1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Hướng dẫn soạn Giáo án Tổng hợp theo tuần lớp 1 Tuần 31

38 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 239 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu có nhiều hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của học sinh * Trọng tâm : Củng cố về xem giờ đúng.. Các hoạt động dạy học.[r]

Trang 1

- Ôn vần ăc, ăt

- Biết hỏi đáp tự nhiên về chủ đề nội dung bài học

* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

2 Hướng dẫn luyện đọc

a, GV đọc mẫu: Giọng đọc thiết tha trìu

mến

b, HD luyện đọc

- GV gạch trên bảng các từ: ngưỡng cửa,

quen, dắt vòng, đi men, lúc nào

HS đọc: Ngưỡng cửa

- HS đọc thầm

- HS đọc cả bài

- HS tự phát hiện từ khó đọc

- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếng khó

- HS luyện đọc từng câu , từng khổ thơ

- Đọc đồng thanh cả bài

- 1 HS đọc cả bài

* HS mở SGK

Trang 2

3 Ôn vần ưu, ươu

a, Tìm tiếng trong bài có vần ăt

b, Nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc

Tiết 2

4 Tìm hiểu bài và luyện đọc

a Tìm hiẻu bài

C1: Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

C2: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến

- Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng

* Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn

đi những đâu?

IV Củng cố

* Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ đi đến đâu?

- Nêu lại nôi dung bài

- HS đọc khổ thơ 2 và 3+ Bạn đi tới trường và đi xa hơn nữa

Trang 3

- Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết vềtính chất giao hoán của phép tính cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ.

- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản )

- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống

* Trọng tâm : Củng cố kỹ năng cộng, trừ trong phạm vi 100

II Kiểm tra bài

III Bài mới

- GV treo 2 bảng phụ có ghi nội dung bài

tập 2 Yêu cầu đại diện của 2 đội lên bảng

- 2 học sinh lên bảng

42 + 34 = 76

34 + 42 = 76 76- 34 = 42

76 – 42 = 34

- Về tính chất giao hoán trong phép tínhcộng và quan hệ giữa phép cộng và phéptrừ

- HS làm vở

Trang 4

- Hỏi HS nêu cách thực hiện phép tính so

sánh

Hoạt động 2: Trò chơi

Bài 4 : Đúng ghi Đ sai ghi S

- Cho HS thi đua chơi tiếp sức, mỗi đội 4

em Đội nào làm đúng, nhanh hơn thì thắng

cuộc

- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì

sao viết sai vào ô trống

- Nhận xét tuyên dương học sinh làm bài tốt

- Rèn kỹ năng đọc giờ đúng trên đồng hồ

- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống

* Trọng tâm : Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ

19

17

41

424

đ24

Trang 5

B Đồ dùng

+GV : Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài

+HS : Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )

C Các hoạt động dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài

III Bài mới

Hoạt động 1 : Giới thiệu mặt đồng hồ và

kim đồng hồ

Mt: Học sinh hiểu các số trên mặt đồng

hồ, vị trí các kim chỉ giờ trên mặt đồng

hồ.

- Cho HS xem đồng hồ để bàn, quan sát

và nêu trên mặt đồng hồ có gì ?

- GVKL: Mặt đồng hồ có 12 số, có kim

ngắn và kim dài Kim ngắn và kim dài đều

quay được và quay theo chiều từ số bé đến

số lớn

- Giới thiệu giờ đúng: Khi kim dài chỉ số

12, kim ngắn chỉ đúng vào số nào đó

- GV quay kim ngắn cho chỉ vào các số

khác nhau ( theo đồng hồ SGK )

+ Hỏi : Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?

