- Bước đầu có nhiều hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của học sinh * Trọng tâm : Củng cố về xem giờ đúng.. Các hoạt động dạy học.[r]
Trang 1- Ôn vần ăc, ăt
- Biết hỏi đáp tự nhiên về chủ đề nội dung bài học
* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn luyện đọc
a, GV đọc mẫu: Giọng đọc thiết tha trìu
mến
b, HD luyện đọc
- GV gạch trên bảng các từ: ngưỡng cửa,
quen, dắt vòng, đi men, lúc nào
HS đọc: Ngưỡng cửa
- HS đọc thầm
- HS đọc cả bài
- HS tự phát hiện từ khó đọc
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếng khó
- HS luyện đọc từng câu , từng khổ thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
- 1 HS đọc cả bài
* HS mở SGK
Trang 23 Ôn vần ưu, ươu
a, Tìm tiếng trong bài có vần ăt
b, Nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc
Tiết 2
4 Tìm hiểu bài và luyện đọc
a Tìm hiẻu bài
C1: Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
C2: Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến
- Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng
* Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn
đi những đâu?
IV Củng cố
* Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ đi đến đâu?
- Nêu lại nôi dung bài
- HS đọc khổ thơ 2 và 3+ Bạn đi tới trường và đi xa hơn nữa
Trang 3- Củng cố kỹ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết vềtính chất giao hoán của phép tính cộng và quan hệ giữa 2 phép tính cộng và trừ.
- Rèn luyện kỹ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản )
- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống
* Trọng tâm : Củng cố kỹ năng cộng, trừ trong phạm vi 100
II Kiểm tra bài
III Bài mới
- GV treo 2 bảng phụ có ghi nội dung bài
tập 2 Yêu cầu đại diện của 2 đội lên bảng
- 2 học sinh lên bảng
42 + 34 = 76
34 + 42 = 76 76- 34 = 42
76 – 42 = 34
- Về tính chất giao hoán trong phép tínhcộng và quan hệ giữa phép cộng và phéptrừ
- HS làm vở
Trang 4- Hỏi HS nêu cách thực hiện phép tính so
sánh
Hoạt động 2: Trò chơi
Bài 4 : Đúng ghi Đ sai ghi S
- Cho HS thi đua chơi tiếp sức, mỗi đội 4
em Đội nào làm đúng, nhanh hơn thì thắng
cuộc
- Giáo viên yêu cầu học sinh giải thích vì
sao viết sai vào ô trống
- Nhận xét tuyên dương học sinh làm bài tốt
- Rèn kỹ năng đọc giờ đúng trên đồng hồ
- Tăng cường khả năng vận dụng kiến thức toán học vào cuộc sống
* Trọng tâm : Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ
19
17
41
424
đ24
Trang 5B Đồ dùng
+GV : Mặt đồng hồ có kim ngắn, kim dài
+HS : Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )
C Các hoạt động dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài
III Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu mặt đồng hồ và
kim đồng hồ
Mt: Học sinh hiểu các số trên mặt đồng
hồ, vị trí các kim chỉ giờ trên mặt đồng
hồ.
- Cho HS xem đồng hồ để bàn, quan sát
và nêu trên mặt đồng hồ có gì ?
- GVKL: Mặt đồng hồ có 12 số, có kim
ngắn và kim dài Kim ngắn và kim dài đều
quay được và quay theo chiều từ số bé đến
số lớn
- Giới thiệu giờ đúng: Khi kim dài chỉ số
12, kim ngắn chỉ đúng vào số nào đó
- GV quay kim ngắn cho chỉ vào các số
khác nhau ( theo đồng hồ SGK )
+ Hỏi : Lúc 5 giờ kim ngắn chỉ số mấy ?
