1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án các môn lớp 5 - Tuần 30

21 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 278 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dựa trên kết quả tiết ôn luyện về văn tả con vật, học sinh viết được một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện được những quan sát riêng, dùng từ đặt câu đúng: câu văn [r]

Trang 1

2 CT (Nghe – Viết) con gái của tương lai B.phụ

Trang 2

Thứ hai, ngày 06 tháng 04 năm

- Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

Trang 3

- Gọi 3 em làm bảng

Bài 3: Tương tự bài 2 (cột 1)

- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích

liền kề nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì

thế mỗi hàng đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ

số GV chấm bài và nhận xét

7, 268m3 = 7268dm3

0,5m3 = 500dm3

3m32dm3 = 3002dm3

1dm3 = 1000cm3

4,351dm3 = 4351cm3

0,2dm3 = 200cm3

1dm39cm3 = 1009cm3

- HS làm bài

- Nhắc lại quan hệ giữa đơn vị liền nhau

6m3272 d m3 = 6,272 m3

2105 dm3 = 2,105 m3

3 m382 dm3 = 3,082 m3

8 m3439 dm3 = 8,439 m3

3670 dm3 = 3,67 m3

5 m3 77 dm3 = 5,077 m3

1’ 3 Củng cố Dặn dị:

- Nhận xét tiết học Dặn dị

- Chuẩn bị: Ơn tập về đo diện tích và đo thể

tích (tt)

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 2) Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con người 2 Kĩ năng: - Học sinh biết sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển mơi trường bền vững 3 Thái độ: - Học sinh cĩ thái độ bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên. * GDKNS: Biết quyết định đúng trong các tình huống để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Giữ gìn bảo vệ tài nguyên thiên nhiên - Sử dụng tài nguyên tiết kiệm hợp lí. II Chuẩn bị: - GV: Ảnh về tài nguyên thiên nhiên ở địa phương, nước ta

- HS: SGK Đạo đức 5

III Các ho t ng:ạ độ

Trang 4

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

nguyên thiên nhiên

3 Giới thiệu bài mới:

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên (tiết 2)

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu về tài

nguyên thiên nhiên ( BT 2)

Phương pháp: Thuyết trình, trực quan.

- Nhận xét, bổ sung và có thể giới thiệu

thêm một số tài nguyên thiên nhiên

chính của Việt Nam như:

- Mỏ than Quảng Ninh

- Dầu khí Vũng Tàu

- Mỏ A-pa-tít Lào Cai

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm theo

bài tập 4/ SGK

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho

nhóm học sinh thảo luận bài tập 4

- Kết luận :

a , đ , e là các việc làm bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên

b , c , d không phải là các việc bảo vệ

tài nguyên thiên nhiên

- Kết luận : Con người cần biết cách sử

dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên để

phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn

hại đến thiên nhiên

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm theo

bài tập 5 / SGK

Phương pháp: Động não, thuyết trình.

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm học sinh lập dự án bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên: rừng đầu nguồn,

nước, các giống thú quý hiếm …

- Kết luận : Có nhiều cách bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên phù hợp với khả

năng của mình

- Hãy nêu những cách để bảo vệ tài

nguyên thiên nhiên phù hợp với khả

- Đại diện nhóm lên trình bày

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảoluận

Trang 5

- Theo em cần sử dụng tài nguyên như

thế nào là tiết kiệm, hợp lí ?

5 Tổng kết - dặn dị:

- Thực hành những điều đã học

- Chuẩn bị: Ơn tập

- Nhận xét tiết học

- Hs nêu

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể: Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của

nữ Giải thích được nghĩa cùa các từ đĩ Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng mà một ngưới Nam , một người Nữ cần cĩ

2 Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nĩi về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: khơng coi thường phụ nữ

3 Thái độ: - Tơn trọng giới tính của bạn, khơng phân biệt giới tính

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Bảng phụ

+ HS: Từ điển học sinh (nếu cĩ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3’

1’

30’

1 Khởi động:

- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT3 của

tiết Ơn tập về dấu câu

2 Giới thiệu bài mới:

Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ

điểm Nam và Nữ

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

làm bài tập.

+ Mục tiêu: HS làm tốt các BT theo yêu

cầu

+ Phương pháp: Thảo luận nhĩm, luyện

tập, thực hành

+ Cách tiến hành

Bài 1

- Hát

- Mỗi em làm 1 bài

Hoạt động cá nhân, nhĩm, lớp.