Kim dài chỉ số mấy

- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ 9 giờđúng

- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12

Trang 6

Hoạt động 2 : Thực hành

Mt : Học sinh biết đọc giờ trên mặt đồng

hồ

- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ

đúng trên từng mặt đồng hồ trong bài tập

và nêu việc làm của em trong giờ đó

Hoạt động 3 : Trò chơi

Mt : Củng cố đọc giờ đúng trên mặt đồng

hồ

- GV treo 2 mặt đồng hồ trên bảng

- GV yêu cầu quay kim đồng hồ chỉ vào

giờ nào thì HS làm theo, 2 em trên bảng

quay nhanh kim chỉ số giờ yêu cầu Ai chỉ

- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình

- HS tham gia chơi cả lớp

- Các chữ số, kim ngắn, kim dài

CHÍNH TẢ

Tiết 13 : Ngưỡng cửa

A Mục đích yêu cầu

- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài “Ngưỡng cửa”

- Làm đúng bài tập chính tả: Điền ăt hay ăc; điền g hay gh

- Rèn viết đúng cự ly, tốc độ các chữ đều và đẹp

* Trọng tâm: HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài

“Ngưỡng c a” ử

B Đồ dùng

GV: Bài viết mẫu, bài tập chính tả HS: bảng, vở

Trang 7

C Các hoạt động dạy học

II Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài viết tiết trước

- HS chữa bài tập

- Viết bảng: be toáng, chữa lành

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

+ buổi: b + uôi + hỏi

+ tắp : t + ăp + sắc ( ăp / ăt )

+ vẫn : v + ân + ngã

+ chờ: ch + ơ + huyền ( ch/ tr)

3 HS viết bài

- GV nhắc HS cách ngồi đúng, nhắc nhở về

cách trình bày thể thơ 5 chữ: các chữ đầu dòng

viết hoa, viết thẳng nhau

- HS tự phát hiện từ dễ viết sai

- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếngkhó

Trang 8

a, Điền vần ăt hay ăc

+Họ b tay chào nhau.

+Bé treo áo lên m

Đã hết giờ đọc Ngân ấp truyện, i lại tên truyện Em đứng lên kê lại bàn ế ngay ngắn, trả sách cho thư viện rồi vui

vẻ ra về.

- HS nhắc lại quy tắc chính tả

g – gh

TẬP VIẾT

A.Mục đích yêu cầu

- HS biết tô các chữ hoa: Q ,R

- Luyện kĩ năng viết đúng các vần ăt, ăc, ươc, ươt; các từ: dìu dắt, màu sắc, dòng nước,

xanh mướt; cỡ nhỡ và cỡ nhỏ

- Giáo dục ý thức cẩn thận, rèn chữ giữ vở cho HS

* Trọng tâm: - Biết tô các chữ : Q ,R

- Viết đúng các vần và từ ứng dụng

B Đồ dùng

Trang 9

C Các hoạt động dạy học

II Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- HS viết bảng: thuộc bài, con cừu

III.Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: Bằng bài viết mẫu

2 Hướng dẫn tô chữ hoa

Trang 10

Trò chơi “ Viết tiếp sức’’

- HS biết các việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Luyện tập hành vi bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Biết tỏ thái độ trước những việc đúng để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

* Trọng tâm: HS biết các việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

B Đồ dùng

GV: Tranh vẽ minh họa bài học, bài hát : “ Ra chơi vườn hoa”

HS: Vở bài tập Đạo đức

C Các kĩ năng sống được giaó dục trong bài:

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cay và hoa nơicông cộng

- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng

D Các ho t ạ động d y h cạ ọ

Trang 11

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ

*GVKL: Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách

người lớn khi không cản được bạn Làm như

vậy là góp phần bảo vệ môi trường trong lành,

là thực hiện quyền được sống trong môi trường

trong lành

Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch bảo vệ cây

và hoa

* Gợi ý:

- Nhận bảo vệ và chăm sóc cây và hoa ở đâu?

- Vào thời gian nào?

- Bằng những việc làm cụ thể nào?

- Ai phụ trách từng việc?

* GVKL: Môi trường trong lành giúp các em

- Cho HS quan sát tranh

Trang 12

- HS đọc đoạn thơ trong vở bài tập:

“Cây xanh cho bóng mát Hoa cho sắc, cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ.”