Kim dài chỉ số mấy
- Học sinh quan sát mặt đồng hồ chỉ 9 giờđúng
- Kim ngắn chỉ số 5, kim dài chỉ số 12
Trang 6Hoạt động 2 : Thực hành
Mt : Học sinh biết đọc giờ trên mặt đồng
hồ
- Cho lần lượt từng em đứng lên nói giờ
đúng trên từng mặt đồng hồ trong bài tập
và nêu việc làm của em trong giờ đó
Hoạt động 3 : Trò chơi
Mt : Củng cố đọc giờ đúng trên mặt đồng
hồ
- GV treo 2 mặt đồng hồ trên bảng
- GV yêu cầu quay kim đồng hồ chỉ vào
giờ nào thì HS làm theo, 2 em trên bảng
quay nhanh kim chỉ số giờ yêu cầu Ai chỉ
- Mỗi học sinh có 1 đồng hồ mô hình
- HS tham gia chơi cả lớp
- Các chữ số, kim ngắn, kim dài
CHÍNH TẢ
Tiết 13 : Ngưỡng cửa
A Mục đích yêu cầu
- HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài “Ngưỡng cửa”
- Làm đúng bài tập chính tả: Điền ăt hay ăc; điền g hay gh
- Rèn viết đúng cự ly, tốc độ các chữ đều và đẹp
* Trọng tâm: HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài
“Ngưỡng c a” ử
B Đồ dùng
GV: Bài viết mẫu, bài tập chính tả HS: bảng, vở
Trang 7C Các hoạt động dạy học
II Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài viết tiết trước
- HS chữa bài tập
- Viết bảng: be toáng, chữa lành
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
+ buổi: b + uôi + hỏi
+ tắp : t + ăp + sắc ( ăp / ăt )
+ vẫn : v + ân + ngã
+ chờ: ch + ơ + huyền ( ch/ tr)
3 HS viết bài
- GV nhắc HS cách ngồi đúng, nhắc nhở về
cách trình bày thể thơ 5 chữ: các chữ đầu dòng
viết hoa, viết thẳng nhau
- HS tự phát hiện từ dễ viết sai
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếngkhó
Trang 8a, Điền vần ăt hay ăc
+Họ b tay chào nhau.
+Bé treo áo lên m
Đã hết giờ đọc Ngân ấp truyện, i lại tên truyện Em đứng lên kê lại bàn ế ngay ngắn, trả sách cho thư viện rồi vui
vẻ ra về.
- HS nhắc lại quy tắc chính tả
g – gh
TẬP VIẾT
A.Mục đích yêu cầu
- HS biết tô các chữ hoa: Q ,R
- Luyện kĩ năng viết đúng các vần ăt, ăc, ươc, ươt; các từ: dìu dắt, màu sắc, dòng nước,
xanh mướt; cỡ nhỡ và cỡ nhỏ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, rèn chữ giữ vở cho HS
* Trọng tâm: - Biết tô các chữ : Q ,R
- Viết đúng các vần và từ ứng dụng
B Đồ dùng
Trang 9C Các hoạt động dạy học
II Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- HS viết bảng: thuộc bài, con cừu
III.Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: Bằng bài viết mẫu
2 Hướng dẫn tô chữ hoa
Trang 10Trò chơi “ Viết tiếp sức’’
- HS biết các việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Luyện tập hành vi bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Biết tỏ thái độ trước những việc đúng để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
* Trọng tâm: HS biết các việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
B Đồ dùng
GV: Tranh vẽ minh họa bài học, bài hát : “ Ra chơi vườn hoa”
HS: Vở bài tập Đạo đức
C Các kĩ năng sống được giaó dục trong bài:
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cay và hoa nơicông cộng
- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi công cộng
D Các ho t ạ động d y h cạ ọ
Trang 11- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
*GVKL: Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách
người lớn khi không cản được bạn Làm như
vậy là góp phần bảo vệ môi trường trong lành,
là thực hiện quyền được sống trong môi trường
trong lành
Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch bảo vệ cây
và hoa
* Gợi ý:
- Nhận bảo vệ và chăm sóc cây và hoa ở đâu?
- Vào thời gian nào?
- Bằng những việc làm cụ thể nào?
- Ai phụ trách từng việc?
* GVKL: Môi trường trong lành giúp các em
- Cho HS quan sát tranh
Trang 12- HS đọc đoạn thơ trong vở bài tập:
“Cây xanh cho bóng mát Hoa cho sắc, cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ.”