Trang 6

- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi,

thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần

lượt theo từng câu hỏi

- GV chốt: Phẩm chất của nữ là: Dịu

dàng, khoan dung, cần mẫn, biết quan

tâm đến người khác Phẩm chất của nam:

Dũng cảm, cao thượng, năng nổ

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3:

- Giáo viên: Để tìm được những thành

ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa từng

câu

- Nhận xét nhanh, chốt lại

- Nhắc học sinh chú ý nĩi rõ các câu đĩ

đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau như

thế nào

- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh luận

- GV chốt lại nghĩa của các tục ngữ:

a) trai gái đều quý miễn là cĩ tình cảm

b) cĩ 1 con trai coi là cĩ con cịn 10 gái

cũng như chưa cĩ con (đấy là 1 quan

niệm hết sức vơ lí, sai trái)

c) Trai gái đều giỏi giang

d) Trai gái thanh nhã, lịch sự

viết lại các câu đĩ vào vở

- Chuẩn bị: “Ơn tập về dấu câu: Dấu

phẩy”

- Nhận xét tiết học

- HS đọc tồn văn yêu cầu của bài

- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cánhân

- Cĩ thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếucĩ)

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắmtàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh đọc luân phiên 2 dãy

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

Trang 7

Thứ tư, ngày 08 tháng 04 năm

TẬP ĐỌC

TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn

- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi, tự hào về chiếc

áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống của dân tộc Việt Nam

- Hiểu các từ ngữ trong bài

3 Thái độ: - Biết đọc, viết về quá trình hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổtruyền, vẻ đẹp của chiếc dài tân thời – sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tếnhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây, vẽ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoátcủa phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam Một chiệc áo cánh(nếu có)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại

bài: Thuần phục sư tử, trả lời câu hỏi sau

bài đọc

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2 Giới thiệu bài mới:

Các em đều biết chiếc áo dài dân tộc, đã

từng ngắm bà, mẹ, chị, cô, dì …trong

trang phục áo dài Tiết học hôm nay sẽ

giúp các hiểu chiếc áo dài tân thời hiện

nay có nguồn gốc từ đâu, vẻ đẹp độc đáo

của tà áo dài Việt Nam

3 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

+ Mục tiêu: HS đọc trôi chảy, diễn cảm

bài

+ Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn

- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?

- Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ

- Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp

đôi vạt phải

- Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện

đại phương Tây

Trang 8

- 4 HS đọc 1-2 lượt , GV chú ý sửa

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ

khó được chú giải trong SGK

lỗi cho HS, ghi bảng

- Yêu cầu HS luyện đọc cặp đôi

- Gọi HS đọc trước lớp

- GV đọc diễn cảm toàn bài

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

+ Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài văn +

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

+ Cách tiến hành:

- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1

- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong

trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa?

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng

đoạn 2, 3

- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo

dài cổ truyền?

- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho

ý phục truyền thống của Việt Nam?

- Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ xa

xưa, được phụ nữ Việt Nam rất yêu thích

vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ của phụ nữ

Việt Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt

Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn

- Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những

người thân khi họ mặc áo dài?

- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếngbài văn – đọc từng đoạn

- Học sinh đọc thành tiếng hoặc giải nghĩalại các từ đó (áo cánh, phong cách, tế nhị,xanh hồ thuỷ, tân thời, nhuần nhuyễn, yphục)

- HS luyện đọc

- 1-2 cặp đọc lại

Hoạt động nhóm, lớp.

- Học sinh đọc thành tiếng đoạn 1

- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dàithẵm màu, phủ ra bên ngoài những lớp áocánh nhiều màu bên trong Trang phục nhưvậy, chiếc áo dài làm cho phụ nữ trở nên tếnhị, kín đáo

- Học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3

- Cả lớp đọc thầm lại

- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và

áo năm thân, áo tứ thân được may từ bốnmảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữasống lưng, đằng trước là hai vạt áo, không

có khuy, khi mặc bỏ buông hoặc buộc thắtvào nhau, áo năm thân như áo tứ thân,nhưng vạt trước bên trái may ghép từ haithân vải, nên rộng gấp đôi vạt phải

- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyềnđược cải tiến, chỉ gồm hai thân vải phíatrước và phía sau Chiếc áo tân thời vừagiữ được phong cách dân tộc tế nhị kínđáo, vừa mang phong cách hiện đạiphương Tây

- Học sinh phát biểu tự do

- Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tếnhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ

nữ Việt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vìphụ nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên,mềm mại và thanh thoát hơn trong chiếc áodài…

Trang 9

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

+ Mục tiêu: HS đọc đúng, diễn cảm bài

văn

+ Phương pháp: Luyện tập

+ Cách tiến hành:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn

cảm bài văn

- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu cầu

học sinh xác lập kĩ thuật đọc

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm Nhận

xét

4 Tổng kết - dặn dị:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị:“Cơng việc đầu tiên”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh cĩ thể giới thiệu người thân: trong trang phục áo dài, nĩi cảm nhận của mình

- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp,

sự duyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam

- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm (đọc

cá nhân)

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I MỤC TIÊU:

- Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ

nữ cĩ tài

- Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong truyện

II CHUẨN BỊ:

+ GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ cĩ tài Bảng phụ viết

đề bài kể chuyện

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

33’ 2 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu

yêu cầu đề bài.

+ Mục tiêu: HS nắm được yêu cầu đề bài

+ Phương pháp: Đàm thoại, phân tích

+ Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc đề bài

- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: Kể

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS nối tiếp đọc thành tiếng tồn bộ phần đề bài và Gợi ý 1, lớp đọc thầm

Trang 10

một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh

hùng, hoặc một phụ nữ có tài, giúp HS xác

định đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc

đề tài

 Hoạt động 2: Kể chuyện và trao đổi về

nội dung câu chuyện.

