạn cónhận xét gì?
- Đại diện trình bày
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò,
ngựa, hươu,nai hoẵng, voi,khỉ …
- Từ 2 đến - Hổ sư tử,