- HS hát bài “ Ra chơi vườn hoa”
Thứ tư ngày 18 tháng 4 năm 20
Hiểu nội dung bài: Đặc điểm ngộ nghĩnh của các con vật, đồ vật trong nhà, ngoài đồng
- Ôn vần ươt, ươc
Học thuộc lòng bài thơ
- Biết hỏi đáp tự nhiên về những con vật em biết
* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài
II Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc 1 khổ thơ bài “Ngưỡng
cửa” và trả lời câu hỏi
Trang 13III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
* Luyện đọc đoạn - bài
3 Ôn vần ưu, ươu
a, Tìm tiếng trong bài có vần ươc
b, Tìm tiếng ngoài bài có vần ươc, ươt
c, Nói câu chứa tiếng có vần ươc, ươt
C2: Hỏi - đáp theo bài thơ
b Học thuộc lòng bài thơ
- HS nối tiếp mỗi em nói 1 tiếng ( từ)
- Mỗi HS nói 1 câu
- HS đọc cả bài thơ+ Là máy cày, nó làm thay việc củacon trâu
- HS luyện đọc phân vai:
+ 1 em đọc các dòng lẻ: 1,3, 5, 7 + 1 em đọc các dòng chẵn: 2, 4, 6, 8
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đọc nối tiếp - Đọc CN
Hỏi - đáp về những con vật em biết.
- HS quan sát tranh và luyện nói+ A: Con gì sáng sớm gáy ò ó o?
+ B: Con gà trống
Trang 14IV Củng cố
- Nêu lại nôi dung bài
* GD: yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài vật
có ích
V Dặn dò
Ôn bài, chuẩn bị bài: “Hai chị em”
* Luân phiên nhiệm vụ giữa 2 bạn A vàB
- HS đọc lại bài
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 31. Thực hành: Quan sát bầu trời
A Mục tiêu
- Biết được sự thay đổi của những đám mây trên bầu trời là một trong những dấu hiệu của
sự thay đổi thời tiết
- Biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu trời và những đám mây trong thực tếhàng ngày để biểu đạt nó bằng hình vẽ đơn giản
- Học sinh có ý thức cảm thị cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
* Trọng tâm: Biết mô tả khi quan sát bầu trời, những đám mây, cảnh vật xung quanh khitrời nắng, mưa
Trang 15- Đặc điểm của trời mưa, trời nắng.
III Bài mới
*HĐ1: Quan sát bầu trời
- Tiến hành: GV giao nhiệm vụ cho học
sinh trước khi cho học sinh ra ngoài
quan sát bầu trời
? Nhìn lên trời em có thấy mặt trời và
những khoảng trời xanh không
? Trời hôm nay có nhiều mây hay ít mây
? Đám mây có mầu gì
? Mây đứng im hay chuyển động
? Nhìn xuống sân trường em thấy khô
hay ướt Hôm nay trời nắng hay trời
mưa
GVKL:
- Quan sát những đám mây trên bầu trời
ta biết trời đang nắng, trời râm hay trời
sắp mưa
* HĐ2: Vẽ bầu trời
- Khuyến khích HS vẽ theo trí tưởng
tượng của mình
- GV theo dõi, hướng dẫn thêm
- Nhận xét, tuyên dương bài vẽ đẹp
IV.Củng cố
- Khi trời sắp mưa em thấy bầu trời như
Học sinh trả lời
- HS quan sát ngoài trời
- Mục tiêu: HS biết quan sát, nhận xét vàbiết sử dụng vốn từ riêng để mô tả bầutrời và những đám mây
- Học sinh quan sát
- HS thảo luận trong lớp và trả lời cáccâu hỏi
- Mục tiêu: Học sinh biết dùng hình vẽ
để biểu đạt kết quả quan sát cảnh bầutrời và cảnh vật xung quanh mình
- Học sinh tập vẽ
Trang 16- Luyện tập để HS nắm chắc cách kẻ, cắt, các nan giấy.
- Cắt, dán các nan giấy và dán thành hàng rào đơn giản
- Yêu thích cái đẹp từ đó cắt, dán hàng rào đẹp
* Trọng tâm: Biết cách kẻ, cắt, dán các nan giấy thành hàng rào đúng, đẹp
.B Đồ dùng d y h c:ạ ọ
- Mẫu các nan giấy và hàng rào
- 1 tờ giấy kẻ ô, bút chì, kéo, hồ dán,
II.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng của HS
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Dạy bài mới:
Trang 17+ Định hướng cho HS thấy
- Số nan giấy có mấy nan
- Số nan ngang có mấy nan?