- HS hát bài “ Ra chơi vườn hoa”

Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 20

Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng

- Ôn vần ươt, ươc

Học thuộc lòng bài thơ

- Biết hỏi đáp tự nhiên về những con vật em biết

* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài

II Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc 1 khổ thơ bài “Ngưỡng

cửa” và trả lời câu hỏi

Trang 13

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

* Luyện đọc đoạn - bài

3 Ôn vần ưu, ươu

a, Tìm tiếng trong bài có vần ươc

b, Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt

c, Nói câu chứa tiếng có vần ươc, ươt

C2: Hỏi - đáp theo bài thơ

b Học thuộc lòng bài thơ

- HS nối tiếp mỗi em nói 1 tiếng ( từ)

- Mỗi HS nói 1 câu

- HS đọc cả bài thơ+ Là máy cày, nó làm thay việc củacon trâu

- HS luyện đọc phân vai:

+ 1 em đọc các dòng lẻ: 1,3, 5, 7 + 1 em đọc các dòng chẵn: 2, 4, 6, 8

- HS đọc theo nhóm đôi

- Đọc nối tiếp - Đọc CN

Hỏi - đáp về những con vật em biết.

- HS quan sát tranh và luyện nói+ A: Con gì sáng sớm gáy ò ó o?

+ B: Con gà trống

Trang 14

IV Củng cố

- Nêu lại nôi dung bài

* GD: yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài vật

có ích

V Dặn dò

Ôn bài, chuẩn bị bài: “Hai chị em”

* Luân phiên nhiệm vụ giữa 2 bạn A vàB

- HS đọc lại bài

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết 31. Thực hành: Quan sát bầu trời

A Mục tiêu

- Biết được sự thay đổi của những đám mây trên bầu trời là một trong những dấu hiệu của

sự thay đổi thời tiết

- Biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây trong thực tếhàng ngày để biểu đạt nó bằng hình vẽ đơn giản

- Học sinh có ý thức cảm thị cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng

* Trọng tâm: Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khitrời nắng, mưa

Trang 15

- Đặc điểm của trời mưa, trời nắng.

III Bài mới

*HĐ1: Quan sát bầu trời

- Tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho học

sinh trước khi cho học sinh ra ngoài

quan sát bầu trời

? Nhìn lên trời em có thấy mặt trời và

những khoảng trời xanh không

? Trời hôm nay có nhiều mây hay ít mây

? Đám mây có mầu gì

? Mây đứng im hay chuyển động

? Nhìn xuống sân trường em thấy khô

hay ướt Hôm nay trời nắng hay trời

mưa

GVKL:

- Quan sát những đám mây trên bầu trời

ta biết trời đang nắng, trời râm hay trời

sắp mưa

* HĐ2: Vẽ bầu trời

- Khuyến khích HS vẽ theo trí tưởng

tượng của mình

- GV theo dõi, hướng dẫn thêm

- Nhận xét, tuyên dương bài vẽ đẹp

IV.Củng cố

- Khi trời sắp mưa em thấy bầu trời như

Học sinh trả lời

- HS quan sát ngoài trời

- Mục tiêu: HS biết quan sát, nhận xét vàbiết sử dụng vốn từ riêng để mô tả bầutrời và những đám mây

- Học sinh quan sát

- HS thảo luận trong lớp và trả lời cáccâu hỏi

- Mục tiêu: Học sinh biết dùng hình vẽ

để biểu đạt kết quả quan sát cảnh bầutrời và cảnh vật xung quanh mình

- Học sinh tập vẽ

Trang 16

- Luyện tập để HS nắm chắc cách kẻ, cắt, các nan giấy.

- Cắt, dán các nan giấy và dán thành hàng rào đơn giản

- Yêu thích cái đẹp từ đó cắt, dán hàng rào đẹp

* Trọng tâm: Biết cách kẻ, cắt, dán các nan giấy thành hàng rào đúng, đẹp

.B Đồ dùng d y h c:ạ ọ

- Mẫu các nan giấy và hàng rào

- 1 tờ giấy kẻ ô, bút chì, kéo, hồ dán,

II.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra đồ dùng của HS

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Dạy bài mới:

Trang 17

+ Định hướng cho HS thấy

- Số nan giấy có mấy nan

- Số nan ngang có mấy nan?