+ Mục tiêu: HS kể được và hiểu được nội

dung chuyện

+ Phương pháp: Thực hành, luyện tập

+ Cách tiến hành:

- GV nói với HS: theo cách kể này, HS nêu

đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ minh

đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác)

- HD làm việc theo nhóm: từng HS kểcâu chuyện của mình, sau đó trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi kể

- Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về

ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ranhờ câu chuyện

- Cả lớp bình chọn người kể chuyệnhay, hiểu chuyện nhất

- Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thể tích

Trang 11

- Nêu yêu cầu

- Tìm chiều rộng ta làm thế nào? (nhân tử chia

mẫu) Tìm S hình chữ nhật thế nào?

- Tìm sản lượng thu hoạch ta làm sao ?

- GV hướng dẫn HS đưa về bài toán tỉ lệ

- Sau đó tìm số nước ? (thực hiện nhân tử ,

chia mẫu) Sửa bài

- Nêu cách giải Cả nhóm thực hiện

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 12

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

TẬP LÀM VĂN

ƠN TẬP VỀ TẢ CON VẬT.

I MỤC TIÊU:

- Học sinh liệt kê được những bài văn tả con vật đã học, tĩm tắt được đặc điểm (về hình dáng

và hoạt động) của những con vật được miêu tả

- Từ đĩ, phân tích được bài văn tả chim hoạ mi hĩt (cấu tạo, nội dung, các giác quan tác giả sử dụng khi quan sát, những chi tiết và những hình ảnh so sánh mà em thích

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh khi tả.

- Giáo dục học sinh lịng yêu quí các con vật xung quanh, say mê sáng tạo

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Giấy khổ to viết sẵn lời giải cho BT2a, b

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C:Ạ Ọ

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

33’ 2 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT 1

+ Mục tiêu: giúp HS ơn tập các kiến thức về văn

tả lồi vật

+ Phương pháp: Đàm thoại, phân tích

+ Cách tiến hành:

- Gọi HS đọc đề bài GV nhắc chú ý thực hiện lần

lượt 2 yêu cầu của bài

- Đọc bài “Hoạ mi hĩt”

- Chia nhĩm 4

a) Bài tả con vật gồm mấy phần? Đĩ là những

phần nào ?

- Bài hoạ mi hĩt cĩ cấu tạo thế nào ?

- Mở bài : Giới thiệu sự xuất hiện của hoạ mi

- Thân bài : Tả tiếng hĩt đặc biệt của nĩ

Tả cách ngủ

- Kết bài :Tả cách hĩt chào nắng sớm rất đặc biệt

của hoạ mi

b) Tác giả quan sát bằng giác quan nào? (thị giác,

thính giác )

c ) Tìm hình ảnh so sánh và nhân hố? Em thích

hình ảnh nào nhất ? Vì sao?

- GV : Tác giả quan sát rất tinh tế từ hình dáng,

Hoạt động nhĩm 4, lớp.

- 1 HS đọc đề bài trong SGK

- Trao đổi theo nhĩm 4, viết nhanh ra nháp

- HS phát biểu ý kiến

- Nhận xét, bổ sung

Trang 13

hoạt động, cách ngủ, sử dụng nhiều giác quan để

tả, phép so sánh, từ gợi tả làm cho bài văn thêm

sinh động

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm BT 2

+ Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức viết

đoạn văn tả lồi vật

+ Phương pháp: Thực hành, luyện tập

+ Cách tiến hành:

- Gọi HS nêu yêu cầu ?

- GV: Tuỳ HS chọn con vật mình thích hoặc đoạn

nào: hình dáng hoăc hoạt động

- GV cĩ thể cho HS quan sát một số con vật như

gà, chĩ, mèo …

- 2 em viết bảng phụ, HS lớp làm vở Chữa bài

- GV chốt lại cách làm bài văn tả con vật

- GV nhận xét

Hoạt động cá nhân, lớp

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- HS dán bài lên bảng lớp, trình bày tĩm tắt đặc điểm (hình dáng, hoạt động) của của một con vật

- Lớp nhận xét Bình chọn bạn viết hay

- HS sửa bài

1’ 3 Củng cố Dặn dị:

- Nhận xét tiết học Dặn dị

- Chuẩn bị: Tả con vật (kiểm tra viết)

Rút kinh nghiệm tiết dạy.

TỐN

ƠN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN.

I MỤC TIÊU: ĐC

- Sau khi học, cần nắm: Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian Cách viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân

- Chuyển đổi số đo thời gian Xem đồng hồ

- Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận

- Bài tập 2/156 và bài tập 4/157 (nếu cĩ thời gian cho HS làm)

II CHUẨN BỊ:

+ GV: Đồng hồ, bảng đơn vị đo thời gian

+ HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

33’ 2 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Quan hệ giữa các đơn vị

đo thời gian Hoạt động cá nhân, lớp

Ngày đăng: 20/12/2020, 06:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w