- Khoảng cách giữa các nan giấy đứng?
- Nan ngang cách mấy ô?
Hoạt động 2:
- Hướng dẫn HS kẻ cắt nan giấy
- Cho HS thực hành theo luôn
Thước kẻ, kéo, giấy để tiết sau
+ Cạnh của các nan giấy
+ Hàng rào nào được dán bởi các nan giấy
- Quan sát và thực hành vào giấy
- Lật mặt trái tờ giấy thủ công
- Kẻ theo đường kẻ để có hai đường thẳng
- Kẻ 4 nan đứng (dài 6ô, rộng 1ô)
- Kẻ 2 nan ngang (dài 9ô rộng 1ô)
Trang 18Thứ năm ngày 19 tháng 4 năm 20
- Ôn các vần et, oet
- Câu chuyện khuyên em không nên ích kỷ
* Trọng tâm: - HS đọc đúng, đọc trơn toàn bài
II Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng bài “ Kể cho bé
nghe” và trả lời câu hỏi
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
Trang 193 Ôn vần et, oet
a, Tìm tiếng trong bài có vần et
b, Tìm tiếng ngoài bài có vần et,oet
c, Điền et hay oet
* Anh chị em trong gia đình phải đối xử với
nhau như thế nào?
- Nêu lại nôi dung bài
- HS đọc đoạn 2+ “ Chị hãy chơi đồ chơi của chị ấy.”
- HS đọc đoạn 3+ Không có người chơi cùng+ Không nên ích kỷ
- HS đọc theo nhóm đôi
- Đọc nối tiếp - Đọc CN
- HS quan sát tranh, dựa vào thực tế
và luyện nói+ Chơi ô ăn quan, chơi chuyền, chơixếp hình
- Từng nhóm HS hỏi đáp
- HS đọc lại bài
Trang 20Tiết 123: Thực hành
A Mục tiêu
- Giúp học sinh : Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ
- Rèn kỹ năng xem giờ đúng
- Bước đầu có nhiều hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của học sinh
* Trọng tâm : Củng cố về xem giờ đúng
B Đồ dùng
+GV : Mặt đồng hồ, các tranh vẽ của các bài tập
+HS : Đồng hồ để bàn ( Loại chỉ có 1 kim ngắn, 1 kim dài )
C Các hoạt động dạy học
I Ổn định lớp
II Kiểm tra bài
III Bài mới
Hoạt động 1 : Thực hành
Mt: Học sinh biết xem giờ đúng trên đồng hồ
Bài 1 : Viết theo mẫu
- Cho HS đọc mẫu: Kim ngắn chỉ số 3 kim dài
3 giờ, 7 giờ, 11 giờ
- Học sinh tự quan sát các hình vẽ tiếptheo và làm bài vào bảng
9 giờ, 1 giờ, 10 giờ, 6 giờ
Trang 21Bài 3 : Nối tranh với đồng hồ thích hợp
- Buổi sáng : Học ở trường lúc 10 giờ
- Buổi trưa : Ăn cơm lúc 11 giờ
- Buổi chiều : Học nhóm lúc 3 giờ
- Buổi tối : Nghỉ ở nhà lúc 8 giờ
Bài 4 :
- Hướng dẫn HS phán đoán được vị trí hợp lý
của kim ngắn chẳng hạn nhìn vào tranh thấy lúc
đó mặt trời đang mọc thì có thể người đi xe máy
bắt đầu đi từ lúc 6 giờ sáng ( Hoặc 7 giờ sáng )
tương tự khi về đến quê có thể là 10 giờ sáng
hoặc 11 giờ sáng hoặc 3 giờ chiều
- HS có thể nêu các giờ khác nhau nhưng cần
nêu các lý do phù hợp với vị trí của kim ngắn
- Lúc mấy giờ 2 kim thẳng nhau?
- Lúc mấy giờ 2 kim trùng lên nhau?