- Khoảng cách giữa các nan giấy đứng?

- Nan ngang cách mấy ô?

Hoạt động 2:

- Hướng dẫn HS kẻ cắt nan giấy

- Cho HS thực hành theo luôn

Thước kẻ, kéo, giấy để tiết sau

+ Cạnh của các nan giấy

+ Hàng rào nào được dán bởi các nan giấy

- Quan sát và thực hành vào giấy

- Lật mặt trái tờ giấy thủ công

- Kẻ theo đường kẻ để có hai đường thẳng

- Kẻ 4 nan đứng (dài 6ô, rộng 1ô)

- Kẻ 2 nan ngang (dài 9ô rộng 1ô)

Trang 18

Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 20

- Ôn các vần et, oet

- Câu chuyện khuyên em không nên ích kỷ

* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài

II Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài “ Kể cho bé

nghe” và trả lời câu hỏi

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

Trang 19

3 Ôn vần et, oet

a, Tìm tiếng trong bài có vần et

b, Tìm tiếng ngoài bài có vần et,oet

c, Điền et hay oet

* Anh chị em trong gia đình phải đối xử với

nhau như thế nào?

- Nêu lại nôi dung bài

- HS đọc đoạn 2+ “ Chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy.”

- HS đọc đoạn 3+ Không có người chơi cùng+ Không nên ích kỷ

- HS đọc theo nhóm đôi

- Đọc nối tiếp - Đọc CN

- HS quan sát tranh, dựa vào thực tế

và luyện nói+ Chơi ô ăn quan, chơi chuyền, chơixếp hình

- Từng nhóm HS hỏi đáp

- HS đọc lại bài

Trang 20

Tiết 123: Thực hành

A Mục tiêu

- Giúp học sinh : Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ

- Rèn kỹ năng xem giờ đúng

- Bước đầu có nhiều hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của học sinh

* Trọng tâm : Củng cố về xem giờ đúng

B Đồ dùng

+GV : Mặt đồng hồ, các tranh vẽ của các bài tập

+HS : Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )

C Các hoạt động dạy học

I Ổn định lớp

II Kiểm tra bài

III Bài mới

Hoạt động 1 : Thực hành

Mt: Học sinh biết xem giờ đúng trên đồng hồ

Bài 1 : Viết theo mẫu

- Cho HS đọc mẫu: Kim ngắn chỉ số 3 kim dài

3 giờ, 7 giờ, 11 giờ

- Học sinh tự quan sát các hình vẽ tiếptheo và làm bài vào bảng

9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ

Trang 21

Bài 3 : Nối tranh với đồng hồ thích hợp

- Buổi sáng : Học ở trường lúc 10 giờ

- Buổi trưa : Ăn cơm lúc 11 giờ

- Buổi chiều : Học nhóm lúc 3 giờ

- Buổi tối : Nghỉ ở nhà lúc 8 giờ

Bài 4 :

- Hướng dẫn HS phán đoán được vị trí hợp lý

của kim ngắn chẳng hạn nhìn vào tranh thấy lúc

đó mặt trời đang mọc thì có thể người đi xe máy

bắt đầu đi từ lúc 6 giờ sáng ( Hoặc 7 giờ sáng )

tương tự khi về đến quê có thể là 10 giờ sáng

hoặc 11 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều

- HS có thể nêu các giờ khác nhau nhưng cần

nêu các lý do phù hợp với vị trí của kim ngắn

- Lúc mấy giờ 2 kim thẳng nhau?

- Lúc mấy giờ 2 kim trùng lên nhau?