- HS đọc bài toán : Bạn An đi từ thànhphố về quê Vẽ thêm kim ngắn thíchhợp vào mỗi đồng hồ
- HS tự làm bài vào SGK bằng bút chì
mờ
- Mỗi nhóm 2 HS chơiBạn A: Xoay các kim trên mặt đồng hồBạn B: Đọc giờ đúng trên mặt đồng hồđó
Thứ sáu ngày 20 tháng 4 năm 20
Trang 22CHÍNH TẢ
Tiết 14 : Kể cho bé nghe
A Mục đích yêu cầu
- HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ “Kể cho bé nghe”
- Làm đúng bài tập chính tả: Điền ươt hay ươc ; điền ng hay ngh
- Rèn viết đúng cự ly, tốc độ các chữ đều và đẹp
* Trọng tâm: HS nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ “Kể cho bénghe”
B Đồ dùng
GV: Bài viết mẫu, bài tập chính tả HS: bảng, vở
C Các hoạt động dạy học
II Kiểm tra bài cũ:
Nhận xét bài viết tiết trước
- HS chữa bài tập
- Viết bảng: con đường, đầu tiên, buổi
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài :
- Con vịt, chó, nhện và cối xay lúa
- HS tự phát hiện từ dễ viết sai
- HS luyện đọc, phân tích cấu tạo tiếngkhó
- HS tập viết bảng các tiếng, từ khó
- HS nghe viết bài vào vở
Trang 23- GV đọc soát lỗi: Đọc thong thả, dừng lại ở
Chép lại đoạn thơ cho đúng
- HS dùng bút chì soát bài viết của mình
- HS nhắc lại quy tắc chính tả ngh – ng
KỂ CHUYỆN
Tiết 6 : Dê con nghe lời mẹ
A Mục đích yêu cầu
- HS thích thú nghe kể chuyện “Dê con nghe lời mẹ” Các em ghi nhớ và kể lại được
từng đoạn câu chuyện theo tranh và gợi ý dưới tranh Sau đó kểlại toàn bộ câu chuyện
Trang 24Hiểu nội dung câu chuyện: Dê con do biết nghe lời mẹ nên không mắc mưu Sói Sói bịthất bại, tiu nghỉu bỏ đi.
- Rèn HS biết kể chuyện phân vai nhân vật
- Giáo dục HS biết nghe lời người lớn
* Trọng tâm: HS biết kể lại câu chuyện theo gợi ý dưới tranh
B Đồ dùng
- Tranh minh họa truyện kể SGK
C Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài:
- Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Kể lại chuyện: “ Sói và Sóc”
III Bài mới
1) Giới thiệu bài
2) GV kể chuyện:
+ Giọng Dê mẹ âu yếm dặn con
+ Tiếng hát của Dê mẹ trong trẻo, thân mật
+ Tiếng hát của Sói khô khan, ồm ồm
+ Đoạn cuối giọng vui vẻ, đầm ấm
Kể lần 1: Kể toàn bộ câu chuyện
-Kể lần 2: -Kể từng đoạn
3) Hướng dẫn HS kể
- Hướng dẫn kể từng đoạn theo tranh - Kết hợp với tranh minh họa
Trang 25(*) Tranh 1: - Vẽ cảnh gì?
- Câu hỏi dưới tranh là gì?
(*) Tiếp tục tranh đoạn 2, 3, 4
(Làm tương tự tranh 1)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Tập kể phân vai
4) Giúp HS hiểu ý nghĩa truyện
Hỏi:- Các em biết vì sao Sói lại tiu nghỉu,
cúp đuôi bỏ đi không?
- Câu chuyện khuyên các em điều gì?
Trang 26- Rèn kỹ năng xem giờ đúng
- Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hàng ngày
* Trọng tâm: Củng cố về xem giờ đúng
II Kiểm tra bài
III Bài mới
Hoạt động 1 : Thực hành
Mt: Học sinh biết xem giờ đúng trên mặt
đồng hồ
Bài 1 : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng
- Giáo viên hỏi lại học sinh cách xem giờ
6 giờ, 9 giờ, 12 giờ
- Học sinh nêu yêu cầu bài
- HS lên bảng làm
- Học sinh sử dụng đồng hồ mô hìnhtrong bộ thực hành học sinh
- Học sinh lần lượt quay kim chỉ a) 11 giờ , 5 giờ , 3 giờ , 6 giờ