- HS đọc bài toán : Bạn An đi từ thànhphố về quê Vẽ thêm kim ngắn thíchhợp vào mỗi đồng hồ

- HS tự làm bài vào SGK bằng bút chì

mờ

- Mỗi nhóm 2 HS chơiBạn A: Xoay các kim trên mặt đồng hồBạn B: Đọc giờ đúng trên mặt đồng hồđó

Thứ sáu ngày 20 tháng 4 năm 20

Trang 22

CHÍNH TẢ

Tiết 14 : Kể cho bé nghe

A Mục đích yêu cầu

- HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ “Kể cho bé nghe”

- Làm đúng bài tập chính tả: Điền ươt hay ươc ; điền ng hay ngh

- Rèn viết đúng cự ly, tốc độ các chữ đều và đẹp

* Trọng tâm: HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ “Kể cho bénghe”

B Đồ dùng

GV: Bài viết mẫu, bài tập chính tả HS: bảng, vở

C Các hoạt động dạy học

II Kiểm tra bài cũ:

Nhận xét bài viết tiết trước

- HS chữa bài tập

- Viết bảng: con đường, đầu tiên, buổi

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Con vịt, chó, nhện và cối xay lúa

- HS tự phát hiện từ dễ viết sai

- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếngkhó

- HS tập viết bảng các tiếng, từ khó

- HS nghe viết bài vào vở

Trang 23

- GV đọc soát lỗi: Đọc thong thả, dừng lại ở

Chép lại đoạn thơ cho đúng

- HS dùng bút chì soát bài viết của mình

- HS nhắc lại quy tắc chính tả ngh – ng

KỂ CHUYỆN

Tiết 6 : Dê con nghe lời mẹ

A Mục đích yêu cầu

- HS thích thú nghe kể chuyện “Dê con nghe lời mẹ” Các em ghi nhớ và kể lại được

từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý dưới tranh Sau đó kểlại toàn bộ câu chuyện

Trang 24

Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên không mắc mưu Sói Sói bịthất bại, tiu nghỉu bỏ đi.

- Rèn HS biết kể chuyện phân vai nhân vật

- Giáo dục HS biết nghe lời người lớn

* Trọng tâm: HS biết kể lại câu chuyện theo gợi ý dưới tranh

B Đồ dùng

- Tranh minh họa truyện kể SGK

C Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:

- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Kể lại chuyện: “ Sói và Sóc”

III Bài mới

1) Giới thiệu bài

2) GV kể chuyện:

+ Giọng Dê mẹ âu yếm dặn con

+ Tiếng hát của Dê mẹ trong trẻo, thân mật

+ Tiếng hát của Sói khô khan, ồm ồm

+ Đoạn cuối giọng vui vẻ, đầm ấm

Kể lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện

-Kể lần 2: -Kể từng đoạn

3) Hướng dẫn HS kể

- Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh - Kết hợp với tranh minh họa

Trang 25

(*) Tranh 1: - Vẽ cảnh gì?

- Câu hỏi dưới tranh là gì?

(*) Tiếp tục tranh đoạn 2, 3, 4

(Làm tương tự tranh 1)

- Kể lại toàn bộ câu chuyện

- Tập kể phân vai

4) Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện

Hỏi:- Các em biết vì sao Sói lại tiu nghỉu,

cúp đuôi bỏ đi không?

- Câu chuyện khuyên các em điều gì?

Trang 26

- Rèn kỹ năng xem giờ đúng

- Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày

* Trọng tâm: Củng cố về xem giờ đúng

II Kiểm tra bài

III Bài mới

Hoạt động 1 : Thực hành

Mt: Học sinh biết xem giờ đúng trên mặt

đồng hồ

Bài 1 : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng

- Giáo viên hỏi lại học sinh cách xem giờ

6 giờ, 9 giờ, 12 giờ

- Học sinh nêu yêu cầu bài

- HS lên bảng làm

- Học sinh sử dụng đồng hồ mô hìnhtrong bộ thực hành học sinh

- Học sinh lần lượt quay kim chỉ a) 11 giờ , 5 giờ , 3 giờ , 6 giờ

Ngày đăng: 20/12/2020, 06:45

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w